Cách làm dạng bài amino acid tác dụng với acid/base - Hoá 12
Hợp chất chứa nitrogen - Từ điển môn Hoá 12 Cách làm dạng bài amino acid tác dụng với acid/base - Hoá 12
Cách làm dạng bài amino acid
1. Amino acid là gì?
2. Xác định số lượng nhóm NH2 và COOH:
3. Xác định CTCT amino acid : H2N-R-COOH
4. Tính khối lượng amino acid hoặc muối thu được
5. Bài tập vận dụng
1. Amino acid là gì?
- Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH).
- Các α - amino acid là các amino acid có nhóm NH2 liên kết với nguyên tử carbon kế bên nhóm chức carboxyl cấu thành nên cấu trúc con như H2N–CH2–COOH.
2. Xác định số lượng nhóm NH2 và COOH:
|
- Dựa vào phản ứng với dung dịch acid để xác định a PTPT: (H2N)a R (COOH)b + aHCl \( \to \) (ClH3N)a R (COOH)b |
\(\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{HCl}}}}}}{{{{\rm{n}}_{{\rm{amino acid}}}}}}\) = a = số nhóm chức base NH2 |
|
-Dựa vào phản ứng trung hoà với dung dịch kiềm để xác định b (H2N)a R(COOH)b +bNaOH\( \to \)(H2N)a R (COONa)b +bH2O |
\(\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{NaOH}}}}}}{{{{\rm{n}}_{{\rm{amino acid}}}}}}\) = b = số nhóm chức acid COOH |
3. Xác định CTCT amino acid : H2N-R-COOH
|
- Td HCl: H2N-R-COOH + HCl\( \to \) ClH3N-R-COOH a gam b gam |
mamino acid + mHCl = mmuối nHCl = nN =namino acid= nmuối \(\frac{{\rm{a}}}{{{\rm{R + 16 + 45}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{b}}}{{{\rm{R + 16 + 45 + 36,5}}}}\)=> R=…. |
|
-Td NaOH: H2NRCOOH+NaOH\( \to \)H2NRCOONa+H2O a gam b gam |
nNaOH = nCOOH = namino acid= nmuối \(\frac{{\rm{a}}}{{{\rm{R + 16 + 45}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{b}}}{{{\rm{R + 16 + 45 + 22}}}}\)=> R=…. |
4. Tính khối lượng amino acid hoặc muối thu được
|
=> X+ NaOH và HCl + NaOH |
\({\rm{\Sigma }}{{\rm{n}}_{{\rm{acid}}}}{\rm{ = \Sigma }}{{\rm{n}}_{{\rm{base}}}}\)=> nX.b + nHCl = nNaOH mX +mHCl + mNaOH = mZ +mnước * nnước = nNaOH |
|
=> X+ HCl và NaOH + HCl |
\({\rm{\Sigma }}{{\rm{n}}_{{\rm{acid}}}}{\rm{ = \Sigma }}{{\rm{n}}_{{\rm{base}}}}\)=> nX.a + nNaOH = nHCl mX +mHCl + mNaOH = mZ +mnước * nnước = nNaOH |
|
hỗn hợp amino acid td với NaOH và HCl \({\rm{m gam X}}\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{(}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{N)}}_{{\rm{a1}}}}{\rm{R(COOH}}{{\rm{)}}_{{\rm{b1}}}}\\{\rm{ x mol}}\\{{\rm{(}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{N)}}_{{\rm{a2}}}}{\rm{R(COOH}}{{\rm{)}}_{{\rm{b2}}}}\\{\rm{ y mol}}\end{array} \right.{\rm{ + }}\left[ \begin{array}{l}{\rm{ + NaOH}} \to {\rm{(m + a)gam Y}}\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{(}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{N)}}_{{\rm{a1}}}}{\rm{R(COONa}}{{\rm{)}}_{{\rm{b1}}}}\\{{\rm{(}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{N)}}_{{\rm{a2}}}}{\rm{R(COONa}}{{\rm{)}}_{{\rm{b2}}}}\end{array} \right.\\{\rm{ + HCl}} \to {\rm{(m + b)gam Z }}\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{(Cl}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{N)}}_{{\rm{a1}}}}{\rm{R(COOH}}{{\rm{)}}_{{\rm{b1}}}}\\{{\rm{(Cl}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{N)}}_{{\rm{a2}}}}{\rm{R(COOH}}{{\rm{)}}_{{\rm{b2}}}}\end{array} \right.\end{array} \right.\,\,\,\) Tìm giá trị của m (a1,b1, a2,b2, a, b đều biết). Giải: \(\left\{ \begin{array}{l}22x.{b_1} + 22y.{b_2} = a\\36,5x.{a_1} + 36,5y.{a_2} = b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = ...\\y = ...\end{array} \right.\) |
|
5. Bài tập vận dụng
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!


