Dạng bài tính chất ba đường trung trực, trung tuyến, đường cao, phân giác của tam giác - Ôn hè Toán 7 lên 8

Lý thuyết

* Sự đồng quy của ba đường trung tuyến trong một tam giác

- Đường trung tuyến của tam giác

Đoạn thẳng nối đỉnh của tam giác với trung điểm của cạnh gọi là đường trung tuyến (xuất phát từ đỉnh hoặc ứng với cạnh ) của tam giác .

- Định lí: Ba đường trung tuyến của tam giác cùng đi qua một điểm (hay đồng qui tại một điểm). Điểm đó cách mỗi đỉnh một khoảng bằng độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy.

Gọi là trọng tâm của tam giác . Khi đó:

* Sự đồng quy của ba đường phân giác trong một tam giác

- Đường phân giác của tam giác

Trong tam giác tia phân giác của góc cắt cạnh tại điểm thì đoạn thẳng được gọi là đường phân giác (xuất phát từ đỉnh ) của tam giác .

- Định lí: Ba đường phân giác của một tam giác đồng qui tại một điểm. Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó.

Gọi là giao điểm của ba đường phân giác , . Ta có .

* Sự đồng quy của ba đường trung trực

- Đường trung trực của tam giác

Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác đó

Mỗi tam giác có ba đường trung trực.

- Định lí: Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.

Nhận xét: Giao điểm ba đường trung trực O của tam giác cách đều ba đỉnh của tam giác .

Vậy điểm O là tâm của đường tròn ngoại tiếp .

* Sự đồng quy của ba đường cao

- Đường cao trong tam giác

Trong một tam giác, đoạn vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đưởng thẳng chứa cạnh đối diện gọi là đường cao của tam giác đó.

- Định lí: Ba đường cao của tam giác đồng quy tại một điểm.

Chú ý

a) Điểm đồng quy ba đường cao của tam giác là trực tâm của tam giác

b) Gọi là trực tâm (hình vẽ) ta có:

- Khi nhọn thì nằm bên trong tam giác.

- Khi vuông tại A thì trùng với .

- Khi tù thì nằm bên ngoài tam giác.

* Lưu ý:

- Trong tam giác cân, đường phân giác ở đỉnh đồng thời là đường trung tuyến, đường cao, đường trung trực.

 - Nếu tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là đường trung tuyến/đường cao/đường trung trực thì tam giác đó là tam giác cân.

- Trong tam giác đều, các đường phân giác, đường trung tuyền, đường cao, đường trung trực của tam giác đó trùng nhau và cùng đồng quy tại một điểm.

Bài tập

Bài 1: Chọn câu sai.

A. Trong một tam giác có ba đường trung tuyến.

B. Các đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại một điểm.

C. Giao của ba đường trung tuyến của một tam giác gọi là trọng tâm của tam giác đó.

D. Một tam giác có ba trọng tâm.

Bài 2: có trung tuyến và trọng tâm . Độ dài đoạn AG là

A. .

B. .

C. .

D. .

Bài 3: Cho có hai đường phân giác CD và BE cắt nhau tại I. Khi đó

A. AI là trung tuyến vẽ từ .

B. AI là đường cao kẻ từ .

C. AI là trung trực cạnh BC.

D. AI là phân giác của góc .

Bài 4: Gọi là giao điểm của ba đường trung trực trong . Khi đó là:

A. Điểm cách đều ba cạnh của .

B. Điểm cách đều ba đỉnh của .

C. Tâm đường tròn ngoại tiếp .

D. Đáp án B và C đúng.

Bài 5: Nếu một tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là đường trung trực thì tam giác đó là tam giác gì?

A. Tam giác vuông.

B. Tam giác cân.

C. Tam giác đều.

D. Tam giác vuông cân.

Bài 6: Cho cân tại A, có , đường trung trực của AB cắt BC ở D. Tính .

A. .

B. .

C. .

D. .

Bài 7: Cho nhọn, hai đường cao BD và CE. Trên tia đối của tia BD lấy điểm I sao cho . Trên tia đối của tia CE lấy điểm K sao cho

a) Chứng minh AI = AK.

b) là tam giác gì?

Bài 8: Cho là trọng tâm của tam giác đều. Chứng minh rằng .

Bài 9: Cho , các đường trung tuyến BD và CE. So sánh .

Bài 10: Cho , các tia phân giác của góc cắt nhau tại điểm O. Qua kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB tại M, cắt AC ở N. Cho Tính MN?

--------Hết--------

Lời giải chi tiết:

Bài 1: Chọn câu sai.

A. Trong một tam giác có ba đường trung tuyến.

B. Các đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại một điểm.

C. Giao của ba đường trung tuyến của một tam giác gọi là trọng tâm của tam giác đó.

D. Một tam giác có ba trọng tâm.

Phương pháp

Sử dụng kiến thức về ba đường trung tuyến.

“ Ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm gặp nhau của ba đường trung tuyến gọi là trọng tâm của tam giác đó.”

Lời giải

Một tam giác chỉ có một trọng tâm nên đáp án D sai.

Đáp án: D

Bài 2: có trung tuyến và trọng tâm . Độ dài đoạn AG là

A. .

B. .

C. .

D. .

Phương pháp

Trọng tâm cách đỉnh một khoảng bằng đường trung tuyến kẻ từ đỉnh đó.

