Cặp oxi hoá – khử là gì? Cách viết cặp oxi hoá – khử - Hoá 12
Từ điển Hoá 12| Các dạng bài tập Hoá 12
Pin điện và điện phân - Từ điển Hoá 12
Pin điện và điện phân - Từ điển Hoá 12 Cặp oxi hoá – khử là gì? Cách viết cặp oxi hoá – khử - Hoá 12
Dạng oxi hoá và dạng khử tương ứng
1. Cặp oxi hoá – khử là gì?
- Dạng oxi hoá và dạng khử tương ứng của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hoá - khử của kim loại. Ví dụ: Al3+/Al; Zn2+/Zn; Cu2+/Cu.
- Tổng quát, dạng oxi hoá (Mn+) và dạng khử (M) của cùng một kim loại tạo nên cặp oxi hoá - khử Mn+/M, giữa chúng có mối quan hệ:
Mn+ + ne M
dạng oxi hoá dạng khử
2. Cách viết cặp oxi hoá – khử.
- Trong cặp oxi hoá - khử của kim loại, dạng oxi hoá và dạng khử có thể tồn tại ở dạng ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử hoặc dạng phân tử, ví dụ: Fe3+/Fe2+; [Ag(NH3)2]+/Ag; AgCl/Ag;...
- Các nguyên tố phi kim cũng có các cặp oxi hoá - khử tương ứng, ví dụ: 2H +/H2; Cl2/Cl- ;...
3. Bài tập vận dụng
Câu 1 Nhận biết
Kí hiệu cặp oxi hoá - khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + le → Fe2+ là

Gợi ý