Cách biểu diễn vecto theo vecto đơn vị trên mặt phẳng toạ độ - Toán 10
Vecto trong mặt phẳng tọa độ - Từ điển môn Toán 10 Cách biểu diễn vecto theo vecto đơn vị trên mặt phẳng toạ độ - Toán 10
Cách biểu diễn vecto theo vecto đơn vị trên mặt phẳng tọa độ
1. Phương pháp biểu diễn vecto theo vecto đơn vị trên mặt phẳng toạ độ
2. Ví dụ minh hoạ về biểu diễn vecto theo vecto đơn vị trên mặt phẳng toạ độ
1. Phương pháp biểu diễn vecto theo vecto đơn vị trên mặt phẳng toạ độ
Các vecto \(\overrightarrow i\) và \(\overrightarrow j\) là các vecto đơn vị trên Ox và Oy. Trong mặt phẳng Oxy, cặp số (x; y) trong biểu diễn \(\overrightarrow a = x\overrightarrow i + y\overrightarrow j\) được gọi là toạ độ của vecto \(\overrightarrow a\), kí hiệu \(\overrightarrow a = (x;y)\), x gọi là hoành độ, y gọi là tung độ của vecto \(\overrightarrow a\).
\(\overrightarrow a = (x;y) \Leftrightarrow \overrightarrow a = x\overrightarrow i + y\overrightarrow j\).
2. Ví dụ minh hoạ về biểu diễn vecto theo vecto đơn vị trên mặt phẳng toạ độ
1) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho điểm \(A(1;2)\) và vecto \(\overrightarrow u = (3; - 4)\).
a) Biểu diễn vecto \(\overrightarrow u\) qua hai vecto \(\overrightarrow i\) và \(\overrightarrow j\).
b) Biểu diễn vecto \(\overrightarrow {OA} \) qua hai vecto \(\overrightarrow i\) và \(\overrightarrow j\).
Giải:
a) Vì \(\overrightarrow u = (3; - 4)\) nên \(\overrightarrow u = 3\overrightarrow i + ( - 4)\overrightarrow j = 3\overrightarrow i - 4\overrightarrow j\).
b) Vì điểm A có toạ độ là \((1;2)\) nên \(\overrightarrow {OA} = (1;2)\). Do đó: \(\overrightarrow {OA} = 1\overrightarrow i + 2\overrightarrow j = \overrightarrow i + 2\overrightarrow j\).
2) Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm A, B, C được biểu diễn như hình.

a) Hãy biểu thị các vecto \(\overrightarrow {OA} \), \(\overrightarrow {OB} \), \(\overrightarrow {OC} \) qua hai vecto \(\overrightarrow i\) và \(\overrightarrow j\).
b) Tìm toạ độ của các vecto \(\overrightarrow a\), \(\overrightarrow b\), \(\overrightarrow c\) và các điểm A, B, C.
Giải:
a) Ta có:
\(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow i + 3\overrightarrow j\), \(\overrightarrow {OB} = 3\overrightarrow i + 0\overrightarrow j\), \(\overrightarrow {OC} = - 2\overrightarrow i - \overrightarrow j\).
b) Từ kết quả trên, suy ra:
\(\overrightarrow a = \overrightarrow {OA} = (1;3)\), \(\overrightarrow b = \overrightarrow {OB} = (3;0)\), \(\overrightarrow c = \overrightarrow {OC} = ( - 2; - 1)\).
Do đó A(1; 3), B(3; 0), C(-2; -1).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
