Dạng bài góc và cạnh của một tam giác - Ôn hè Toán 7 lên 8
Lý thuyết
* Góc trong của tam giác:
Tổng ba góc của một tam giác bằng .
* Góc ngoài của tam giác:
- Định nghĩa: Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với một góc trong của tam giác ấy.
- Tính chất: Số đo góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
* Góc đối diện với cạnh lớn hơn:
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
Trong tam giác ABC, nếu AC > AB thì .

* Cạnh đối diện với góc lớn hơn:
Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
Trong tam giác ABC, nếu thì AC > AB.

Nhận xét:
- Trong tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất.
- Trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.
* Bất đẳng thức tam giác:
- Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
- Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kì luôn nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại.
Trong tam giác ABC, ta có:

Bài tập
Bài 1: Cho tam giác ABC có . Số đo góc C là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Bài 2: Cho hình sau. Tính số đo x:

A. .
B. .
C. .
D. .
Bài 3: Cho có . Trong các khẳng định sau, câu nào đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Bài 4: Cho tam giác ABC có , . Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
A. .
B. .
C. .
D. .
Bài 5: Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác.
A. 3cm,5cm,7cm.
B. 4cm,5cm,6cm.
C. 2cm,5cm,7cm.
D. 3cm,6cm,5cm.
Bài 6: Cho tam giác ABC biết ; và cạnh AC là một số nguyên. Chu vi tam giác ABC là
A. 17cm.
B. 15cm.
C. 13cm.
D. 16cm.
Bài 7: Cho hình vẽ sau. Tính số đo góc x:

Bài 8: Cho tam giác ABC có . Tia phân giác của góc C cắt cạnh AB tại M. Tính đo góc BMC.
Bài 9: Cho có . So sánh và ?
Bài 10: Cho tam giác ABC có ( là các góc nhọn). Vẽ phân giác AD. So sánh BD và CD.
Bài 11: Tam giác ABC có và . Tia phân giác của góc C cắt AB ở D. Tính .
Bài 12: Cho tam giác ABC, biết So sánh các cạnh của tam giác.
Bài 13: Cho tam giác ABH vuông tại Kẻ đường cao So sánh BH và và CB.
Bài 14: Cho cân tại có một cạnh bằng 5cm. Tính cạnh BC của tam giác đó biết chu vi của tam giác là 17cm.
Bài 15: Cho có là trung điểm BC. So sánh và 2AM.
--------Hết--------
Lời giải chi tiết:
Bài 1: Cho tam giác ABC có . Số đo góc C là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp
Tổng số đo 3 góc trong 1 tam giác bằng .
Lời giải
Áp dụng định lí tổng ba góc trong tam giác ABC, ta có:
hay
nên .
Đáp án: A
Bài 2: Cho hình sau. Tính số đo x:

A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp
Góc ngoài tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó.
Lời giải
Ta có góc cần tính là góc ngoài tại đỉnh C của tam giác ABC nên:
Đáp án: D
Bài 3: Cho có . Trong các khẳng định sau, câu nào đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp
Áp dụng định lí: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
Lời giải
Vì có nên theo quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác ta có hay .
Đáp án: C
Bài 4: Cho tam giác ABC có , . Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp
- Tính và so sánh các góc của .
- Áp dụng định lí: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
Lời giải

Xét có:
(định lý tổng ba góc trong tam giác)
suy ra
suy ra suy ra
Đáp án: A
Bài 5: Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác.
A. 3cm,5cm,7cm.
B. 4cm,5cm,6cm.
C. 2cm,5cm,7cm.
D. 3cm,6cm,5cm.
Phương pháp
Ta kiểm tra tổng độ dài 2 đoạn thẳng ngắn hơn có lớn hơn độ dài đoạn thẳng dài nhất hay không. Nếu thỏa mãn thì 3 đoạn thẳng đã cho ghép được thành 1 tam giác.
Lời giải
+ Xét bộ ba: 3cm,5cm,7cm.
Ta có: (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 3cm,5cm,7cm lập thành một tam giác. Loại đáp án A.
+ Xét bộ ba: 4cm,5cm,6cm.
Ta có: (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 4cm,5cm,6cm lập thành một tam giác. Loại đáp án B.
+ Xét bộ ba: 2cm,5cm,7cm.
Ta có: (không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 2cm,5cm,7cm không lập thành một tam giác. Chọn đáp án C.
+ Xét bộ ba: 3cm,5cm,6cm.
Ta có: (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác) nên bộ ba 3cm,5cm,6cm lập thành một tam giác. Loại đáp án D.
Đáp án: C
Bài 6: Cho tam giác ABC biết ; và cạnh AC là một số nguyên. Chu vi tam giác ABC là
A. 17cm.
B. 15cm.
C. 13cm.
D. 16cm.
Phương pháp
Áp dụng bất đẳng thức trong tam giác để tính cạnh AC.
Từ đó tính chu vi tam giác ABC.
Lời giải
Gọi độ dài cạnh AC là . Theo bất đẳng thức tam giác ta có:
.
Vì là số nguyên nên
Do đó độ dài cạnh
Chu vi tam giác ABC là
Đáp án: C
Bài 7: Cho hình vẽ sau. Tính số đo góc x:

