Đề thi giữa học kì 2 Lịch sử và Địa lí 6
Đề thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 6 - Đề số 1
Đề bài
Câu 1: Nhà nước Văn Lang được hình thành vào thế kỉ nào?
A. Thế kỷ thứ VII TCN.
B. Thế kỷ thứ VITCN.
C. Thế kỷ thứ V TCN.
D. Thế kỷ thứ IV TCN.
Câu 2: Ai là người chỉ huy quân ta đánh Tần?
A. Ân Dương Vương.
B. Vua Hùng Vương.
C. Kinh Dương Vương.
D. Thục Phán.
Câu 3: Vua Hùng Vương chia đất nước thành mấy bộ?
A. 10.
B. 13.
C. 14.
D. 15.
Câu 4: Cư dân Lạc Việt sống tập trung ở đâu?
A. Ven đồng bằng ven sông Hồng, sông Mã, sông Cả.
B. Ven đồi núi.
C. Trong thung lũng.
D. Ở trong rừng rậm.
Câu 5: (ID: 601578) Vũ khí lợi hại nhất của quân Âu Lạc là
A. đao, kiếm.
B. cung tên, gậy.
C. giáo mác, kiếm.
D. cung nỏ.
Câu 6: Thục Phán tự xưng là An Dương Vương tổ chức lại nhà nước, đóng đô ở đâu?
A. Bạch Hạc (Việt Trì, Phú Thọ).
B. Phong Khê (Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội).
C. Phú Xuân (Huế).
D. Hoa Lư (Ninh Bình).
Câu 7: Vì sao nhân dân ta lại tưởng nhớ các Vua Hùng?
A. Đã có công dựng nước.
B. Đã có công sáng lập ra nghề đúc đồng.
C. Đã có công sáng lập ra nghề trồng lúa nước.
D. Đã có công sáng lập ra nghề luyện kim.
Câu 8: So với thời vua Hùng thì thời An Dương Vương quyền hành và tổ chức nhà nước như thế nào?
A. Quyền hành ngang nhau và bộ máy nhà nước như nhau.
B. Quyền hành cao hơn, bộ máy nhà nước như nhau.
C. Quyền hành cao hơn, bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn.
D. Quyền hành như nhau, bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn.
Câu 9: Khối khí lạnh hình thành ở
A. vùng vĩ độ cao.
B. vùng vĩ độ thấp.
C. biển và đại dương.
D. đất liền và núi.
Câu 10: Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu đai khí áp cao?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 11: Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m, thì nhiệt độ giảm đi
A. 0,4°C.
B. 0,6°C.
C. 1,0°C.
D. 0,8°C.
Câu 12: Để đo nhiệt độ không khí người ta dùng dụng cụ đo là
A. nhiệt kế.
B. khí áp kế.
C. vũ kế.
D. ẩm kế.
Câu 13: Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là
A. sinh vật.
B. biển và đại dương.
C. sông ngòi.
D. ao, hồ.
Câu 14: Nhiệt độ trung bình năm cao nhất thường ở vùng
A. chí tuyến.
B. ôn đới.
C. Xích đạo.
D. cận cực.
Câu 15: Dựa vào tiêu chí nào sau đây để đặt tên cho các khối khí?
A. Khí áp và độ ẩm khối khí.
B. Nhiệt độ và bề mặt tiếp xúc.
C. Độ ẩm và nhiệt độ khối khí.
D. Đặc tính và bề mặt tiếp xúc.
Câu 16: Việt Nam nằm ở khu vực có lượng mưa trung bình là
A. 500-1000mm.
B. dưới 500mm.
C. trên 2000mm.
D. 1000-2000mm.
Câu 17: Tại sao nói tổ chức bộ máu nhà nước Văn Lang còn đơn giản, sơ khai? Sự ra đời của nhà nước này có ý nghĩa như thế nào trong lịch sử?
Câu 18: Truyền thuyết An Dương Vương, Mị Châu, Trọng Thuỷ nhắc đến sự kiện nào trong lịch sử dân tộc? Qua sự kiện trên, em rút ra bài học gì cho bản thân.
Câu 19: Phân biệt nguyên nhân của sóng biển, thuỷ triều và dòng biển?
Câu 20: Quan sát hình 16, cho biết:
- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?
- Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở hai sườn phía đông và phía tây, hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn hơn? Vì sao?
----- HẾT -----
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
|
1.A |
2.D |
3.D |
4.A |
5.D |
6.B |
7.A |
8.C |
|
9.A |
10.D |
11.B |
12.A |
13.B |
14.A |
15.D |
16.D |
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung nước Văn Lang.
Cách giải:
Nhà nước Văn Lang được hình thành vào thế kỉ VII TCN.
Chọn A.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung nước Âu Lạc.
Cách giải:
Thục Phán là người chỉ huy quân ta đánh Tần.
Chọn D.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung nước Văn Lang.
