Cách tính sai số tuyệt đối, sai số tương đối - Toán 10
Số gần đúng và sai số - Từ điển môn Toán 10 Cách tính sai số tuyệt đối, sai số tương đối - Toán 10
Công thức tính sai số tuyệt đối, sai số tương đối
1. Sai số tuyệt đối
Sai số tuyệt đối Δa=∣∣a−¯¯¯a∣∣ phản ánh mức độ sai lệch giữa số đúng ¯¯¯a và số gần đúng a.

Trên thực tế ta thường không biết số đúng a nên không thể tính được chính xác An. Thay vào đó, ta thường tìm cách khống chế sai số tuyệt đối An không vượt quá mức d>0 cho trước, tức là An=|a−an|<d hay an−d<a<an+d.
Ví dụ minh hoạ:
An tính diện tích của hình tròn bán kính r=4 cm bằng công thức S=3,145.42=50,32 (cm2).
Biết rằng 3,14<π<3,15, hãy ước lượng độ chính xác của S.
Giải:
Diện tích đúng, kí hiệu là ¯S, của hình tròn trên thoả mãn
3,14.42<¯S<3,15.42 hay 50,24<¯S<50,4.
Do đó 50,24−50,32<¯S−S<50,4−50,32, tức là ∣∣¯S−S∣∣<0,08.
Vậy kết quả của An có độ chính xác là 0,08. Nói cách khác, diện tích của hình tròn là 50,32±0,08 (cm2).
2. Sai số tương đối
Sai số tương đối của số gần đúng a, kí hiệu là δa, là tỉ số giữa sai số tuyệt đối Δa và |a|, tức là δa=Δa|a|.
Nếu ¯a=a±d thì Δa≤d. Do đó δa≤d|a|. Nếu δa hay d|a| càng nhỏ thì chất lượng của phép đo đạc hay tính toán càng cao.
Người ta thường viết sai số tương đối dưới dạng phần trăm.
Ví dụ minh hoạ:
Trong một cuộc điều tra dân số, người ta viết dân số của một tính là:
3574625 người ±50000 người.
Hãy đánh giá sai số tương đối của số gần đúng này.
Giải:
Ta có a = 3 574 625 người và d = 50 000 người, do đó sai số tương đối là:
δa≤d|a|=500003574625≈1,4%.
