Đề khảo sát chất lượng đầu năm Toán 9 THCS – THPT Tạ Quang Bửu – Hà Nội
Đề bài
Bài 1 (1,0 điểm):
1. Biểu đồ cột kép biểu diễn diện tích gieo trồng sắn của tỉnh Bình Thuận (cũ) và tỉnh Bình Phước (cũ) trong các năm 2018; 2019; 2020 (đơn vị: Nghìn ha).

Tính tỉ số phần trăm diện tích trồng sắn của Bình Phước so với Bình Thuận vào năm 2020 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
2. Một túi đựng bút tô màu của bạn Bình có 4 chiếc bút màu đỏ, 6 chiếc bút màu cam, 5 chiếc bút màu xanh và 3 chiếc bút màu tím (các chiếc bút có cùng khối lượng và kích thước). Bạn Bình lấy ngẫu nhiên một chiếc bút từ trong túi. Tính xác suất của các biến cố sau: "Lấy được chiếc bút màu đỏ hoặc màu cam".
Bài 2 (2,0 điểm): Cho biểu thức: và
a) Tính giá trị của A biết
b) Rút gọn biểu thức B
c) Tìm nguyên để A.B có giá trị nguyên.
Bài 3 (3,0 điểm):
1. Giải các phương trình sau:
a)
b)
2. Giải bài toán bằng cách lập phương trình:
Lúc 8 giờ một người đi xe máy khởi hành từ A với vận tốc 40km/giờ. Sau đó 30 phút, một người đi ô tô từ A đuổi theo với vận tốc 60km/giờ. Hỏi đến mấy giờ người đi ô tô mới đuổi kịp người đi xe máy và nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
Bài 4 (3,5 điểm): Cho nhọn , ba đường cao AE, BD, CF cắt nhau tại H
a) Chứng minh đồng dạng .
b) Chứng minh đồng dạng và .
c) Chứng minh .
Bài 5 (0,5 điểm): Có 5 vận động viên thi đấu cờ vua theo thể thức vòng tròn một lượt.
a) Hỏi có bao nhiêu trận đấu diễn ra.
b) Biết vận động viên hạng 1 không có trận nào hòa, hạng 2 không có trận nào thua và hạng 4 không có trận nào thắng. Hỏi điểm số của các vận động viên sau khi thi đấu là bao nhiêu, biết nếu thắng thì được 1 điểm, hòa được 0,5 điểm, thua 0 điểm và các vận động viên không bằng điểm với nhau.
---HẾT----
Lời giải
Bài 1 (1,0 điểm):
1. Biểu đồ cột kép biểu diễn diện tích gieo trồng sắn của tỉnh Bình Thuận (cũ) và tỉnh Bình Phước (cũ) trong các năm 2018; 2019; 2020 (đơn vị: Nghìn ha).

Tính tỉ số phần trăm diện tích trồng sắn của Bình Phước so với Bình Thuận vào năm 2020 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
2. Một túi đựng bút tô màu của bạn Bình có 4 chiếc bút màu đỏ, 6 chiếc bút màu cam, 5 chiếc bút màu xanh và 3 chiếc bút màu tím (các chiếc bút có cùng khối lượng và kích thước). Bạn Bình lấy ngẫu nhiên một chiếc bút từ trong túi. Tính xác suất của các biến cố sau: "Lấy được chiếc bút màu đỏ hoặc màu cam".
Phương pháp:
1. Xác định diện tích trồng sắn của Bình Phước và Bình Thuận vào năm 2020 rồi tính tỉ số phần trăm:
Tỉ số phần trăm = BP : BT . 100%.
2. Xác định số kết quả có thể khi lấy ngẫu nhiên một chiếc bút từ trong túi.
Xác định số kết quả thuận lợi cho biến cố: "Lấy được chiếc bút màu đỏ hoặc màu cam".
Lời giải:
1. Quan sát biểu đồ ta thấy năm 2020:
- Diện tích trồng sắn của Bình Phước là 5,9 (ha)
- Diện tích trồng sắn của Bình Thuận là 28 (ha)
Vậy tỉ số phần trăm diện tích trồng sắn của Bình Phước so với Bình Thuận vào năm 2020 là:
.
2. Vì túi đựng có 4 chiếc bút màu đỏ, 6 chiếc bút màu cam, 5 chiếc bút màu xanh và 3 chiếc bút màu tím nên số kết quả có thể khi lấy ngẫu nhiên một chiếc bút từ trong túi là: 4 + 6 + 5 + 3 = 18.
