Đề kiểm tra học kì 1 Toán 3 Kết nối tri thức - Đề số 16
Đề bài
Câu 1 : Điền vào chỗ chấm: 64 : 8 = .....
-
A.
5
-
B.
6
-
C.
7
-
D.
8
Câu 2 : Đã tô màu của hình nào dưới đây?

-
A.
Hình A
-
B.
Hình B
-
C.
Hình C
-
D.
Hình D
Câu 3 : Giảm 108 đi 6 lần ta được số:
-
A.
18
-
B.
102
-
C.
648
-
D.
114
Câu 4 : Giá trị của biểu thức (78 + 62) : 5 là:
-
A.
38
-
B.
48
-
C.
18
-
D.
28
Câu 5 : Số hình tam giác có trong hình bên là:

-
A.
3
-
B.
4
-
C.
5
-
D.
6
Câu 6 : Có một nhóm du khách gồm 23 người đến đón ta-xi để đi, mỗi xe ta-xi chỉ chở tối đa 7 người. Hỏi nhóm du khách đó cần đón ít nhất bao nhiêu xe ta-xi để chở hết số người đó?
-
A.
3 xe
-
B.
4 xe
-
C.
5 xe
-
D.
6 xe
Lời giải và đáp án
Câu 1 : Điền vào chỗ chấm: 64 : 8 = .....
-
A.
5
-
B.
6
-
C.
7
-
D.
8
Đáp án : D
Tính nhẩm dựa vào bảng chia 8
Ta có 64 : 8 = 8
Câu 2 : Đã tô màu của hình nào dưới đây?

-
A.
Hình A
-
B.
Hình B
-
C.
Hình C
-
D.
Hình D
Đáp án : D
Hình được tô màu được chia thành 4 phần bằng nhau và tô màu 1 phần.
Đã tô màu hình D.
Câu 3 : Giảm 108 đi 6 lần ta được số:
-
A.
18
-
B.
102
-
C.
648
-
D.
114
Đáp án : A
Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó chia cho số lần.
Giảm 108 đi 6 lần ta được 108 : 6 = 18
Câu 4 : Giá trị của biểu thức (78 + 62) : 5 là:
-
A.
38
-
B.
48
-
C.
18
-
D.
28
Đáp án : D
Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước.
(78 + 62) : 5 = 140 : 5 = 28
Câu 5 : Số hình tam giác có trong hình bên là:

-
A.
3
-
B.
4
-
C.
5
-
D.
6
Đáp án : C
Hình tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh và 3 góc.
Trong hình bên có 5 hình tam giác.
Câu 6 : Có một nhóm du khách gồm 23 người đến đón ta-xi để đi, mỗi xe ta-xi chỉ chở tối đa 7 người. Hỏi nhóm du khách đó cần đón ít nhất bao nhiêu xe ta-xi để chở hết số người đó?
-
A.
3 xe
-
B.
4 xe
-
C.
5 xe
-
D.
6 xe
Đáp án : B
Thực hiện phép chia 23 : 7 để chọn đáp án thích hợp
Ta có 23 : 7 = 3 (dư 2)
Vậy nhóm du khách đó cần đón ít nhất 4 xe ta-xi để chở hết số người đó.
- Đặt tính
- Với phép cộng, trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái
- Với phép nhân: Nhân lần lượt từ phải sang trái
- Với phép chia: Chia từ trái sang phải

a) Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số kia.
b) Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
a) ? x 2 = 462
462 : 2 = 231
b) ? : 5 = 15
15 x 5 = 75
Quan sát hình vẽ, nếu đúng ghi Đ, sai ghi S
a) Hình tròn tâm O có bán kính là OA, OB Đ
b) Đường kính dài gấp 2 lần bán kính Đ
c) Hình tròn tâm O có đường kính là MN, AB S
d) I là trung điểm của đoạn thẳng MN S
a) Số hạt mỗi tổ nhận được = Số hạt giống có tất cả : số tổ
b) Số cái bánh = số cái bánh trong mỗi hộp x số hộp bánh
c) Thực hiện phép chia 34 : 3
a) Số hạt giống mỗi tổ nhận được là 84 : 4 = 21 (hạt)
b) 6 hộp có số cái bánh là 12 x 6 = 72 (cái bánh)
c) Ta có 34 : 3 = 11 (dư 1). Vậy Nam cần đặt ít nhất 12 cái bánh cho buổi tiệc.
- Tìm số sách ngăn dưới = số sách ngăn trên x 2
- Tìm số sách ở cả hai ngăn
Số sách ngăn dưới là:
76 x 2 = 152 (quyển)
Cả hai ngăn có số quyển sách là:
76 + 152 = 228 (quyển)
Đáp số: 228 quyển

