Cách tính giới hạn của dãy số theo dạng - Toán 11
Giới hạn của dãy số - Từ điển môn Toán 11 Cách tính giới hạn của dãy số theo dạng - Toán 11
Cách tính giới hạn của dãy số theo dạng
1. Cách tính giới hạn dãy số P(n)/Q(n) với P(n), Q(n) là các đa thức
2. Cách tính giới hạn dãy số P(n)/Q(n) với P(n), Q(n) là các hàm mũ
3. Cách tính giới hạn dãy số chứa căn thức
1. Cách tính giới hạn dãy số P(n)/Q(n) với P(n), Q(n) là các đa thức
a) Phương pháp giải
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right) = \frac{{P(n)}}{{Q(n)}}\).
+ Nếu bậc của tử P(n) = bậc của mẫu Q(n) thì \(\lim \frac{{P(n)}}{{Q(n)}} = \) (hệ số bậc cao nhất của tử) : (hệ số bậc cao nhất của mẫu).
+ Nếu bậc của tử P(n) < bậc của mẫu Q(n) thì \(\lim \frac{{P(n)}}{{Q(n)}} = 0\).
+ Nếu bậc của tử P(n) > bậc của mẫu Q(n) thì \(\lim \frac{{P(n)}}{{Q(n)}} = + \infty \) hoặc \(\lim \frac{{P(n)}}{{Q(n)}} = - \infty \) (phụ thuộc vào hai hệ số bậc cao nhất của tử và mẫu).
b) Ví dụ minh hoạ
Tính giới hạn:
1) \(L = \lim \frac{{4{n^2} - n - 1}}{{3 + 2{n^2}}}\).
2) \(L = \lim \frac{{{n^2} - n + 3}}{{{n^3} + 2n}}\).
3) \(L = \lim \frac{{2{n^3} - 11n + 1}}{{{n^2} - 2}}\).
4) \(L = \mathop {\lim }\limits_{n \to \infty } \frac{{1 + 3 + 5 + 7 + ... + (2n + 1)}}{{3{n^2} + 4}}\).
5) \(L = \lim \left[ {\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{4.5}} + ... + \frac{1}{{n(n + 1)}}} \right]\).
Giải:
1) Ta có \(L = \lim \frac{{{n^2}\left( {4 - \frac{1}{n} - \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^2}\left( {\frac{3}{{{n^2}}} + 2} \right)}} = \lim \frac{{4 - \frac{1}{n} - \frac{1}{{{n^2}}}}}{{\frac{3}{{{n^2}}} + 2}} = \frac{{4 - 0 - 0}}{{0 + 2}} = 2\).
2) Ta có \(L = \lim \frac{{{n^2}\left( {1 - \frac{1}{n} + \frac{3}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^3}\left( {1 + \frac{2}{{{n^2}}}} \right)}} = \lim \left( {\frac{1}{n}.\frac{{1 - \frac{1}{n} + \frac{3}{{{n^2}}}}}{{1 + \frac{2}{{{n^2}}}}}} \right) = 0.\frac{{1 - 0 + 0}}{{1 + 0}} = 0\).
3) \(L = \lim \frac{{{n^3}\left( {2 - \frac{{11}}{n} + \frac{1}{{{n^3}}}} \right)}}{{{n^2}\left( {1 - \frac{2}{{{n^2}}}} \right)}} = \lim \left( {n.\frac{{2 - \frac{{11}}{n} + \frac{1}{{{n^3}}}}}{{1 - \frac{2}{{{n^2}}}}}} \right) = + \infty \).
(Vì \(\lim n = + \infty \) và \(\lim \left( {\frac{{2 - \frac{{11}}{n} + \frac{1}{{{n^3}}}}}{{1 - \frac{2}{{{n^2}}}}}} \right) = 2 > 0\)).
4) Xét cấp số cộng 1, 3, 5, 7, 9, ..., 2n + 1 có số hạng đầu tiên \({u_1} = 1\), công sai \(d = 2\) và số hạng cuối cùng là \({u_m} = 2n + 1\) ta có:
\({u_1} + (m - 1)d = 2n + 1 \Leftrightarrow 1 + 2(m - 1) = 2n + 1 \Leftrightarrow m = n + 1\).
