Cách tìm chân đường cao trên mặt phẳng toạ độ - Toán 10
Vecto trong mặt phẳng tọa độ - Từ điển môn Toán 10 Cách tìm chân đường cao trên mặt phẳng toạ độ - Toán 10
Cách tìm chân đường cao trên mặt phẳng tọa độ
1. Phương pháp tìm chân đường cao trên mặt phẳng toạ độ
2. Ví dụ minh hoạ về tìm chân đường cao trên mặt phẳng toạ độ
1. Phương pháp tìm chân đường cao trên mặt phẳng toạ độ
Cho tam giác ABC với đường cao AH. Để tìm toạ độ điểm H, ta thực hiện:
Bước 1: Giả sử H(x; y).
Bước 2: Giải hệ \(\left\{ \begin{array}{l}AH \bot BC\\H \in BC\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0\\\overrightarrow {BH} = k\overrightarrow {BC} \end{array} \right.\) tìm x, y.
2. Ví dụ minh hoạ về tìm chân đường cao trên mặt phẳng toạ độ
1) Cho tam giác ABC có A(5; 3), B(2; -1) và C(-1; 5). Tính toạ độ chân đường cao vẽ từ A.
Giải:
Gọi H(x; y) là chân đường cao kẻ từ A của tam giác ABC.
Ta có \(\overrightarrow {BC} = ( - 3;6)\), \(\overrightarrow {AH} = (x - 5;y - 3)\).
Mà \(AH \bot BC \Leftrightarrow \overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow - 3(x - 5) + 6(y - 3) = 0\)
\( \Leftrightarrow - 3x + 6y - 3 = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 1 = 0 \Leftrightarrow x = 2y - 1\).
Mặt khác \(H \in BC \Leftrightarrow \overrightarrow {BH} = k\overrightarrow {BC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 = - 3k\\y + 1 = 6k\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}(2y - 1) - 2 = - 3k\\y + 1 = 6k\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2y + 3k = 3\\y - 6k = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\k = \frac{1}{3}\end{array} \right.\)
Suy ra x = 2.1 – 1 = 1.
Vậy H(1; 1).
2) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có A(4; 3), B(2; 7) và C(-3; -8). Tìm toạ độ chân đường cao H kẻ từ đỉnh A xuống cạnh BC.
Giải:
Gọi H(x; y) là chân đường cao kẻ từ A của tam giác ABC.
Ta có \(\overrightarrow {BC} = ( - 5; - 15)\), \(\overrightarrow {AH} = (x - 4;y - 3)\).
Mà \(AH \bot BC \Leftrightarrow \overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow - 5(x - 4) - 15(y - 3) = 0\)
\( \Leftrightarrow - 5x - 15y + 65 = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 13 = 0 \Leftrightarrow x = 13 - 3y\).
Mặt khác \(H \in BC \Leftrightarrow \overrightarrow {BH} = k\overrightarrow {BC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 = - 5k\\y - 7 = - 15k\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}(13 - 3y) - 2 = - 5k\\y - 7 = - 15k\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3y + 5k = - 11\\y + 15k = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 4\\k = \frac{1}{5}\end{array} \right.\)
Suy ra x = 13 – 3.4 = 1.
Vậy H(1; 4).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
