Dạng bài tìm thành phần chưa biết - Ôn hè Toán 7 lên 8

Lý thuyết

* Tính chất của tỉ lệ thức:

- Nếu ab=cd thì ad=bc.

- Nếu ad=bc (với a,b,c,d0) thì ta có bốn tỉ lệ thức:

ab=cd;ac=bd;db=ca;dc=ba.

Nhận xét: Từ tỉ lệ thức ab=cd (a,b,c,d0) suy ra

a=bcd; b=adc; c=adb; d=bca.

* Tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

- Từ tỉ lệ thức ab=cd suy ra ab=cd=a+cb+d=acbd (giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)

- Từ dãy tỉ số bằng nhau ab=cd=ef suy ra:

ab=cd=ef=a+b+eb+d+f=ac+ebd+f (giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)

Chú ý: Nếu ab=cd=ef, ta còn nói các số a,c,e tỉ lệ với các số b,d,f.

      Khi đó ta cũng viết a:c:e=b:d:f.

Bài tập

Bài 1: Cho tỉ lệ thức x15=45 thì:

A. x=43.

B. x=4.

C. x=12.

D. x=10.

Bài 2: Có bao nhiêu giá trị x thỏa mãn 16x=x25

A. 1.

B. 2.

C. 0.

D. 3.

Bài 3: Giá trị nào của x thỏa mãn 3x2=763x

A. x = 0.

B. x = -1.

C. x=2.

D. Không có giá trị nào của x thỏa mãn.

Bài 4: Tìm hai số x;y biết x3=y5x+y=32

A. x=20;y=12.

B. x=12;y=20.

C. x=12;y=20 .

D. x=12;y=20.

Bài 5: Cho 7x=4yyx=24. Tính x;y.

A. y=4;x=7 .

B. x=32;y=56.

C. x=56;y=32.

D. x=4;y=7.

Bài 6: Tìm x trong tỉ lệ thức sau:

a) 2x6=53

b) x8=54

c) x26=2425.

Bài 7: Tìm x, biết:

a) x:7,5=2,5:7,5

b) 26x=1242.

Bài 8: Tìm x, biết:

a) 5x2=156

b) 49:(x+0,4)=23

c) x+18=1x1.

Bài 9: Tìm hai số x,y biết: x3=y5x+y=16.

Bài 10: Tìm hai số x,y, biết: x:2=y:(5)xy=7.

Bài 11: Tìm ba số x,y,z biết: x2=y3=z4x+2y3z=12.

Bài 12: Tìm x,y, biết: x4=y7xy=112.

Bài 13: Tìm các số a,b,c biết rằng a2=b3=c4a2b2+2c2=108.

--------Hết--------

Lời giải chi tiết:

Bài 1: Cho tỉ lệ thức x15=45 thì:

A. x=43.

B. x=4.

C. x=12.

D. x=10.

Phương pháp

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ab=cd thì ad=bc( b, d khác 0) để từ đó tìm x.

Lời giải

x15=45
x.5=15.(4)
5x=60
x=60:5
x=12
Vậy x = -12.

Đáp án: C

Bài 2: Có bao nhiêu giá trị x thỏa mãn 16x=x25

A. 1.

B. 2.

C. 0.

D. 3.

Phương pháp

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ab=cd thì ad=bc (b, d khác 0) để từ đó tìm x.

Chú ý: Nếu x2 = a2 thì x = a hoặc x = -a

Lời giải

16x=x25

x2 = 16 . 25

x2 = 400

x=20 hoặc x=20

Vậy x=20 hoặc x=20.

Đáp án: B

Bài 3: Giá trị nào của x thỏa mãn 3x2=763x

A. x = 0.

B. x = -1.

C. x=2.

D. Không có giá trị nào của x thỏa mãn.

Phương pháp

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ab=cd thì ad=bc ( b, d khác 0) để từ đó tìm x.

Lời giải

Ta có: 3x2=763x (Điều kiện: x20;63x0 hay x2)

3.(63x)=7.(x2)18+9x=7x149x7x=14+182x=4

x = 2 ( Loại vì không thỏa mãn điều kiện)

Vậy không tìm được x thỏa mãn điều kiện

Đáp án: D

Bài 4: Tìm hai số x;y biết x3=y5x+y=32

A. x=20;y=12.

B. x=12;y=20.

C. x=12;y=20 .

D. x=12;y=20.

Phương pháp

Sử dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau.

Lời giải

Áp dụng dãy tỉ số bằng nhau ta có:

x3=y5=x+y3+5=328=4

Do đó x3=4 suy ra x=12 

y5=4 suy ra y=20.

Vậy x=12;y=20.

Đáp án: C

Bài 5: Cho 7x=4yyx=24. Tính x;y.

