Đề thi giữa học kì 2 Lịch sử và Địa lí 8
Đề thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 - Đề số 1
Đề bài
Câu 1: Khối liên minh gồm những nước nào?
A. Nga, Đức, Nhật.
B. Anh, Pháp, Nga.
C. Đức, Áo, I-ta-li-a.
D. Đức, Áo, Anh.
Câu 2: Dấu hiệu nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở Châu Âu ngày càng căng thẳng?
A. Sự hình thành liên minh chính trị đối đầu nhau.
B. Sự hình thành các liên minh kinh tế đối đầu nhau.
C. Sự hình thành các khối quân sự đối đầu nhau.
D. Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới giữa các nước.
Câu 3: Tại sao nói: “Cách mạng tháng 10 Nga còn mang tính chất của cách mạng giải phóng dân tộc?”
A. Cách mạng giải quyết mâu thuẫn dân tộc.
B. Cách mạng đánh đuổi giặc ngoại xâm.
C. Cách mạng giải phóng cho các dân tộc bị đế quốc Nga thống trị.
D. Cách mạng giành độc lập cho giai cấp nông dân.
Câu 4: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có tác động như thế nào đến phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
A. Mở ra một con đường giải phóng mới cho dân tộc Việt Nam.
B. Giải quyết thành công cuộc khủng hoảng.
C. Khẳng định con đường độc lập dân tộc gắn với CNXH ở Việt Nam.
D. Tạo điều kiện cho sự ra đời của Đảng cộng sản ở Việt Nam.
Câu 5: Nội dung nào sau đây không đúng thành tựu về khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVIII-XIX?
A. Thuyết vạn vật hấp dẫn.
B. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
C. Học thuyết tiến hóa.
D. Tiên đề Ơ-clít.
Câu 6: Nguyên nhân chính dẫn đến sự nở rộ của các trào lưu tư tưởng tiến bộ trong thế kỉ XVIII- XIX là
A. Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản với tư cách là một hình thái kinh tế- xã hội.
B. Cuộc đấu tranh giữa quan hệ sản xuất phong kiến và tư bản chủ nghĩa.
C. Phong trào đấu tranh của công nhân phát triển.
D. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển.
Câu 7: Một trong những biểu hiện về sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản là đã xuất hiện
A. nhiều công ty độc quyền và mở rộng xâm lược thuộc địa.
B. nhiều tổ chức yêu nước và cách mạng hoạt động sôi nổi.
C. trào lưu cải cách, duy tân ở nhiều địa phương trên cả nước.
D. các tổ chức chính trị bảo vệ quyền lợi cho công nhân.
Câu 8: Vào giữa thế kỉ XIX, để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện, chính quyền Nhật Bản đã có chủ trương gì?
A. Cầu cứu sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
B. Thiết lập chế độ Mạc phủ với những chính sách mới.
C. Tiến hành một loạt những cải cách tiến bộ.
D. Duy trì nền quân chủ chuyên chế.
Câu 9: Cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất của nhân dân Ấn Độ chống ách thống trị thực dân nửa cuối thế kỉ XIX là
A. cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Bắc Ấn Độ.
B. cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Trung Ấn Độ.
C. cuộc khởi nghĩa Xi-pay.
D. cuộc đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại.
Câu 10: Cuối năm 1885, chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập với tên gọi là
A. Đảng Quốc dân Đại hội (Đảng Quốc Đại).
B. Đảng Dân chủ.
C. Quốc dân đảng.
D. Đảng Cộng hòa.
Câu 11: Mạng lưới sông Mê Công có hình dạng gì?
A. Nan quạt.
B. Lông chim.
C. Xương cá.
D. Vòng cung.
Câu 12: Hai chi lưu chính của sông Mê Công là gì?
A. Sông Đà, sông Lô.
B. Sông Đà, sông Cả.
C. Sông Tiền, Sông Hậu.
D. Sông Mã, sông Chu.
Câu 13: Ở nước ta, nơi nào có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp xuân thu?
A. Khu vực phía nam vĩ tuyến 16ºB.
B. Khu vực phía đông dãy Trường Sơn.
C. Khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB.
D. Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ.
Câu 14: Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm gì?
A. Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô.
B. Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.
C. Xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm.
D. Liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20ºC.
Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không đúng với nhóm đất feralit?
A. Thường được dùng để trồng lúa.
B. Hình thành trực tiếp tại các vùng đồi núi thấp.
C. Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét.
D. Đất có màu đỏ vàng đặc trưng.
Câu 16: Đặc điểm nào sau đây không đúng về hồ, đầm nước ta?
A. Hồ tự nhiên hình thành do lượng mưa lớn và nhiều vùng trũng.
B. Các hồ, đầm nước ta hoàn toàn do tự nhiên.
C. Nước ta có nhiều hồ nhân tạo.
D. Có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống.
Câu 17: Trước đây, biến đổi khí hậu diễn ra với tốc độ
A. rất chậm.
B. chậm.
C. nhanh.
D. rất nhanh.
Câu 18: Biện pháp sử dụng đất hợp lí ở vùng đồng bằng là gì?
