Cách lập phương trình mặt cầu ngoại tiếp tứ diện - Toán 12
Phương trình mặt cầu - Từ điển Toán 12 Cách lập phương trình mặt cầu ngoại tiếp tứ diện - Toán 12
Cách lập phương trình mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
1. Cách lập phương trình mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
2. Ví dụ minh hoạ
3. Bài tập vận dụng
1. Cách lập phương trình mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
Trong không gian Oxyz, cho tứ diện ABCD.
Để lập phương trình mặt cầu đi ngoại tiếp tứ diện ABCD, ta thực hiện:
Bước 1: Gọi I(a; b; c) là tâm mặt cầu.
Bước 2: Giải hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}IA = IB\\IA = IC\\IA = ID\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {{x_A} - a} \right)^2} + {\left( {{y_A} - b} \right)^2} + {\left( {{z_A} - c} \right)^2} = {\left( {{x_B} - a} \right)^2} + {\left( {{y_B} - b} \right)^2} + {\left( {{z_B} - c} \right)^2}\\{\left( {{x_A} - a} \right)^2} + {\left( {{y_A} - b} \right)^2} + {\left( {{z_A} - c} \right)^2} = {\left( {{x_C} - a} \right)^2} + {\left( {{y_C} - b} \right)^2} + {\left( {{z_C} - c} \right)^2}\\{\left( {{x_A} - a} \right)^2} + {\left( {{y_A} - b} \right)^2} + {\left( {{z_A} - c} \right)^2} = {\left( {{x_D} - a} \right)^2} + {\left( {{y_D} - b} \right)^2} + {\left( {{z_D} - c} \right)^2}\end{array} \right.\)
tìm a, b, c.
Bước 3: Lập phương trình mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính \(R = IA = \sqrt {{{\left( {{x_A} - a} \right)}^2} + {{\left( {{y_A} - b} \right)}^2} + {{\left( {{z_A} - c} \right)}^2}} \).
2. Ví dụ minh hoạ
Viết phương trình mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD với các đỉnh A(6;-2;3), B(0;1;6), C(2;0;-1), D(4;1;0).
Giải:
Gọi I(a; b; c) là tâm mặt cầu.
Vì IA = IB = IC = ID nên ta có hệ:
\(\left\{ \begin{array}{l}IA = IB\\IA = IC\\IA = ID\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {6 - a} \right)^2} + {\left( { - 2 - b} \right)^2} + {\left( {3 - c} \right)^2} = {\left( {0 - a} \right)^2} + {\left( {1 - b} \right)^2} + {\left( {6 - c} \right)^2}\\{\left( {6 - a} \right)^2} + {\left( { - 2 - b} \right)^2} + {\left( {3 - c} \right)^2} = {\left( {2 - a} \right)^2} + {\left( {0 - b} \right)^2} + {\left( { - 1 - c} \right)^2}\\{\left( {6 - a} \right)^2} + {\left( { - 2 - b} \right)^2} + {\left( {3 - c} \right)^2} = {\left( {4 - a} \right)^2} + {\left( {1 - b} \right)^2} + {\left( {0 - c} \right)^2}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 12a + 6b + 6c = - 12\\ - 8a + 4b - 8c = - 44\\ - 4a + 6b - 6c = - 32\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 1\\c = 3\end{array} \right.\).
Khi đó I(2; -1; 3) và \(R = IA = \sqrt {{{\left( {6 - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2 + 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {17} \).
Phương trình mặt cầu cần tìm là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 17\).
3. Bài tập vận dụng
Luyện tập
Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho tứ diện $ABCD$ có tọa độ các đỉnh là $A\left( {1,1,1} \right),{\rm{ }}B\left( {1,2,1} \right),{\rm{ }}C\left( {1,1,2} \right)$ và $D\left( {2,2,1} \right)$. Khi đó mặt cầu ngoại tiếp tứ diện $ABCD$ có phương trình là

Gợi ý