Dạng bài tam giác cân, vuông, vuông cân, đều - Ôn hè Toán 7 lên 8
Lý thuyết
* Tam giác cân:
- Định nghĩa: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.
+ Hai cạnh bằng nhau được gọi là hai cạnh bên.
+ Cạnh còn lại là cạnh đáy.

cân tại A khi và chỉ khi AB = AC.
- Tính chất: Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.

cân tại A suy ra .
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Nếu một tam giác có hai cạnh bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
+ Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
* Tam giác vuông:
- Định nghĩa: Tam giác vuông là tam giác có một góc vuông.
+ Hai cạnh kề góc vuông là hai cạnh góc vuông
+ Cạnh còn lại là cạnh huyền.

vuông tại A khi và chỉ khi .
AB, AC là hai cạnh góc vuông, BC là cạnh huyền.
- Tính chất: Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.

vuông tại A suy ra .
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Nếu một tam giác có một góc vuông thì tam giác đó là tam giác vuông.
+ Nếu một tam giác có hai góc phụ nhau thì tam giác đó là tam giác vuông.
* Tam giác vuông cân
- Định nghĩa: Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau.

vuông cân tại A khi và chỉ khi và AB = AC.
- Tính chất: Mỗi góc nhọn của tam giác vuông cân bằng .

vuông cân tại A thì .
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau là tam giác vuông cân.
+ Tam giác vuông có một góc nhọn bằng là tam giác vuông cân.
+ Tam giác cân có một góc vuông là tam giác vuông cân.
* Tam giác đều
- Định nghĩa:
Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.

đều khi và chỉ khi AB = BC = CA.
- Tính chất: Tam giác đều có mỗi góc bằng .
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Nếu tam giác có ba cạnh bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều.
+ Nếu tam giác có ba góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều.
+ Nếu tam giác cân có một góc bằng thì tam giác đó là tam giác đều.
Bài tập
Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại A. Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai:
A. .
B. .
C. .
D. .
Bài 2: Một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng thì số đo góc ở đáy là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Bài 3: Phát biểu nào sau đây là đúng:
A. Góc ở đỉnh của một tam giác cân thì nhỏ hơn .
B. Trong một tam giác bất kì góc lớn nhất là góc tù.
C. Trong một tam giác vuông có thể có một góc tù.
D. Góc ở đáy của một tam giác cân không thể là góc tù.
Bài 4: Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A với . Trên hai cạnh AB, AC lần lượt lấy hai điểm D và E sao cho AD = AE. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. DE // BC.
B. .
C. .
D. Cả ba phát biểu trên đều sai.
Bài 5: Cho tam giác ABC vuông cân ở A. Trên đáy BC lấy hai điểm M, N sao cho BM = CN = AB. Tính .
A. 30.
B. 45.
C. 67,5.
D. 60.
Bài 6: Trong các tam giác trên các hình Ha, Hb, Hc, Hd sau đây đâu là tam giác cân, vuông cân, đều? Vì sao?
a) 
b) 
c) 
d) 
Bài 7:
a) Vẽ tam giác cân tại có cạnh bên bằng , cạnh đáy bằng .
b) Vẽ tam giác vuông cân có cạnh bên là .
c) Vẽ tam giác đều có cạnh bằng .
(Dùng thước có chia centimet và compa, tất cả các trường hợp đều nêu từng bước vẽ).
Bài 8: Cho tam giác ABC cân tại A có . Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho BD = BA, trên tia đối của tia CB lấy E sao cho CE = CA. Tính số đo góc DAE?
Bài 9: Cho tam giác ABC vuông cân tại A, trên tia đối của tia BA lấy D sao cho BD = BC
a) Tính số đo các góc của ?
b) Trên tia đối của tia BC lấy điểm E sao cho BE = BC. Tính số đo các góc của ?
Bài 10: Cho cân tại , các điểm lần lượt nằm trên các cạnh sao cho vuông góc với vuông góc với
a) Chứng minh rằng
b) Gọi là giao điểm của và , chứng minh cân tại .
Bài 11: Cho cân tại . Gọi là trung điểm của . Chứng minh vuông góc với và là tia phân giác của góc .
Bài 12: Cho cân tại . Lấy điểm thuộc cạnh , thuộc cạnh sao cho .
a) Chứng minh
b) Gọi là giao điểm của và . Chứng minh và là các tam giác cân.
c) Chứng minh .
--------Hết--------
Lời giải chi tiết:
Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại A. Phát biểu nào trong các phát biểu sau là sai:
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp
Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác bằng 180 độ và sử dụng tính chất tam giác cân có 2 góc ở đáy bằng nhau.
Lời giải
Do tam giác ABC cân nên
Xét tam giác ABC ta có:
hay
Đáp án: D
Bài 2: Một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng thì số đo góc ở đáy là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp
Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác bằng 180 độ và sử dụng tính chất tam giác cân có 2 góc ở đáy bằng nhau.
Lời giải
Do tam giác ABC cân nên
Xét tam giác ABC ta có:
Đáp án: B
Bài 3: Phát biểu nào sau đây là đúng:
A. Góc ở đỉnh của một tam giác cân thì nhỏ hơn .
B. Trong một tam giác bất kì góc lớn nhất là góc tù.
C. Trong một tam giác vuông có thể có một góc tù.
D. Góc ở đáy của một tam giác cân không thể là góc tù.
Phương pháp
Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác bằng 180 độ và sử dụng tính chất tam giác cân có 2 góc ở đáy bằng nhau.
Lời giải
Giả sử xét trong tam giác ABC cân tại A.
Xét tam giác ABC ta có:
Vì nên
Vậy góc ở đáy của một tam giác cân không thể là góc tù.
Đáp án: D
Bài 4: Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A với . Trên hai cạnh AB, AC lần lượt lấy hai điểm D và E sao cho AD = AE. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. DE // BC.
B. .
C. .
D. Cả ba phát biểu trên đều sai.
Phương pháp
Sử dụng tính chất tam giác cân, tính chất tổng các góc của một tam giác, dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
Lời giải

