Đề ôn hè Toán 5 lên 6 - Đề 4
Đề bài
Câu 1 : Giá trị của chữ số 5 trong số 48,25 là:
-
A.
50
-
B.
5
-
C.
-
D.
Câu 2 : Phân số viết dưới dạng số thập phân là:
-
A.
3,5
-
B.
0,35
-
C.
3
-
D.
0,6
Câu 3 : 1 phút 15 giây = ?
-
A.
1,15 phút
-
B.
1,25 phút
-
C.
115 giây
-
D.
1,25 giây
Câu 4 : Diện tích hình tròn có đường kính 4cm là:
-
A.
3,14cm2
-
B.
6,28cm2
-
C.
12,28cm2
-
D.
12,56cm2
Câu 5 : Một hình thang có trung bình cộng hai đáy là 5cm và chiều cao là 3,2 cm thì diện tích hình thang đó là:
-
A.
8cm2
-
B.
32cm2
-
C.
16 cm2
-
D.
164cm2
Câu 6 : Một ô tô đi quãng đường AB dài 120km mất 2 giờ 30 phút. Vận tốc ô tô là:
-
A.
80 km/giờ
-
B.
48 km/giờ
-
C.
50 km/giờ
-
D.
60 km/giờ
Lời giải và đáp án
Câu 1 : Giá trị của chữ số 5 trong số 48,25 là:
-
A.
50
-
B.
5
-
C.
-
D.
Đáp án : D
Xác định hàng của chữ số 5 từ đó xác định được giá trị của chữ số đó trong số đã cho
Chữ số 5 trong số 48,25 thuộc hàng phần trăm nên có giá trị là
Câu 2 : Phân số viết dưới dạng số thập phân là:
-
A.
3,5
-
B.
0,35
-
C.
3
-
D.
0,6
Đáp án : D
Viết phân số thành phân số thập phân, rồi chuyển về dạng số thập phân
Câu 3 : 1 phút 15 giây = ?
-
A.
1,15 phút
-
B.
1,25 phút
-
C.
115 giây
-
D.
1,25 giây
Đáp án : B
Áp dụng cách đổi: 1 giây = phút
1 phút 15 giây = 1 phút + phút = 1 phút + 0,25 phút = 1,25 phút
Câu 4 : Diện tích hình tròn có đường kính 4cm là:
-
A.
3,14cm2
-
B.
6,28cm2
-
C.
12,28cm2
-
D.
12,56cm2
Đáp án : D
Bước 1. Tìm bán kính hình tròn = đường kính : 2
Bước 2. Diện tích hình tròn = Bán kính x bán kính x 3,14
Bán kính hình tròn là 4 : 2 = 2 (cm)
Diện tích hình tròn là 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm2)
Câu 5 : Một hình thang có trung bình cộng hai đáy là 5cm và chiều cao là 3,2 cm thì diện tích hình thang đó là:
-
A.
8cm2
-
B.
32cm2
-
C.
16 cm2
-
D.
164cm2
Đáp án : C
Bước 1. Tìm tổng độ dài hai đáy = trung bình cộng x 2
Bước 2. Diện tích hình thang = tổng độ dài hai đáy x chiều cao : 2
Tổng độ dài hai đáy là: 5 × 2 = 10 (cm)
Diện tích hình thang đó là: 10 × 3,2 : 2 = 16 (cm2)
Câu 6 : Một ô tô đi quãng đường AB dài 120km mất 2 giờ 30 phút. Vận tốc ô tô là:
-
A.
80 km/giờ
-
B.
48 km/giờ
-
C.
50 km/giờ
-
D.
60 km/giờ
Đáp án : B
Vận tốc = quãng đường : thời gian
Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.
Vận tốc ô tô đó là: 120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học

Áp dụng cách đổi:
1 phút = giờ ; 1 cm = m ; 1 dm2 = m2 ; 1 dm3 = m3
a) 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
b) 89cm = 0,89 m
c) 5m2 8dm2 = 5,08 m2
d) 8347dm3 = 8,347 m3
Bước 1. Diện tích xung quanh = (chiều dài + chiều rộng) x 2 x chiều cao
Bước 2: Diện tích mặt đáy = chiều dài x chiều rộng
Bước 3. Diện tích tôn để làm cái thùng đó = Diện tích xung quanh + Diện tích mặt đáy
Diện tích xung quanh của cái thùng đó là:
(80 + 60) × 2 × 50 = 14 000 (cm2)
Diện tích một mặt đáy của cái thùng đó là:
80 × 60 = 4800 (cm2)
Diện tích tôn để làm cái thùng đó là:
14 000 + 4800 = 18 800 (cm2)
Đáp số: 18 800cm2.
Chuyển phép chia 100 thành phép nhân với 0,01
Áp dụng công thức: a x b + a x c = a x (b + c)
a) 0,3 x 0,99 + 0,3 : 100 = 0,3 x 0,99 + 0,3 x 0,01
= 0,3 x (0,99 + 0,01)
= 0,3 x 1
= 0,3
b) 5,4 x 2 + 2,7 x 8 + 10,8 x 2 = 5,4 x 2 + 2,7 x 4 x 2 + 10,8 x 2
= 5,4 x 2 + 10,8 x 2 + 10,8 x 2
= 2 x (5,4 + 10,8 + 10,8)
= 2 x 27
= 54
