Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán 2 Kết nối tri thức - Đề số 5
Đề bài
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. 4 là thương của hai số nào?
A. 8 và 2
B. 20 và 4
C. 16 và 2
D. 10 và 5
Câu 2. Số tám trăm chín mươi tư viết là:
A. 849
B. 498
C. 894
D. 984
Câu 3. Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là:
A. 900
B. 980
C. 999
D. 990
Câu 4. Số liền sau của 15 là tích của hai số nào?
A. 2 và 7
B. 2 và 8
C. 3 và 5
D. 5 và 5
Câu 5. Từ 100 đến 1 000 có tất cả bao nhiêu số tròn trăm?
A. 9 số
B. 10 số
C. 11 số
D. 12 số
Câu 6. Cân nặng của mỗi con gà như nhau. Mỗi con gà cân nặng là:

A. 5kg
B. 4kg
C. 3kg
D. 2 kg
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Tính:
2 x 5 = ……… 5 x 8 = ……… 30 : 5 = ……… 14 : 2 = ………
Câu 2. Viết các số sau thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
a) 792 = ………………………………………………
b) 168 = ………………………………………………
Câu 3. Điền vào chỗ trống.
- Số gồm 3 trăm và 7 đơn vị viết là:...................................................................................................................
- Số liền trước của 250 là: ...................................................................................................................
- 20 dm = ………… cm
- 1 000 cm = ……… m
Câu 4. Tính.
a) 5 x 2 + 5 = ……… b) 2 x 3 + 4 = ………
Câu 5. Nhóm của My có 10 bạn, muốn thuê xe đạp để đi tham quan thành phố. 2 bạn sẽ đi chung một xe. Hỏi nhóm của My cần thuê mấy chiếc xe đạp?
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. 4 là thương của hai số nào?
A. 8 và 2 B. 20 và 4 C. 16 và 2 D. 10 và 5
Phương pháp:
Thực hiện phép chia cho từng cặp số để tìm thương là 4.
Cách giải:
4 là thương của hai số 8 và 2.
Đáp án: A.
Câu 2. Số tám trăm chín mươi tư viết là:
A. 849 B. 498 C. 894 D. 984
Phương pháp:
Viết số lần lượt từ hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị.
Cách giải:
Số tám trăm chín mươi tư viết là: 894.
Đáp án: C.
Câu 3. Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là:
A. 900 B. 980 C. 999 D. 990
Phương pháp:
- Xác định số lớn nhất có ba chữ số.
- Xác định số tròn chục lớn nhất có ba chữ số.
Cách giải:
Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là: 990.
Đáp án: D.
Câu 4. Số liền sau của 15 là tích của hai số nào?
A. 2 và 7 B. 2 và 8 C. 3 và 5 D. 5 và 5
Phương pháp:
- Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.
- Thực hiện phép tính nhân ở các đáp án.
Cách giải:
Số liền sau của 15 là tích của hai số 2 và 8.
Đáp án: B.
Câu 5. Từ 100 đến 1 000 có tất cả bao nhiêu số tròn trăm?
A. 9 số B. 10 số C. 11 số D. 12 số
Phương pháp:
Liệt kê các số có chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị bằng 0 từ 100 đến 1 000.
Cách giải:
Các số tròn trăm từ 100 đến 1 000 là 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900, 1 000.
Đáp án: B.
Câu 6. Cân nặng của mỗi con gà như nhau. Mỗi con gà cân nặng là:

A. 5kg
B. 4kg
C. 3kg
D. 2 kg
Phương pháp:
Tính tổng cân nặng các quả cân ở đĩa bên phải rồi chia cho số lượng con gà ở đĩa bên trái.
Cách giải:
Tổng cân nặng của các quả cân ở đĩa bên phải là: 6 + 9 = 15 (kg)
Vì cân thăng bằng nên 5 con gà nặng bằng các quả cân và bằng 15 kg.
Mỗi con gà cân nặng là: 15 : 5 = 3 (kg)
Đáp án: C.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Tính:
2 x 5 = ……… 5 x 8 = ……… 30 : 5 = ……… 14 : 2 = ………
Phương pháp:
Vận dụng bảng nhân và bảng chia đã học.
Cách giải:
2 x 5 = 10 5 x 8 = 40 30 : 5 = 6 14 : 2 = 7
Câu 2. Viết các số sau thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
a) 792 = ………………………………………………
b) 168 = ………………………………………………
Phương pháp:
Xác định giá trị của mỗi chữ số trong số đã cho rồi viết thành tổng.