A. y=4;x=7 .

B. x=32;y=56.

C. x=56;y=32.

D. x=4;y=7.

Phương pháp

Sử dụng tính chất của tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

Lời giải

Ta có 7x=4y nên x4=y7

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta được:

y7=x4=yx74=243=8

Do đó x=8.4=32y=8.7=56

Vậy x=32;y=56.

Đáp án: B

Bài 6: Tìm x trong tỉ lệ thức sau:

a) 2x6=53

b) x8=54

c) x26=2425.

Phương pháp

Sử dụng kiến thức về tỉ lệ thức: Nếu ab=cd thì a=b.cd.

Lời giải

a) 2x6=53

2x=6.532x=10x=5

Vậy x=5.

b) x8=54

x=8.54x=10

Vậy x=10.

c) x26=2425

x2=6.2425x2=14425

suy ra x=14425=125 hoặc x=14425=125.

Vậy x{125;125}.

Bài 7: Tìm x, biết:

a) x:7,5=2,5:7,5

b) 26x=1242.

Phương pháp

Sử dụng kiến thức về tỉ lệ thức: Nếu ab=cd thì a=b.cd; b=adc.

Lời giải

a) x:7,5=2,5:7,5

x7,5=2,57,5

suy ra x=2,5

Vậy x=2,5.

b) 26x=1242

26x=27x=26.72x=91

Vậy x=91.

Bài 8: Tìm x, biết:

a) 5x2=156

b) 49:(x+0,4)=23

c) x+18=1x1.

Phương pháp

- Nếu ab=cd thì ad=bc.

- Từ tỉ lệ thức ab=cd (a,b,c,d0) suy ra

a=bcd; b=adc; c=adb; d=bca.

Lời giải

a) 5x2=156

x2=5.615x2=2x=4

Vậy x=4.

b) 49:(x+0,4)=23

49(x+0,4)=23

9(x+0,4)=4.329(x+25)=6x+25=23x=2325x=415

Vậy x=415.

c) x+18=1x1

(x+1)(x1)=8x2x+x1=8x2=9

Suy ra x=3 hoặc x=3.

Vậy x{3;3}.

Bài 9: Tìm hai số x,y biết: x3=y5x+y=16.

Phương pháp

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: xa=yb=x+ya+b.

Lời giải

Ta có: x3=y5x+y=16.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

x3=y5=x+y3+5=168=2.

x3=2 suy ra x=2.3=6.

y5=2 suy ra y=2.5=10.

Vậy x=6;y=10.

Bài 10: Tìm hai số x,y, biết: x:2=y:(5)xy=7.

Phương pháp

Từ x:a=y:b suy ra xa=yb.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: xa=yb=xyab.

Lời giải

Từ x:2=y:(5) suy ra x2=y5.

Ta có: x2=y5xy=7.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

x2=y5=xy2(5)=77=1.

x2=1 suy ra x=(1).2=2.

y5=1 suy ra y=(1).(5)=5.

Vậy x=6;y=10.

Bài 11: Tìm ba số x,y,z biết: x2=y3=z4x+2y3z=12.

Phương pháp

Từ x2=y3=z4 suy ra x2=2y2.3=3z3.4.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm x,y,z.

Lời giải

Ta có: x2=y3=z4 suy ra x2=2y2.3=3z3.4 hay x2=2y6=3z12.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

x2=2y6=3z12=x+2y3z2+612=124=3.

x2=3 suy ra x=3.2=6.

y3=3 suy ra y=3.3=9.

z4=3 suy ra z=3.4=12.

Vậy x=6;y=9;z=12.

Bài 12: Tìm x,y, biết: x4=y7xy=112.

Phương pháp

Đặt x4=y7=k nên x=4k,y=7k.

Thay xy=112 theo k để tìm k.

Từ đó tìm x,y.

Lời giải

Đặt x4=y7=k, suy ra x=4k,y=7k.

xy=112 nên 4k.7k=112

Do đó

28k2=112k2=4

Suy ra k=2 hoặc k=2.

+ Với k=2, ta có: x=2.4=8;y=2.7=14.

+ Với k=2, ta có: x=(2).4=8;y=(2).7=14.

Vậy x=8;y=14 hoặc x=8;y=14.

Bài 13: Tìm các số a,b,c biết rằng a2=b3=c4a2b2+2c2=108.

Phương pháp

Từ a2=b3=c4 suy ra a222=b232=c242=2c22.42.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm a,b,c.

Lời giải

Từ a2=b3=c4 suy ra a222=b232=c242=2c22.42 hay a24=b29=2c232.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

a24=b29=2c232=a2b2+2c249+32=10827=4

a24=4 suy ra a2=4.4=16 nên a=4 hoặc a=4.

b29=4 suy ra b2=4.9=36 nên b=6 hoặc b=6.

c216=4 suy ra c2=4.16=64 nên c=8 hoặc c=8.

a2=b3=c4 nên a, b, c cùng dấu.

Do đó a = 4, b = 6, c = 8 hoặc a = -4, b = -6, c = -8.