Cách tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song bằng phương pháp toạ độ - Toán 12
Phương trình mặt phẳng - Từ điển Toán 12 Cách tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song bằng phương pháp toạ độ - Toán 12
Cách tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song bằng phương pháp tọa độ
1. Hai mặt phẳng song song trong không gian Oxyz
2. Công thức tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
3. Bài tập vận dụng
1. Hai mặt phẳng song song trong không gian Oxyz
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P) và (Q) có phương trình:
(P): Ax + By + Cz + D = 0, \({A^2} + {B^2} + {C^2} \ne 0\).
(Q): A’x + B’y + C’z + D’ = 0, \(A{'^2} + B{'^2} + C{'^2} \ne 0\).
(P) và (Q) song song khi \(\frac{A}{{A'}} = \frac{B}{{B'}} = \frac{C}{{C'}} \ne \frac{D}{{D'}}\).
2. Công thức tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng song song với nhau:
(P): Ax + By + Cz + D = 0 và (Q): A’x + B’y + C’z + D’ = 0.
Để tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng trên, ta thực hiện:
Bước 1: Tìm một điểm \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) thuộc (P), bằng cách:
- Chọn giá trị \({x_0}\), \({y_0}\) bất kì (nên chọn các giá trị dễ tính toán như 0; 1;..).
- Thay \({x_0}\), \({y_0}\) vào phương trình của (P), giải phương trình tìm \({z_0}\).
- Kết luận điểm \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\).
Bước 2: Tính khoảng cách từ \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) đến (Q) theo công thức:
\(d\left( {M,(P)} \right) = \frac{{\left| {A{x_0} + B{y_0} + C{z_0} + D} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\).
* Lưu ý: Ở B1, có thể chọn giá trị \({x_0}\), \({z_0}\) để tìm \({y_0}\); hoặc chọn \({y_0}\), \({z_0}\) rồi tìm \({x_0}\).
Ví dụ minh hoạ:
1) Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 2x – y – 2z – 9 = 0 và (Q): 4x – 2y – 4z – 6 = 0. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q).
Giải:
Vì \(\frac{2}{4} = \frac{{ - 1}}{{ - 2}} = \frac{{ - 2}}{{ - 4}} \ne \frac{{ - 9}}{{ - 6}}\) nên (P) // (Q).
Xét phương trình của (P): 2x – y – 2z – 9 = 0 , cho x = z = 0, ta tính được y = -9.
Vậy M(0; -9; 0) là một điểm thuộc (P).
Ta có \(d\left( {(P),(Q)} \right) = d\left( {M,(Q)} \right) = \frac{{\left| { - 2.( - 9) - 6} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 4)}^2}} }} = 2\).
2) Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \((P): 3x - y + 2z - 5 = 0\) và \((Q): 6x - 2y + 4z - 3 = 0\). Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q).
Giải:
Vì \(\frac{3}{6} = \frac{-1}{-2} = \frac{2}{4} \ne \frac{-5}{-3}\) nên (P) // (Q).
Xét phương trình của \((P): 3x - y + 2z - 5 = 0\), cho \(y = 0, z = 0\), ta có \(3x - 5 = 0 \Rightarrow x = \frac{5}{3}\).
Vậy \(M\left(\frac{5}{3}; 0; 0\right)\) là một điểm thuộc (P).
Ta có: \(d\left((P),(Q)\right) = d\left(M,(Q)\right) = \frac{|6\cdot\frac{5}{3} - 3|}{\sqrt{6^2 + (-2)^2 + 4^2}} = \frac{7}{2\sqrt{14}}\).
3) Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \((P): x + 2y - 2z + 7 = 0\) và \((Q): 2x + 4y - 4z + 9 = 0\). Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q).
Giải:
Vì \(\frac{1}{2} = \frac{2}{4} = \frac{-2}{-4} \ne \frac{7}{9}\) nên (P) /// (Q).
Xét phương trình của \((P): x + 2y - 2z + 7 = 0\), cho \(y = 0, z = 0\), ta có \(x + 7 = 0 \Rightarrow x = -7\).
Vậy M(-7; 0; 0) là một điểm thuộc (P).
Ta có: \(d\left((P),(Q)\right) = d\left(M,(Q)\right) = \frac{|2\cdot(-7) + 9|}{\sqrt{2^2 + 4^2 + (-4)^2}} = \frac{5}{6}\).
3. Bài tập vận dụng
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
