Đạo hàm cấp hai là gì? - Toán 11
Các quy tắc tính đạo hàm - Từ điển môn Toán 11 Đạo hàm cấp hai là gì? - Toán 11
Cách tính đạo hàm cấp hai, ý nghĩa cơ học của đạo hàm cấp hai
1. Khái niệm đạo hàm cấp hai
2. Ví dụ minh hoạ về tính đạo hàm cấp hai
3. Ý nghĩa cơ học của đạo hàm cấp hai
1. Khái niệm đạo hàm cấp hai
Giả sử hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm tại mỗi điểm \(x \in (a;b)\). Nếu hàm số \(y' = f'(x)\) lại có đạo hàm tại \(x\) thì ta gọi đạo hàm của \(y'\) là đạo hàm cấp hai của hàm số \(y = f(x)\) tại \(x\), kí hiệu là \(y''\) hoặc \(f''(x)\).
2. Ví dụ minh hoạ về tính đạo hàm cấp hai
1) Tính đạo hàm cấp hai của hàm số \(y = {x^2} + {e^{2x - 1}}\). Từ đó tính \(y''(0)\).
Giải:
Ta có: \(y' = 2x + (2x - 1)' \cdot {e^{2x - 1}} = 2x + 2{e^{2x - 1}}\), \(y'' = 2 + 2(2x - 1)' \cdot {e^{2x - 1}} = 2 + 4{e^{2x - 1}}\).
Vậy đạo hàm cấp hai của hàm số đã cho là \(y'' = 2 + 4{e^{2x - 1}}\).
Khi đó ta có: \(y''(0) = 2 + 4{e^{ - 1}}\).
2) Cho hàm số \(f(x) = {x^4} - 4{x^2} + 3\).
a) Tìm đạo hàm cấp hai của hàm số tại điểm \(x\) bất kì.
b) Tính đạo hàm cấp hai của hàm số tại điểm \({x_0} = - 1\).
Giải:
a) Ta có: \(f'(x) = 4{x^3} - 8x\) và \(f''(x) = 12{x^2} - 8\).
b) Vì \(f''(x) = 12{x^2} - 8\) nên \(f''( - 1) = 12.{( - 1)^2} - 8 = 4\).
3) Cho hàm số \(f(x) = \frac{1}{{x + 2}}\).
a) Tìm đạo hàm cấp hai của hàm số tại điểm \(x \ne - 2\).
b) Tính đạo hàm cấp hai của hàm số tại điểm \({x_0} = 2\).
Giải:
a) Với \(x \ne - 2\), ta có: \(f'(x) = \left( {\frac{1}{{x + 2}}} \right)' = - \frac{{(x + 2)'}}{{{{(x + 2)}^2}}} = \frac{{ - 1}}{{{{(x + 2)}^2}}}\); \(f''(x) = \left[ {\frac{{ - 1}}{{{{(x + 2)}^2}}}} \right]' = \frac{{[{{(x + 2)}^2}]'}}{{{{(x + 2)}^4}}} = \frac{{2(x + 2)}}{{{{(x + 2)}^4}}} = \frac{2}{{{{(x + 2)}^3}}}\).
b) Vì \(f''(x) = \frac{2}{{{{(x + 2)}^3}}}\) nên \(f''(2) = \frac{2}{{{{(2 + 2)}^3}}} = \frac{1}{{32}}\).
3. Ý nghĩa cơ học của đạo hàm cấp hai
Đạo hàm cấp hai s’’(t) là gia tốc tức thời của chuyển động s = s(t) tại thời điểm t.
Ví dụ minh hoạ:
Một vật chuyển động thẳng không đều xác định bởi phương trình \(s(t) = {t^2} - 4t + 3\), trong đó \(s\) tính bằng mét và \(t\) là thời gian tính bằng giây. Tính gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 4\).
Giải:
Ta có \(s'(t) = 2t - 4\); \(s''(t) = 2\). Gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 4\) là \(s''(4) = 2\) \({\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
