Đề số 16 - Đề thi vào lớp 10 môn Toán
Đề thi vào lớp 10 môn Toán - Đề số 16 có đáp án và lời giải chi tiết
Đề bài
Bài 1. (1,5 điểm)
a) Trục căn thức ở mẫu của biểu thức
b) Cho Chứng minh .
Bài 2. (2,0 điểm)
a) Giải hệ phương trình:
b) Giải phương trình
Bài 3. (1,5 điểm)
Vẽ đồ thị của các hàm số và trên cùng một mặt phẳng tọa độ. Gọi A và B là các giao điểm của đồ thị hai hàm số trên. Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB, với O là gốc tọa độ (đơn vị đo trên các tọa độ là centimet).
Bài 4 (1 điểm):
Cho phương trình với là tham số. Tìm tất cả các giá trị của để phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn hệ thức
Bài 5 (1 điểm):
Cạnh huyền của một tam giác vuông bằng 17 cm. Hai cạnh góc vuông có độ dài hơn kém nhau 7 cm. Tính diện tích của tam giác vuông đó.
Bài 6 (3 điểm):
Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp trong đường tròn tâm O có AB < AC. Trên cung nhỏ AC lấy điểm M khác A thỏa mãn MA < MC. Vẽ đường kính MN của đường tròn (O) và gọi H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên MB, MN. Chứng minh rằng:
a) Bốn điểm A, H, K, M cùng nằm trên một đường tròn.
b) AH.AK = HB.MK.
c) Khi điểm M di động trên cung nhỏ AC thì đường thẳng HK luôn qua một điểm cố định.
Lời giải chi tiết
Bài 1.
a) Trục căn thức ở mẫu của biểu thức
b) Cho Chứng minh .
Với:
Vậy đẳng thức đã được chứng minh.
Bài 2.
a) Giải hệ phương trình:
Vậy nghiệm của hệ phương trình là .
b) Giải phương trình (1)
Điều kiện:
Ta có:
Vậy phương trình (2) có 2 nghiệm phân biệt là:
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là:
Bài 3.
+) Vẽ đồ thị hàm số:
|
x |
|
|
0 |
2 |
4 |
|
y |
|
|
0 |
|
|
Khi đó đồ thị hàm số có hình dạng là 1 Parabol và đi qua các điểm
+) Vẽ đồ thị hàm số:
|
x |
0 |
4 |
|
y |
|
0 |
Khi đó đồ thị hàm số là một đường thẳng và đi qua các điểm

+) Phương trình hoành độ giao điểm của hàm số và là:

Xét tam giác OAE ta có: nên tam giác OAE vuông tại A.
Khi đó ta có: nên tam giác OAB vuông tại A.
Ta có tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB là trung điểm của cạnh huyền OB và bán kính của đường tròn
Ta có: Áp dụng định lý pitago trong tam giác vuông OBC có:
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB là
Bài 4:
Cho phương trình với là tham số. Tìm tất cả các giá trị của để phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn hệ thức
Phương trình có hai nghiệm phân biệt
Vì
Hay phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi
Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có:
Vì là nghiệm của phương trình nên ta có:
Vậy hoặc thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Bài 5:
Cạnh huyền của một tam giác vuông bằng 17 cm. Hai cạnh góc vuông có độ dài hơn kém nhau 7 cm. Tính diện tích của tam giác vuông đó.
Gọi độ dài một cạnh góc vuông lớn hơn của tam giác vuông là
Khi đó độ cạnh góc vuông còn lại của tam giác vuông đó là:
Áp dụng định lý Pi-ta-go cho tam giác vuông này ta có phương trình:
độ dài cạnh còn lại của tam giác vuông là:
Vậy diện tích của tam giác vuông đó là:
Bài 6:
Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp trong đường tròn tâm O có AB < AC. Trên cung nhỏ AC lấy điểm M khác A thỏa mãn MA < MC. Vẽ đường kính MN của đường tròn (O) và gọi H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên MB, MN. Chứng minh rằng:

a) Bốn điểm A, H, K, M cùng nằm trên một đường tròn.
Xét tứ giác ta có:
Mà hai góc này là góc kề cạnh và cùng nhìn đoạn
là tứ giác nội tiếp (dấu hiệu nhận biết).
Hay bốn điểm cùng nằm trên một đường tròn (đpcm).
b) AH.AK = HB.MK.
Ta có :

Mà
Mà (tam giác ABH vuông tại H).
.
Xét tam giác AMK và tam giác BAH có :
c) Khi điểm M di động trên cung nhỏ AC thì đường thẳng HK luôn qua một điểm cố định.
Kéo dài HK cắt AB tại E.
Ta có (hai góc nội tiếp cùng chắn cung MK).
Lại có (đối đỉnh)
Do
cân tại E.
.
Ta có (Tam giác ABH vuông tại H)
cân tại E .
Từ (1) và (2) là trung điểm của AB. Do A, B cố định cố định.
Vậy khi M di chuyển trên cung nhỏ AC thì HK luôn đi qua trung điểm của AB (đpcm).
trithuchub.com
