Chương 14. Tiến hóa
Bài 49. Khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc Vở thực hành Khoa học tự nhiên 9
49.1
Quan sát hình 49.1, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nhận xét về sự thay đổi kích thước và hình thái xương chi ở ngựa qua thời gian.
2. Những thay đổi đó phù hợp với nơi sống và cách di chuyển của ngựa như thế nào?

Phương pháp giải:
Quan sát Hình 49.1
Lời giải chi tiết:
1. Hình thái xương dần to và dài hoen, giảm bớt dần những ngón nhỏ không cần thiết.
2. Sự thay đổi đó phù hợp mới cách di chuyển nhanh, chạy kiểu phi và kích thước cơ thể lớn
49.2
Ở hình 49.2, cây nào là nguồn gốc của các loại rau cải phổ biến ngày nay? Tại sao có nhiều loại rau cải như ngày nay?
Phương pháp giải:
Quan sát hình 49.2, 49.3.
Lời giải chi tiết:
Trong hình 49.2, cây mù tạc hoang dại là nguồn gốc của các loại rau cải phổ biến ngày nay. Ngày nay có nhiều loại rau cải như vậy vì chúng được chọn lọc theo nhiều hướng khác nhau → hình thành nhiều loài cải khác nhau từ 1 nguồn gốc ban đầu.
49.3
Mục đích chọn lọc của con người ở đối tượng trong hình 49.3 là gì?
Phương pháp giải:
Quan sát hình 49.2, 49.3.
Lời giải chi tiết:
Mục đích chọn lọc của con người ở đối tượng trong hình 49.3 là trọng lượng gà và chất lượng thịt gà.
49.4
Kể tên ba loại cây trồng khác cũng được chọn lọc nhân tạo làm thực phẩm mà em biết.
Phương pháp giải:
Quan sát hình 49.2, 49.3.
Lời giải chi tiết:
Hành, tỏi, gừng, nghệ.
49.5
Quan sát hình 49.4, trả lời các câu hỏi sau:
1. Đặc điểm màu sắc thân của bướm thay đổi như thế nào khi màu thân cây bạch dương bị hóa sẫm do ô nhiễm khói công nghiệp?
2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình hay kiểu gene?
3. Sự đa dạng màu sắc ở bướm do ô nhiễm môi trường hay do nguyên nhân nào khác?
Phương pháp giải:
Quan sát hình 49.4
Lời giải chi tiết:
1. Đặc điểm màu sắc thân của bướm thay đổi giống màu thân cây khi màu thân cây bạch dương bị hóa sẫm do ô nhiễm khói công nghiệp.
2. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình.
3. Sự đa dạng màu sắc ở bướm do màu sắc thân cây thay đổi, chúng thay đổi để thích nghi.
49.6
Sự thay đổi đặc tính di truyền của một quần thể sinh học qua những thế hệ nối tiếp nhau được gọi là quá trình gì?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Tiến hoá.
C. Di truyền.
D. Biến dị.
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm tiến hóa.
Lời giải chi tiết:
Sự thay đổi đặc tính di truyền của một quần thể sinh học qua những thế hệ nối tiếp nhau được gọi là quá trình tiến hóa.
Đáp án B.
49.7
Khi nói về chọn lọc nhân tạo, những phát biểu nào dưới đây đúng?
- Giữ lại, nhân giống những vật nuôi, cây trồng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của con người.
- Giữ lại, tạo cơ hội cho những cá thể mang biến dị phù hợp với môi trường sống sót, sinh sản tạo ra nhiều con cháu.
- Kết quả hình thành nhiều loài mới thích nghi cao độ với môi trường sống từ loài ban đầu.
- Do con người tiến hành dựa trên tính biến dị và tính di truyền của vật nuôi, cây trồng.
Phương pháp giải:
Dựa vào hình thức chọn lọc nhân tạo
Lời giải chi tiết:
- Giữ lại, nhân giống những vật nuôi, cây trồng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của con người.
- Kết quả hình thành nhiều loài mới thích nghi cao độ với môi trường sống từ loài ban đầu.
- Do con người tiến hành dựa trên tính biến dị và tính di truyền của vật nuôi, cây trồng.
49.8
Nội dung nào dưới đây phản ánh bản chất của chọn lọc tự nhiên?
A. Tích luỹ những biến dị có lợi, đồng thời đào thải biến dị có hại đối với sinh vật.
B. Hình thành quần thể thích nghi với điều kiện sống từ nhóm cá thể ban đầu.
C. Giữ lại những vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt.
D. Hình thành những giống cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt.
Phương pháp giải:
Dựa vào hình thức chọn lọc tự nhiên.
Lời giải chi tiết:
Tích luỹ những biến dị có lợi, đồng thời đào thải biến dị có hại đối với sinh vật.
Đáp án A.
49.9
Một số loài sâu rau cơ thể có màu xanh giống lá cây. Những nội dung nào dưới đây là nguyên nhân và cơ chế hình thành loài sâu có màu xanh lá cây?
- Do sâu ăn lá xanh nên cơ thể chủ động biến đổi thành màu xanh.
- Những con sâu có màu xanh không bị kẻ thù phát hiện nên sống sót, sinh sản cao.
- Những con sâu có màu xanh kháng lại thuốc trừ sâu nên nên sống sót, sinh sản cao.
- Trong quá sinh sản của loài sâu ban đầu đã phát sinh nhiều biến dị về màu sắc trong đó có biến dị màu xanh, màu nâu, màu trắng,...
Phương pháp giải:
Dựa vào quá trình tiến hóa và các hình thức chọn lọc.
Lời giải chi tiết:
Những nội dung là nguyên nhân và cơ chế hình thành loài sâu có màu xanh lá cây:
- Những con sâu có màu xanh không bị kẻ thù phát hiện nên sống sót, sinh sản cao.
49.10
Phân biệt chọn lọc tự nhiên với chọn lọc nhận tạo theo bảng mẫu sau:

Phương pháp giải:
Dựa vào các hình thức chọn lọc.
Lời giải chi tiết:
|
Nội dung |
Chọn lọc nhân tạo |
Chọn lọc tự nhiên |
|
Khái niệm |
Là quá trình bao gồm 2 mặt song song: vừa đào thải các biến dị bất lợi, vừa tích lũy các biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người. |
Bao gồm 2 mặt: vừa đào thải các biến dị bất lợi vừa tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật, là quá trình phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của những cá thể trong loài. |
|
Nguyên liệu |
Biến dị cá thể trong giới vật nuôi, cây trồng |
Biến dị cá thể của sinh giới |
|
Đối tượng chọn lọc |
Giới vật nuôi, cây trồng |
Toàn bộ sinh vật |
|
Tác nhân chọn lọc |
Con người |
Điều kiện sống trong tự nhiên |
|
Động lực thúc đẩy |
Nhu cầu về kinh tế, thị yếu của con người |
Đấu tranh sinh tồn |
|
Thời gian chọn lọc |
Từ khi con người biết chăn nuôi và trồng trọt |
Từ khi xuất hiện mầm mống của sự sống |
|
Kết quả chọn lọc |
Tạo thành các giống vật nuôi cây trồng đều thích nghi cao độ với một nhu cầu xác định của con người, đôi khi đặc điểm thích nghi đó có hại cho sinh vật. |
Những cá thể thích nghi với hoàn cảnh sống mới tồn tại và phát triển được. |
|
Vai trò |
Là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng. |
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua hai đặc tính biến dị và di truyền, là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật. |
Bài 50. Cơ chế tiến hóa Vở thực hành Khoa học tự nhiên 9
50.1
Quan sát hình 50.1, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Mô tả quá trình hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của Lamarck.
2. Nguyên nhân nào dẫn tới hình thành loài hươu cao cổ?
Phương pháp giải:
Quan sát Hình 50.1
Lời giải chi tiết:
1. Quá trình hình thành hươu cao cổ: Những con hươu cổ ngắn không ăn được lá cây, vì vậy qua thời gian dần hình thành biến đổi trên cơ thể (cổ dài) qua nhiều thế hệ hình thành hươu cao cổ.
2. Nguyên nhân: do tán cây trên cao.
50.2
Những hạn chế nổi bật nhất trong quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa.
Phương pháp giải:
Lý thuyết về quan điểm của Lamarck.
Lời giải chi tiết:
Hạn chế nổi bật nhất của học thuyết: Chưa phân biệt được biến dị di truyền và không di truyền.
50.3
Quan sát hình 50.2 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Mô tả quá trình hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của Darwin.
2. Để giải thích cho sự hình thành hươu cao cổ, quan điểm của Darwin khác với quan điểm của Lamarck như thế nào?
Phương pháp giải:
Quan sát hình 50.2
Lời giải chi tiết:
1. Tổ tiên của hươu cao cổ là loài động vật bé nhỏ ăn lá non ở dưới thấp. Trong quá trình sinh sản, loài hươu có cổ ngắn này xuất hiện một số biến dị cá thể, trong đó xuất hiện con hươu cổ dài. Khi lá cây ở dưới thấp không còn, những con hươu cổ ngắn không kiếm được lá cây ăn sẽ bị tiêu diệt, hươu cổ dài ăn được lá cây trên cao sẽ sống sót nhiều hơn, phát triển ưu thế hơn, sinh sản nhiều. Loài hươu này đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên: vừa đào thải các biến dị bất lợi vừa tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật. Qua thời gian dài hình thành loài hươu cao cổ.
2. Sự khác biệt cơ bản giữa học thuyết Đacuyn với học thuyết Lamac là: Học thuyết Đacuyn đã nêu được cơ chế tiến hoá hình thành nên các loài là CLTN còn học thuyết Lamac mặc dù có thừa nhận loài có biến đổi nhưng lại không nêu được cơ chế đúng giải thích cho quá trình biến đổi của loài.
50.4
Trình bày những hạn chế trong quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa.
Phương pháp giải:
Phương pháp giải:
Lý thuyết học thuyết Darwin.
Lời giải chi tiết:
Hạn chế chủ yếu trong thuyết tiến hóa của Darwin là chưa hiểu rõ nguyên nhân và cơ chế di truyền các biến dị.
50.5
Nguồn biến dị nào là nguyên liệu chính cho tiến hóa? Tại sao?
Phương pháp giải:
Lý thuyết nguồn biến dị di truyền của quần thể.
Lời giải chi tiết:
Nguồn biến dị di truyền là nguyên liệu chính cho tiến hóa vì quá trình phát sinh đột biến và biến dị tổ hợp đã làm cho quần thể trở thành kho dự trữ biến dị di truyền vô cùng phong phú → tạo sự đa dạng của quần thể → nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hóa.
50.6
Xác định nhân tố tiến hóa được thể hiện trong hình 50.3a và 50.3b.
Phương pháp giải:
Quan sát hình 50.3
Lời giải chi tiết:
a) Di nhập gene.
b) Tự thụ phấn (giao phối không ngẫu nhiên)
50.7
Quan sát hình 50.4, mô tả sự hình thành các đơn vị phân loại.
Phương pháp giải:
Quan sát hình 50.4
Lời giải chi tiết:
Loài → Chi → Họ → Bộ → Lớp.
50.8
Tiến hóa lớn diễn ra theo cơ chế nào?
Phương pháp giải:
Quan sát hình 50.4
Lời giải chi tiết:
Quá trình tiến hóa lớn diễn ra theo con đường phân li tính trạng: Từ một loài ban đầu, hình thành nhiều nòi khác nhau rồi đến nhiều loài khác nhau. Từ đó hình thành các đơn vị trên loài.
50.9
Theo quan niệm của Lamarck về cơ chế tiến hóa, những nội dung nào dưới đây đúng?

