Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Cánh diều - Đề số 7

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 : Tổng của 23,87 và 5,869 là:

  • A.
    29,738
  • B.
    28,739
  • C.
    29,739
  • D.
    29,379

Câu 2 : Phép nhân nhẩm 82,459 x 100 có kết quả là:

  • A.
    824,59
  • B.
    8245,9
  • C.
    8 ,2459
  • D.
    0,82459

Câu 3 : 49,06 ha = ........... km2

  • A.
    4,906
  • B.
    496
  • C.
    0,496
  • D.
    0,4906

Câu 4 : Phân số thập phân nào biểu diễn cho tỉ số phần trăm 70%:

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Câu 5 : Tỉ số phần trăm của 7 và 20 là:

  • A.

    7%

  • B.

    35%

  • C.

    0,35%

  • D.

    20%

Câu 6 : Một tấm bản đồ được vẽ theo tỉ lệ (đơn vị: m). Nếu hai thành phố cách nhau 180 km thì chúng sẽ có khoảng cách trên bản đồ là bao nhiêu xăng-ti-mét?

  • A.

    1,5 cm

  • B.

    15 cm

  • C.

    3 cm

  • D.

    30 cm

II. Tự luận

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 : Tổng của 23,87 và 5,869 là:

  • A.
    29,738
  • B.
    28,739
  • C.
    29,739
  • D.
    29,379

Đáp án : C

Phương pháp giải :

B1. Đặt tính

B2. Cộng các chữ số cùng hàng lần lượt từ phải sang trái

Lời giải chi tiết :

23,87 + 5,869 = 29,739

Câu 2 : Phép nhân nhẩm 82,459 x 100 có kết quả là:

  • A.
    824,59
  • B.
    8245,9
  • C.
    8 ,2459
  • D.
    0,82459

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Muốn nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000; ...ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, ... chữ số.

Lời giải chi tiết :

82,459 x 100 = 8245,9

Câu 3 : 49,06 ha = ........... km2

  • A.
    4,906
  • B.
    496
  • C.
    0,496
  • D.
    0,4906

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1 km2 = 100 ha

Lời giải chi tiết :

49,06 ha = 0,4906 km2

Câu 4 : Phân số thập phân nào biểu diễn cho tỉ số phần trăm 70%:

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng cách viết

Lời giải chi tiết :

Câu 5 : Tỉ số phần trăm của 7 và 20 là:

  • A.

    7%

  • B.

    35%

  • C.

    0,35%

  • D.

    20%

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Muốn tìm tỉ số phần trăm của a và b, ta lấy a chia cho b rồi nhân với 100%.

Lời giải chi tiết :

Tỉ số phần trăm của 7 và 20 là: 7 : 20 = 0,35 = 35%

Câu 6 : Một tấm bản đồ được vẽ theo tỉ lệ (đơn vị: m). Nếu hai thành phố cách nhau 180 km thì chúng sẽ có khoảng cách trên bản đồ là bao nhiêu xăng-ti-mét?

  • A.

    1,5 cm

  • B.

    15 cm

  • C.

    3 cm

  • D.

    30 cm

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Đổi 180 km sang đơn vị cm.

- Khoảng cách trên bản đồ = khoảng cách thực tế : số lần thu nhỏ

Lời giải chi tiết :

Đổi 180 km = 18 000 000 cm

Khoảng cách trên bản đồ là:

18 000 000 : 1 200 000 = 15 (cm)

II. Tự luận
Phương pháp giải :

- Muốn cộng hoặc trừ các phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số các phân số rồi cộng hoặc trừ các phân số sau khi quy đồng.

- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

Lời giải chi tiết :

a)

b)

c) 4,665 + 6,445 – 9,531 : 3 = 11,11 – 3,177 = 7,933

d) 3,47 + 9,67 – 3,5 x 3 = 13,12 – 10,5 = 2,62

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi:

1km2 = 100 ha

1 m = 100 cm ; 1 kg = 1 000 g

Lời giải chi tiết :

a) 5,67 m = 5 m 67 cm = 567 cm

b) 45,6 ha = 0,456 km2 = 456 000 m2

c) 65,32 kg = 65 kg 320 g = 0,6532 tạ

Phương pháp giải :

Bước 1. Tìm số tiền lãi sau tháng thứ nhất = số tiền gửi : 100 x số phần trăm tiền lãi

Bước 2. Tìm số tiền lãi và vốn sau tháng thứ nhất

Bước 3. Tìm số tiền lãi sau tháng thứ hai = số tiền lãi và vốn sau tháng thứ nhất : 100 x số phần trăm tiền lãi

Lời giải chi tiết :

Số tiền lãi sau tháng thứ nhất là:

100 000 000 : 100 x 0,5 = 500 000 (đồng)

Số tiền lãi và vốn sau tháng thứ nhất là:

100 000 000 + 500 000 = 100 500 000 (đồng)

Số tiền lãi sau tháng thứ hai là:502 500 (đồng)

Đáp số: 502 500 đồng

Phương pháp giải :

Bước 1. Tìm tổng của số thứ nhất và số thứ hai = trung bình cộng x 2

Bước 2. Tìm tổng của ba số = trung bình cộng của ba số x 3

Bước 3. Tìm số thứ ba = tổng của ba số - tổng của số thứ nhất và số thứ hai

Bước 4. Tìm tổng của số thứ nhất và số thứ hai = trung bình cộng x 2

Bước 5. Tìm số thứ nhất = Tổng của số thứ nhất và số thứ ba - số thứ ba

Bước 6. Tìm số thứ hai = tổng của số thứ nhất và số thứ hai – số thứ nhất

Lời giải chi tiết :

Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là: 8,425 x 2 = 16,85

Tổng của ba số là: 6,89 x 3 = 20,67

Số thứ ba là: 20,67 - 16,85 = 3,82

Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là: 8,085 x 2 = 16,17

Số thứ nhất là: 16,17 - 3,82 = 12,35

Số thứ hai là: 16,85 - 12,35 = 4,5

Vậy số thứ nhất là 12,35; số thứ hai là 4,5 và số thứ ba là 3,82.