Cách tìm vecto pháp tuyến, vecto chỉ phương của đường thẳng từ phương trình đường thẳng - Toán 10
Phương trình đường thẳng - Từ điển môn Toán 10 Cách tìm vecto pháp tuyến, vecto chỉ phương của đường thẳng từ phương trình đường thẳng - Toán 10
Cách tìm vecto pháp tuyến vtpt, vecto chỉ phương vtcp của đường thẳng từ phương trình đường thẳng
1. Vecto pháp tuyến của đường thẳng
2. Vecto chỉ phương của đường thẳng
3. Cách tìm vecto pháp tuyến, vecto chỉ phương của đường thẳng
4. Ví dụ minh hoạ tìm vecto pháp tuyến, vecto chỉ phương của đường thẳng
5. Bài tập vận dụng
1. Vecto pháp tuyến của đường thẳng
Vecto \(\overrightarrow n \) được gọi là vecto pháp tuyến của đường thẳng \(\Delta \) nếu \(\overrightarrow n \ne \overrightarrow 0 \) và giá của vecto \(\overrightarrow n \) vuông góc với \(\Delta \).

- Nếu \(\overrightarrow n \) là một vecto pháp tuyến của \(\Delta \) thì \(k\overrightarrow n \) \((k \ne 0)\) cũng là một vecto pháp tuyến của \(\Delta \).
- Một đường thẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm và một vecto pháp tuyến của đường thẳng đó.
2. Vecto chỉ phương của đường thẳng
Vecto \(\overrightarrow u \) được gọi là vecto chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) nếu \(\overrightarrow u \ne \overrightarrow 0 \) và giá của vecto \(\overrightarrow u \) song song hoặc trùng với \(\Delta \).

Nhận xét:
- Nếu \(\overrightarrow u \) là một vecto chỉ phương của \(\Delta \) thì \(k\overrightarrow u \) \((k \ne 0)\) cũng là một vecto chỉ phương của \(\Delta \).
- Một đường thẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm và một vecto chỉ phương của đường thẳng đó.
3. Cách tìm vecto pháp tuyến, vecto chỉ phương của đường thẳng
Từ phương trình tổng quát \(ax + by + c = 0\), ta xác định được vecto pháp tuyến \(\overrightarrow n = (a;b)\).
Từ phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + mt\\y = {y_0} + nt\end{array} \right.\), ta xác định được vecto chỉ phương \(\overrightarrow u = (m;n)\).
Cách tìm vecto chỉ phương biết vecto pháp tuyến và ngược lại: \(\overrightarrow n = (p;q) \leftrightarrow \overrightarrow u = ( - q;p)\).
4. Ví dụ minh hoạ tìm vecto pháp tuyến, vecto chỉ phương của đường thẳng
1) Cho đường thẳng d: \(2x + y - 5 = 0\). Vecto pháp tuyến của d là \(\overrightarrow n = (2;1)\), vecto chỉ phương của d là \(\overrightarrow u = ( - 1;2)\).
2) Cho đường thẳng d’: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = 4\end{array} \right.\). Vecto chỉ phương của d là \(\overrightarrow u = ( - 5;0)\), vecto pháp tuyến của d là \(\overrightarrow u = (0;5)\).
5. Bài tập vận dụng
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