Cách giải:
Vua Hùng Vương chia đất nước thành 15 bộ.
Chọn D.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung nước Văn Lang.
Cách giải:
Cư dân Lạc Việt sống tập trung ở ven đồng bằng ven sông Hồng, sông Mã, sông Cả.
Chọn A.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung nước Âu Lạc.
Cách giải:
Vũ khí lợi hại nhất của quân Âu Lạc là cung nỏ.
Chọn D.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung nước Âu Lạc.
Cách giải:
Thục Phán tự xưng là An Dương Vương tổ chức lại nhà nước, đóng đô ở Phong Khê (Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội).
Chọn B.
Câu 7 (TH):
Phương pháp:
Giải thích.
Cách giải:
Nhân dân ta lại tưởng nhớ các Vua Hùng vì các Vua Hùng đã có công dựng nước.
Chọn A.
Câu 8 (VD):
Phương pháp:
So sánh.
Cách giải:
So với thời vua Hùng thì thời An Dương Vương quyền hành và tổ chức nhà nước quyền hành cao hơn, bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn.
Chọn C.
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Khối khí lạnh hình thành ở vùng có vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.
Chọn A.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Trên Trái Đất gồm tất cả 7 đai khí áp cao và thấp, trong đó có 4 đai áp cao (hai đai áp cao chí tuyến và hai đai áp cao cực) và 3 đai áp thấp (một đai áp thấp xích đạo và hai đai áp thấp ôn đới) xen kẽ nhau.
Chọn D.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m, thì nhiệt độ giảm đi 0,6°C.
Chọn B.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Để đo nhiệt độ không khí người ta dùng dụng cụ đo là nhiệt kế.
Chọn A.
Câu 13 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là biển và đại dương.
Chọn B.
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất thường ở vùng chí tuyến nguyên nhân là do vùng chí tuyến có diện tích lục địa lớn còn Xích đạo lại mưa nhiều và diện tích biển, đại dương lớn.
Chọn A.
Câu 15 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Dựa vào nhiệt độ và bề mặt tiếp xúc để đặt tên cho các khối khí.
Chọn D.
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Việt Nam nằm ở khu vực có lượng mưa trung bình là 1000-2000mm.
Chọn D.
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
Giải thích.
Cách giải:
- Nhà nước Văn Lang còn đơn giản, sơ khai vì: Nhà nước ra đời dựa trên sự hợp nhất của 15 bộ; Hùng Vương thực chất giống như một thủ lĩnh quân sự; phân hoá giàu – nghèo chưa thực sự sâu sắc; tổ chức bộ máy nhà nước còn đơn giản, chưa có luật pháp, chữ viết,…
- Ý nghĩa ra đời của nhà nước Văn Lang: kết thúc hoàn toàn thời đại nguyên thuỷ, mở ra thời đại dựng nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam.
Câu 18 (VDC):
Phương pháp:
Liên hệ bản thân.
Cách giải:
Truyền thuyết An Dương Vương, Mị Châu, Trọng Thuỷ nhắc đến sự kiện nước Âu Lạc bị nhà Triệu xâm lược vào năm 179 TCN.
Bài học rút ra: không được chủ quan, cần cảnh giác trong mọi tình huống.
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Nước trên Trái Đất.
Cách giải:
Phân biệt nguyên nhân của sóng biển, thuỷ triều và dòng biển:
- Sóng biển: Được hình thành chủ yếu do tác động của gió. Gió thổi càng mạnh và thời gian càng lâu thì sóng biển càng lớn.
- Thuỷ triều: Được hình thành chủ yếu do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
- Dòng biển: Được hình thành chủ yếu do tác động của các loại gió thổi thường xuyên trên bề mặt Trái Đất.
Câu 20 (VD):
Phương pháp:
Kĩ năng đọc bản đô địa hình tỉ lệ lớn
Cách giải:
Quan sát hình 16:
- Mỗi lát cắt cách nhau 100 m.
- Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở hai sườn phía đông và phía tây
=> Sườn tây dốc hơn sườn đông vì các đường đồng mức ở sườn tây có khoảng cách gần nhau hơn so với các đường đồng mức ở sườn đông.
Đề thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 6 - Đề số 2
Đề bài
Câu 1: Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai?
A. Vua Hùng.
B. An Dương Vương.
C. Kinh Dương Vương.
D. Thục Phán.
Câu 2: Nước Âu Lạc ra đời trong khoảng thời gian nào?
A. Năm 208 TCN.
B. Năm 209 TCN.
C. Năm 210 TCN.
D. Năm 211 TCN.
Câu 3: Đứng đầu các bộ là ai?
A. Lạc Hầu.
B. Lạc Tướng.
C. Bồ Chính.
D. Vua.
Câu 4: Nhân dân ta xây dựng Lăng Vua Hùng là để tưởng nhớ ai?