Lời giải

là trọng tâm và AM là đường trung tuyến nên (tính chất ba đường trung tuyến của tam giác)

Do đó

Đáp án: D

Bài 3: Cho có hai đường phân giác CD và BE cắt nhau tại I. Khi đó

A. AI là trung tuyến vẽ từ .

B. AI là đường cao kẻ từ .

C. AI là trung trực cạnh BC.

D. AI là phân giác của góc .

Phương pháp

Ba đường phân giác của tam giác cùng đi qua 1 điểm.

Lời giải

Hai đường phân giác CD và BE cắt nhau tại mà ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm nên AI là phân giác của góc .

Đáp án: D

Bài 4: Gọi là giao điểm của ba đường trung trực trong . Khi đó là:

A. Điểm cách đều ba cạnh của .

B. Điểm cách đều ba đỉnh của .

C. Tâm đường tròn ngoại tiếp .

D. Đáp án B và C đúng.

Phương pháp

Tính chất đồng quy của 3 đường trung trực trong một tam giác.

Lời giải

Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua 1 điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác và là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó. Chọn đáp án D.

Đáp án: D

Bài 5: Nếu một tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là đường trung trực thì tam giác đó là tam giác gì?

A. Tam giác vuông.

B. Tam giác cân.

C. Tam giác đều.

D. Tam giác vuông cân.

Phương pháp

Áp dụng tính chất đường trung trực và đường trung tuyến của tam giác.

Lời giải

Giả sử có AM là trung tuyến đồng thời là đường trung trực.

Ta sẽ chứng minh là tam giác cân.

Thật vậy, vì AM là trung tuyến của (gt) nên (tính chất trung tuyến)

Vì AM là trung trực của BC nên

Xét hai tam giác vuông có:

AM chung

Do đó (2 cạnh góc vuông)

Suy ra (2 cạnh tương ứng) nên cân tại A.

Đáp án: B

Bài 6: Cho cân tại A, có , đường trung trực của AB cắt BC ở D. Tính .

A. .

B. .

C. .

D. .

Phương pháp

Áp dụng tính chất đường trung trực của đoạn thẳng, tính chất tam giác cân.

Lời giải

cân tại A (gt) suy ra

thuộc đường trung trực của AB nên (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)

suy ra cân tại (dấu hiệu nhận biết tam giác cân)

Do đó

Suy ra

Đáp án: A

Bài 7: Cho nhọn, hai đường cao BD và CE. Trên tia đối của tia BD lấy điểm I sao cho . Trên tia đối của tia CE lấy điểm K sao cho

a) Chứng minh AI = AK.

b) là tam giác gì?

Phương pháp

Áp dụng tính chất trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau, tính chất 2 góc kề bù, dấu hiệu nhận biết tam giác vuông cân.

Lời giải

a) Xét có: (trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau)

Xét có: (trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau)

suy ra .

Lại có: (2) (hai góc kề bù)

Từ suy ra .

Xét có:

do đó suy ra (2 cạnh tương ứng)

b) Ta có suy ra cân tại A (*).

suy ra (2 góc tương ứng)

Xét có: (trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau)

Từ (3) và (4) suy ra , do đó vuông tại A (**)

Từ (*) và (**) suy ra vuông cân tại A.

Bài 8: Cho là trọng tâm của tam giác đều. Chứng minh rằng .

Phương pháp

- Xét các tam giác bằng nhau, suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau.

- Áp dụng tính chất đường trung tuyến của tam giác.

Lời giải

Các tia AG, BG và CG cắt BC, AC, AB lần lượt tại D, E, F thì D, E, F theo thứ tự là trung điểm của BC, AC, AB.

(do là tam giác đều), do đó

Xét ta có: chung;

Vậy , suy ra

Chứng minh tương tự ta có , suy ra

Từ (1) và (2) ta có:

Theo đề bài là trọng tâm của nên ta có:

Vì thế từ (3) ta suy ra

Bài 9: Cho , các đường trung tuyến BD và CE. So sánh .

Phương pháp

+ Sử dụng tính chất đường trung tuyến của tam giác.

+ Sử dụng quan hệ giữa các cạnh trong tam giác.

Lời giải

Gọi là giao điểm của BD và CE. Trong ta có

Ta lại có (tính chất các đường trung tuyến của )

Từ đó

suy ra

do đó

Bài 10: Cho , các tia phân giác của góc cắt nhau tại điểm O. Qua kẻ đường thẳng song song với BC cắt AB tại M, cắt AC ở N. Cho Tính MN?

Phương pháp

Áp dụng tính chất 3 đường phân giác của tam giác, tia phân giác của 1 góc, hai đường thẳng song song và tính chất tam giác cân.

Lời giải

Vì O là giao điểm của hai tia phân giác của các góc (gt)

Suy ra CO là phân giác của (tính chất 3 đường phân giác của tam giác)

Do đó (tính chất tia phân giác của một góc)

Vì BO là phân giác của nên (tính chất tia phân giác của một góc)

Vì MN // BC (gt) nên (so le trong)

Từ (1) và (4) suy ra suy ra cân tại N (dấu hiệu nhận biết tam giác cân)

Vì vậy (tính chất tam giác cân)

Từ (2) và (3) suy ra .

Do đó cân tại M (dấu hiệu nhận biết tam giác cân)

suy ra (tính chất tam giác cân)

Vậy