Do tam giác ABC cân tại A nên
Ta thấy tam giác ADE cân do AD = AE
suy ra
Do đó .
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên ED // BC (Dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song)
Vậy D là đáp án sai.
Đáp án: D
Bài 5: Cho tam giác ABC vuông cân ở A. Trên đáy BC lấy hai điểm M, N sao cho BM = CN = AB. Tính .
A. 30.
B. 45.
C. 67,5.
D. 60.
Phương pháp
Dựa vào tính chất tổng các góc của tam giác và dựa vào tính chất tam giác cân, tính được suy ra số đo góc MAN.
Lời giải

Do tam giác ABC vuông cân ở A nên .
Xét tam giác AMB có: BM = BA (gt), nên tam giác AMB cân ở B.
Do đó
Chứng minh tương tự ta được tam giác ANC cân ở C và .
Xét tam giác AMN, ta có:
.
Vậy
Đáp án: B
Bài 6: Trong các tam giác trên các hình Ha, Hb, Hc, Hd sau đây đâu là tam giác cân, vuông cân, đều? Vì sao?
a)

b)

c)

d)

Phương pháp
- Dấu hiệu nhận biết tam giác cân:
+ Nếu một tam giác có hai cạnh bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
+ Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
- Dấu hiệu nhận biết tam giác vuông:
+ Nếu một tam giác có một góc vuông thì tam giác đó là tam giác vuông.
+ Nếu một tam giác có hai góc phụ nhau thì tam giác đó là tam giác vuông.
- Dấu hiệu nhận biết tam giác vuông cân:
+ Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau là tam giác vuông cân.
+ Tam giác vuông có một góc nhọn bằng là tam giác vuông cân.
+ Tam giác cân có một góc vuông là tam giác vuông cân.
- Dấu hiệu nhận biết tam giác đều:
+ Nếu tam giác có ba cạnh bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều.
+ Nếu tam giác có ba góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều.
+ Nếu tam giác cân có một góc bằng thì tam giác đó là tam giác đều.
Lời giải
a)

Vì nên cân tại C.
Mà
nên
suy ra . Do đó cân tại C.
b)

Ta có:
Suy ra
Xét có: nên cân tại C
c)

Ta có: nên đều.
Lại có: nên cân tại B.
Tương tự, ta có cân tại C.
d)

Ta có: nên đều.
Ta có: và nên vuông cân tại .
Chứng minh tương tự ta có vuông cân tại .
Bài 7:
a) Vẽ tam giác cân tại có cạnh bên bằng , cạnh đáy bằng .
b) Vẽ tam giác vuông cân có cạnh bên là .
c) Vẽ tam giác đều có cạnh bằng .
(Dùng thước có chia centimet và compa, tất cả các trường hợp đều nêu từng bước vẽ).
Phương pháp
Dựa vào các đặc điểm của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để vẽ.
Lời giải
a) Vẽ đoạn thẳng .
Lấy làm tâm vẽ đường tròn tâm bán kính .
Tương tự lấy làm tâm vẽ đường tròn tâm bán kính .
Lấy là giao điểm của hai đường tròn và . Nối với , với ta được cân cần vẽ.

b) Vẽ .
Trên lấy điểm sao cho .
Trên lấy điểm sao cho .
Nối và ta được vuông cân tại .

c) Vẽ đoạn thẳng .
Lấy làm tâm vẽ đường tròn tâm bán kính .
Tương tự lấy làm tâm vẽ đường tròn tâm bán kính .
Lấy là giao điểm của hai đường tròn và . Nối với , với ta được cần vẽ.