Vậy cấp số cộng có \(n + 1\) số hạng. Suy ra tổng:
\(S = 1 + 3 + 5 + 7 + ... + 2n + 1 = \frac{m}{2}({u_1} + {u_m}) = \frac{{n + 1}}{2}(1 + 2n + 1) = {n^2} + 2n + 1\).
Vì thế \(L = \lim \frac{{{n^2} + 2n + 1}}{{3{n^2} + 4}} = \lim \frac{{{n^2}\left( {1 + \frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^2}\left( {3 + \frac{4}{{{n^2}}}} \right)}}\)
\( = \lim \frac{{1 + \frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}}}{{3 + \frac{4}{{{n^2}}}}} = \frac{{1 + 0 + 0}}{{3 + 0}} = \frac{1}{3}\).
5) Số hạng tổng quát \(\frac{1}{{k(k + 1)}} = \frac{1}{k} - \frac{1}{{k + 1}}\); \((\forall k = 1,2, \ldots ,n)\) do đó:
\(L = \lim \left( {1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{n} - \frac{1}{{n + 1}}} \right) = \lim \left( {1 - \frac{1}{{n + 1}}} \right)\)
\( = \lim \left( {\frac{n}{{n + 1}}} \right) = \lim \frac{1}{{1 + \frac{1}{n}}} = \frac{1}{{1 + 0}} = 1\).
2. Cách tính giới hạn dãy số P(n)/Q(n) với P(n), Q(n) là các hàm mũ
a) Phương pháp giải
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right) = \frac{{P(n)}}{{Q(n)}}\).
Chia cả tử và mẫu cho \({a^n}\) với \(\left| a \right|\) là cơ số lớn nhất (áp dụng công thức \({a^{m + n}} = {a^m}.{a^n}\) và \({a^{m - n}} = \frac{{{a^m}}}{{{a^n}}}\)).
Áp dụng công thức \(\lim {q^n} = 0\) với \(\left| q \right| < 1\).
b) Ví dụ minh hoạ
Tính giới hạn:
1) \(L = \lim \frac{{1 - {3^n} + {{4.5}^{n + 2}}}}{{{2^{n + 1}} + {3^{n + 2}} + {5^{n + 1}}}}\).
2) \(L = \lim \frac{{{4^{n + 2}} + {6^{n + 1}}}}{{{5^n} - 1 + {{2.6}^{n + 3}}}}\).
3) \(L = \lim \frac{{{2^n} - {3^{n - 2}} + {{3.5}^{n + 2}}}}{{{2^{n - 1}} + {3^{n + 2}} + {5^{n + 1}}}}\).
4) \(L = \lim \frac{{1 + 2 + {2^2} + {2^3} + \ldots + {2^n}}}{{{{5.2}^n} + 1}}\).
5) \(L = \lim \frac{{1 + 2 + {2^2} + {2^3} + \ldots + {2^n}}}{{1 + 3 + {3^2} + {3^3} + \ldots + {3^n}}}\).
6) \(L = \lim \frac{{1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \ldots + \frac{1}{{{2^n}}}}}{{1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{9} + \ldots + \frac{1}{{{3^n}}}}}\).
Giải:
1) Chia cả tử và mẫu cho \({5^n}\), ta có:
\(L = \lim \frac{{\frac{1}{{{5^n}}} - \frac{{{3^n}}}{{{5^n}}} + {{4.5}^2}}}{{\frac{{{2^{n + 1}}}}{{{5^n}}} + \frac{{{3^{n + 2}}}}{{{5^n}}} + \frac{{{5^{n + 1}}}}{{{5^n}}}}} = \lim \frac{{{{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^n} - {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n} + 100}}{{2{{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^n} + 9{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n} + 5}} = \frac{{0 - 0 + 100}}{{0 + 0 + 5}} = 20\).
2) \(L = \lim \frac{{{4^{n + 2}} + {6^{n + 1}}}}{{{5^n} - 1 + {{2.6}^{n + 3}}}} = \lim \frac{{16{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n} + 6}}{{\frac{1}{5}{{\left( {\frac{5}{6}} \right)}^n} + 432}} = \frac{{0 + 6}}{{0 + 432}} = \frac{1}{{72}}\).