A. Âu cơ.
B. Mị Nương.
C. Lạc Long Quân.
D. Các Vua Hùng.
Câu 5: Sau khi đánh thắng quân Tần, hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt hợp thành một nước mới có tên là
A. Văn Lang.
B. Đại Việt.
C. Âu Lạc.
D. Đại Cồ Việt.
Câu 6: Nhà nước Âu Lạc ra đời trên cơ sở thắng lợi từ cuộc kháng chiến
A. chống quân Hán xâm lược của nhân dân huyện Tượng Lâm.
B. chống quân Tần xâm lược của người Âu Việt và Lạc Việt.
C. chống quân Nam Hán xâm lược của người Việt.
D. chống quân Đường xâm lược của người Việt.
Câu 7: Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc ra đời đã
A. mở ra thời kỳ dựng nước và giữ nước đầu tiên của dân tộc.
B. mở đầu thời Bắc thuộc.
C. đưa nước ta bước sang thời phong kiến.
D. hình thành nền văn minh Đại Việt.
Câu 8: Điểm giống nhau giữa nhà nước Văn Lang và Âu Lạc là gì?
A. Tổ chức bộ máy nhà nước.
B. Quân đội được tổ chức quy củ.
C. Có vũ khí tốt (nỏ Liên Châu).
D. Nhà nước đã có luật pháp thành văn.
Câu 9: Loại gió thổi quanh năm theo một chiều, từ khoảng 30° Bắc và Nam về xích đạo là
A. gió Tây ôn đới.
B. gió Đông cực đới.
C. gió Mậu dịch.
D. gió đất.
Câu 10: Gió là
A. sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp.
B. sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp thấp về các khu khí áp cao.
C. sự chuyển động của không khí giữa các khu khí áp bằng nhau.
D. sự chuyển động của không khí theo chiều thẳng đứng.
Câu 11: Trên Trái Đất, các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ
A. 0° và 30°.
B. 60° và 90°.
C. 30° và 60°.
D. 0° và 60°.
Câu 12: Tại sao không khí lại có độ ẩm?
A. Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm.
B. Do mưa rơi xuyên qua không khí.
C. Do không khí chứa một lượng hơi nước nhất định.
D. Do không khí chứa nhiều mây.
Câu 13: Các loại gió chính không thổi thẳng theo hướng kinh tuyến là do
A. gió thổi từ khu áp cao về khu áp thấp.
B. sự vận động của các khối khí.
C. sự chuyển động quanh mặt trời của Trái Đất.
D. chịu tác động của lực Coriorit.
Câu 14: Nhiệt độ không khí thay đổi chủ yếu tùy thuộc vào yếu tố nào?
A. Độ cao, vĩ độ.
B. Vị trí gần hay xa biển.
C. Độ cao, vĩ độ, vị trí gần hay xa biển.
D. Hướng sườn núi.
Câu 15: Ở một trạm khí tượng tại Hà Nội, kết quả đo nhiệt độ ở bốn thời điểm trong ngày lần lượt là 20°C, 18°C, 24°C, 22°C. Nhiệt độ không khí trung bình của ngày hôm đó là
A. 20°C.
B. 21°C.
C. 22°C.
D. 23°C.
Câu 16: Cho bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA TRẠM KHÍ TƯỢNG A
(Đơn vị: ℃)

Nhiệt độ trung bình năm của trạm A là
A. 26,1°C.
B. 27,1°C.
C. 28,1°C.
D. 29,1°C.
Câu 17: Hãy lựa chọn và nếu ra 10 từ khoá quan trọng liên quan đến thời kì Văn Lang – Âu Lạc mà em thu hoạch được.
Câu 18: Đọc tư liệu dưới đây và trả lời câu hỏi:
Thái thú Tô Định (nhà Hán): “Dùng pháp luật trói buộc…chính sự tham lam tàn bạo”, “thấy tiền thì giương mắt lên”.
Thái thú Tôn Tư (nhà Ngô): “Tham bạo, làm hại dân chúng”.
Thứ sử Tiêu Tư (nhà Lương): “Tàn bạo khắc nghiệp mất lòng dân”.
Đô hộ An Nam Lý Tượng Cổ (nhà Đường): “Tham bạo, hà khắc, mất lòng dân chúng”.
Tiết độ sứ Thái Kinh (nhà Đường): “Cai trị làm nhiều điều hà khắc thảm hại. Nhân dân khắp nơi ai cũng ta oán.”
a. Tính cách và cách thức cai trị của một số viên quan đứng đầu chính quyền đô hộ các cấp của phong kiến phương Bắc được thể hiện qua những từ/cụm từ nào trong đoạn tư liệu trên.
b. Hãy chỉ ra những điểm giống nhau trong cách thức cai trị của các quan viên đứng đầu chính quyền đô hộ
Câu 19: Vai trò của nước sông, hồ đối với đời sống, sản xuất?