Có 4 chiếc bút màu đỏ, 6 chiếc bút màu cam nên số kết quả thuận lợi cho biến cố lấy được chiếc bút màu đỏ hoặc màu cam là: 4 + 6 = 10
Vậy xác suất của biến cố "Lấy được chiếc bút màu đỏ hoặc màu cam" là:
Bài 2 (2,0 điểm): Cho biểu thức: và
a) Tính giá trị của A biết
b) Rút gọn biểu thức B
c) Tìm nguyên để A.B có giá trị nguyên.
Phương pháp:
a) Thay (nếu thoả mãn điều kiện) vào A để tính giá trị.
b) Sử dụng quy tắc trừ phân thức khác mẫu để rút gọn biểu thức.
c) Tính A.B.
Ta có: trong đó h(x) là một biểu thức nguyên khi x nguyên, m nguyên.
Biện luận A.B nguyên khi nguyên, suy ra Ư(m).
Kết hợp điều kiện ban đầu của để kết luận.
Lời giải:
a) Thay (TMĐK ) vào A, ta được:
Vậy khi
b) Ta có:
Vậy
c)
Để A.B nguyên thì nguyên hay Ư(2) = .
Ta có bảng giá trị sau:

Kết hợp với điều kiện ban đầu , ta được
Vậy thì nguyên.
Bài 3 (3,0 điểm):
1. Giải các phương trình sau:
a)
b)
2. Giải bài toán bằng cách lập phương trình:
Lúc 8 giờ một người đi xe máy khởi hành từ A với vận tốc 40km/giờ. Sau đó 30 phút, một người đi ô tô từ A đuổi theo với vận tốc 60km/giờ. Hỏi đến mấy giờ người đi ô tô mới đuổi kịp người đi xe máy và nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
Phương pháp:
1.
a) Đưa phương trình về phương trình bậc nhất một ẩn để giải.
b) Chuyển vế phải sang vế trái, sử dụng phân tích đa thức thành nhân tử để biến đổi vế trái.
Giải phương trình A.B = 0 thì A = 0 hoặc B = 0.
2. Đổi thời gian về cùng đơn vị.
Gọi thời gian người đi xe máy đi là (giờ), đặt điều kiện của x theo đề bài.
Biểu diễn được thời gian, quãng đường xe máy và ô tô đi.
Vì hai người cùng khởi hành từ A nên quãng đường ô tô và xe máy đi được là bằng nhau, ta lập được phương trình.
Đưa phương trình về phương trình bậc nhất một ẩn và giải.
Kiểm tra điều kiện và kết luận.
Tính thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy và khoảng cách từ A tới điểm gặp nhau.
Lời giải:
1. a)
Vậy .
b)
TH1: suy ra .
TH2: suy ra .
Vậy .
2. Đổi 30 phút = giờ.
Gọi thời gian người đi xe máy đi là (giờ), .
Khi đó thời gian người đi ô tô đi là: (giờ).
Quãng đường người đi xe máy đi được là: (km).
Quãng đường người đi ô tô đi được là: (km).
Vì hai người cùng khởi hành từ A nên quãng đường ô tô và xe máy đi được là bằng nhau, ta có phương trình:
(giờ) = 1 giờ 30 phút
Vậy hai người gặp nhau lúc 8 giờ + 1 giờ 30 phút = 9 giờ 30 phút.
Nơi gặp nhau cách A là: km.
Bài 4 (3,5 điểm): Cho nhọn , ba đường cao AE, BD, CF cắt nhau tại H
a) Chứng minh đồng dạng .
b) Chứng minh đồng dạng và .
c) Chứng minh .
Phương pháp:
a) Chứng minh .
b) Chứng minh (c.g.c)
Chứng minh (g.g), suy ra
Chứng minh (g.g), suy ra
Suy ra .
c) Nhân cả tử và mẫu của với .
Nhân cả tử và mẫu của với .
Nhân cả tử và mẫu của với .
Xuất hiện diện tích các tam giác tương ứng, từ đó chứng minh tổng của chúng bằng 1.
Lời giải:

a) Chứng minh
Xét và có:
(vì BD và CF là đường cao)
chung
Vậy .
b) Chứng minh
Vì nên hay .
