Đề tham khảo thi vào 10 môn Toán TP Hồ Chí Minh năm 2025 - Đề số 6

Câu 1 (1,5 điểm): Cho parabol (P):y=12x2(P):y=12x2(P)\,\,:y = \,\frac{1}{2}{x^2}. a) Vẽ (P)(P)(P) trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy{\rm{Ox}}y.

Đề bài

Câu 1 (1,5 điểm): Cho parabol (P):y=12x2.

a) Vẽ (P) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

b) Tìm giá trị của m để điểm A(m;m3) thuộc (P).

Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình 3x25x4=0

a) Chứng minh phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

b) Hãy tính giá trị của biểu thức P=x1(x112)+x2(x212).

Câu 3 (1,5 điểm): Biểu đồ cột kép ở hình sau biểu diễn số lượng học sinh tham gia giải thi đấu thể thao của trường THCS A.

a) Tính tổng số học sinh của trường THCS A tham gia giải thi đấu thể thao.

b) Chọn ngẫu nhiên một học sinh tham gia giải thi đấu thể thao của trường đó. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A: “Học sinh được chọn là nam”.

B: “Học sinh được là nữ và không thuộc khối 9”.

Câu 4 (1 điểm): Một hình hộp không có nắp được làm từ một mảnh bìa giấy theo như hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh x cm, chiều cao h=10cm.

a) Viết công thức A biểu diễn theo x diện tích xung quanh của chiếc hộp.

b) Biết rằng tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy của chiếc hộp là 225cm2. Tính độ dài cạnh đáy chiếc hộp.

Câu 5 (1 điểm): Vừa qua trên mạng xã hội, nhiều người truyền tai nhau hình ảnh về một hiện tượng tự nhiên vô cùng kỳ lạ, xuất hiện vào sáng ngày 24/11/2022. Được biết, bức ảnh này được chụp lại núi Bà Đen, một địa điểm du lịch vô cùng nổi tiếng của Tây Ninh.

Trong hình ảnh, đỉnh núi được bao phủ bởi một lớp mây trắng xóa. Không chỉ có vậy, những đám mây còn tạo thành một lớp "vỏ" có phần kỳ bí. Nhiều người gọi đây là hiện tượng "mây vờn", có người nhận xét trông đám mây như một chiếc nón. Ước tính chiều cao của nón lớn là 200m, bán kính đáy của nón lớn là 300m, độ dày đám mây là l=20m. Với 1m3 mây chứa 0,5 gam nước. Hỏi đám mây trên chứa bao nhiêu kilôgam nước? (làm tròn đến hàng đơn vị của kilôgam) Biết thể tích hình nón là V=13πR2h (trong đóR là bán kính đường tròn đáy; h là chiều cao hình nón, lấy π3,14). Giả sử phần núi bị bao phủ cũng là một hình nón.

Câu 6 (1 điểm): Một xí nghiệp dự tính chuyển hàng bằng hai xe tải và đang phân vân giữa việc mua hẳn hai chiếc xe tải hoặc thuê hai xe tải. Nếu mua hai xe với giá mỗi xe là 200 triệu đồng thì mỗi ngày xí nghiệp phải tốn 5 triệu đồng cho tất cả tài xế và nhiên liệu. Còn nếu thuê xe thì giá thuê một xe tải là 10 triệu đồng/ngày (đã bao gồm tiền công cho tài xế và nhiên liệu).

a) Trong trường hợp xí nghiệp quyết định mua và xe tải mới mua cần phải bảo dưỡng định kì, xí nghiệp sẽ sử dụng kết hợp cả xe tải mua và xe tải thuê. Khi đó, tổng chi phí vận chuyển cho một đợt chuyển hàng 300 ngày là 4 tỉ đồng (bao gồm cả tiền mua xe). Hãy tính số ngày sử dụng xe tải mua và số ngày sử dụng xe tải thuê trong đợt chuyển hàng này.

b) Trong trường hợp xí nghiệp vẫn đang phân vân giữa việc mua xe và thuê xe thì sau bao nhiêu ngày phương án mua xe sẽ tiết kiệm hơn phương án thuê xe?

Câu 7 (3 điểm): Cho đường tròn (O;R) đường kính AB. Trên tiếp tuyến tại A, lấy M sao cho AM=2R, MB cắt đường tròn (O) tại C.

a) Kẻ AHOM tại H. Chứng minh tứ giác AMCH nội tiếp.

b) Chứng minh MA2=MB.MCMBMC=AB2AC2.

c) Chứng minh HBHC và tính diện tích tứ giác BCHO theo R.