Câu 20: Cho lát cắt sau:
Quan sát lát cắt địa hình trên và cho biết:
a. Lát cắt đi qua những dạng địa hình nào?
b. Xác định độ cao của các điểm A, B, C được đánh dấu trên lát cắt?
c. Mô tả sự thay đổi của địa hình từ TP. Hồ Chí Minh về Đà Lạt? (hướng nghiêng địa hình, chảy qua các dạng địa hình, con sông nào…)
----- HẾT -----
HƯỚNGDẪN GIẢICHITIẾT
THỰCHIỆN:BANCHUYÊNMÔNLOIGIAIHAY.COM
|
1.A |
2.A |
3.B |
4.D |
5.C |
6.B |
7.A |
8.A |
|
9.C |
10.A |
11.D |
12.C |
13.D |
14.C |
15.B |
16.B |
Câu 1 (NB):
Phươngpháp:
SGK LịchsửvàĐịalí6,nộidungnước VănLang.
Cách giải:
Đứngđầu nhànướcVănLanglàVua Hùng.
Chọn A.
Câu 2 (NB):
Phươngpháp:
SGK Lịch sửvàĐịalí6,nội dungnướcÂuLạc.
Cách giải:
NướcÂuLạcrađời trongkhoảng208TCN.
Chọn A.
Câu 3 (NB):
Phươngpháp:
SGK LịchsửvàĐịalí6,nộidungnước VănLang.
Cách giải:
Đứngđầu cácbộlàLạcTướng.
Chọn B.
Câu 4 (NB):
Phươngpháp:
SGK LịchsửvàĐịalí6,nộidungnước VănLang.
Cách giải:
Nhândân ta xâydựng LăngVuaHùnglà đểtưởng nhớ cácVua Hùng.
Chọn D.
Câu 5 (NB):
Phươngpháp:
SGK Lịch sửvàĐịalí6,nội dungnướcÂuLạc.
Cách giải:
Sau khi đánh thắngquân Tần, hai vùngđất củangười TâyÂuvà Lạc Việt hợp thànhmột nướcmới có tênlà Âu Lạc.
Chọn C.
Câu 6 (NB):
Phươngpháp:
SGK Lịch sửvàĐịalí6,nội dungnướcÂuLạc.
Cách giải:
Nhà nước Âu Lạc ra đời trên cơ sở thắng lợi từ cuộc kháng chiến chống quân Tần xâm lược của người ÂuViệt và Lạc Việt.
Chọn B.
Câu 7 (TH):
Phươngpháp:
Suyluận, loại trừđápán.
Cách giải:
NhànướcVănLang -ÂuLạcrađời đãmở rathời kỳdựngnướcvàgiữ nướcđầu tiên củadân tộc.
Chọn A.
Câu 8 (VD):
Phươngpháp:
So sánh.
Cách giải:
ĐiểmgiốngnhaugiữanhànướcVănLangvàÂuLạclà tổ chứcbộ máynhànướccòn kháđơngiản.
Chọn A.
Câu 9 (NB):
Phươngpháp:
SGK Lịch sửvàĐịalí 6,Khí hậu.
Cách giải:
ỞhaibênXíchđạo,loạigióthổitheomộtchiềuquanhnămtừkhoảngcácvĩđộ30°BắcvàNamvềXíchđạo là gió Tín phong (gió Mậu dịch).
ChọnC.
Câu 10 (NB):
Phươngpháp:
SGK Lịch sửvàĐịalí 6,Khí hậu.
Cách giải:
Giólà sự chuyểnđộngcủakhôngkhí từcáckhukhí ápcao vềcáckhu khí áp thấp.
ChọnA.
Câu 11 (TH):
Phươngpháp:
SGK Lịchsử vàĐịalí 6,Khí hậu.
Cách giải:
Cácđai khí ápthấp nằmở khoảngvĩ độ 0°và khoảngvĩ độ60°BắcvàNam
ChọnD.
Câu 12 (TH):
Phươngpháp:
SGK Lịch sửvàĐịalí 6,Khí hậu.
Cách giải:
Do khôngkhí chứamột lượnghơi nước nhấtđịnh.
ChọnC.
Câu 13 (TH):
Phươngpháp:
SGK Lịch sửvàĐịalí 6,Khí hậu.
Cách giải:
Do sựvận độngtự quaycủaTráiĐất đã sinh ralựccôirôlit làmlệch hướng chuyển độngcủacácloạigió.
ChọnD.
Câu 14 (VD):
Phươngpháp:
SGK Lịch sửvàĐịalí 6,Khí hậu.
Cách giải:
Nhiệt độ khôngkhí thayđổi chủyếu tùythuộcvào độ cao, vĩđộ, vị trí gầnhayxa biển.
ChọnC.
Câu 15 (VD):
Phươngpháp:
Tính toán.
