Đề ôn hè Toán 5 lên 6 - Đề 9

Đề bài

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 : Chữ số 4 trong số 0,10401 có giá trị là:

  • A.
    4
  • B.
  • C.
  • D.

Câu 2 : Số thích hợp viết vào chỗ chấm 123 455 m2 = .......... ha là:

  • A.
    1,23455
  • B.
    12,3455
  • C.
    0,123455
  • D.
    123,455

Câu 3 : Khoảng thời gian từ 16 giờ 5 phút đến 17 giờ kém 5 phút là:

  • A.
    25 phút
  • B.
    55 phút
  • C.
    50 phút
  • D.
    1 giờ

Câu 4 : Hỗn số được viết dưới dạng số thập phân là:

  • A.
    6,003
  • B.
    60,03
  • C.
    600,03
  • D.
    600,3

Câu 5 : Kết quả đúng của phép tính 12,876 × 10 = ......... là:

  • A.

    128,76

  • B.

    1287,6

  • C.

    1,2876

  • D.

    12876

Câu 6 : Một mặt bàn hình tròn có bán kính 0,6 m thì diện tích của nó là:

  • A.
    128,76
  • B.
    1287,6
  • C.
    1,2876
  • D.

    12876

II. Tự luận

Lời giải và đáp án

I. Trắc nghiệm
Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1 : Chữ số 4 trong số 0,10401 có giá trị là:

  • A.
    4
  • B.
  • C.
  • D.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Xác định hàng của chữ số 4 trong số đã cho, từ đó xác định được giá trị của chữ số đó.

Lời giải chi tiết :

Chữ số 4 trong số 0,10401 thuộc hàng phần nghìn nên có giá trị là

Câu 2 : Số thích hợp viết vào chỗ chấm 123 455 m2 = .......... ha là:

  • A.
    1,23455
  • B.
    12,3455
  • C.
    0,123455
  • D.
    123,455

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 10 000 m2 = 1 ha

Lời giải chi tiết :

123 455 m2 = 12,3455 ha

Câu 3 : Khoảng thời gian từ 16 giờ 5 phút đến 17 giờ kém 5 phút là:

  • A.
    25 phút
  • B.
    55 phút
  • C.
    50 phút
  • D.
    1 giờ

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Thực hiện phép trừ số đo thời gian

Lời giải chi tiết :

Đổi: 17 giờ kém 5 phút = 16 giờ 55 phút

Ta có 16 giờ 55 phút – 16 giờ 5 phút = 50 phút

Khoảng thời gian từ 16 giờ 5 phút đến 17 giờ kém 5 phút là: 50 phút

Câu 4 : Hỗn số được viết dưới dạng số thập phân là:

  • A.
    6,003
  • B.
    60,03
  • C.
    600,03
  • D.
    600,3

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Áp dụng cách viết

Lời giải chi tiết :

Câu 5 : Kết quả đúng của phép tính 12,876 × 10 = ......... là:

  • A.

    128,76

  • B.

    1287,6

  • C.

    1,2876

  • D.

    12876

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Muốn nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000; ...ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, ... chữ số.

Lời giải chi tiết :

12,876 × 10 = 128,76

Câu 6 : Một mặt bàn hình tròn có bán kính 0,6 m thì diện tích của nó là:

  • A.
    128,76
  • B.
    1287,6
  • C.
    1,2876
  • D.

    12876

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Diện tích hình tròn = bán kính x bán kính x 3,14

Lời giải chi tiết :

Diện tích hình tròn là 0,6 x 0,6 x 3,14 = 1,1304 (m2)

II. Tự luận
Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi:

1 phút = 60 giây; 1 ngày = 24 giờ

1 mm2 = dm2 ; 1 g = kg ; 1 dm3 = m3

Lời giải chi tiết :

0,15 phút = 9 giây

225 phút = 3,75 giờ

6 ngày 15 giờ = 159 giờ

55dm2 2mm2 = 55,0002 dm2

18 kg 76 g = 18,076 kg

9 dm3 = 0,009 m3

Phương pháp giải :

a) Áp dụng công thức a : b + a : c = (a + b) : c

b) Chuyển phép chia số thập phân thành phép nhân rồi áp dụng cộng thức:

a x b + a x c = a x (b + c)

Lời giải chi tiết :

a) 3,46 : 2,5 + 1,54 : 2,5

= (3,46 + 1,54) : 2,5

= 5 : 2,5

= 2

b) 6,25 + 6,25 : 0,5 + 6,25 x 3 – 6,25 : 0,2

= 6,25 x 1 + 6,25 x 2 + 6,25 x 3 – 6,25 x 5

= 6,25 x (1 + 2 + 3 – 5)

= 6,25 x 1

= 6,25

Phương pháp giải :

a) Tìm chiều cao = tổng độ dài hai đáy x

Diện tích mảnh vườn đó = tổng độ dài hai đáy x chiều cao : 2

b) Diện tích trồng xoài = Diện tích mảnh vườn đó : 100 x số phần trăm diện tích trồng xoài

Diện tích trồng nhãn = Diện tích mảnh vườn đó - Diện tích trồng xoài

Lời giải chi tiết :

a) Chiều cao của mảnh vườn là:

(m)

Diện tích mảnh vườn đó là:

140 x 80 : 2 = 5600 (m2)

b) Diện tích mảnh vườn để trồng xoài là:

5600 : 100 x 30,5 = 1708 (m2)

Diện tích mảnh vườn để trồng nhãn là:

5600 – 1708 = 3892 (m2)

Đáp số: a) 5600 m2

b) Xoài: 1708 m2

Nhãn: 3892 m2

Phương pháp giải :

Bước 1: Tìm thời gian tàu chạy = quãng đường : vận tốc

Bước 2: Tìm thời điểm cập bến = thời điểm xuất phát + thời gian tàu chạy

Lời giải chi tiết :

Thời gian tàu chạy từ cảng A đến cảng B là:

1500 : 30 = 50 (giờ) = 2 ngày 2 giờ

Thời điểm tàu cập bến cảng B là:

8 giờ + 2 ngày 2 giờ = 2 ngày 10 giờ hay 10 giờ sáng thứ Bảy

Đáp số: 10 giờ sáng thứ Bảy