3) \(L = \lim \frac{{{2^n} - {3^{n - 2}} + {{3.5}^{n + 2}}}}{{{2^{n - 1}} + {3^{n + 2}} + {5^{n + 1}}}} = \lim \frac{{{{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^n} - \frac{1}{9}{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n} + 75}}{{\frac{1}{2}{{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^n} + 9{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n} + 5}} = \frac{{0 - 0 + 75}}{{0 + 0 + 5}} = 15\).
4) Xét cấp số nhân \(1,2,{2^2},{2^3}, \ldots ,{2^n}\) có số hạng đầu tiên \({u_1} = 1\), công bội \(q = 2\) và có số hạng tổng quát \({u_m} = {2^n} \Leftrightarrow {u_1}{q^{m - 1}} = {2^n} \Leftrightarrow m - 1 = n \Leftrightarrow m = n + 1\).
Suy ra tổng các số hạng của cấp số nhân trên là:
\({S_m} = {u_1}\frac{{{q^m} - 1}}{{q - 1}} = \frac{{{2^{n + 1}} - 1}}{{2 - 1}} = {2^{n + 1}} - 1\).
Suy ra \(L = \lim \frac{{{2^{n + 1}} - 1}}{{{{5.2}^n} + 1}} = \lim \frac{{2 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}}}{{5 + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n}}} = \frac{{2 - 0}}{{5 + 0}} = \frac{2}{5}\).
4) Áp dụng công thức tính tổng của một cấp số nhân, ta lần lượt có:
\(1 + 2 + {2^2} + {2^3} + \cdots + {2^n} = \frac{{{2^{n + 1}} - 1}}{{2 - 1}} = {2^{n + 1}} - 1\);
\(1 + 3 + {3^2} + {3^3} + \cdots + {3^n} = \frac{{{3^{n + 1}} - 1}}{{3 - 1}} = \frac{{{3^{n + 1}} - 1}}{2}\).
Do đó \(L = \lim \frac{{{2^{n + 1}} - 1}}{{\frac{{{3^{n + 1}} - 1}}{2}}} = 2.\lim \frac{{{{2.2}^n} - 1}}{{{{3.3}^n} - 1}} = 2.\lim \frac{{2.{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n} - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^n}}}{{3 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^n}}} = 2.\frac{{0 - 0}}{{3 - 0}} = 0\).
5) Áp dụng công thức tính tổng của một cấp số nhân, ta lần lượt có
\(1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{{2^n}}} = \frac{{{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^{n + 1}} - 1}}{{\frac{1}{2} - 1}} = ( - 2)\left[ {\frac{1}{2} \cdot {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n} - 1} \right]\);
\(1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{{3^n}}}\frac{{{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^{n + 1}} - 1}}{{\frac{1}{3} - 1}} = \left( { - \frac{3}{2}} \right)\left[ {\frac{1}{3} \cdot {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^n} - 1} \right]\).
Do đó \(L = \lim \frac{{\left( { - 2} \right)\left[ {\frac{1}{2} \cdot {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^n} - 1} \right]}}{{\left( { - \frac{3}{2}} \right)\left[ {\frac{1}{3} \cdot {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^n} - 1} \right]}} = \frac{4}{3} \cdot \frac{{\frac{1}{2} \cdot 0 - 1}}{{\frac{1}{3} \cdot 0 - 1}} = \frac{4}{3}\).
3. Cách tính giới hạn dãy số chứa căn thức
a) Phương pháp giải
* Phương pháp 1: Rút luỹ thừa bậc cao.
Dấu hiệu nhận biết: Giả sử ta có dãy \({u_n} = \sqrt {2{n^2} + 3n + 5} - n\), biểu thức trong căn có \(2{n^2}\) là luỹ thừa bậc cao nhất (không quan tâm đến những hạng tử sau), nháp \(\sqrt {2{n^2}} - n = n\sqrt 2 - n = n\left( {\sqrt 2 - 1} \right)\), có \(\sqrt 2 - 1 \ne 0\) nên ta sử dụng phương pháp rút luỹ thừa bậc cao.