Cách giải:
ỞmộttrạmkhítượngtạiHàNội,kếtquảđonhiệtđộởbốnthờiđiểmtrongngày lầnlượtlà20°C,18°C, 24°C, 22°C. Nhiệt độ không khí trung bình của ngày hôm đó là 21°C.
ChọnB.
Câu 16 (VD):
Phươngpháp:
Xửlí số liệu.
Cách giải:
Nhiệtđộ trungbình nămcủatrạmAlà 27,1°C.
ChọnB.
Câu 17 (NB):
Phươngpháp:
Liệtkê,chọn lọccáctừ khoátrong bài.
Cách giải:
Thục Phán, Hùng Vương, Phong Châu; Cổ Loa, Lạc tướng, Bồ chính, Trống đồng, lúa nước, Bánh chưng – Bánh dày, nỏ thần…
Câu 18 (VDC):
Phươngpháp:
Đọctư liệu vàtrảlời câuhỏi.
Cách giải:
a. Tínhcách vàcách thức là: thamlam, tànbạo, khắcnghiệt, hàkhắc
b. Điểm giống nhau: đều thể hiện bản chất tham lam, hà khắc trong cai trị nhân dân ta của các viên quan cai trị phương Bắc
Câu 19 (TH):
Phươngpháp:
SGK LịchsửvàĐịalí6,NướctrênTrái Đất.
Cách giải:
Vai trò của nước sông, hồ đối với đời sống, sản xuất: Phát triển giao thông, du lịch, cung cấp nước cho sinh hoạt, tưới tiêu, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, làm thuỷ điện…
Câu 20 (VD):
Phươngpháp:
Kĩ năngđọclát cắt địahình đơngiản
Cách giải:
a. Látcắtđi quacácdạngđịahình: đồngbằng,cao nguyênvànúicao(trên1500m).
b. ĐộcaocácđiểmA,B,C:
- ĐiểmA: 125m
- ĐiểmB:875m
- ĐiểmC: 1000m
c. Mô tả:
- Látcắtđịahìnhchạytừ TP.HồChíMinhđếnĐàLạt,địahìnhthấpởTP. HồChíMinhvànângcaodầnvề phía Đà Lạt.
+TừTP.HồChíMinhđếnđiểmAlàvùngđồngbằngrộnglớnvàbằngphẳng,độcaodưới200m,điquacon sông La Ngà.
+ Từ điểm A đến Đà Lạt: lát cắt chạyqua cao nguyên Di Linh với các bậc độ cao 500 – 700 – 800 – 1000m, xen cao nguyên là các con sông La Ngà, sông Đồng Nai.
+Điểmđộ caocuốicùng vàlớn nhấtlàĐà Lạt(trên 1500m).
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
|
1.A |
2.A |
3.B |
4.D |
5.C |
6.B |
7.A |
8.A |
|
9.C |
10.A |
11.D |
12.C |
13.D |
14.C |
15.B |
16.B |
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung nước Văn Lang.
Cách giải:
Đứng đầu nhà nước Văn Lang là Vua Hùng.
Chọn A.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung nước Âu Lạc.
Cách giải:
Nước Âu Lạc ra đời trong khoảng 208 TCN.
Chọn A.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung nước Văn Lang.
Cách giải:
Đứng đầu các bộ là Lạc Tướng.
Chọn B.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung nước Văn Lang.
Cách giải:
Nhân dân ta xây dựng Lăng Vua Hùng là để tưởng nhớ các Vua Hùng.
Chọn D.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung nước Âu Lạc.
Cách giải:
Sau khi đánh thắng quân Tần, hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt hợp thành một nước mới có tên là Âu Lạc.
Chọn C.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung nước Âu Lạc.
Cách giải:
Nhà nước Âu Lạc ra đời trên cơ sở thắng lợi từ cuộc kháng chiến chống quân Tần xâm lược của người Âu Việt và Lạc Việt.
Chọn B.
Câu 7 (TH):
Phương pháp:
Suy luận, loại trừ đáp án.
Cách giải:
Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc ra đời đã mở ra thời kỳ dựng nước và giữ nước đầu tiên của dân tộc.
Chọn A.
Câu 8 (VD):
Phương pháp:
So sánh.
Cách giải:
Điểm giống nhau giữa nhà nước Văn Lang và Âu Lạc là tổ chức bộ máy nhà nước còn khá đơn giản.
Chọn A.
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Ở hai bên Xích đạo, loại gió thổi theo một chiều quanh năm từ khoảng các vĩ độ 30° Bắc và Nam về Xích đạo là gió Tín phong (gió Mậu dịch).
Chọn C.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp.
Chọn A.
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Các đai khí áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 0° và khoảng vĩ độ 60° Bắc và Nam
Chọn D.
Câu 12 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Do không khí chứa một lượng hơi nước nhất định.
Chọn C.
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Do sự vận động tự quay của Trái Đất đã sinh ra lực côirôlit làm lệch hướng chuyển động của các loại gió.
