Cách lập phương trình đường tròn đường kính AB biết toạ độ A, B - Toán 10
Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ - Từ điển môn Toán 10 Cách lập phương trình đường tròn đường kính AB biết toạ độ A, B - Toán 10
Cách lập phương trình đường tròn đường kính AB biết tọa độ A, B
1. Phương pháp lập phương trình đường tròn đường kính AB biết toạ độ A, B
2. Ví dụ minh hoạ lập phương trình đường tròn đường kính AB biết toạ độ A, B
1. Phương pháp lập phương trình đường tròn đường kính AB biết toạ độ A, B
Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hai điểm A, B. Để lập phương trình đường tròn đường kính AB, ta thực hiện:
B1: Tìm toạ độ tâm I của đường tròn là trung điểm của AB: I(xA+xB2;yA+yB2).
B2: Tính bán kính đường tròn: R=IA=√(xA−xI)2+(yA−yI)2.
B3: Lập phương trình đường tròn tâm I, bán kính R: (x−xI)2+(y−yI)2=R2.
2. Ví dụ minh hoạ lập phương trình đường tròn đường kính AB biết toạ độ A, B
1) Viết phương trình đường tròn đường kính AB, với A(1; 3), B(-2; -1).
Giải:
Gọi I là trung điểm của AB ⇒I(−12;1).
Ta có −−→AB=(−3;−4)⇒AB=√(−3)2+(−4)2=5.
Đường tròn đường kính AB có tâm I, bán kính R=52, nên có phương trình:
(x+12)2+(y−1)2=254.
2) Viết phương trình đường tròn đường kính CD, với C(2; 5), D(6; 1).
Giải:
Gọi I là trung điểm của CD ⇒I(2+62;5+12)=(4;3).
Ta có −−→CD=(4;−4)⇒CD=√42+(−4)2=√32=4√2.
Đường tròn đường kính CD có tâm I, bán kính R=CD2=2√2, nên có phương trình:
(x−4)2+(y−3)2=(2√2)2=8.
3) Viết phương trình đường tròn đường kính EF, với E(-1; -2), F(5; 4).
Giải:
Gọi I là trung điểm của EF ⇒I(−1+52;−2+42)=(2;1).
Ta có −−→EF=(6;6)⇒EF=√62+62=√72=6√2.
Đường tròn đường kính EF có tâm I, bán kính R=EF2=3√2, nên có phương trình:
(x−2)2+(y−1)2=(3√2)2=18.