* Phương pháp 2: Liên hợp.
Dấu hiệu nhận biết: Giả sử ta có dãy \({u_n} = \sqrt {{n^2} + 3n + 5} - n\), biểu thức trong căn có \({n^2}\) là luỹ thừa bậc cao nhất (không quan tâm đến những hạng tử sau), xét \(\sqrt {{n^2}} - n = n - n = 0\) nên ta sử dụng phương pháp liên hợp.
Liên hợp là hình thức trục căn dựa vào hằng đẳng thức: \(\left\{ \begin{array}{l}(a - b)(a + b) = {a^2} - {b^2}\\(a \pm b)({a^2} \mp ab + {b^2}) = {a^3} \pm {b^3}\end{array} \right.\)
Một số công thức cần nhớ:
\(\sqrt a - \sqrt b = \frac{{a - b}}{{\sqrt a + \sqrt b }}\);
\(\sqrt a - b = \frac{{a - {b^2}}}{{\sqrt a + b}}\);
\(\sqrt[3]{a} + \sqrt[3]{b} = \frac{{a + b}}{{\sqrt[3]{{{a^2}}} - \sqrt[3]{{ab}} + \sqrt[3]{{{b^2}}}}}\);
\(\sqrt[3]{a} - \sqrt[3]{b} = \frac{{a - b}}{{\sqrt[3]{{{a^2}}} + \sqrt[3]{{ab}} + \sqrt[3]{{{b^2}}}}}\);
\(\sqrt[3]{a} + b = \frac{{a + {b^3}}}{{\sqrt[3]{{{a^2}}} - \sqrt[3]{a}b + {b^2}}}\);
\(\sqrt[3]{a} - b = \frac{{a - {b^3}}}{{\sqrt[3]{{{a^2}}} + \sqrt[3]{a}b + {b^2}}}\).
b) Ví dụ minh hoạ
Tính giới hạn:
1) \(L = \lim \left( {\sqrt {2{n^2} + 3n + 5} - n} \right)\).
2) \(L = \lim \left( {\sqrt {9{n^2} + 3n - 4} - 3n + 20} \right)\).
3) \(L = \lim \left( {\sqrt[3]{{n + 2}} - \sqrt[3]{n}} \right)\).
4) \(L = \lim \left( {\sqrt[3]{{8{n^3} + 3{n^2} - 2}} + 5 - 2n} \right)\).
5) \(L = \lim \left( {\sqrt {{n^2} + n + 1} - \sqrt[3]{{{n^3} + {n^2}}}} \right)\).
Giải:
1) Ta có:
\(L = \lim \left[ {\sqrt {{n^2}\left( {\frac{{2{n^2} + 3n + 5}}{{{n^2}}}} \right)} - n} \right] = \lim \left( {n\sqrt {2 + \frac{3}{n} + \frac{5}{{{n^2}}}} - n} \right) = \lim n\left( {\sqrt {2 + \frac{3}{n} + \frac{5}{{{n^2}}}} - 1} \right)\)
Vì \(\lim n = + \infty \) và \(\lim \left( {\sqrt {2 + \frac{3}{n} + \frac{5}{{{n^2}}}} - 1} \right) = \sqrt 2 - 1 > 0\) nên \(L = + \infty \).
2) Ta có:
\(L = \lim 20 - \lim \sqrt {9{n^2} + 3n - 4} - 3n = 20 + \lim \frac{{3n - 4}}{{\sqrt {9{n^2} + 3n - 4 + 3n} }}\)
\( = 20 + \lim \frac{{n\left( {\frac{3}{n} - \frac{4}{n}} \right)}}{{n\sqrt {9 + \frac{3}{n} - \frac{4}{{{n^2}}}} + 3n}} = 20 + \lim \frac{{3 - \frac{4}{n}}}{{\sqrt {9 + \frac{3}{n} - \frac{4}{{{n^2}}}} + 3}} - 20 + \frac{{3 - 0}}{{\sqrt {9 + 0 - 0 + 3} }} = \frac{{41}}{2}\).
