Cách tìm đường tiệm cận dựa vào công thức hàm số - Toán 12
Đường tiệm cận của đồ thị hàm số - Từ điển môn Toán 12 Cách tìm đường tiệm cận dựa vào công thức hàm số - Toán 12
Cách tìm đường tiệm cận dựa vào công thức hàm số
1. Đường tiệm cận là gì?
2. Cách tìm đường tiệm cận ngang dựa vào công thức hàm số
3. Cách tìm đường tiệm cận đứng dựa vào công thức hàm số
4. Cách tìm đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất
5. Bài tập vận dụng
1. Đường tiệm cận là gì?
a) Tiệm cận đứng:
Đường thẳng \(x = {x_0}\) gọi là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = - \infty \).

b) Tiệm cận ngang
Đường thẳng \(y = {y_0}\) gọi là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) nếu:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = {y_0}\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = {y_0}\).

c) Tiệm cận xiên:
Đường thẳng y = ax + b \((a \ne 0)\) gọi là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y = f(x) nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\).

2. Cách tìm đường tiệm cận ngang dựa vào công thức hàm số
Cho hàm số y = f(x).
Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số.
Bước 2: Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } f(x)\). Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = {y_0}\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = {y_0}\) thì đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là \(y = {y_0}\).
- Đối với hàm phân thức hữu tỉ \(y = \frac{{{a_0}{x^m} + {a_1}{x^{m - 1}} + ... + {a_m}}}{{{b_0}{x^n} + {b_1}{x^{n - 1}} + ... + {b_n}}}\) \(\left( {{a_0} \ne 0,{b_0} \ne 0,m \in {\mathbb{N}^*},n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\):
+ Với m = n: Tiệm cận ngang là \(y = \frac{{{a_0}}}{{{b_0}}}\).
+ Với m > n: Không có tiệm cận ngang.
+ Với m < n: Tiệm cận ngang là \(y = 0\).
- Đối với hàm phân thức vô tỉ \(y = \frac{{ax + b}}{{\sqrt {c{x^2} + dx + e} }}\) \(\left( {a \ne 0,c \ne 0} \right)\):
+ Với c < 0: Không có tiệm cận ngang.
+ Với c > 0: Tiệm cận ngang là \(y = \pm \frac{a}{{\sqrt c }}\).
Ví dụ minh hoạ:
1) Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(\frac{{1 - x}}{{3x + 2}}\) là \(y = - \frac{1}{3}\).
2) Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(\frac{{3{x^2} + 4}}{{2{x^2} + 1}}\) là \(y = \frac{3}{2}\).
3) Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(\frac{x}{{{x^2} + 1}}\) là \(y = 0\).
4) Đồ thị hàm số \(\frac{{{x^3} - 1}}{{2{x^2}}}\) không có tiệm cận ngang.
5) Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{\sqrt {4{x^2} + x + 2} }}\) là \(y = \pm \frac{1}{2}\).
6) Xét hàm số \(y = \frac{{x + \sqrt {4{x^2} - 3} }}{{2x + 3}}\). Ta có:
\(y = \frac{{x + \sqrt {4{x^2} - 3} }}{{2x + 3}} = \frac{{x + \left| x \right|\sqrt {4 - \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{2x + 3}} = \frac{x}{{2x + 3}} + \frac{{\left| x \right|\sqrt {4 - \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{2x + 3}}\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{x}{{2x + 3}} + \frac{{\left| x \right|\sqrt {4 - \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{2x + 3}}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{x}{{2x + 3}} + \frac{{x\sqrt {4 - \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{2x + 3}}} \right) = \frac{1}{2} + 1 = \frac{3}{2}\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{x}{{2x + 3}} + \frac{{\left| x \right|\sqrt {4 - \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{2x + 3}}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{x}{{2x + 3}} + \frac{{ - x\sqrt {4 - \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{2x + 3}}} \right) = \frac{1}{2} - 1 = - \frac{1}{2}\).
Vậy tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + \sqrt {4{x^2} - 3} }}{{2x + 3}}\) là \(y = \frac{3}{2}\) và \(y = - \frac{1}{2}\).
3. Cách tìm đường tiệm cận đứng dựa vào công thức hàm số
Cho hàm số y = f(x).
Đường thẳng \(x = {x_0}\) được gọi là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x) nếu thoả mãn ít nhất một trong các điều kiện:
+ \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = + \infty \);
+ \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ + } f(x) = - \infty \);
+ \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = + \infty \);
+ \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}^ - } f(x) = - \infty \).
Chú ý:
- Đối với các hàm phân thức, \(x = {x_0}\) được gọi là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x) nếu \({x_0}\) là nghiệm của mẫu thức mà không phải nghiệm của tử thức.
+ Nếu mẫu thức có vô số nghiệm thì đồ thị không có tiệm cận đứng.
+ Nếu tử thức không tồn tại khi \(x = {x_0}\) thì \(x = {x_0}\) không phải tiệm cận đứng.
- Hàm đa thức không có tiệm cận.
Ví dụ minh hoạ:
1) Hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 5}}\) có tiệm cận đứng là x = -5 (nghiệm của mẫu và không là nghiệm của tử).
2) Hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + x + 1}}{{{x^2} - 1}}\) có 2 tiệm cận đứng là x = 1 và x = -1 (nghiệm của mẫu và không là nghiệm của tử).
3) Xét hàm số \(y = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\) có \({\cos ^2}x = 0 \Leftrightarrow \cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\) nên đồ thị hàm số có vô số đường tiệm cận đứng là các đường thẳng \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).
4) Xét hàm số \(y = \frac{1}{{3{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x}}\) có \(3{\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 0 \Leftrightarrow 2{\sin ^2}x + 1 = 0\) luôn đúng với mọi x nên đồ thị hàm số này không có tiệm cận.
5) Hàm số \(y = {x^2} + x + 1\) là hàm đa thức nên không có tiệm cận.
6) Xét hàm số \(y = \frac{{\sqrt x }}{{{x^2} - 1}}\):
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y\) không tồn tại nên đồ thị hàm số đã cho chỉ có tiệm cận đứng là x = 1.
4. Cách tìm đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất
Cho hàm đa thức \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{dx + e}}\) \(\left( {a \ne 0,d \ne 0} \right)\).
Bước 1: Đưa phân thức \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{dx + e}}\) về dạng \(y = mx + n + \frac{p}{{dx + e}}\) bằng cách chia đa thức \(a{x^2} + bx + c\) cho \(dx + e\), được mx + n là thương và p là phần dư.
Bước 2: Chứng minh \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {mx + n} \right)} \right] = 0\) hoặc \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( {mx + n} \right)} \right] = 0\).
Bước 3: Kết luận y = mx + n là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Ví dụ minh hoạ:
1) Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}}\) có \(\frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x + 1}} = x - 3 + \frac{6}{{x + 1}}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - (x - 3)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{6}{{x + 1}} = 0\) nên y = x – 3 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
2) Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 1}}{x}\) có \(\frac{{{x^2} + 2x - 1}}{x} = x + 2 - \frac{1}{x}\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - (x + 2)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 1}}{x} = 0\) nên y = x + 2 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Gợi ý