-------- HẾT --------

Lời giải

Câu 1 (1,5 điểm): Cho parabol (P):y=12x2.

a) Vẽ (P) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

b) Tìm giá trị của m để điểm A(m;m3) thuộc (P).

Phương pháp

a) Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị hàm số trên hệ trục tọa độ.

b) Thay toạ độ điểm m vào (P) và giải phương trình để tìm m.

Lời giải

a) Ta có bảng giá trị sau:

Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm O(0;0);A(2;2);B(1;12);C(1;12);D(2;2)

Ta vẽ được đồ thị hàm số y=12x2 như sau:

b) Vì A(m;m3)(P) nên ta có:

m3=12m2m312m2=0m2(m12)=0

m2=0 hoặc m12=0

m=0 (TM) hoặc m=12 (TM)

Vậy m=0; m=12 thì điểm A(m;m3) thuộc (P).

Câu 2 (1 điểm): Cho phương trình 3x25x4=0

a) Chứng minh phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

b) Hãy tính giá trị của biểu thức P=x1(x112)+x2(x212).

Phương pháp

a) Sử dụng ac<0 để chứng minh phương trình có hai nghiệm phân biệt.

b) Áp dụng định lí Viète và biến đổi P để xuất hiện tổng và tích của hai nghiệm.

Định lí Viète: x1+x2=ba;x1x2=ca.

Lời giải

a) Ta có: a=3,b=5,c=4

a.c=3.(4)=12<0 nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x1;x2.

b) Theo định lí Viète, ta có: x1+x2=ba=53=53;x1x2=ca=43.

Ta có:

P=x1(x112)+x2(x212)=x1212x1+x2212x2=x12+x2212(x1+x2)=(x1+x2)22x1x212(x1+x2)=(53)22.(43)12.53=1319

Vậy P=1319.

Câu 3 (1,5 điểm): Biểu đồ cột kép ở hình sau biểu diễn số lượng học sinh tham gia giải thi đấu thể thao của trường THCS A.

a) Tính tổng số học sinh của trường THCS A tham gia giải thi đấu thể thao.

b) Chọn ngẫu nhiên một học sinh tham gia giải thi đấu thể thao của trường đó. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A: “Học sinh được chọn là nam”.

B: “Học sinh được là nữ và không thuộc khối 9”.

Phương pháp

a) Tổng số học sinh của trường tham gia giải thi đấu thể thao bằng tổng số học sinh 4 khối tham gia.

b) Xác định số kết quả thuận lợi cho biến cố.

Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi và số phần tử của không gian mẫu (tổng số học sinh của trường).

Lời giải

a) Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

- Lớp 6 có tất cả: 7 nam + 9 nữ = 16 (học sinh)

- Lớp 7 có tất cả: 9 nam + 7 nữ = 16 (học sinh)

- Lớp 8 có tất cả: 9 nam + 8 nữ = 17 (học sinh)

- Lớp 9 có tất cả: 9 nam + 8 nữ = 17 (học sinh)

Tổng số học sinh của trường THCS A tham gia giải thi đấu thể thao là:

16 + 16 + 17 + 17 = 66 (học sinh)

Vậy có 66 học sinh của trường THCS A tham gia giải thi đấu thể thao.

b) Số kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Học sinh được chọn là nam” là:

7 + 9 + 9 + 9 = 34 (học sinh)
Xác suất để biến cố A xảy ra là: P(A)=3466=1733.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố B: “Học sinh được là nữ và không thuộc khối 9” là:

9 + 7 + 8 = 24 (học sinh)

Xác suất để biến cố B xảy ra là: P(B)=2466=411.

Câu 4 (1 điểm): Một hình hộp không có nắp được làm từ một mảnh bìa giấy theo như hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh x cm, chiều cao h=10cm.

a) Viết công thức A biểu diễn theo x diện tích xung quanh của chiếc hộp.

b) Biết rằng tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy của chiếc hộp là 225cm2. Tính độ dài cạnh đáy chiếc hộp.

Phương pháp

Hình hộp không có nắp:

- Đáy là hình vuông cạnh x cm

- Chiều cao h=10 cm

a) Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật: Sxq= Chu vi đáy. chiều cao.

b) Viết phương trình biểu diễn tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy của chiếc hộp. Từ đó tìm cạnh đáy x của chiếc hộp.

Lời giải
Diện tích xung quanh của chiếc hộp là:

Sxq=Cđáy.h=4x.10=40x(cm2)

Vậy A=40x.

b) Điều kiện: xN.

Diện tích đáy của chiếc hộp là: Sđáy=x2

Vì tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy của chiếc hộp là 225cm2 nên ta có phương trình:

40x+x2=225

x2+40x225=0

Ta có: a=1;b=b2=402=20;c=225.