Chọn D.
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Nhiệt độ không khí thay đổi chủ yếu tùy thuộc vào độ cao, vĩ độ, vị trí gần hay xa biển.
Chọn C.
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:
Ở một trạm khí tượng tại Hà Nội, kết quả đo nhiệt độ ở bốn thời điểm trong ngày lần lượt là 20°C, 18°C, 24°C, 22°C. Nhiệt độ không khí trung bình của ngày hôm đó là 21°C.
Chọn B.
Câu 16 (VD):
Phương pháp:
Xử lí số liệu.
Cách giải:
Nhiệt độ trung bình năm của trạm A là 27,1°C.
Chọn B.
Câu 17 (NB):
Phương pháp:
Liệt kê, chọn lọc các từ khoá trong bài.
Cách giải:
Thục Phán, Hùng Vương, Phong Châu; Cổ Loa, Lạc tướng, Bồ chính, Trống đồng, lúa nước, Bánh chưng – Bánh dày, nỏ thần…
Câu 18 (VDC):
Phương pháp:
Đọc tư liệu và trả lời câu hỏi.
Cách giải:
a. Tính cách và cách thức là: tham lam, tàn bạo, khắc nghiệt, hà khắc
b. Điểm giống nhau: đều thể hiện bản chất tham lam, hà khắc trong cai trị nhân dân ta của các viên quan cai trị phương Bắc
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Nước trên Trái Đất.
Cách giải:
Vai trò của nước sông, hồ đối với đời sống, sản xuất: Phát triển giao thông, du lịch, cung cấp nước cho sinh hoạt, tưới tiêu, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, làm thuỷ điện…
Câu 20 (VD):
Phương pháp:
Kĩ năng đọc lát cắt địa hình đơn giản
Cách giải:
a. Lát cắt đi qua các dạng địa hình: đồng bằng, cao nguyên và núi cao (trên 1500m).
b. Độ cao các điểm A, B, C:
- Điểm A: 125m
- Điểm B: 875m
- Điểm C: 1000m
c. Mô tả:
- Lát cắt địa hình chạy từ TP. Hồ Chí Minh đến Đà Lạt, địa hình thấp ở TP. Hồ Chí Minh và nâng cao dần về phía Đà Lạt.
+ Từ TP. Hồ Chí Minh đến điểm A là vùng đồng bằng rộng lớn và bằng phẳng, độ cao dưới 200m, đi qua con sông La Ngà.
+ Từ điểm A đến Đà Lạt: lát cắt chạy qua cao nguyên Di Linh với các bậc độ cao 500 – 700 – 800 – 1000m, xen cao nguyên là các con sông La Ngà, sông Đồng Nai.
+ Điểm độ cao cuối cùng và lớn nhất là Đà Lạt (trên 1500m).
Đề thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 6 - Đề số 3
Đề bài
Câu 1: Nhà nước Âu Lạc ra đời trên cơ sở thắng lợi từ cuộc kháng chiến
A. chống quân Hán xâm lược của nhân dân huyện Tượng Lâm.
B. chống quân Tần xâm lược của người Âu Việt và Lạc Việt.
C. chống quân Nam Hán xâm lược của người Việt.
D. chống quân Đường xâm lược của người Việt.
Câu 2: Đứng đầu chính quyền đô hộ của nhà Hán ở các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam là
A. Thứ sử.
B. Thái thú.
C. Huyện lệnh.
D. Tiết độ sứ.
Câu 3: Chính quyền đô hộ của người Hán được thiết lập tới tận cấp huyện từ thời kì nào?
A. Nhà Triệu.
B. Nhà Hán.
C. Nhà Ngô.
D. Nhà Đường.
Câu 4: Ở Việt Nam, dưới thời thuộc Hán, chức quan nào đứng đầu bộ máy cai trị cấp châu?
A. Thái thú.
B. Thứ sử.
C. Huyện lệnh.
D. Tiết độ sứ.
Câu 5: Ở Việt Nam, dưới thời thuộc Hán, chức quan nào đứng đầu bộ máy cai trị cấp quận?
A. Thái thú.
B. Thứ sử.
C. Huyện lệnh.
D. Tiết độ sứ.
Câu 6: Ở Việt Nam, thời bắc thuộc, thành phần nào trong xã hội sẽ là thủ lĩnh của những cuộc đấu tranh giành độc lập cho người Việt?
A. Địa chủ người Hán.
B. Hào trưởng người Việt.
C. Nông dân lệ thuộc.
D. Nông dân công xã.
Câu 7: Bao trùm trong xã hội Âu Lạc thời Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa
A. người Việt với chính quyền đô hộ.
B. địa chủ người Hán với hào trưởng người Việt.
C. nông dân với địa chủ phong kiến.
D. nông dân công xã với hào trưởng người Việt.
Câu 8: Những câu thơ dưới đây gợi cho em liên tưởng đến cuộc khởi nghĩa nào của người Việt thời bắc thuộc?