Xét và có:
(cmt)
chung
Vậy (c.g.c)
Chứng minh
Xét và có:
chung
(vì AE và BD là đường cao)
Do đó (g.g), suy ra nên (1)
Chứng minh tương tự ta có (g.g), suy ra nên (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
c) Chứng minh
Bài 5 (0,5 điểm): Có 5 vận động viên thi đấu cờ vua theo thể thức vòng tròn một lượt.
a) Hỏi có bao nhiêu trận đấu diễn ra.
b) Biết vận động viên hạng 1 không có trận nào hòa, hạng 2 không có trận nào thua và hạng 4 không có trận nào thắng. Hỏi điểm số của các vận động viên sau khi thi đấu là bao nhiêu, biết nếu thắng thì được 1 điểm, hòa được 0,5 điểm, thua 0 điểm và các vận động viên không bằng điểm với nhau.
Phương pháp:
a) Đánh số thứ tự 5 vận động viên, liệt kê các trận đấu diễn ra: mỗi vận động viên đấu với 4 vận động viên còn lại.
b) Dựa vào các thông tin: vận động viên hạng 1 không có trận nào hòa, hạng 2 không có trận nào thua và hạng 4 không có trận nào thắng và các vận động viên không bằng điểm với nhau để xác định số trận thắng, hoà, thua của từng thứ hạng.
Từ đó xác định số điểm của từng thứ hạng.
Lời giải:
a) Ta đánh số thứ tự 5 vận động viên lần lượt là 1, 2, 3, 4, 5.
Vì mỗi vận động viên đấu với 4 vận động viên còn lại nên ta có các trận đấu diễn ra là:
1 – 2, 1 – 3, 1 – 4, 1 – 5, 2 – 3, 2 – 4, 2 – 5, 3 – 4, 3 – 5, 4 – 5.
Vậy có 10 trận đấu diễn ra.
b) Giả sử vận động viên hạng 1 có số thứ tự là 1; vận động viên hạng 2 có số thứ tự là 2; vận động viên hạng 3 có số thứ tự là 3; vận động viên hạng 4 có số thứ tự là 4; vận động viên hạng 5 có số thứ tự là 5.
Theo bài ra thì mỗi vận động viên thi đấu 4 trận.
Vì vận động viên hạng 1 không có trận nào hoà và hạng 2 không có trận nào thua nên trận đấu 1 – 2 thì hạng 2 thắng. Do đó số điểm hạng 1 đạt được có thể là:
+) 3 điểm (thắng 3 trận, thua 1 trận).
+) 0 điểm (thua 4 trận).
Mà vận động viên hạng 2 không có trận nào thua nên các trận còn lại thắng hoặc hoà. Do đó số điểm hạng 2 đạt được có thể là:
+ Thắng 1 trận, hoà 3 trận: 1 + 3.0,5 = 2,5 điểm
+ Thắng 2 trận, hoà 2 trận: 2.1 + 2.0,5 = 3 điểm
+ Thắng 3 trận, hoà 1 trận: 3.1 + 1.0,5 = 3,5 điểm
+ Thắng 4 trận thì số điểm là 4.1 = 4 điểm
Mà hạng 1 > hạng 2 nên số điểm của hạng 1 > số điểm của hạng 2.
Vậy hạng 1 đạt 3 điểm, hạng 2 đạt 2,5 điểm (3 > 2,5).
Do đó trận 1 – 4: hạng 4 thua, trận 2 – 4: hạng 4 hoà.
Ta có các kết quả như sau:
1 – 2: 2 thắng
1 – 3: 1 thắng
1 – 4: 1 thắng
1 – 5: 1 thắng
2 – 3: hoà
2 – 4: hoà
2 – 5: hoà
Ta thấy điểm của vận động viên 3, 4, 5 đang bằng nhau.
Còn lại 3 trận, tổng số điểm của ba trận là 3 điểm.
Vì các vận động viên không bằng điểm nhau nên ta kiểm tra các trường hợp:
+ Hạng 3 không thể thắng 2 trận vì như vậy sẽ bằng điểm hạng 2.
+ Hạng 3 không thể đạt 1 điểm, vì như vậy sẽ không thể cao hạng hơn hạng 4 và hạng 5.
Vậy hạng 3 đạt 1,5 điểm (hoà 1 trận, thắng 1 trận).
Vì hạng 4 không thắng trận nào nên hạng 4 đạt 1 điểm (hoà 2 trận, nếu không E sẽ nhiều điểm hơn D).
Vậy hạng 5 đạt 0,5 điểm (hoà 1 trận, thua 1 trận).
Trắc nghiệm ôn tập bài học
Cùng củng cố kiến thức với 15 câu hỏi dưới đây. Chọn “Làm bài ngay” để bắt đầu trả lời và chấm điểm.