Do đó Δ=2021(225)=400+225=625>0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1=20625=45(L);x2=20+625=5(TM)

Vậy độ dài cạnh đáy là 5cm.

Câu 5 (1 điểm): Vừa qua trên mạng xã hội, nhiều người truyền tai nhau hình ảnh về một hiện tượng tự nhiên vô cùng kỳ lạ, xuất hiện vào sáng ngày 24/11/2022. Được biết, bức ảnh này được chụp lại núi Bà Đen, một địa điểm du lịch vô cùng nổi tiếng của Tây Ninh.

Trong hình ảnh, đỉnh núi được bao phủ bởi một lớp mây trắng xóa. Không chỉ có vậy, những đám mây còn tạo thành một lớp "vỏ" có phần kỳ bí. Nhiều người gọi đây là hiện tượng "mây vờn", có người nhận xét trông đám mây như một chiếc nón. Ước tính chiều cao của nón lớn là 200m, bán kính đáy của nón lớn là 300m, độ dày đám mây là l=20m. Với 1m3 mây chứa 0,5 gam nước. Hỏi đám mây trên chứa bao nhiêu kilôgam nước? (làm tròn đến hàng đơn vị của kilôgam) Biết thể tích hình nón là V=13πR2h (trong đóR là bán kính đường tròn đáy; h là chiều cao hình nón, lấy π3,14). Giả sử phần núi bị bao phủ cũng là một hình nón.

Phương pháp

Hình nón lớn bao gồm thể tích của phần núi bị bao phủ bởi mây (hình nón nhỏ) và thể tích đám mây.

Sử dụng công thức tính thể tích hình nón để tính thể tích hình nón lớn, hình nón nhỏ.

Từ đó tính được thể tích đám mây = thể tích hình nón lớn – thể tích hình nón nhỏ.

Lượng nước mà đám mây có thể chứa = thể tích đám mây. 0,5 (g)

Đổi đơn vị về kg.

Lời giải

Hình nón lớn bao gồm thể tích của phần núi bị bao phủ bởi mây (hình nón nhỏ) và thể tích đám mây.

Thể tích hình nón lớn là:

V1=13πR2h13.3,14.3002.200=18840000(m3)

Bán kính đáy của hình nón nhỏ là: 30020=280(m)

Chiều cao của hình nón nhỏ là: 20020=180(m)

Thể tích hình nón nhỏ là: V2=13πr2h13.3,14.2802.180=14770560(m3)

Thể tích đám mây là: V=V1V2=1884000014770560=4069440(m3)

Lượng nước mà đám mây có thể chứa

V=4069440.0,5=2034720(g)2035(kg)

Vậy lượng nước mà đám mây có thể chứa khoảng 2035 kilôgam.

Câu 6 (1 điểm): Một xí nghiệp dự tính chuyển hàng bằng hai xe tải và đang phân vân giữa việc mua hẳn hai chiếc xe tải hoặc thuê hai xe tải. Nếu mua hai xe với giá mỗi xe là 200 triệu đồng thì mỗi ngày xí nghiệp phải tốn 5 triệu đồng cho tất cả tài xế và nhiên liệu. Còn nếu thuê xe thì giá thuê một xe tải là 10 triệu đồng/ngày (đã bao gồm tiền công cho tài xế và nhiên liệu).

a) Trong trường hợp xí nghiệp quyết định mua và xe tải mới mua cần phải bảo dưỡng định kì, xí nghiệp sẽ sử dụng kết hợp cả xe tải mua và xe tải thuê. Khi đó, tổng chi phí vận chuyển cho một đợt chuyển hàng 300 ngày là 4 tỉ đồng (bao gồm cả tiền mua xe). Hãy tính số ngày sử dụng xe tải mua và số ngày sử dụng xe tải thuê trong đợt chuyển hàng này.

b) Trong trường hợp xí nghiệp vẫn đang phân vân giữa việc mua xe và thuê xe thì sau bao nhiêu ngày phương án mua xe sẽ tiết kiệm hơn phương án thuê xe?

Phương pháp

a) Gọi số ngày sử dụng xe tải mua và số ngày sử dụng xe tải thuê lần lượt là xy (đơn vị: ngày), điều kiện: x,yNx,y<300.

Viết phương trình biểu diễn tổng số ngày vận chuyển.

Chi phí sử dụng xe mua = chi phí mua 2 xe + chi phí x ngày xí nghiệp tốn cho tất cả tài xế và nghiên liệu.

Chi phí sử dụng xe thuê = 2. chi phí thuê xe trong y ngày (vì thuê 2 xe).