“Một xin rửa sạch nước thù,
Hai xin dựng lại nghiệp xưa họ Hùng,
Ba kẻo oan ức lòng chồng
Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này”.
A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
B. Khởi nghĩa Bà Triệu.
C. Khởi nghĩa Lý Bí.
D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
Câu 9: Không khí trên mặt đất nóng nhất là vào
A. 11 giờ trưa.
B. 14 giờ trưa.
C. 12 giờ trưa.
D. 13 giờ trưa.
Câu 10: Dụng cụ nào sau đây được dùng đo độ ẩm không khí?
A. Ẩm kế.
B. Áp kế.
C. Nhiệt kế.
D. Vũ kế.
Câu 11: Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ không khí càng
A. tăng.
B. không đổi.
C. giảm.
D. biến động.
Câu 12: Khi không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước thì
A. hình thành độ ẩm tuyệt đối.
B. tạo thành các đám mây.
C. sẽ diễn ra hiện tượng mưa.
D. diễn ra sự ngưng tụ.
Câu 13: Nhiệt độ trung bình năm cao nhất thường ở vùng
A. chí tuyến.
B. ôn đới.
C. Xích đạo.
D. cận cực.
Câu 14: Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là
A. sinh vật.
B. biển và đại dương.
C. sông ngòi.
D. ao, hồ.
Câu 15: Nhiệt độ trung bình ngày là kết quả tổng cộng nhiệt độ 4 lần trong ngày vào các thời điểm
A. 2 giờ, 8 giờ, 15 giờ, 21 giờ.
B. 3 giờ, 9 giờ, 12 giờ, 19 giờ.
C. 1 giờ, 6 giờ, 14 giờ, 20 giờ.
D. 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ, 19 giờ.
Câu 16: Để đo nhiệt độ không khí người ta dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Áp kế.
B. Nhiệt kế.
C. Vũ kế.
D. Ẩm kế.
Câu 17: Tại sao chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc Việt?
Câu 18: Tiết Tổng – viên Thái thú người Hán khi được cử đến cai trị nước ta đã “phàn nàn”: “Dân xứ ấy dễ làm loạn, rất khó cai trị”. Em hãy viết từ 3 – 5 câu thể hiện ý kiến của em về nhận định này.
Câu 19: Cho hình sau:

Dựa vào hình trên kết hợp kiến thức đã học,em hãy:
- Kể tên một số dạng địa hình phổ biến.
- Nêu một số đặc điểm của dạng địa hình núi.
- Cho biết sự khác nhau giữa núi và đồi, giữa cao nguyên và đồng bằng.
Câu 20: Tại sao phải sử dụng khoáng sản tiết kiệm và hợp lí? Giải thích vì sao có tên gọi "vành đai lửa Thái Bình Dương"?
----- HẾT ----
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
|
1.B |
2.A |
3.B |
4.B |
5.A |
6.B |
7.A |
8.A |
|
9.D |
10.A |
11.C |
12.D |
13.A |
14.B |
15.D |
16.B |
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung nước Âu Lạc.
Cách giải:
Nhà nước Âu Lạc ra đời trên cơ sở thắng lợi từ cuộc kháng chiến chống quân Tần xâm lược của người Âu Việt và Lạc Việt.
Chọn B. Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc.
Cách giải:
Đứng đầu chính quyền đô hộ của nhà Hán ở các quận Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam là Thứ sử.
Chọn A. Câu 3 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc.
Cách giải:
Chính quyền đô hộ của người Hán được thiết lập tới tận cấp huyện từ thời kì nhà Hán.
Chọn B. Câu 4 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc.
Cách giải:
Ở Việt Nam, dưới thời thuộc Hán, thứ sử đứng đầu bộ máy cai trị cấp châu.
Chọn B. Câu 5 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc.
Cách giải:
Ở Việt Nam, dưới thời thuộc Hán Thái thú đứng đầu bộ máy cai trị cấp quận.
Chọn A.3
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, nội dung các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu thời kì Bắc thuộc.
Cách giải:
Ở Việt Nam, thời bắc thuộc, hào trưởng người Việt sẽ là thủ lĩnh của những cuộc đấu tranh giành độc lập cho người Việt.
Chọn B. Câu 7 (TH):
Phương pháp:
Giải thích.
Cách giải:
Sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã nhanh chóng chia nước ta thành các quận, huyện và sáp nhập vào Trung Quốc. Bên cạnh những chính sách cai trị về chính trị, các triều đại phong kiến phương Bắc còn bóc lột nhân dân ta thậm tệ về kinh tế và văn hoá. Vì vậy, bao trùm trong xã hội Âu Lạc thời Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa người Việt với chính quyền đô hộ.
