Đề ôn hè Toán 2 lên 3 - Đề 3

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 : Số liền trước của số lớn nhất có ba chữ số là:

  • A.
    998
  • B.
    999
  • C.
    1 000
  • D.
    997

Câu 2 : Số gồm 3 trăm, 0 chục và 9 đơn vị được viết là:

  • A.
    39
  • B.
    309
  • C.
    390
  • D.
    930

Câu 3 : Đồng hồ sau chỉ mấy giờ:

  • A.
    8 giờ 30 phút
  • B.
    9 giờ 45 phút
  • C.
    9 giờ kém 15 phút
  • D.
    8 giờ kém 15 phút

Câu 4 : Hình thích hợp đặt vào dấu ? là:

  • A.
    Khối trụ
  • B.
    Khối cầu
  • C.
    Khối hộp chữ nhật
  • D.
    Khối lập phương

Câu 5 : Có 16 chùm nho để vào các giỏ, mỗi giỏ có 2 chùm nho. Hỏi có bao nhiêu chiếc giỏ?

  • A.
    6 chiếc
  • B.
    7 chiếc
  • C.
    8 chiếc
  • D.
    9 chiếc

Câu 6 : Bạn An gấp được 42 chiếc thuyền, bạn Linh gấp được nhiều hơn bạn An 19 chiếc thuyền. Hỏi bạn Linh gấp được bao nhiêu chiếc thuyền?

  • A.
    51 chiếc
  • B.
    61 chiếc
  • C.
    52 chiếc
  • D.
    62 chiếc
II. Tự luận

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 : Số liền trước của số lớn nhất có ba chữ số là:

  • A.
    998
  • B.
    999
  • C.
    1 000
  • D.
    997

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Số liền trước của một số thì bé hơn số đó 1 đơn vị.

Lời giải chi tiết :

Số lớn nhất có ba chữ số là 999.

Vậy số liền trước của số lớn nhất có ba chữ số là 998.

Câu 2 : Số gồm 3 trăm, 0 chục và 9 đơn vị được viết là:

  • A.
    39
  • B.
    309
  • C.
    390
  • D.
    930

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Viết số lần lượt từ hàng trăm, hàng chục, đến hàng đơn vị.

Lời giải chi tiết :

Số gồm 3 trăm, 0 chục và 9 đơn vị được viết là: 309.

Câu 3 : Đồng hồ sau chỉ mấy giờ:

  • A.
    8 giờ 30 phút
  • B.
    9 giờ 45 phút
  • C.
    9 giờ kém 15 phút
  • D.
    8 giờ kém 15 phút

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Quan sát hình ảnh để xác định thời gian trên đồng hồ

Lời giải chi tiết :

Đồng hồ chỉ 8 giờ 45 phút hay 9 giờ kém 15 phút.

Câu 4 : Hình thích hợp đặt vào dấu ? là:

  • A.
    Khối trụ
  • B.
    Khối cầu
  • C.
    Khối hộp chữ nhật
  • D.
    Khối lập phương

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tìm quy luật sắp xếp các hình rồi chọn đáp án thích hợp.

Lời giải chi tiết :

Các hình trên được sắp xếp theo thứ tự: khối cầu, khối trụ, khối hộp chữ nhật, khối cầu, khối trụ, khối hộp chữ nhật, ...

Vậy hình thích hợp đặt vào dấu ? là khối trụ.

Câu 5 : Có 16 chùm nho để vào các giỏ, mỗi giỏ có 2 chùm nho. Hỏi có bao nhiêu chiếc giỏ?

  • A.
    6 chiếc
  • B.
    7 chiếc
  • C.
    8 chiếc
  • D.
    9 chiếc

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Số chiếc giỏ = Số chùm nho : số chùm nho trong mỗi giỏ

Lời giải chi tiết :

Số chiếc giỏ là: 16 : 2 = 8 (chiếc)

Câu 6 : Bạn An gấp được 42 chiếc thuyền, bạn Linh gấp được nhiều hơn bạn An 19 chiếc thuyền. Hỏi bạn Linh gấp được bao nhiêu chiếc thuyền?

  • A.
    51 chiếc
  • B.
    61 chiếc
  • C.
    52 chiếc
  • D.
    62 chiếc

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Số chiếc thuyền Linh gấp được = Số chiếc thuyền An gấp + 19 chiếc

Lời giải chi tiết :

Bạn Linh gấp được số chiếc thuyền là: 42 + 19 = 61 (chiếc thuyền)

II. Tự luận
Phương pháp giải :

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

- Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái

Lời giải chi tiết :

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1 dm = 10 cm ; 1 m = 10 dm ; 1 km = 1 000 m

Lời giải chi tiết :

3 m = 30 dm

2 000 m = 2 km

15dm 6cm = 156 cm

5m 2dm = 52 dm

Phương pháp giải :

Bước 1: Đổi 6 dm sang đơn vị cm

Bước 2. Tìm chiều dài mảnh vải lúc đầu

Lời giải chi tiết :

Đổi: 6 dm = 60 cm

Lúc đầu mảnh vải đó dài số xăng-ti-mét là:

60 + 35 = 95 (cm)

Đáp số: 95 cm

Phương pháp giải :

Số gà trống = số gà mái – 180 con

Lời giải chi tiết :

Trang trại chăn nuôi đó có số con gà trống là:

450 – 180 = 270 (con)

Đáp số: 270 con gà trống