Từ đó viết phương trình biểu diễn tổng chi phí vận chuyển cho 300 ngày.

Lập hệ phương trình, giải hệ phương trình tìm được.

Kiểm tra lại điều kiện của x,y.

b) Gọi số ngày chuyển hàng là n (nN).

Tính chi phí theo phương án mua xe, thuê xe.

Lập bất phương trình biểu diễn: chi phí phương án mua xe < chi phí phương án thuê xe.

Giải bất phương trình để tìm n.

Lời giải

a) Gọi số ngày sử dụng xe tải mua và số ngày sử dụng xe tải thuê lần lượt là xy (đơn vị: ngày), điều kiện: x,yNx,y<300.

Vì tổng số ngày sử dụng xe tải mua và số ngày sử dụng xe tải thuê là 300 ngày nên ta có phương trình: x+y=300. (1)

Chi phí sử dụng xe tải mua (bao gồm cả tiền mua xe) là: 2.200+5x=400+5x (đồng)

Chi phí sử dụng xe tải thuê là: 2.10y=20y (đồng)

Vì tổng chi phí vận chuyển là 4 tỉ đồng = 4 000 triệu đồng (bao gồm cả tiền mua xe) nên ta có phương trình:

400+5x+20y=4000 hay 5x+20y=3600. (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: {x+y=3005x+20y=3600.

Giải hệ phương trình, ta được {x=160y=140 (TM)

Vậy xí nghiệp sử dụng xe tải mua 160 ngày và xe tải thuê 140 ngày.

b) Gọi số ngày chuyển hàng là n (nN).

Chi phí sử dụng xe mua (bao gồm cả tiền mua xe) sau n ngày là: 2.200+5n=400+5n (triệu đồng)

Chi phí sử dụng xe thuê sau n ngày là: 2.10.n=20n (triệu đồng)

Phương án mua xe sẽ tiết kiệm hơn phương án thuê xe khi:

400+5n<20n400<15nn>26,67

Suy ra n27

Vậy sau 27 ngày thì phương án mua xe sẽ tiết kiệm hơn phương án thuê xe.

Câu 7 (3 điểm): Cho đường tròn (O;R) đường kính AB. Trên tiếp tuyến tại A, lấy M sao cho AM=2R, MB cắt đường tròn (O) tại C.

a) Kẻ AHOM tại H. Chứng minh tứ giác AMCH nội tiếp.

b) Chứng minh MA2=MB.MCMBMC=AB2AC2.

c) Chứng minh HBHC và tính diện tích tứ giác BCHO theo R.

Phương pháp

a) Chứng minh ΔMACΔMAH nội tiếp đường tròn đường kính AM, suy ra A, M, C, H cùng thuộc đường tròn đường kính AM nên tứ giác AMCH nội tiếp.

b) Chứng minh MA2=MB.MC

Chứng minh ΔMACΔMBA (g.g) suy ra tỉ số bằng nhau giữa các cặp cạnh tương ứng.

Chứng minh  MBMC=AB2AC2

Chứng minh ΔABM vuông cân tại A nên AC vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến

Suy ra MBMC=2

Sử dụng tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền suy ra AB=CB

Áp dụng định lí Pythagore vào ΔCAB vuông cân tại C suy ra AB2AC2=2

Do đó MBMC=AB2AC2=2

c) Chứng minh HBHC

Áp dụng định lí Pythagore vào ΔAOM vuông tại A để tính cạnh huyền OM.

Chứng minh ΔHOAΔAOM (g. g) suy ra tỉ số bằng nhau giữa các cặp cạnh tương ứng để tính HA theo R.

Chứng minh ΔAOMΔHAM (g. g) suy ra tỉ số bằng nhau giữa các cặp cạnh tương ứng để tính HM theo R.

Do đó ΔHOAΔHAM

Chứng minh HAHM=ACMB

Suy ra ΔMHBΔAHC (c.g.c) suy ra MHB^=AHC^ (cặp góc tương ứng)

Hai góc có chung góc MHC nên CHB^=AHM^=90

suy ra HBHC

Tính diện tích tứ giác BCHO theo R

Từ H kẻ HEAO

Chứng minh SΔHOA=SΔHOB

ΔHOAΔAOM (cmt) suy ra tỉ số diện tích hai tam giác đồng dạng SΔHOASΔAOM

Áp dụng định lí Pythagore vào ΔABC vuông cân tại C để tính BC.

Chứng minh HAB^=HBC^

Suy ra chứng minh ΔHAOΔHBC (g.g) .