Cách giải:
a) 792 = 700 + 90 + 2
b) 168 = 100 + 60 + 8
Câu 3. Điền vào chỗ trống.
- Số gồm 3 trăm và 7 đơn vị viết là:...................................................................................................................
- Số liền trước của 250 là: ...................................................................................................................
- 20 dm = ………… cm
- 1 000 cm = ……… m
Phương pháp:
- Viết số lần lượt từ hàng trăm đến hàng đơn vị.
- Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1.
- Áp dụng cách đổi: 1 dm = 10 cm, 1 m = 100 cm.
Cách giải:
- Số gồm 3 trăm và 7 đơn vị viết là: 307
- Số liền trước của 250 là: 249
- 20 dm = 200 cm
- 1 000 cm = 10 m
Câu 4. Tính.
a) 5 x 2 + 5 = ……… b) 2 x 3 + 4 = ………
Phương pháp:
Thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Cách giải:
a) 5 x 2 + 5 = 10 + 5 = 15
b) 2 x 3 + 4 = 6 + 4 = 10
Câu 5. Nhóm của My có 10 bạn, muốn thuê xe đạp để đi tham quan thành phố. 2 bạn sẽ đi chung một xe. Hỏi nhóm của My cần thuê mấy chiếc xe đạp?
Phương pháp:
Để tìm số xe đạp, lấy tổng số bạn trong nhóm chia cho số bạn đi chung một xe.
Cách giải:
Bài giải
Số chiếc xe đạp nhóm của My cần thuê là:
10 : 2 = 5 (chiếc)
Đáp số: 5 chiếc xe đạp.
Trắc nghiệm ôn tập bài học
Cùng củng cố kiến thức với 15 câu hỏi dưới đây. Bấm vào biểu tượng loa để nghe đọc câu hỏi và từng đáp án. Chọn “Làm bài ngay” để bắt đầu trả lời và chấm điểm.
Câu 1
4 là thương của hai số nào?- A.16 và 2
- B.10 và 5
- C.8 và 2
- D.20 và 4
- A.
Câu 2
Số tám trăm chín mươi tư viết là:- A.984
- B.849
- C.498
- D.894
- A.
Câu 3
Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là:- A.900
- B.990
- C.980
- D.999
- A.
Câu 4
Số liền sau của 15 là tích của hai số nào?- A.2 và 7
- B.2 và 8
- C.3 và 5
- D.5 và 5
- A.
Câu 5
Từ 100 đến 1 000 có tất cả bao nhiêu số tròn trăm?- A.10 số
- B.11 số
- C.12 số
- D.9 số
- A.
Câu 6
Cân nặng của mỗi con gà như nhau. Mỗi con gà cân nặng là:- A.2 kg
- B.4 kg
- C.3 kg
- D.5 kg
- A.
Câu 7
Kết quả của phép tính 2 x 5 là:- A.10
- B.12
- C.8
- D.7
- A.
Câu 8
Kết quả của phép tính 30 : 5 là:- A.8
- B.7
- C.5
- D.6
- A.
Câu 9
Số 792 được viết thành tổng các trăm, chục và đơn vị là:- A.700 + 20 + 9
- B.700 + 90 + 2
- C.70 + 90 + 2
- D.7 + 9 + 2
- A.
Câu 10
Số gồm 3 trăm và 7 đơn vị viết là:- A.730
- B.370
- C.703
- D.307
- A.
Câu 11
Số liền trước của 250 là:- A.260
- B.249
- C.240
- D.251
- A.
Câu 12
20 dm đổi ra xăng-ti-mét bằng:- A.200 cm
- B.2 000 cm
- C.2 cm
- D.20 cm
- A.
Câu 13
1 000 cm đổi ra mét bằng:- A.10 m
- B.100 m
- C.1 000 m
- D.1 m
- A.
Câu 14
Kết quả của biểu thức 5 x 2 + 5 là:- A.10
- B.20
- C.15
- D.35
- A.
Câu 15
Nhóm của My có 10 bạn, muốn thuê xe đạp để đi tham quan thành phố. Biết rằng cứ 2 bạn sẽ đi chung một xe. Hỏi nhóm của My cần thuê mấy chiếc xe đạp?- A.8 chiếc
- B.20 chiếc
- C.5 chiếc
- D.12 chiếc
- A.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
