Cách xác định vecto chỉ phương của đường thẳng trong không gian - Toán 12
Phương trình đường thẳng trong không gian - Từ điển Toá.. Cách xác định vecto chỉ phương của đường thẳng trong không gian - Toán 12
Cách xác định vecto chỉ phương của đường thẳng trong không gian
1. Vecto chỉ phương của đường thẳng
2. Cách xác định vecto chỉ phương của đường thẳng trong không gian
3. Bài tập vận dụng
1. Vecto chỉ phương của đường thẳng
Vecto \(\overrightarrow a \ne \overrightarrow 0 \) có giá song song hoặc trùng với đường thẳng d được gọi là vecto chỉ phương của d.

2. Cách xác định vecto chỉ phương của đường thẳng trong không gian
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\\z = {z_0} + ct\end{array} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\) hoặc phương trình chính tắc tương ứng \(\frac{{x - {x_0}}}{a} = \frac{{y - {y_0}}}{b} = \frac{{z - {z_0}}}{c}\) (trong trường hợp \(abc \ne 0\)).
Một vecto chỉ phương của đường thẳng d là \(\overrightarrow u = (a;b;c)\). Ngoài ra \(k\overrightarrow u = (ka;kb;kc)\) (k là số thực) cũng là một vecto chỉ phương của d.
Ví dụ minh hoạ:
1) Đường thẳng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = - 1 + 3t}\\{z = 2t}\end{array}} \right.\) \((t \in \mathbb{R})\) có một vecto chỉ phương là \(\overrightarrow {{u}} = (1;3;2)\).
2) Đường thẳng d’: \(\frac{{x + 2}}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 3}}{1}\) có một vecto chỉ phương là \(\vec u= ( - 1;2;1)\).
Ngoài ra \(\overrightarrow {{u'}} = (1; - 2; - 1) = - \vec u\) nên \(\overrightarrow {{u'}} \) cùng phương với \(\vec u\), do đó cùng là một vecto chỉ phương của d.
3. Bài tập vận dụng
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 3}}{1}\). Vecto nào dưới đây là một vecto chỉ phương của d?

Gợi ý