Cách rút gọn căn thức bậc hai - Toán 9
Căn thức bậc hai - Từ điển môn Toán 9 Cách rút gọn căn thức bậc hai - Toán 9
Cách rút gọn căn thức bậc hai
1. Khái niệm căn thức bậc hai
2. Khái niệm điều kiện xác định của căn thức bậc hai
3. Tính chất của căn thức bậc hai
4. Cách rút gọn căn thức bậc hai
5. Bài tập vận dụng
1. Khái niệm căn thức bậc hai
Căn thức bậc hai là biểu thức có dạng \(\sqrt A \), trong đó A là một biểu thức đại số. A được gọi là biểu thức lấy căn hoặc biểu thức dưới dấu căn.
2. Khái niệm điều kiện xác định của căn thức bậc hai
\(\sqrt A \) xác định khi A lấy giá trị không âm và ta thường viết là \(A \ge 0\). Ta nói \(A \ge 0\) là điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của \(\sqrt A \).
3. Tính chất của căn thức bậc hai
Với A là một biểu thức, ta có:
· Với \(A \ge 0\) ta có \(\sqrt A \ge 0\); \({\left( {\sqrt A } \right)^2} = A\);
· \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right|\).
4. Cách rút gọn căn thức bậc hai
Để rút gọn căn thức bậc hai, ta dựa vào các kiến thức:
- Đưa các biểu thức dưới dấu căn về hằng đẳng thức. Thông thường là
· \({\left( {a + b} \right)^2} = {a^2} + 2ab + {b^2}\)
· \({\left( {a - b} \right)^2} = {a^2} - 2ab + {b^2}\)
Với A là một biểu thức, ta có:
· Với \(A \ge 0\) ta có \(\sqrt A \ge 0\); \({\left( {\sqrt A } \right)^2} = A\);
· \(\sqrt {{A^2}} = \left| A \right|\).
5. Bài tập vận dụng
Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {144{a^2}} - 9a\) với \(a > 0\).

Gợi ý