Đề ôn hè Toán 3 lên 4 - Đề 8

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 : Một hình tròn có bán kính 16 cm. Đường kính hình tròn đó là:

  • A.

    32 cm

  • B.

    8 cm

  • C.

    4 cm

  • D.

    20 cm

Câu 2 : Trong một năm những tháng dương lịch có 31 ngày là:

  • A.

    Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7

  • B.

    Tháng 9, tháng 11, tháng 12

  • C.

    Tháng 8, tháng 10, tháng 12

  • D.

    Cả 2 ý A và C đúng

Câu 3 : Giá trị của biểu thức 138 – 30 : 6 là:

  • A.

    133

  • B.

    132

  • C.

    48

  • D.

    18

Câu 4 : An nghĩ một số. Biết rằng số đó gấp 3 lần thì bằng số lớn nhất có hai chữ số. Số An đã nghĩ là:

  • A.

    22

  • B.

    33

  • C.

    99

  • D.

    297

Câu 5 : Bạn Mai được bố cho 50 000 đồng. Mai mua 3 quyển truyện, mỗi quyển giá 5 000 đồng, mua 1 bưu thiếp giá 15 000 đồng và 1 cái bút giá 5 000 đồng. Cô bán hàng phải trả lại cho Mai 2 tờ giấy bạc. Hỏi 2 tờ giấy bạc đó thuộc loại nào?

  • A.

    2 tờ giấy bạc loại 10 000 đồng

  • B.

    2 tờ giấy bạc loại 5 000 đồng

  • C.

    1 tờ giấy bạc loại 5 000 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 10 000 đồng

  • D.

    1 tờ giấy bạc loại 5 000 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 20 000 đồng

Câu 6 : Chu vi hình vuông là 172 cm, độ dài cạnh của hình vuông là:

  • A.

    86 cm

  • B.

    43 cm

  • C.

    128 cm

  • D.

    32 cm

II. Tự luận

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 : Một hình tròn có bán kính 16 cm. Đường kính hình tròn đó là:

  • A.

    32 cm

  • B.

    8 cm

  • C.

    4 cm

  • D.

    20 cm

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Đường kính hình tròn = bán kính x 2

Lời giải chi tiết :

Đường kính hình tròn là 16 x 2 = 32 (cm)

Câu 2 : Trong một năm những tháng dương lịch có 31 ngày là:

  • A.

    Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7

  • B.

    Tháng 9, tháng 11, tháng 12

  • C.

    Tháng 8, tháng 10, tháng 12

  • D.

    Cả 2 ý A và C đúng

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức về ngày, tháng để chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết :

Các tháng có 31 ngày là tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12

Câu 3 : Giá trị của biểu thức 138 – 30 : 6 là:

  • A.

    133

  • B.

    132

  • C.

    48

  • D.

    18

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

Lời giải chi tiết :

138 – 30 : 6 = 138 – 5 = 133

Câu 4 : An nghĩ một số. Biết rằng số đó gấp 3 lần thì bằng số lớn nhất có hai chữ số. Số An đã nghĩ là:

  • A.

    22

  • B.

    33

  • C.

    99

  • D.

    297

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Bước 1: Tìm số lớn nhất có hai chữ số

Bước 2: Số An nghĩ = số lớn nhất có hai chữ số : 3

Lời giải chi tiết :

Số lớn nhất có hai chữ số là 99.

Số An đã nghĩ là: 99 : 3 = 33

Câu 5 : Bạn Mai được bố cho 50 000 đồng. Mai mua 3 quyển truyện, mỗi quyển giá 5 000 đồng, mua 1 bưu thiếp giá 15 000 đồng và 1 cái bút giá 5 000 đồng. Cô bán hàng phải trả lại cho Mai 2 tờ giấy bạc. Hỏi 2 tờ giấy bạc đó thuộc loại nào?

  • A.

    2 tờ giấy bạc loại 10 000 đồng

  • B.

    2 tờ giấy bạc loại 5 000 đồng

  • C.

    1 tờ giấy bạc loại 5 000 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 10 000 đồng

  • D.

    1 tờ giấy bạc loại 5 000 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 20 000 đồng

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Bước 1. Tìm số tiền Mai mua hàng

Bước 2: Tìm số tiền cần trả lại

Lời giải chi tiết :

Số tiền Mai mua hàng là 5000 x 3 + 15 000 + 5 000 = 35 000 (đồng)

Cô bán hàng phải trả lại cho Mai số tiền là:

50 000 – 35 000 = 15 000 (đồng)

Vậy 2 tờ giấy bạc được trả lại có mệnh giá là 5 000 đồng và 10 000 đồng.

Câu 6 : Chu vi hình vuông là 172 cm, độ dài cạnh của hình vuông là:

  • A.

    86 cm

  • B.

    43 cm

  • C.

    128 cm

  • D.

    32 cm

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Độ dài cạnh của hình vuông = chu vi : 4

Lời giải chi tiết :

Độ dài cạnh của hình vuông là: 172 : 4 = 43 (cm)

II. Tự luận
Phương pháp giải :

- Đặt tính

- Với phép cộng, trừ, nhân: Thực hiện lần lượt từ phải sang trái; Với phép chia thực hiện từ trái sang phải

Lời giải chi tiết :

Phương pháp giải :

- Tính giá trị vế phải nếu có

- Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số kia

- Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương

Lời giải chi tiết :

                                                                         

12 350 : x = 5

              x = 12 350 : 5

              x = 2470

Phương pháp giải :

Bước 1: Tìm chiều dài = (chu vi : 2) – chiều rộng

Bước 2: Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

Lời giải chi tiết :

Chiều dài hình chữ nhật là

56 : 2 – 9 = 19 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là

19 x 9 = 171 (cm2)

Đáp số: 171 cm2

Phương pháp giải :

Bước 1. Tìm số lít dầu đã rót = Số lít dầu trong mỗi can x số can

Bước 2: Tìm số lít dầu còn lại = Số lít dầu ban đầu - số lít dầu đã rót

Lời giải chi tiết :

Số lít dầu đã rót ra là:

25 x 5 = 125 (lít)

Thùng còn lại số lít dầu là:

230 – 125 = 105 (lít)

Đáp số: 105 lít