Dãy số bị chặn là gì? Cách chứng minh, xét tính bị chặn của dãy số - Toán 11
Dãy số - Từ điển môn Toán 11 Dãy số bị chặn là gì? Cách chứng minh, xét tính bị chặn của dãy số - Toán 11
Dãy số bị chặn trên, dãy số bị chặn dưới. Cách chứng minh, xét tính bị chặn của dãy số
1. Khái niệm dãy số bị chặn
2. Cách xét tính bị chặn của dãy số
3. Cách chứng minh dãy số bị chặn
4. Bài tập vận dụng
1. Khái niệm dãy số bị chặn
a) Dãy số bị chặn trên
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số bị chặn trên nếu tồn tại một số M sao cho \({u_n} \le M\), \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
Nói cách khác, nếu tất cả các số hạng của dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) luôn nhỏ hơn hoặc bằng một số thực thì dãy số đó bị chặn trên.
b) Dãy số bị chặn dưới
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số bị chặn dưới nếu tồn tại một số m sao cho \({u_n} \ge m\), \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
Nói cách khác, nếu tất cả các số hạng của dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) luôn lớn hơn hoặc bằng một số thực thì dãy số đó bị chặn dưới.
c) Dãy số bị chặn
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được gọi là dãy số bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới.
Nghĩa là tồn tại các số M và m sao cho:
\(m \le {u_n} \le M\), \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).2. Cách xét tính bị chặn của dãy số
Sử dụng định nghĩa.
Ví dụ minh hoạ:
Xét tính bị chặn của các dãy số:
a) \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\);
b) \(\left( {{v_n}} \right)\) với \({v_n} = \frac{{n - 1}}{n}\)
Giải:
a) \({u_n} = \frac{1}{{{2^n}}} \le \frac{1}{2}\), \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn trên.
\({u_n} = \frac{1}{{{2^n}}} > 0\), \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn dưới.
Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số bị chặn.
b) \({v_n} = \frac{{n - 1}}{n} = 1 - \frac{1}{n} < 1\), \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Vậy \(\left( {{v_n}} \right)\) bị chặn trên.
\({v_n} = \frac{{n - 1}}{n} \ge 0\) nên \(\left( {{v_n}} \right)\) bị chặn dưới.
Vậy \(\left( {{v_n}} \right)\) là dãy số bị chặn.
3. Cách chứng minh dãy số bị chặn
Sử dụng định nghĩa.
- Để chứng minh dãy số bị chặn trên, ta tìm một số M sao cho \({u_n} \le M\), \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
- Để chứng minh dãy số bị chặn dưới, ta tìm một số m sao cho \({u_n} \ge m\), \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
- Để chứng minh dãy số bị chặn, ta tìm các số M và m sao cho \(m \le {u_n} \le M\), \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
4. Bài tập vận dụng
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
