Đề ôn hè Toán 2 lên 3 - Đề 9
Đề bài
Câu 1 : Số gồm 9 trăm và 5 đơn vị viết là
A. 95
B. 59
C. 905
D. 950
Câu 2 : Số 349 là số liền trước của số nào:
A. 348
B. 350
C. 358
D. 360
Câu 3 : Số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số là tổng của hai số nào?
A. 563 và 327
B. 810 và 90
C. 240 và 740
D. 152 và 838
Câu 4 : Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
A. 542 - 318
B. 638 - 455
C. 454 + 27
D. 547 + 80
Câu 5 : Bà đi chợ mua 6 chai nước mắm. Mỗi chai đựng 2 nước mắm. Số lít nước mắm bà mua tất cả là:
A. 14
B. 8
C. 10
D. 12
Câu 6 : Mẹ cắt tấm vải dài 40 m thành 5 mảnh vải bằng nhau. Độ dài của mỗi mảnh vải là?
A. 6m
B. 7 m
C. 8 m
D. 9 m
Lời giải và đáp án
Câu 1 : Số gồm 9 trăm và 5 đơn vị viết là
A. 95
B. 59
C. 905
D. 950
Đáp án : C
Viết số lần lượt từ hàng trăm, hàng chục, đến hàng đơn vị.
Số gồm 9 trăm và 5 đơn vị viết là: 905
Câu 2 : Số 349 là số liền trước của số nào:
A. 348
B. 350
C. 358
D. 360
Đáp án : B
Số liền sau của một số thì lớn hơn số đó 1 đơn vị.
Số 349 là số liền trước của số 350.
Câu 3 : Số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số là tổng của hai số nào?
A. 563 và 327
B. 810 và 90
C. 240 và 740
D. 152 và 838
Đáp án : D
Bước 1: Xác định số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số
Bước 2: Xác định hai số có tổng là số vừa tìm được
Số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số là 990.
Ta có 152 + 838 = 990
Vậy số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số là tổng của hai số là 152 và 838.
Câu 4 : Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
A. 542 - 318
B. 638 - 455
C. 454 + 27
D. 547 + 80
Đáp án : B
Thực hiện đặt tính rồi tính và so sánh các kết qủa.
542 – 318 = 224
638 – 455 = 183
454 + 27 = 481
547 + 80 = 627
Vậy phép tính có kết quả nhỏ nhất là 638 – 455
Câu 5 : Bà đi chợ mua 6 chai nước mắm. Mỗi chai đựng 2 nước mắm. Số lít nước mắm bà mua tất cả là:
A. 14
B. 8
C. 10
D. 12
Đáp án : D
Số lít nước mắm bà mua = số lít nước mắm ở mỗi chai x số chai
Số lít nước mắm bà mua tất cả là: 6 x 2 = 12 (lít)
Câu 6 : Mẹ cắt tấm vải dài 40 m thành 5 mảnh vải bằng nhau. Độ dài của mỗi mảnh vải là?
A. 6m
B. 7 m
C. 8 m
D. 9 m
Đáp án : C
Độ dài của mỗi mảnh vải = Độ dài tấm vải ban đầu : số mảnh vải
Độ dài của mỗi mảnh vải là: 40 : 5 = 8 (m)
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái

Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.
284 + 302 – 425 = 586 – 425
= 161
465 – 25 + 336 = 440 + 336
= 776
Hình tứ giác có 4 đỉnh và 4 cạnh.
Hình bên có 4 hình tứ giác.
a) Bước 1. Tìm số học sinh nữ = số học sinh nam – 39 em
Bước 2. Số học sinh khối Hai = số học sinh nam + số học sinh nữ
b) Số quyển vở quyên góp được = Số học sinh khối Hai
a) Khối Hai có số học sinh nữ là:
145 – 39 = 106 (em)
Khối học sinh lớp Hai có số em là:
145 + 106 = 251 (em)
b) Vì mỗi học sinh của trường đã quyên góp 1 quyển vở nên khối lớp Hai đã quyên góp được 251 quyển vở.
Đáp số: a) 251 em
b) 251 quyển vở
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP2
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!