3) Ta có:
\(L = \lim \frac{{n + 2 - n}}{{{{\sqrt[3]{{n + 2}}}^2} + \sqrt[3]{{n + 2}}.\sqrt[3]{n} + {{\sqrt[3]{n}}^2}}} = \lim \frac{2}{{{{\left( {\sqrt[3]{{n\left( {1 + \frac{2}{n}} \right)}}} \right)}^2} + \sqrt[3]{{n\left( {1 + \frac{2}{n}} \right)}}.\sqrt[3]{n} + {{\sqrt[3]{n}}^2}}}\)
\( = \lim \frac{2}{{\sqrt[3]{{{n^2}}}\left[ {{{\left( {\sqrt[3]{{1 + \frac{2}{n}}}} \right)}^2} + \sqrt[3]{{1 + \frac{2}{n} + 1}}} \right]}} = \lim \frac{{\frac{2}{{\sqrt[3]{{{n^2}}}}}}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{1 + \frac{2}{n}}}} \right)}^2} + \sqrt[3]{{1 + \frac{2}{n} + 1}}}} = \frac{0}{3} = 0\).
4) Ta có:
\(L = \lim \sqrt[3]{{8{n^3} + 3{n^2} - 2}} + 5 - 2n = \lim 5 + \lim \sqrt[3]{{8{n^3} + 3{n^2} - 2}} - 2n\)
\( = 5 + \lim \sqrt[3]{{8{n^3} + 3{n^2} - 2}} - 2n = 5 + \lim \frac{{8{n^3} + 3{n^2} - 2 - 8{n^3}}}{{\sqrt[3]{{8{n^3} + 3{n^2} - 2}} + \sqrt[3]{{8{n^3} + 3{n^2} - 2}}.2n + 4{n^2}}}\)
\( = 5 + \lim \frac{{3{n^2} - 2}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{{n^3}\left( {8 + \frac{3}{n} - \frac{2}{{{n^3}}}} \right)}}} \right)}^2} + \sqrt {{n^3}\left( {8 + \frac{3}{n} - \frac{2}{{{n^3}}}} \right).2n + 4{n^2}} }}\)
\( = 5 + \lim \frac{{3 - \frac{2}{{{n^2}}}}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{8 + \frac{3}{n} - \frac{2}{{{n^2}}}}}} \right)}^2} + \sqrt[3]{{8 + \frac{3}{n} - \frac{2}{{{n^3}}}.2 + 4}}}} = 5 + \frac{3}{{4 + 4 + 4}} = \frac{{21}}{4}\).
5) Ta có:
\(L = \lim \left( {\sqrt {{n^2} + n + 1} - \sqrt[3]{{{n^3} + {n^2}}}} \right)\)
\( = \lim \left[ {\left( {\sqrt {{n^2} + n + 1} - n} \right) + \left( {n - \sqrt[3]{{{n^3} + {n^2}}}} \right)} \right]\)
\( = \lim \left( {\sqrt {{n^2} + n + 1} - n} \right) + \lim \left( {n - \sqrt[3]{{{n^3} + {n^2}}}} \right)\)
\( = \lim \frac{{{n^2} + n + 1 - {n^2}}}{{\sqrt {{n^2} + n + 1} + n}} + \lim \frac{{{n^3} - \left( {{n^3} + {n^2}} \right)}}{{{n^2} + n\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2}}} + {{\left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2}}}} \right)}^2}}}\)
\( = \lim \frac{{n + 1}}{{\sqrt {{n^2} + n + 1} + n}} + \lim \frac{{ - {n^2}}}{{{n^2} + n\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2}}} + {{\left( {\sqrt[3]{{{n^3} + {n^2}}}} \right)}^2}}}\)
\( = \frac{{1 + \frac{1}{n}}}{{\sqrt {1 + \frac{1}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} + 1}} + \lim \frac{{ - 1}}{{1 + \sqrt[3]{{1 + \frac{1}{n}}} + {{\left( {\sqrt[3]{{1 + \frac{1}{n}}}} \right)}^2}}} = \frac{1}{2} - \frac{1}{3} = \frac{1}{6}\).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
