Đề kiểm tra học kì 2 Toán 4 Kết nối tri thức - Đề số 6

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 : Số phần đã tô màu hình vẽ bên được biểu thị bằng phân số là:

  • A.

    210     

  • B.

    810     

  • C.

    28

  • D.

    102

Câu 2 : Hình bình hành có mấy cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau?

  • A.

    1 cặp

  • B.

    2 cặp

  • C.

    3 cặp

  • D.

    4 cặp

Câu 3 : 85 của 40 kg là:

  • A.

    48 kg

  • B.

    64 kg

  • C.

    72 kg

  • D.

    320 kg

Câu 4 : Ba bạn Nam, Hiếu, Quân có chiều cao lần lượt là 125 cm, 130 cm, 129 cm. Hỏi trung bình mỗi bạn cao bao nhiêu xăng-ti-mét?

  • A.

    384 cm

  • B.

    125 cm

  • C.

    192 cm

  • D.

    128 cm

Câu 5 : Bác thợ xây mua 4 chiếc mũi khoan hết 104 000 đồng. Hỏi bác thợ xây mua 6 chiếc như thế thì hết bao nhiêu tiền?

  • A.

    26 000 đồng

  • B.

    52 000 đồng

  • C.

    104 000 đồng

  • D.

    156 000 đồng

Câu 6 : Trong một cuộc thi chạy có bạn tham gia là Hà, Nam và Ninh. Hà chạy hết 3 phút 15 giây, Nam chạy hết 110 giây, Ninh về đích sau 72 phút. Hỏi bạn nào chiến thắng trong cuộc thi?

  • A.

    Hà      

  • B.

    Nam

  • C.

    Ninh

  • D.

    Không xác định được

II. Tự luận

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 : Số phần đã tô màu hình vẽ bên được biểu thị bằng phân số là:

  • A.

    210     

  • B.

    810     

  • C.

    28

  • D.

    102

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Phân số chỉ số phần được tô màu có tử số là số phần được tô màu, mẫu số là tổng số phần bằng nhau.

Lời giải chi tiết :

Số phần đã tô màu hình vẽ bên được biểu thị bằng phân số là: 210

Câu 2 : Hình bình hành có mấy cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau?

  • A.

    1 cặp

  • B.

    2 cặp

  • C.

    3 cặp

  • D.

    4 cặp

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào định nghĩa hình bình hành.

Lời giải chi tiết :

Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

Câu 3 : 85 của 40 kg là:

  • A.

    48 kg

  • B.

    64 kg

  • C.

    72 kg

  • D.

    320 kg

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Muốn tìm phân số của một số ta lấy số đó nhân với phân số

Lời giải chi tiết :

85 của 40 kg là: 40×85=64 (kg)

Câu 4 : Ba bạn Nam, Hiếu, Quân có chiều cao lần lượt là 125 cm, 130 cm, 129 cm. Hỏi trung bình mỗi bạn cao bao nhiêu xăng-ti-mét?

  • A.

    384 cm

  • B.

    125 cm

  • C.

    192 cm

  • D.

    128 cm

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Chiều cao trung bình của mỗi bạn = tổng chiều cao của ba bạn : 3

Lời giải chi tiết :

Trung bình mỗi bạn cao số xăng-ti-mét là: (125 + 130 + 129) : 3 = 128 (cm)

Câu 5 : Bác thợ xây mua 4 chiếc mũi khoan hết 104 000 đồng. Hỏi bác thợ xây mua 6 chiếc như thế thì hết bao nhiêu tiền?

  • A.

    26 000 đồng

  • B.

    52 000 đồng

  • C.

    104 000 đồng

  • D.

    156 000 đồng

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Bước 1. Tìm giá tiền mỗi mũi khoan

Bước 2. Tìm giá tiền 6 mũi khoan

Lời giải chi tiết :

Giá tiền mỗi mũi khoan là: 104 000 : 4 = 26 000 (đồng)

Bác thợ xây mua 6 chiếc như thế thì hết số tiền là:

26 000 x 6 = 156 000 (đồng)

Câu 6 : Trong một cuộc thi chạy có bạn tham gia là Hà, Nam và Ninh. Hà chạy hết 3 phút 15 giây, Nam chạy hết 110 giây, Ninh về đích sau 72 phút. Hỏi bạn nào chiến thắng trong cuộc thi?

  • A.

    Hà      

  • B.

    Nam

  • C.

    Ninh

  • D.

    Không xác định được

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Đổi các số đo thời gian sang đơn vị giây rồi so sánh

- Bạn nào có thời gian chạy ít nhất sẽ chiến thắng

Lời giải chi tiết :

Đổi: 3 phút 15 giây = 195 giây

72 phút = 210 giây

Ta có 110 giây < 195 giây < 210 giây

Vậy người chiến thắng là bạn Nam.

II. Tự luận
Phương pháp giải :

- Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng hoặc trừ hai phân số sau khi quy đồng.

- Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

- Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.

Lời giải chi tiết :

a) 34+712=912+712=1612=43                                                                  

b) 334=12434=94

c) 1627×924=16×927×24=4×4×99×3×4×6=418=29          

d) 85:3=85×13=815

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi:

1 phút = 60 giây ; 1 thế kỉ = 100 năm

1 m2 = 100 dm2 ; 1m2 = 10 000 cm2

Lời giải chi tiết :

2 phút 10 giây = 130 giây                                            

25 thế kỉ = 40 năm

13 m2 67 dm2 = 1367 dm2                                           

430 825 cm2 = 43 m2 825 cm2

Phương pháp giải :

Dựa vào thông tin trong biểu đồ để điền phân số thích hợp.

Lời giải chi tiết :

· Thời gian tự học trong ngày chủ nhật bằng 40120=13 thời gian tự học trong ngày thứ 5.

· Thời gian tự học trong cả tuần là: 45 + 75 + 100 + 120 + 80 + 95 + 40 = 555 (phút)

· Thời gian tự học trong ngày thứ ba chiếm 75555=537  thời gian tự học trong cả tuần.

Phương pháp giải :

Bước 1. Tìm chiều rộng = chiều dài x 58

Bước 2. Tìm diện tích thửa ruộng = chiều dài x chiều rộng

Bước 3. Tìm số kg thóc thu hoạch được

Lời giải chi tiết :

Chiều rộng của thửa ruộng là: 160×38=60 (m)

Diện tích của thửa ruộng là: 160 x 60 = 9600 (m2)

Trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

9600 : 100 x 70 = 6720 (kg)

         Đáp số: 6720 kg thóc