Cách tính tích vô hướng của hai vecto trên mặt phẳng toạ độ - Toán 10
Tích vô hướng của hai vecto - Từ điển môn Toán 10 Cách tính tích vô hướng của hai vecto trên mặt phẳng toạ độ - Toán 10
Công thức tính tích vô hướng của hai vecto trên mặt phẳng tọa độ
1. Công thức tính tích vô hướng của hai vecto trên mặt phẳng toạ độ
2. Tính chất của tích vô hướng
3. Ví dụ minh hoạ về tính tích vô hướng của hai vecto trên mặt phẳng toạ độ
1. Công thức tính tích vô hướng của hai vecto trên mặt phẳng toạ độ
Cho \(\overrightarrow u (x;y)\) và \(\overrightarrow v = (x';y')\).
Khi đó \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = xx' + yy'\).
Hệ quả:
+) \(\overrightarrow u \bot \overrightarrow v \Leftrightarrow xx' + yy' = 0\)
+) \({\overrightarrow u ^2} = \overrightarrow u .\overrightarrow u = x.x + y.y = {x^2} + {y^2}\).
+) Tìm góc giữa hai vecto: \(\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right) = \frac{{\overrightarrow u .\overrightarrow v }}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow v } \right|}} = \frac{{xx' + yy'}}{{\sqrt {{x^2} + {y^2}} .\sqrt {x{'^2} + y{'^2}} }}\).
2. Tính chất của tích vô hướng
Cho 3 vecto \(\overrightarrow u ,\overrightarrow v ,\overrightarrow w \) bất kì và mọi số thực k, ta có:
\(\overrightarrow u .\overrightarrow v = \overrightarrow v .\overrightarrow u \);
\(\overrightarrow u .\left( {\overrightarrow v + \overrightarrow w } \right) = \overrightarrow u .\overrightarrow v + \overrightarrow u .\overrightarrow w \);
\(\left( {k\overrightarrow u } \right).\overrightarrow v = k.\left( {\overrightarrow u .\overrightarrow v } \right) = \overrightarrow u .\left( {k\overrightarrow v } \right)\).
Hệ quả:
\(\overrightarrow{u}.(\overrightarrow{v} - \overrightarrow{w}) = \overrightarrow{u}.\overrightarrow{v} - \overrightarrow{u}.\overrightarrow{w}\);
\((\overrightarrow{u} + \overrightarrow{v})^2 = \overrightarrow{u}^2 + 2\overrightarrow{u}.\overrightarrow{v} + \overrightarrow{v}^2\);
\((\overrightarrow{u} - \overrightarrow{v})^2 = \overrightarrow{u}^2 - 2\overrightarrow{u}.\overrightarrow{v} + \overrightarrow{v}^2\);
\((\overrightarrow{u} + \overrightarrow{v})(\overrightarrow{u} - \overrightarrow{v}) = \overrightarrow{u}^2 - \overrightarrow{v}^2\).
3. Ví dụ minh hoạ về tính tích vô hướng của hai vecto trên mặt phẳng toạ độ
1) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, tính tích vô hướng của các cặp vecto sau:
a) \(\vec u = (2; - 3)\) và \(\vec v = (5;3)\);
b) Hai vecto đơn vị \(\vec i\) và \(\vec j\) tương ứng của các trục Ox, Oy.
Giải:
a) Ta có: \(\vec u.\vec v = 2.5 + ( - 3).3 = 10 - 9 = 1\).
b) Vì \(\vec i = (1;0)\) và \(\vec j = (0;1)\) nên \(\vec i.\vec j = 1.0 + 0.1 = 0\).
2) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC có A(2; 2), B(1; -1), C(8; 0).
a) Tính \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} \).
b) Chứng minh \(AB \bot AC\).
Giải:
a) Ta có: \(\overrightarrow {BA} = (1;3)\), \(\overrightarrow {BC} = (7;1)\). Do đó \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} = 1.7 + 3.1 = 10\).
b) Do \(\overrightarrow {AB} = ( - 1; - 3)\) và \(\overrightarrow {AC} = (6; - 2)\) nên \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = ( - 1).6 + ( - 3).( - 2) = 0\).
Vậy \(\overrightarrow {AB} \bot \overrightarrow {AC} \).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