Chọn A. Câu 8 (VD):
Phương pháp:
Phân tích, lựa chọn phương án.
Cách giải:
Những câu thơ dưới đây gợi cho em liên tưởng đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Chọn A. Câu 9 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Không khí trên mặt đất nóng nhất là vào 13 giờ trưa. Vì lúc 12h Mặt Trời chiếu xuống mặt đất, mặt đất hấp thụ năng lượng Mặt Trời, đến 13h mặt đất đã hấp thụ nhiều nhiệt và bức xạ vào không khí làm cho không khí nóng dần lên.
Chọn D.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Ẩm kế được dùng đo độ ẩm không khí.
Chọn A.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ không khí càng giảm, chủ yếu do càng lên vĩ độ cao thì góc chiếu sáng của Mặt Trời càng nhỏ và lượng nhiệt nhận được càng ít nên không khí mặt đất cũng nóng ít hơn.
Chọn C.
Câu 12 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Khi không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước hoặc bị lạnh đi do bốc hơi lên cao thì hơi nước trong không khí sẽ đọng thành hạt nước. Hiện tượng đó được gọi là sự ngưng tụ.
Chọn D.
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất thường ở vùng chí tuyến. Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở chí tuyến, khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất không phải là ở xích đạo mà ở vùng chí tuyến bán cầu Bắc chủ yếu do tỉ lệ diện tích lục địa ở khu vực xích đạo nhỏ, mưa nhiều trong khi đó vùng chí tuyến bán cầu Bắc có diện tích lục địa lớn, rất ít mưa, khí hậu khô.
Chọn A.
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là biển và đại dương.
Chọn B.
Câu 15 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Nhiệt độ trung bình ngày là kết quả tổng cộng nhiệt độ 4 lần trong ngày vào các thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ, 19 giờ.
Chọn D.
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Khí hậu.
Cách giải:
Để đo nhiệt độ không khí người ta dùng nhiệt kế.
Chọn B.
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
Giải thích.
Cách giải:
- Chúng muốn biến nước ta thành lãnh thổ của chúng, biến nhân dân thành nô lệ của Trung Quốc, xoá bỏ quốc hiệu nước ta trên bản đồ thế giới
- Muốn cướp đoạt lãnh thổ, sản vật quý, vải vóc, hương liệu để đưa về Trung Quốc
- Muốn bành trướng sức mạnh
Câu 18 (VDC):
Phương pháp:
Phân tích, nhận xét, đánh giá.
Cách giải:
HS viết đoạn văn theo gợi ý dưới đây:
- Thái thú có cái nhìn sai lệch, phản ánh không đúng bản chất các cuộc đấu tranh giành quyền độc lập, tự chủ chính đáng của nhân dân ta khi coi đó là những cuộc “nổi loạn”.
- Nhận định đó cũng phản ánh đúng thực tế việc cai trị của chính quyền phong kiến phương Bắc ở nước ta rất khó khăn khi nhân dân ta liên tục nổi dậy đấu tranh, khởi nghĩa.
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 6, Trái Đất.
Cách giải:
- Một số dạng địa hình phổ biến: đồng bằng, đồi, cao nguyên và núi.
- Đặc điểm của dạng địa hình núi: nhô cao rõ rệt trên mặt đất (trên 500m so với mực nước biển), gồm đỉnh núi, sườn núi và chân núi.
- Sự khác nhau của các dạng địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng và đồi.
|
Dạng địa hình |
Độ cao |
Hình thái |
|
Núi |
Độ cao của núi so với mực nước biển từ 500m trở lên. |
Nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh. Đỉnh nhọn, sườn dốc. |
|
Đồi |
Không quá 200m so với vùng đất xung quanh. |
Là dạng địa hình nhô cao. Đỉnh tròn, sườn thoải. |
|
Cao nguyên |
Độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên. |
Vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, có sườn dốc, dựng đúng thành vách |
|
Đồng bằng |
Độ cao tuyệt đối thường dưới 200m, nhưng cũng có những bình nguyên cao gần 500m. |
Là dạng địa hình thấp, bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng. |
Câu 20 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức và hiểu biết.
Cách giải:
Sở dĩ có tên gọi là “Vành đai lửa Thái Bình Dương” là vì: Đây là một khu vực hay xảy ra động đất và các hiện tượng phun trào núi lửa bao quanh vòng lòng chảo Thái Bình Dương. Nó có hình dạng tương tự vành móng ngựa và dài khoảng 40.000km. Nó gắn liền với một dãy liên tục các rãnh đại dương, vòng cung quần đảo, các dãy núi lửa và sự chuyển động của các mảng kiến tạo. Đôi khi nó còn được gọi là vành đai địa chấn Thái Bình Dương. Khoảng 71% trận động đất có cường độ mạnh nhất thế giới diễn ra tại vành đai lửa. Nó đi qua quần đảo Samoa, Indonesia và cả Peru.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
