Cách tìm vecto chỉ phương biết vecto pháp tuyến của đường thẳng - Toán 10
Phương trình đường thẳng - Từ điển môn Toán 10 Cách tìm vecto chỉ phương biết vecto pháp tuyến của đường thẳng - Toán 10
Cách tìm vecto chỉ phương biết vecto pháp tuyến của đường thẳng
1. Vecto pháp tuyến của đường thẳng
2. Vecto chỉ phương của đường thẳng
3. Cách tìm vecto chỉ phương biết vecto pháp tuyến của đường thẳng
1. Vecto pháp tuyến của đường thẳng
Vecto \(\overrightarrow n \) được gọi là vecto pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \) nếu \(\overrightarrow n \ne \overrightarrow 0 \) và giá của vecto \(\overrightarrow n \) vuông góc với \(\Delta \).

- Nếu \(\overrightarrow n \) là một vecto pháp tuyến của \(\Delta \) thì \(k\overrightarrow n \) \((k \ne 0)\) cũng là một vecto pháp tuyến của \(\Delta \).
- Một đường thẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm và một vecto pháp tuyến của đường thẳng đó.
2. Vecto chỉ phương của đường thẳng
Vecto \(\overrightarrow u \) được gọi là vecto chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) nếu \(\overrightarrow u \ne \overrightarrow 0 \) và giá của vecto \(\overrightarrow u \) song song hoặc trùng với \(\Delta \).

Nhận xét:
- Nếu \(\overrightarrow u \) là một vecto chỉ phương của \(\Delta \) thì \(k\overrightarrow u \) \((k \ne 0)\) cũng là một vecto chỉ phương của \(\Delta \).
- Một đường thẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm và một vecto chỉ phương của đường thẳng đó.
3. Cách tìm vecto chỉ phương biết vecto pháp tuyến của đường thẳng
Giả sử đường thẳng d có vecto pháp tuyến là \(\overrightarrow n = (a;b)\).
Khi đó, d có một vecto chỉ phương là \(\overrightarrow u = (b; - a)\). Đồng thời, \(k\overrightarrow u = (kb; - ka)\) cũng là các vecto pháp tuyến của d.
Ví dụ minh hoạ:
1) Cho đường thẳng d có \(\overrightarrow n = (2; - 1)\) là vecto pháp tuyến. Tìm một vecto chỉ phương của d.
Giải:
\(\overrightarrow u = (1;2)\) là một vecto chỉ phương của d. Các vecto cùng phương với \(\overrightarrow u = (1;2)\) cũng là vecto chỉ phương của d.
2) Cho đường thẳng d có phương trình tổng quát \(4x + 5y - 20 = 0\). Lập phương trình tham số của d.
Giải:
Từ phương trình tổng quát, ta biết một vecto pháp tuyến của d là \(\overrightarrow n = (4;5)\). Từ đó suy ra một vecto chỉ phương của d là \(\overrightarrow n = ( - 5;4)\).
Mặt khác, điểm (0; 4) thuộc đường thẳng d.
Phương trình tham số của d là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0 - 5t\\y = 4 + 4t\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 5t\\y = 4 + 4t\end{array} \right.\).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
