Cách xác định điểm thuộc và không thuộc đường thẳng trong không gian - Toán 12
Phương trình đường thẳng trong không gian - Từ điển Toá.. Cách xác định điểm thuộc và không thuộc đường thẳng trong không gian - Toán 12
Cách xác định điểm thuộc và không thuộc đường thẳng trong không gian
1. Phương trình tham số của đường thẳng trong không gian
2. Phương trình chính tắc của đường thẳng trong không gian
3. Cách xác định điểm thuộc và không thuộc đường thẳng trong không gian
4. Bài tập vận dụng
1. Phương trình tham số của đường thẳng trong không gian
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d đi qua điểm \({M_0}({x_0};{y_0};{z_0})\) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow a = ({a_1};{a_2};{a_3})\). Hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + {a_1}t\\y = {y_0} + {a_2}t\\z = {z_0} + {a_3}t\end{array} \right.\)
được gọi là phương trình tham số của đường thẳng d (t là tham số, \(t \in R\)).
2. Phương trình chính tắc của đường thẳng trong không gian
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d đi qua điểm \({M_0}({x_0};{y_0};{z_0})\) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow a = ({a_1};{a_2};{a_3})\) với \({a_1}\), \({a_2}\), \({a_3}\) đều khác 0.
Hệ phương trình
\(\frac{{x - {x_0}}}{{{a_1}}} = \frac{{y - {y_0}}}{{{a_2}}} = \frac{{z - {z_0}}}{{{a_3}}}\)
được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng d.
3. Cách xác định điểm thuộc và không thuộc đường thẳng trong không gian
* Đối với phương trình chính tắc của đường thẳng:
Bước 1: Thay toạ độ điểm đã cho vào x, y, z của phương trình chính tắc của đường thẳng.
Bước 2: Nếu các vế của phương trình bằng nhau thì điểm thuộc đường thẳng và ngược lại.
* Đối với phương trình tham số của đường thẳng:
Bước 1: Thay toạ độ điểm đã cho vào x, y, z của phương trình tham số của đường thẳng.
Bước 2: Nếu tìm được một giá trị t thoả mãn hệ thì điểm thuộc đường thẳng và ngược lại.
Ví dụ minh hoạ:
1) Trong không gian Oxyz, đường thẳng d có phương trình \(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 4}}\). Điểm nào sau đây không thuộc đường thẳng d?
A. Q(-2;-4;7)
B. N(4;0;-1)
C. M(1;-2;3)
D. P(7;2;1)
Giải:
Thay toạ độ điểm Q vào phương trình:
\(\frac{{ - 2 - 1}}{3} = - 1\); \(\frac{{ - 4 + 2}}{2} = - 1\); \(\frac{{7 - 3}}{{ - 4}} = - 1\).
Do đó Q thuộc đường thẳng.
Thay toạ độ điểm N vào phương trình:
\(\frac{{4 - 1}}{3} = 1\); \(\frac{{0 + 2}}{2} = 1\); \(\frac{{ - 1 - 3}}{{ - 4}} = 1\).
Do đó N thuộc đường thẳng.
Thay toạ độ điểm M vào phương trình:
\(\frac{{1 - 1}}{3} = 0\); \(\frac{{ - 2 + 2}}{2} = 0\); \(\frac{{3 - 3}}{{ - 4}} = 0\).
Do đó M thuộc đường thẳng.
Thay toạ độ điểm P vào phương trình:
\(\frac{{7 - 1}}{3} = 2\); \(\frac{{2 + 2}}{2} = 2\); \(\frac{{1 - 3}}{{ - 4}} = \frac{1}{2}\).
Do đó P không thuộc đường thẳng.
Đáp án: D.
2) Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng d: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 + 2t}\\{y = 1 - 3t}\\{z = {\rm{\;}} - 1 + t}\end{array}} \right.\)?
Giải:
A. \({M_1}\left( {3;1; - 1} \right)\)
B. \({M_2}\left( {2; - 3;1} \right)\)
C. \({M_3}\left( {1;3; - 1} \right)\)
D. \({M_4}\left( { - 3; - 1;1} \right)\)
Giải:
Thay toạ độ điểm \({M_1}\left( {3;1; - 1} \right)\) vào phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3 = 3 + 2t}\\{1 = 1 - 3t}\\{ - 1 = - 1 + t}\end{array}} \right. \Leftrightarrow t = 0\).
Vì t = 0 thoả mãn hệ nên \({M_1}\left( {3;1; - 1} \right)\) thuộc d.
Thay toạ độ điểm \({M_2}\left( {2; - 3;1} \right)\) vào phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 = 3 + 2t}\\{ - 3 = 1 - 3t}\\{1 = - 1 + t}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - \frac{1}{2}\\t = \frac{4}{3}\\t = 2\end{array} \right.\) (vô lí vì t không thể cùng lúc nhận 3 giá trị).
Vì không có t thoả mãn hệ nên \({M_2}\left( {2; - 3;1} \right)\) không thuộc d.
Thay toạ độ điểm \({M_3}\left( {1;3; - 1} \right)\) vào phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 = 3 + 2t}\\{3 = 1 - 3t}\\{ - 1 = - 1 + t}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - 1\\t = - \frac{2}{3}\\t = 0\end{array} \right.\) (vô lí vì t không thể cùng lúc nhận 3 giá trị).
Vì không có t thoả mãn hệ nên \({M_3}\left( {1;3; - 1} \right)\) không thuộc d.
Thay toạ độ điểm \({M_4}\left( { - 3; - 1;1} \right)\) vào phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3 = 3 + 2t}\\{ - 1 = 1 - 3t}\\{1 = - 1 + t}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - 3\\t = \frac{2}{3}\\t = 2\end{array} \right.\) (vô lí vì t không thể cùng lúc nhận 3 giá trị).
Vì không có t thoả mãn hệ nên \({M_4}\left( { - 3; - 1;1} \right)\) không thuộc d.
Đáp án: A.
4. Bài tập vận dụng
Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng d: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = 1 - 3t\\z = - 1 + t\end{array} \right.\)?

Gợi ý