Phương pháp giải:
Quan niệm tiến hóa của Lamarck
Lời giải chi tiết:

50.10
Chọn những nội dung đúng về biến dị cá thể theo quan niệm của Darwin. Biến dị cá thể là những sai khác giữa các cá thể cùng loài.
Biến dị cá thể là vô hướng, phát sinh trong quá trình sinh sản.
Biến dị cá thể là những biến đổi đồng loạt trước sự thay đổi của môi trường.
Biến dị cá thể được hình thành trong quá trình sống giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống.
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết về biến dị cá thể theo quan niệm của Darwin.
Lời giải chi tiết:
Những nội dung đúng:
Biến dị cá thể là những sai khác giữa các cá thể cùng loài.
Biến dị cá thể được hình thành trong quá trình sống giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống.
50.11
Nội dung nào dưới đây đúng về cơ chế tiến hóa theo quan niệm của Darwin?
A. Quá trình đào thải các biến dị bất lợi và kết quả hình thành loài mới có khả năng thích nghi với môi trường sống từ một loài ban đầu.
B. Các sinh vật của một loài tổ tiên ban đầu chủ động biến đổi cơ thể theo nhiều hướng khác nhau, qua nhiều thế hệ hình thành nhiều loài mới.
C. Các nhân tố tiến hóa tác động làm biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene và kết quả hình thành loài mới từ loài ban đầu.
D. Trước sự biến đổi không đồng nhất và chậm chạp của môi trường, sinh vật chủ động thay đổi hình thái, tập quán, kết quả hình thành nhiều loài mới.
Phương pháp giải:
Dựa vào học thuyết Darwin.
Lời giải chi tiết:
Trước sự biến đổi không đồng nhất và chậm chạp của môi trường, sinh vật chủ động thay đổi hình thái, tập quán, kết quả hình thành nhiều loài mới.
50.12
Khi nói về tiến hóa nhỏ, những nội dung nào dưới đây đúng?
Là quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ.
Diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn.
Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Loài là đơn vị của tiến hóa nhỏ.
Phương pháp giải:
Dựa vào quá trình tiến hóa nhỏ.
Lời giải chi tiết:
Nội dung đúng:
Là quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ.
Diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn.
Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Loài là đơn vị của tiến hóa nhỏ.
50.13
Theo quan niệm hiện đại, trong quần thể có những nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên. Những nguyên liệu đó gồm:
1. Đột biến gene và đột biến NST.
2. Biến dị tổ hợp được hình thành qua giao phối.
3. Các giao tử và cá thể của quần thể khác nhập cư.
4. Những biến đổi kiểu hình phù hợp với sự thay đổi của môi trường sống.
A. 1, 2, 3.
B. 2, 3, 4.
C. 1, 3, 4.
D. 1, 2, 4.
Phương pháp giải:
Theo quan niệm hiện đại, trong quần thể có những nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên.
Lời giải chi tiết:
Theo quan niệm hiện đại, trong quần thể có những nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên. Những nguyên liệu đó gồm:
1. Đột biến gene và đột biến NST.
2. Biến dị tổ hợp được hình thành qua giao phối.
3. Các giao tử và cá thể của quần thể khác nhập cư.
Đáp án A.
50.14
Ghép các nhân tố tiến hoá với nội dung phù hợp.
Phương pháp giải:
Quan sát bảng thông tin các nhân tố tiến hóa.
Lời giải chi tiết:

