Cách giải phương trình chứa căn - Toán 10
Dấu của tam thức bậc hai - Từ điển môn Toán 10 Cách giải phương trình chứa căn - Toán 10
Cách giải phương trình chứa căn, phương trình đưa về phương trình bậc hai
1. Phương trình dạng căn A(x) = căn B(x)
2. Phương trình dạng căn A(x) = B(x)
3. Bài tập vận dụng
1. Phương trình dạng căn A(x) = căn B(x)
Để giải phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \), ta thực hiện như sau:
- Bình phương hai vế và giải phương trình nhận được.
- Thử lại các giá trị x tìm được ở trên có thoả mãn phương trình đã cho không và kết luận nghiệm.
Ví dụ minh hoạ:
1) Giải phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 4x - 2} = \sqrt {{x^2} - x - 2} \).
Giải:
Bình phương hai vế của phương trình, ta được \(2{x^2} - 4 - 2 = {x^2} - x - 2\).
Sau khi thu gọn, ta được \({x^2} - 3x = 0\). Từ đó tìm được x = 0 hoặc x = 3.
Thay lần lượt hai giá trị này của x vào phương trình đã cho, ta chỉ thấy có x = 3 thoả mãn.
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 3.
2) Giải phương trình $\sqrt{2x^{2} - 6x - 8} = \sqrt{x^{2} - 5x - 2}$.
Giải:
Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:
$2x^{2} - 6x - 8 = x^{2} - 5x - 2$
$\Rightarrow x^{2} - x - 6 = 0$
$\Rightarrow x = -2$ hoặc $x = 3$.
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có $x = -2$ thoả mãn.
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là $x = -2$.
3) Giải phương trình $\sqrt{x^{2} - 6x - 4} = \sqrt{x - 4}$.
Giải:
Bình phương hai vế của (1) ta được $x^{2} - 6x - 4 = x - 4$ (2)
Ta có: $(2) \Leftrightarrow x^{2} - 7x = 0$.
Do đó, phương trình (2) có hai nghiệm là $x = 0$ và $x = 7$.
Thay lần lượt hai giá trị trên vào bất phương trình $x - 4 \geq 0$, ta thấy chỉ có $x = 7$ thoả mãn bất phương trình.
Vậy nghiệm của phương trình (1) là $x = 7$.
2. Phương trình dạng căn A(x) = B(x)
Để giải phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c} = dx + e\), ta thực hiện như sau:
- Bình phương hai vế và giải phương trình nhận được.
- Thứ lại các giá trị x tìm được ở trên có thoả mãn phương trình đã cho không và kết luận nghiệm.
Ví dụ minh hoạ:
1) Giải phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9} = x - 1\).
Giải:
Bình phương hai vế của phương trình, ta được \(2{x^2} - 5x - 9 = {x^2} - 2x + 1\).
Sau khi thu gọn, ta được \({x^2} - 3x - 10 = 0\). Từ đó tìm được x = -2 hoặc x = 5.
Thay lần lượt hai giá trị này của x vào phương trình đã cho, ta chỉ thấy có x = 5 thoả mãn.
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 5.
2) Giải phương trình $\sqrt{3x^{2} + 5x - 13} = x + 1$.
Giải:
Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:
$3x^{2} + 5x - 13 = (x + 1)^{2}$
$\Rightarrow 3x^{2} + 5x - 13 = x^{2} + 2x + 1$
$\Rightarrow 2x^{2} + 3x - 14 = 0$
$\Rightarrow x = -\frac{7}{2}$ hoặc $x = 2$.
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có $x = 2$ thoả mãn. Vậy nghiệm của phương trình đã cho là $x = 2$.
3) Giải phương trình $\sqrt{x^{2} - 6x + 6} = 2x - 1$ (5)
Giải:
Trước hết ta giải bất phương trình $2x - 1 \geq 0$ (6)
Ta có: (6) $\Leftrightarrow 2x \geq 1 \Leftrightarrow x \geq \frac{1}{2}$.
Bình phương hai vế của (5) ta được $x^{2} - 6x + 6 = (2x - 1)^{2}$ (7)
Ta có: (7) $\Leftrightarrow x^{2} - 6x + 6 = 4x^{2} - 4x + 1 \Leftrightarrow 3x^{2} + 2x - 5 = 0$.
Do đó, phương trình (7) có hai nghiệm là $x = 1$ và $x = \frac{-5}{3}$.
Trong hai giá trị trên, chỉ có giá trị $x = 1$ là thoả mãn $x \geq \frac{1}{2}$. Vậy phương trình (5) có nghiệm là $x = 1$.
3. Bài tập vận dụng
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