Biểu diễn tỉ số diện tích hai tam giác đồng dạng SΔHBCSΔHAO

Ta có: SBCHO=SΔHBC+SΔHOB, biến đổi về SΔAOM, ta tính được SBCHO.

Lời giải

a) Ta có ACB^=90 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên ACM^=90

Xét ΔMAC vuông tại C (ACM^=90) nên ΔMAC nội tiếp đường tròn đường kính AM, suy ra M, A, C cùng thuộc đường tròn đường kính AM.

Xét ΔMAHvuông tại H (AHOM) nên ΔMAH nội tiếp đường tròn đường kính AM, suy ra M, A, H cùng thuộc đường tròn đường kính AM.

Vậy A, M, C, H cùng thuộc đường tròn đường kính AM hay tứ giác AMCH nội tiếp.

b) Chứng minh MA2=MB.MC

Xét ΔMACΔMBA có:

AMB^ chung

MCA^=MAB^(=90)

Nên ΔMACΔMBA (g.g)

Suy ra MAMB=MCMA hay MA2=MB.MC

Chứng minh  MBMC=AB2AC2

Xét ΔABM có: MAB^=90 và AB = AM = 2R nên ΔABM vuông cân tại A

ACM^=90 nên AC là đường cao, do đó AC cũng là đường trung tuyến

Suy ra MC=CB=12MB (C là trung điểm của BM) hay MBMC=2 (1)

AC=CM=CB=12MB (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền)

Áp dụng định lí Pythagore vào ΔCAB vuông cân tại C, ta có:

AB2=AC2+CB2

AB2=2AC2 (do AC = CB)

Suy ra AB2AC2=2 (2)

Từ (1) và (2) suy ra MBMC=AB2AC2=2

c) Chứng minh HBHC

Áp dụng định lí Pythagore vào ΔAOM vuông tại A nên OM2=AM2+AO2

OM=AM2+AO2=4R2+R2=R5

Xét ΔHOAΔAOM có:

AHO^=MAO^(=90)

AOH^ chung

nên ΔHOAΔAOM (g. g)

suy ra HOAO=HAAM=OAOM=RR5=15

do đó HA=AM5=2R5

Xét ΔAOMΔHAM có:

MAO^=MHA^(=90)

AMH^ chung

nên ΔAOMΔHAM (g. g)

suy ra AOHA=AMHM=OMAM=R52R=52

do đó HM=2AM5=4R5

ΔHOAΔAOMΔAOMΔHAM nên ΔHOAΔHAM

Do đó HOHA=OAAM=HAHM=2R5:4R5=12 (3)

Mặt khác, AC=12MB (cmt) nên ACMB=12 (4)

Từ (3) và (4) suy ra: HAHM=ACMB(=12)

Xét ΔMHBΔAHC có:

BMH^=CAH^ (cùng chắn cung HC)

HAHM=ACMB (cmt)

Nên ΔMHBΔAHC (c.g.c)

suy ra MHB^=AHC^ (cặp góc tương ứng)

Mà MHB^=MHC^+CHB^; AHC^=MHC^+AHM^

Suy ra CHB^=AHM^=90

Vậy HBHC

Tính diện tích tứ giác BCHO theo R.

Từ H kẻ HEAO

Ta có SΔHOA=12HE.AO; SΔHOB=12HE.BO (AO=BO=R)

Nên SΔHOA=SΔHOB

ΔHOAΔAOM (cmt) nên SΔHOASΔAOM=(OAOM)2=(RR5)2=15, suy ra SΔHOA=15SΔAOM

Xét ΔABCACB^=90, AC  = BC nên ΔABC vuông cân tại C. Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

AC2+BC2=AB22BC2=AB2BC2=AB22=4R22=2R2

Suy ra BC=2R2=R2

Ta có: AMH^=ACH^ (hai góc nội tiếp chắn cung AH)

AMH^=HAO^ (do ΔHOAΔAOM)

nên HCA^=HAO^ hay HCA^=HAB^

ΔMHBΔAHC nên HCA^=HBC^ (hai góc tương ứng)

Suy ra HAB^=HBC^

Xét ΔHAOΔHBC có:

AHO^=CHB^=90

HAO^=HBC^ (do HAB^=HBC^)

nên ΔHAOΔHBC (g.g)

suy ra HAHB=HOHC=AOBC=RR2=12

Do đó SΔHAOSΔHBC=(12)2=12, suy ra SΔHBC=2SΔHAO

Ta có: SBCHO=SΔHBC+SΔHOB

            SBCHO=2SΔHAO+SΔHOA

            SBCHO=3SΔHAO

SBCHO=3.15SΔAOM=35SΔAOM

Do đó

SBCHO=35.12.AM.OA=35.12.2R.R=35R2