Đề ôn hè Toán 2 lên 3 - Đề 1
Đề bài
Câu 1 : Số gồm 3 trăm, 4 đơn vị viết là:
-
A.
3004
-
B.
34
-
C.
304
-
D.
403
Câu 2 : Số liền sau của số lớn nhất có ba chữ số là:
-
A.
998
-
B.
999
-
C.
987
-
D.
1000
Câu 3 : Số thích hợp điền vào dấu ? là:

-
A.
67
-
B.
57
-
C.
58
-
D.
47
Câu 4 : Cuối tuần, bạn Nam thường đi đá bóng khi đồng hồ chỉ như sau. Hỏi bạn Nam đi đá bóng lúc mấy giờ?

-
A.
15 giờ
-
B.
16 giờ
-
C.
17 giờ
-
D.
18 giờ
Câu 5 : Có 35 học sinh xếp đều vào 5 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
-
A.
5 hàng
-
B.
6 hàng
-
C.
7 hàng
-
D.
8 hàng
Câu 6 : Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 28 chiếc bánh. Ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 16 chiếc bánh. Hỏi ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc bánh?
-
A.
12 chiếc
-
B.
34 chiếc
-
C.
44 chiếc
-
D.
43 chiếc
Lời giải và đáp án
Câu 1 : Số gồm 3 trăm, 4 đơn vị viết là:
-
A.
3004
-
B.
34
-
C.
304
-
D.
403
Đáp án : C
Viết số lần lượt từ hàng trăm đến hàng chục, hàng đơn vị.
Số gồm 3 trăm, 4 đơn vị viết là: 304
Câu 2 : Số liền sau của số lớn nhất có ba chữ số là:
-
A.
998
-
B.
999
-
C.
987
-
D.
1000
Đáp án : D
Số liền sau của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.
Số lớn nhất có ba chữ số là: 999
Vậy Số liền sau của số lớn nhất có ba chữ số là: 1 000
Câu 3 : Số thích hợp điền vào dấu ? là:

-
A.
67
-
B.
57
-
C.
58
-
D.
47
Đáp án : B
Tính nhẩm hoặc đặt tính rồi tính
100 – 43 = 57
Câu 4 : Cuối tuần, bạn Nam thường đi đá bóng khi đồng hồ chỉ như sau. Hỏi bạn Nam đi đá bóng lúc mấy giờ?

-
A.
15 giờ
-
B.
16 giờ
-
C.
17 giờ
-
D.
18 giờ
Đáp án : B
Quan sát hình ảnh để xác định giờ trên đồng hồ.
Nam đi đá bóng lúc 16 giờ.
Câu 5 : Có 35 học sinh xếp đều vào 5 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
-
A.
5 hàng
-
B.
6 hàng
-
C.
7 hàng
-
D.
8 hàng
Đáp án : C
Số học sinh trong mỗi hàng = tổng số học sinh : số hàng
Mỗi hàng có số học sinh là: 35 : 5 = 7 (học sinh)
Câu 6 : Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 28 chiếc bánh. Ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 16 chiếc bánh. Hỏi ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc bánh?
-
A.
12 chiếc
-
B.
34 chiếc
-
C.
44 chiếc
-
D.
43 chiếc
Đáp án : C
Số chiếc bánh bán được ngày thứ hai = Số chiếc bánh bán được ngày thứ nhất + 16
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số chiếc bánh là: 28 + 16 = 44 (chiếc)
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái

Áp dụng cách đổi: 1 km = 1 000 m
1 dm = 10 cm ; 1 m = 10 dm
1 km > 350 m + 600 m
125 cm + 650 cm < 8 m
12 dm > 15 cm + 85 cm
5 dm + 50 cm = 1 m
quãng đường từ Vinh đến Huế dài hơn quãng đường từ Hà Nội đến Vinh = quãng đường từ Vinh đến Huế - quãng đường từ Hà Nội đến Vinh
Quãng đường từ Vinh đến Huế dài hơn quãng đường từ Hà Nội đến Vinh số ki-lô-mét là:
368 – 308 = 60 (km)
Đáp số: 60 km
Hình tứ giác có 4 đỉnh và 4 cạnh.
Hình tam giác có 3 đỉnh và 3 cạnh.
Có 4 hình tam giác.
Có 5 hình tứ giác.
Có 14 đoạn thẳng.
- Tìm số tròn trăm nhỏ nhất và số nhỏ nhất có ba chữ số giống nhau.
- Xác định số nhỏ nhất có ba chữ số giống nhausố Mai đã nghĩ.
Số tròn trăm nhỏ nhất là 100.
Số nhỏ nhất có ba chữ số giống nhau là 111.
Gọi số Mai nghĩ là x
Ta có x - 100 = 111
x = 111 + 100
x = 211
Vậy số Mai nghĩ là 211

