Cách tính giá trị biểu thức chứa luỹ thừa - Toán 11
Lũy thừa với số mũ thực - Từ điển môn Toán 11 Cách tính giá trị biểu thức chứa luỹ thừa - Toán 11
Cách tính giá trị biểu thức chứa lũy thừa
1. Phương pháp tính giá trị biểu thức chứa luỹ thừa
2. Ví dụ minh hoạ về tính giá trị biểu thức chứa luỹ thừa
1. Phương pháp tính giá trị biểu thức chứa luỹ thừa
Sử dụng phối hợp linh hoạt các tính chất của luỹ thừa.
Với a, b là các số thực dương và m, n là các số thực, ta có:
\({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\);
\(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{m - n}}\);
\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}}\);
\({(ab)^m} = {a^m}{b^m}\);
\({\left( {\frac{a}{b}} \right)^m} = \frac{{{a^m}}}{{{b^m}}}\).
Chú ý:
+ Nếu a > 1 thì \({a^m} > {a^n}\) khi và chỉ khi m > n.
+ Nếu 0 < a < 1 thì \({a^m} > {a^n}\) khi và chỉ khi m < n.
2. Ví dụ minh hoạ về tính giá trị biểu thức chứa luỹ thừa
1) Tính giá trị biểu thức:
a) \(P = \sqrt[5]{{ - 4}}.\sqrt[5]{8}\);
b) \(S = {27^{\frac{1}{3}}}\);
c) \(A = {\left( {\frac{1}{{27}}} \right)^{\frac{2}{3}}} + {\left( {\frac{1}{{16}}} \right)^{ - 1,25}}\).
Giải:
a) \(P = \sqrt[5]{{ - 4}}.\sqrt[5]{8} = \sqrt[5]{{ - 32}} = - 2\).
b) \(S = {27^{\frac{1}{3}}} = \sqrt[3]{{27}} = 3\).
c) \(A = {\left( {\frac{1}{{27}}} \right)^{ - \frac{2}{3}}} + {\left( {\frac{1}{{16}}} \right)^{ - 1,25}} = {27^{ - \frac{2}{3}}} + {16^{1,25}} = {\left( {{3^3}} \right)^{ - \frac{2}{3}}} + {\left( {{2^4}} \right)^{\frac{5}{4}}}\)
\( = {3^{ - 2}} + {2^5} = \frac{1}{9} + 32 = \frac{{289}}{9}\).
2) Tính giá trị biểu thức:
a) \(A = \frac{{{3^4}{{.3}^{ - 2}} + {2^5}{{.2}^{ - 4}}}}{{{2^4}{{.2}^3} - {{2.3}^5}{{.3}^{ - 4}}}}\)
b) \(B = \frac{{{3^5}{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^3} + {{\left( {{2^2}} \right)}^{ - 3}}{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^{ - 4}}}}{{{5^{ - 3}}{{.25}^2} + {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^0}{{\left( {\frac{1}{{25}}} \right)}^{ - 1}}}}\).
Giải:
a) \(A = \frac{{{3^4}{{.3}^{ - 2}} + {2^5}{{.2}^{ - 4}}}}{{{2^4}{{.2}^3} - {{2.3}^5}{{.3}^{ - 4}}}} = \frac{{{3^2} + {2^1}}}{{{2^7} - {{2.3}^1}}} = \frac{{9 + 2}}{{128 - 6}} = \frac{{11}}{{122}}\).
b) \(B = \frac{{{3^5}{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^3} + {{\left( {{2^2}} \right)}^{ - 3}}{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^{ - 4}}}}{{{5^{ - 3}}{{.25}^2} + {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^0}{{\left( {\frac{1}{{25}}} \right)}^{ - 1}}}} = \frac{{{3^2} + {2^2}}}{{{5^{ - 3}}{{.5}^4} + {{25}^1}}} = \frac{{13}}{{30}}\).
3) Thực hiện các yêu cầu sau:
a) Cho \({4^x} + {4^{ - x}} = 7\). Tính giá trị biểu thức \(P = \frac{{5 + {2^x} + {2^{ - x}}}}{{8 - {{4.2}^x} - {{4.2}^{ - x}}}}\).
b) Cho \({9^x} + {9^{ - x}} = 23\). Khi đó biểu thức \(A = \frac{{5 + {3^x} + {3^{ - x}}}}{{1 - {3^x} - {3^{ - x}}}} = \frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính a.b.
Giải:
a) \({4^x} + {4^{ - x}} = 7 \Leftrightarrow {\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow {2^x} + {2^{ - x}} = 3\).
Suy ra \(P = \frac{{5 + {2^x} + {2^{ - x}}}}{{8 - {{4.2}^x} - {{4.2}^{ - x}}}} = \frac{{5 + 3}}{{8 - 12}} = - 2\).
b) \({9^x} + {9^{ - x}} = 23 \Leftrightarrow {\left( {{3^x} + {3^{ - x}}} \right)^2} = 25 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{3^x} + {3^{ - x}} = 5}\\{{3^x} + {3^{ - x}} = - 5}\end{array}} \right.\) vì \({3^x} + {3^{ - x}} > 0\), \(\forall x \in \mathbb{R}\) nên \({3^x} + {3^{ - x}} = 5\).
\( \Rightarrow A = \frac{{5 + {3^x} + {3^{ - x}}}}{{1 - {3^x} - {3^{ - x}}}} = \frac{{5 + 5}}{{1 - 5}} = \frac{{ - 5}}{2}\).
Vậy \(a.b = - 10\).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
