Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 Kết nối tri thức - Đề số 9
Đề bài
Câu 1 : Kết quả của phép tính 876,543 x 0,001 là:
-
A.
876 543
-
B.
87654,3
-
C.
0,876543
-
D.
87,6543
Câu 2 : Làm tròn số 12,9532 thành 12,95 khi được làm tròn đến hàng nào?
-
A.
Hàng phần nghìn
-
B.
Hàng đơn vị
-
C.
Hàng phần trăm
-
D.
Hàng phần mười
Câu 3 : Hỗn số $3\dfrac{56}{200}$ được đổi sang số thập phân là:
-
A.
3,56
-
B.
6,56
-
C.
6,28
-
D.
3,28
Câu 4 : 16 cm2 8 mm2 = ........ cm2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
-
A.
168
-
B.
16,8
-
C.
1680
-
D.
16,08
Câu 5 : Chữ số 9 trong số thập phân 68,479 có giá trị là:
-
A.
$\dfrac{9}{1000}$
-
B.
$\dfrac{9}{100}$
-
C.
$\dfrac{9}{10}$
-
D.
9
Câu 6 : Đường tròn có đường kính là 3,4 dm thì có diện tích là:
-
A.
9,0746 dm2
-
B.
90,746 dm2
-
C.
36,2984 dm2
-
D.
10,676 dm2
Lời giải và đáp án
Câu 1 : Kết quả của phép tính 876,543 x 0,001 là:
-
A.
876 543
-
B.
87654,3
-
C.
0,876543
-
D.
87,6543
Đáp án : C
Muốn nhân một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, ... chữ số.
Kết quả của phép tính 876,543 x 0,001 là: 0,876543
Câu 2 : Làm tròn số 12,9532 thành 12,95 khi được làm tròn đến hàng nào?
-
A.
Hàng phần nghìn
-
B.
Hàng đơn vị
-
C.
Hàng phần trăm
-
D.
Hàng phần mười
Đáp án : C
Muốn làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5, nếu chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Làm tròn số 12,9532 thành 12,95 khi được làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu 3 : Hỗn số $3\dfrac{56}{200}$ được đổi sang số thập phân là:
-
A.
3,56
-
B.
6,56
-
C.
6,28
-
D.
3,28
Đáp án : D
Áp dụng cách viết $\dfrac{1}{100} = 0,01$
$3\dfrac{56}{200} = 3\dfrac{28}{100} = 3,28$
Câu 4 : 16 cm2 8 mm2 = ........ cm2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
-
A.
168
-
B.
16,8
-
C.
1680
-
D.
16,08
Đáp án : D
Áp dụng cách đổi:
1cm2 = 100 mm2
16 cm2 8 mm2 = 16,08 cm2
Câu 5 : Chữ số 9 trong số thập phân 68,479 có giá trị là:
-
A.
$\dfrac{9}{1000}$
-
B.
$\dfrac{9}{100}$
-
C.
$\dfrac{9}{10}$
-
D.
9
Đáp án : A
Xác định hàng của chữ số 9 trong số đã cho, từ đó xác định được giá trị của chữ số đó.
Chữ số 9 trong số thập phân 68,479 thuộc hàng phần nghìn nên có giá trị là: $\dfrac{9}{1000}$
Câu 6 : Đường tròn có đường kính là 3,4 dm thì có diện tích là:
-
A.
9,0746 dm2
-
B.
90,746 dm2
-
C.
36,2984 dm2
-
D.
10,676 dm2
Đáp án : A
Bước 1. Tìm bán kính = đường kính : 2
Bước 2. Diện tích = Bán kính x bán kính x 3,14
Bán kính của đường tròn là 3,4 : 2 = 1,7 (dm)
Diện tích hình tròn là 1,7 x 1,7 x 3,14 = 9,0746 (dm2)
- Muốn cộng hoặc trừ các phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số các phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số sau khi quy đồng.
- Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
- Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước.
a) $\dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{5} - \dfrac{7}{10} + \dfrac{13}{20} = \dfrac{15}{20} + \dfrac{8}{20} - \dfrac{14}{20} + \dfrac{13}{20} = \dfrac{22}{20} = \dfrac{11}{10}$
b) $\dfrac{5}{7} \times \dfrac{4}{3} + \dfrac{6}{5} \times \dfrac{5}{7} = \dfrac{5}{7} \times \left( {\dfrac{4}{3} + \dfrac{6}{5}} \right) = \dfrac{5}{7} \times \left( {\dfrac{20}{15} + \dfrac{18}{15}} \right) = \dfrac{5}{7} \times \dfrac{38}{15} = \dfrac{38}{21}$
c) 12,45 + 34,5 – 3,46 x 3 = 12,45 + 34,5 – 10,38
= 46,95 – 10,38
= 36,57
d) (2,34 + 0,87 – 1,5) x 6 + 9,756
= (3,21 – 1,5) x 6 + 9,756
= 1,71 x 6 + 9,756
= 10,26 + 9,756
= 20,016
a) Bước 1. Tìm độ dài cạnh AD
Bước 2: Tìm chiều dài DC = Diện tích hình chữ nhật ABCD : chiều rộng AD
Bước 3: Diện tích hình thang AHCB = (AH + BC) x AB : 2
b) Tìm diện tích tam giác DHC = DH x DC : 2
Độ dài chiều rộng AD của hình chữ nhật là: 20 + 35 = 55 (cm)
Chiều dài DC của hình chữ nhật là: 3850 : 55 = 70 cm)
a) Diện tích hình thang AHCB là: $\frac{{(20 + 55) \times 70}}{2} = 2625$ (cm2)
b) Diện tích tam giác DHC là $\frac{{35 \times 70}}{2} = 1225$ (cm2)
Diện tích hình thang AHCB gấp diện tích tam giác DHC số lần là:
$2625:1225 = \frac{{15}}{7}$ (lần)
Đáp số: a) 2625 cm2
b) $\frac{{15}}{7}$ lần
a) Tìm chiều dài = chiều rộng : 0,8
Diện tích vườn = chiều dài x chiều rộng
b) Tìm số kg cà chua thu hoạch trên mỗi mét vuông
Tìm số kg cà chua thu hoạch trên cả thửa ruộng đó = số kg cà chua thu hoạch trên mỗi mét vuông x diện tích vườn
Chiều dài của mảnh vườn là: 60 : 0,8 = 75 (m)
Diện tích mảnh vườn là: 60 x 75 = 4500 (m2)
Mỗi mét vuông trên thửa ruộng đó thu hoạch được số cà chua là 60 : 10 = 6 (kg)
Số kg cà chua thu hoạch được trên thửa ruộng đó là: 6 x 4500 = 27000 (kg)
Đổi 27000 kg = 270 tạ.
Đáp số 270 tạ.
Bước 1. Tìm diện tích phần trồng rau
Bước 2. Tìm diện tích phần trồng cây ăn quả = diện tích trồng rau + diện tích nuôi cá
Từ đầu bài ta có:
Nuôi cá + trồng rau + trồng cây ăn quả
= 160 + (160 + $\dfrac{1}{2}$ trồng cây ăn quả) + (160 + 160 + $\dfrac{1}{2}$ trồng cây ăn quả)
= 160 x 4 + $\left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2}} \right)$ trồng câu ăn quả
= 640 + trồng cây ăn quả
Do đó nuôi cá + trồng rau = 640 hay 160 + trồng rau = 640.
Phần trồng rau có diện tích là: 640 – 160 = 480 (m2)
Phần trồng cây ăn quả có diện tích là: 160 + 480 = 640 (m2)
Vậy diện tích nuôi cá là 160 m2, diện tích trồng rau là 480 m2, diện tích trồng cây ăn quả là 640 m2.