50.15
Khi nói về tiến hóa lớn, những nội dung nào dưới đây đúng?
1. Là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.
2. Sự biến đổi tần số alelle, tần số kiểu gene của quần thể dẫn đến hình thành các loài có nhiều đặc điểm tương đồng.
3. Diễn ra trong, không gian địa íl rộng lớn và thời gian lịch sử lâu dài sẽ tạo ra các loài có nhiều đặc điểm khác biệt.
4. Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm và bằng chứng địa lí sinh vật học.
A. 1, 2, 3.
B. 2, 3, 4.
C. 1, 3, 4.
D. 1, 2, 4.
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết tiến hóa lớn.
Lời giải chi tiết:
Khi nói về tiến hóa lớn, những nội dung đúng là:
1. Là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.
3. Diễn ra trong, không gian địa íl rộng lớn và thời gian lịch sử lâu dài sẽ tạo ra các loài có nhiều đặc điểm khác biệt.
4. Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm và bằng chứng địa lí sinh vật học.
Đáp án C.
Bài 51. Sự phát sinh và phát triển sự sống Vở thực hành Khoa học tự nhiên 9
51.1
Quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất gồm những giai đoạn nào?
Phương pháp giải:
Quan sát hình 51.1
Lời giải chi tiết:
Quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn tiến hóa hóa học.
- Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học
- Giai đoạn tiến hóa sinh học.
51.2
Thế giới sinh vật trên Trái Đất có nguồn gốc từ đâu?
Phương pháp giải:
Quan sát hình 51.1
Lời giải chi tiết:
Thế giới sinh vật trên Trái Đất có nguồn gốc từ từ các nguyên tố.
51.3
Tiến hóa hóa học là gì? Hãy vẽ sơ đồ khái quát quá trình tiến hóa hóa học.
Phương pháp giải:
Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất theo quan điểm hiện đại.
Lời giải chi tiết:
Tiến hóa hóa học: là giai đoạn tiến hóa hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Sơ đồ:

51.4
Tóm tắt ba sự kiện diễn ra trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.
Phương pháp giải:
Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất theo quan điểm hiện đại.
Lời giải chi tiết:
Ba sự kiện của tiến hóa tiền sinh học:
+ Sự xuất hiện lớp màng bao bọc để bảo vệ và TĐC
+ Sự xuất hiện cơ chế tự sao chép (khả năng sinh sản)
+ Sự xuất hiện các enzyme
51.5
Quan sát hình 51.2, trình bày sự xuất hiện cơ thể đơn bào nhân thực.
Phương pháp giải:
Quan sát hình 51.2
Lời giải chi tiết:
- Tế bào nhân sơ → màng sinh chất gấp nếp hình thành hệ thống màng trong trễ bào → cộng sinh của vi khuẩn hiếu khí dị dưỡng → tế bào nhân thực dị dưỡng
- Tế bào nhân sơ → màng sinh chất gấp nếp hình thành hệ thống màng trong trễ bào → cộng sinh của vi khuẩn hiếu khí dị dưỡng → cộng sinh của vi khuẩn quang hợp → tế bào nhân thực tự dưỡng.
51.6
Đọc thông tin mục I.2 kết hợp quan sát hình 51.3, trình bày quá trình phát triển của sinh giới.
Phương pháp giải:
Đọc thông tin kết hợp quan sát hình 51.3
Lời giải chi tiết:
Tế bào sơ khai → Sinh vật nhân sơ → Sinh vật nhân thực đơn bào → Sinh vật nhân thực đa bào. Do chọn lọc tự nhiên theo nhiều hướng khác nhau hình thành các giới sinh vật nhân thực đa bào khác nhau: thực vật, nấm, động vật.
51.7
Quan sát hình 51.4, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Gọi tên các giai đoạn chính của quá trình phát sinh loài người.
2. Trình bày tóm tắt đặc điểm hình thái, đời sống của các dạng người.
Phương pháp giải:
Quan sát hình 51.4
Lời giải chi tiết:
1. Các giai đoạn chính của quá trình phát sinh loài người: người tối cổ → người cổ đại → người cận đại → người hiện đại.
2. Đặc điểm hình thái, đời sống của các dạng người là:
- Australopithecus (người vượn phương nam): Họ đi bằng hai chân, thân hơi khom về phía trước; biết sử dụng cành cây, hòn đá, mảnh xương thú để tự vệ và tấn công.
- Homo habilis (người khéo léo): Họ sống thành đàn, đi thẳng, cấu trúc bàn chân gần giống người hiện đại, biết chế tạo và sử dụng công cụ bằng đá. Đời sống dựa vào săn bắt một số động vật nhỏ và thu hái quả, hạt, củ, lá cây làm thức ăn.
- Homo erectus (người đứng thẳng): Họ đi thẳng, nhanh nhẹn; sống theo tổ chức xã hội, chưa có nghi thức tôn giáo.
- Homo neanderthalensis (người Neanderthal): Họ đi thẳng gần như người hiện đại, đã biết dùng lừa thông thạo, sống săn bắt và hái lượm, công cụ phong phú được chế tác từ đá silic, bước đầu có đời sống văn hóa.
- Homo sapiens (người tinh khôn): Họ có hình thái và bộ xương giống người hiện nay; biết chế tạo và sử dụng nhiều công cụ tinh xảo bằng đá, xương, sừng; sống thành bộ lạc, có nền văn hóa phức tạp, có mầm mống mĩ thuật và tôn giáo.
51.8
Quá trình phát sinh sự sống có những giai đoạn nào dưới đây?
- Tiến hóa hóa học.
- Tiến hóa sinh học.
- Tiến hóa tiền sinh học.
- Tiến hóa tiền hóa học.
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết các giai đoạn phát sinh sự sống.
Lời giải chi tiết:
Quá trình phát sinh sự sống có những giai đoạn sau:
- Tiến hóa hóa học.
- Tiến hóa sinh học.
- Tiến hóa tiền sinh học.
51.9
Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học không có sự kiện nào dưới đây?
A. Hình thành lớp màng kép.
B. Hình thành tế bào sơ khai.
C. Xuất hiện vật liệu di truyền.
D. Xuất hiện sinh vật nhân thực.
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết các giai đoạn phát sinh sự sống.
Lời giải chi tiết:
Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học không có sự kiện: Xuất hiện sinh vật nhân thực.
Đáp án D.
51.10
Hãy ghép nội dung tương ứng của cột B với các sự kiện của giai đoạn tiến hóa tiền sinh học ở cột A.

Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết các giai đoạn phát sinh sự sống.
Lời giải chi tiết:

51.11
Trật tự nào dưới đây thể hiện đúng các giai đoạn phát sinh loài người?
A. Người cổ đại →Người cận đại →Người hiện đại.
B. Người cổ đại →Người tối cổ →Người cận đại.
C. Người tối cổ →Người cận đại →Người cổ đại.
D. Người cổ đại →Người tối cổ →Người cận đại.
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết các giai đoạn phát sinh sự sống.
Lời giải chi tiết:
Trật tự đúng: Người cổ đại →Người cận đại →Người hiện đại.
Đáp án A.
51.12
Các nhận định sau đúng hay sai?

Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết các giai đoạn phát sinh sự sống.
Lời giải chi tiết:

51.13
Theo em, ngày nay chất hữu cơ có được hình thành theo phương thức hoá học không? Giải thích.
Phương pháp giải:
Dựa vào giai đoạn tiến hóa hóa học.
Lời giải chi tiết:
Ngày nay chất hữu cơ không thể hình thành nhờ phương thức hóa học do thiếu các điều kiện nguyên thủy. Mặt khác nếu chất hữu cơ hình thành ngoài cơ thể sống sẽ lập tức bị phân hủy bởi các vi sinh vật.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