Câu 1
Theo biểu đồ cột kép năm 2020, diện tích trồng sắn của tỉnh Bình Phước là 5,9 nghìn ha và của tỉnh Bình Thuận là 28 nghìn ha. Tỉ số phần trăm diện tích trồng sắn của Bình Phước so với Bình Thuận vào năm 2020 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) là:- A.22,15%
- B.19,80%
- C.21,07%
- D.20,50%
- A.
Câu 2
Một túi đựng bút tô màu của bạn Bình có 4 chiếc bút màu đỏ, 6 chiếc bút màu cam, 5 chiếc bút màu xanh và 3 chiếc bút màu tím. Lấy ngẫu nhiên một chiếc bút từ trong túi. Xác suất của biến cố 'Lấy được chiếc bút màu đỏ hoặc màu cam' là:- A.1/3
- B.4/9
- C.7/18
- D.5/9
- A.
Câu 3
Với dữ liệu túi bút ở câu trên (4 đỏ, 6 cam, 5 xanh, 3 tím), xác suất để lấy ngẫu nhiên được một chiếc bút màu xanh là:- A.1/6
- B.5/18
- C.7/18
- D.1/3
- A.
Câu 4
Có 5 vận động viên tham gia thi đấu cờ vua theo thể thức vòng tròn một lượt (mỗi vận động viên đấu với mọi vận động viên khác đúng một lần). Hỏi có tất cả bao nhiêu trận đấu diễn ra?- A.15 trận
- B.5 trận
- C.10 trận
- D.20 trận
- A.
Câu 5
Cho biểu thức B = 2 / (√x - 2) với x > 0 và x ≠ 4. Giá trị của biểu thức B tại x = 9 là:- A.1
- B.2/5
- C.-2
- D.2
- A.
Câu 6
Để biểu thức 2/(√x - 2) nhận giá trị nguyên, điều kiện cần là √x - 2 phải là ước của 2. Các ước nguyên của 2 là:- A.-1; -2
- B.1; -2
- C.1; -1; 2; -2
- D.1; 2
- A.
Câu 7
Giải phương trình 2x - 6 = 0, nghiệm của phương trình là:- A.x = 3
- B.x = 2
- C.x = 6
- D.x = -3
- A.
Câu 8
Phương trình (x - 2)(x + 3) = 0 có tập nghiệm là:- A.{2; 3}
- B.{-2; 3}
- C.{-2; -3}
- D.{2; -3}
- A.
Câu 9
Lúc 8 giờ một người đi xe máy khởi hành từ A với vận tốc 40 km/h. Sau đó 30 phút, một người đi ô tô từ A đuổi theo với vận tốc 60 km/h. Thời điểm người đi ô tô đuổi kịp người đi xe máy là:- A.9 giờ 15 phút
- B.9 giờ 30 phút
- C.9 giờ 00 phút
- D.10 giờ 00 phút
- A.
Câu 10
Trong bài toán chuyển động ở câu trên, vị trí hai xe gặp nhau cách điểm xuất phát A một khoảng cách là:- A.60 km
- B.80 km
- C.100 km
- D.90 km
- A.
Câu 11
Cho tam giác ABC nhọn có ba đường cao AE, BD, CF cắt nhau tại trực tâm H. Khẳng định nào sau đây đúng về các tam giác đồng dạng?- A.Tam giác ABF đồng dạng với tam giác CBD
- B.Tam giác ABD đồng dạng với tam giác CBF
- C.Tam giác ABE đồng dạng với tam giác CAD
- D.Tam giác ABD đồng dạng với tam giác ABC
- A.
Câu 12
Trong một tam giác nhọn, giao điểm của ba đường cao gọi là gì của tam giác đó?- A.Trọng tâm
- B.Trực tâm
- C.Tâm đường tròn ngoại tiếp
- D.Tâm đường tròn nội tiếp
- A.
Câu 13
Tổng diện tích gieo trồng sắn của tỉnh Bình Phước (5,9 nghìn ha) và tỉnh Bình Thuận (28 nghìn ha) vào năm 2020 là:- A.32,9 nghìn ha
- B.34,9 nghìn ha
- C.33,9 nghìn ha
- D.33,8 nghìn ha
- A.
Câu 14
Trong một giải đấu cờ vua vòng tròn một lượt giữa 5 vận động viên, tổng số điểm của tất cả các vận động viên sau khi kết thúc giải đấu là bao nhiêu? (Biết mỗi trận thắng được 1 điểm, thua 0 điểm, hòa thì mỗi bên 0,5 điểm).- A.10 điểm
- B.20 điểm
- C.15 điểm
- D.5 điểm
- A.
Câu 15
Căn bậc hai số học của 16 là:- A.4
- B.4 và -4
- C.8
- D.16
- A.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