Phương pháp
Áp dụng định lí tổng ba góc của một tam giác bằng .
Lời giải
Áp dụng tính chất tổng ba góc trong tam giác ACF có:
hay
suy ra
Áp dụng tính chất tổng ba góc trong ta có:
hay
suy ra
Bài 8: Cho tam giác ABC có . Tia phân giác của góc C cắt cạnh AB tại M. Tính đo góc BMC.
Phương pháp
Áp dụng định lí tổng ba góc của một tam giác, tính chất tia phân giác của một góc.
Lời giải

Áp dụng định lí tổng ba góc trong tam giác ABC, ta có:
suy ra
.
Do CM là tia phân giác của góc ACB nên .
Áp dụng định lí tổng ba góc trong tam giác BMC có:
suy ra
Bài 9: Cho có . So sánh và ?
Phương pháp
- Tính và so sánh độ dài các cạnh của tam giác.
- Áp dụng định lí: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
Lời giải
Xét có:
AB + AC = 10cm (1) và AC - AB = 4cm (2)
nên AB = = 3 (cm)
suy ra AC = 10 - 3 = 7 (cm)
Do đó AC > AB suy ra .
Bài 10: Cho tam giác ABC có ( là các góc nhọn). Vẽ phân giác AD. So sánh BD và CD.
Phương pháp
+ Trên cạnh AB lấy điểm E sao cho AC = AE.
+ So sánh CD với DE bằng cách sử dụng hai tam giác bằng nhau
+ So sánh DE với BC theo quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác
+ Từ đó so sánh CD và BD.
Lời giải

Từ đề bài nên . Trên cạnh AB lấy điểm sao cho
Xét tam giác ACD và tam giác AED có
+
+ (tính chất tia phân giác)
+ Cạnh AD chung
nên
suy ra và
Mà là góc nhọn nên là góc nhọn, suy ra là góc tù, do đó
Xét tam giác BED có suy ra
Từ suy ra
Bài 11: Tam giác ABC có và . Tia phân giác của góc C cắt AB ở D. Tính .
Phương pháp
Sử dụng định lí tổng các góc của một tam giác, tính chất tia phân giác của một góc.
Lời giải

Xét tam giác ABC có mà , do đó suy ra .
Xét tam giác ABC có nên .
Mà do đó suy ra nên
Do CD là tia phân giác của góc ACD nên
Xét tam giác ADC có:
suy ra
Bài 12: Cho tam giác ABC, biết So sánh các cạnh của tam giác.
Phương pháp
- Từ tỉ lệ góc cho trước ta so sánh các góc
- Sử dụng quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác để so sánh các cạnh.
Lời giải
Từ đề bài ta có nên
suy ra
Vì nên
Bài 13: Cho tam giác ABH vuông tại Kẻ đường cao So sánh BH và và CB.
Phương pháp
- Áp dụng:
+ Định lí: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
+ Định lí: Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.
Lời giải

có (gt) nên (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác).
vuông tại nên (1)
vuông tại nên (2)
Từ (1) và (2) suy ra .
Mặt khác (gt) nên suy ra (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác).
Bài 14: Cho cân tại có một cạnh bằng 5cm. Tính cạnh BC của tam giác đó biết chu vi của tam giác là 17cm.
Phương pháp
- Áp dụng tính chất tam giác cân.
- Áp dụng bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
Lời giải
Giả sử cân tại A.
- Trường hợp 1:
thì
Ta có: (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
- Trường hợp 2: thì
Ta có: (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Vậy nếu cân tại A có:
+ thì
+ thì
Vậy hoặc
Bài 15: Cho có là trung điểm BC. So sánh và 2AM.
Phương pháp
- Trên tia đối của tia MA lấy điểm N sao cho MN = MA.
- Áp dụng bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
Lời giải

Trên tia đối của tia MA lấy điểm sao cho
Vì M là trung điểm của BC (gt) nên MB = MC (tính chất trung điểm)
Xét và có:
(đối đỉnh)
nên
suy ra (2 cạnh tương ứng)
Xét có: (bất đẳng thức tam giác)
Từ suy ra .
Mặt khác, nên