Bài 8: Cho tam giác ABC cân tại A có . Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho BD = BA, trên tia đối của tia CB lấy E sao cho CE = CA. Tính số đo góc DAE?
Phương pháp
Sử dụng kiến thức về hai góc kề bù để tính , .
Chứng minh tam giác ABD, tam giác ACE cân tại B và C nên áp dụng tổng ba góc trong tam giác bằng tính được .
Tam giác ABC cân tại A nên ta tính được .
Tính góc DAE = .
Lời giải

Ta có: (kề bù)
suy ra
Vì cân tại B (BD = BA (gt)) nên
Tương tự với cân tại C ta cũng có
Mặt khác: Xét cân tại A có nên
Do đó
Vậy
Bài 9: Cho tam giác ABC vuông cân tại A, trên tia đối của tia BA lấy D sao cho BD = BC
a) Tính số đo các góc của ?
b) Trên tia đối của tia BC lấy điểm E sao cho BE = BC. Tính số đo các góc của ?
Phương pháp
a) vuông cân tại A nên hai góc ở đáy bằng
Kết hợp tính chất hai góc kề bù để tính .
cân tại B nên tính được .
Tính .
b) cân tại B có nên tính được .
suy ra tính được .
Lời giải

a) vuông cân tại A nên
Mà: (kề bù)
nên
Ta có cân tại B (do BD = BC (gt)) nên
Tia CB nằm giữa hai tia CA và CD, ta có:
Vậy .
b) cân tại B (BE = BD = BC) có nên
suy ra .
Vậy .
Bài 10: Cho cân tại , các điểm lần lượt nằm trên các cạnh sao cho vuông góc với vuông góc với
a) Chứng minh rằng
b) Gọi là giao điểm của và , chứng minh cân tại .
Phương pháp
a) Chứng minh (cạnh huyền – góc nhọn)
Suy ra (hai cạnh tương ứng)
b) Để chứng minh cân tại , ta có thể chứng minh theo 2 cách sau:
+ Cách 1: Hai cạnh bằng nhau
Chứng minh
Do đó (cạnh góc vuông – góc nhọn)
suy ra (2 cạnh tương ứng) hay cân tại .
+ Cách 2: Hai góc bằng nhau
Chứng minh do đó cân tại .
Lời giải


a) Xét và có:
góc chung
Do đó: (cạnh huyền – góc nhọn)
Suy ra (hai cạnh tương ứng)
b)

Cách 1: Ta có
suy ra
hay
Xét và có:
Do đó (cạnh góc vuông – góc nhọn)
suy ra (2 cạnh tương ứng) hay cân tại .
Cách 2: Ta có ;
mà
Do đó hay
Do đó cân tại .
Bài 11: Cho cân tại . Gọi là trung điểm của . Chứng minh vuông góc với và là tia phân giác của góc .
Phương pháp
Chứng minh (c.c.c) suy ra
+) (2 góc tương ứng), mà hai góc là hai góc kề bù nên nên .
+) (2 góc tương ứng) nên là tia phân giác của góc .
Lời giải


Xét và có:
cạnh chung
Do đó: (c.c.c)
suy ra (2 góc tương ứng)
Mà (2 góc kề bù)
nên
hay
Do nên (2 góc tương ứng) hay là tia phân giác của góc .
Bài 12: Cho cân tại . Lấy điểm thuộc cạnh , thuộc cạnh sao cho .
a) Chứng minh
b) Gọi là giao điểm của và . Chứng minh và là các tam giác cân.
c) Chứng minh .
Phương pháp
a) Chứng minh (c.g.c) suy ra
b) Vì (cmt) nên và (2 cặp góc tương ứng)
Kết hợp với là góc kề bù của suy ra
Chứng minh
Từ đó chứng minh (g.c.g)
suy ra và
Nên các và đều là tam giác cân.
c) Chứng minh cân tại , suy ra
Kết hợp với cân tại nên
Suy ra là 2 góc ở vị trí đồng vị nên .
Lời giải


a) Xét và có:
(gt)
góc chung
(gt)
Do đó: (c.g.c)
Suy ra
b)

Vì (cmt) nên và (2 cặp góc tương ứng) (1)
Mà (2 góc kề bù) (2)
và (2 góc kề bù) (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra
Lại có: (gt); (gt) nên hay
Xét và có:
(cmt)
(cmt)
(cmt)
Do đó: (g.c.g)
suy ra và
Nên các và đều là tam giác cân.
c) Ta có: (gt) nên cân tại , suy ra (4)
Mặt khác cân tại nên (5)
Từ (4) và (5) suy ra .
Mà và là 2 góc ở vị trí đồng vị nên .