A. Làm ruộng bậc thang, đào hố vảy cá.
B. Phát triển nông lâm kết hợp.
C. Trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc.
D. Phát triển thủy lợi, đẩy mạnh thâm canh nông nghiệp.
Câu 19: Có thể hiểu, biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu so với trung bình trong nhiều năm, thường là vài thập kỉ hoặc hàng trăm năm, do
A. các nguyên nhân tự nhiên và tác động của con người.
B. các nguyên nhân tự nhiên là chủ yếu.
C. tác động của con người tới môi trường.
D. ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
Câu 20: Đất phèn ở nước ta có đặc điểm gì?
A. Là loại đất phù sa trung tính, ít chua; đất có màu nâu, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng.
B. Là loại đất hình thành ở những vùng trũng nước lâu ngày; đất bị chua, nghèo dinh dưỡng.
C. Là loại đất được hình thành ở các vùng cửa sông, ven biển.
D. Có lớp vỏ phong hoá dày, thoáng khí, dễ thoát nước.
Câu 21: Có ý kiến cho rằng: Vào nửa sau thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đến Ấn Độ và các nước Đông Nam Á là để “khai hoá văn minh”? Em đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
Câu 22: Hãy nêu một số hành động cụ thể em có thể làm để ứng phó với biến đổi khí hậu.
----- HẾT -----
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
|
1.C |
2.C |
3.C |
4.A |
5.D |
6.A |
7.A |
8.C |
9.C |
10.A |
|
11.B |
12.C |
13.C |
14.C |
15.A |
16.B |
17.A |
18.D |
19.A |
20.B |
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918).
Cách giải:
Phe Liên minh gồm Đức, Italy, Áo – Hung (1882).
Chọn C. Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Sự hình thành các khối quân sự đối đầu nhau (Liên minh - Hiệp ước) ở châu Âu, ráo riết chạy đua vũ trang chuẩn bị tiến hành chiến tranh thế giới là dấu hiệu chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở Châu Âu ngày càng căng thẳng.
Chọn C. Câu 3 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào mục tiêu của cuộc cách mạng để giải thích.
Cách giải:
Trước cách mạng tháng Hai, có 100 dân tộc nằm dưới sự thống trị của đế quốc Nga, với cách mạng tháng Hai, đế quốc Nga bị lật đổ, chính phủ lâm thời được giai cấp tư sản thành lập, nước Nga trở thành nước Cộng hòa. Đến cách mạng tháng Mười (1917) thắng lợi, đã lật đổ hoàn toàn chính phủ lâm thời, đầu năm 1918, cách mạng giành thắng lợi hoàn toàn trên đất nước Nga. Chính quyền Xo viết đươc thành lập. Như vậy, cách mạng tháng Mười Nga không chỉ lật đổ chế độ Nga hoàng mà còn giải phóng các dân tộc bị đế quốc Nga thống trị. Chính vì thế, nó còn mang tính chất như một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Chọn C. Câu 4 (VD):
Phương pháp:
Phân tích, suy luận.
Cách giải:
- Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc bởi đã giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga thoát khỏi ách thống trị của Nga hoàng.
- Đầu thế kỉ XX, Việt Nam đang lâm vào cuộc khủng hoảng sâu sắc về đường lối cứu nước khi các con đường theo hệ tư tưởng phong kiến, dân chủ tư sản đều không thành công. Yêu cầu lịch sử đặt ra là phải tìm kiếm một con đường cứu nước mới.
=> Thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã mở ra một con đường mới - con đường cách mạng vô sản, giải quyết sự khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.
Chọn A. Câu 5 (TH):
Phương pháp:
Loại trừ.
Cách giải:
Những thành tựu về khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVIII-XIX: Thuyết tiến hóa (Đác-uyn), các nghiên cứu về di truyền (Men-đen), bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (Men-đê-lê-ép), tìm ra năng lượng phóng xạ (Pi-e Quy-ri) ... => Tiên đề Ơ-clít không phải thành tựu về khoa học tự nhiên. => Chọn D.
Chọn D. Câu 6 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Cách mạng tư sản, cách mạng công nghiệp thành công ở nhiều nước trên thế giới đã đánh dấu sự xác lập của chủ nghĩa tư bản với tư cách là một hình thái kinh tế- xã hội, một hệ thống bao trùm thế giới. Những biểu hiện của chủ nghĩa tư bản chính là mảnh đất màu mỡ để các nhà tư tưởng cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu về bản chất của nó. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự nở rộ của các trào lưu tư tưởng tiến bộ cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
Chọn A. Câu 7 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản.
Cách giải:
Một trong những biểu hiện về sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản là đã xuất hiện nhiều công ty độc quyền và mở rộng xâm lược thuộc địa.
Chọn A. Câu 8 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Cuộc Duy tân Minh Trị.
Cách giải:
Vào giữa thế kỉ XIX, để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện, chính quyền Nhật Bản đã tiến hành một loạt những cải cách tiến bộ.
Chọn C. Câu 9 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Tình hình chính trị, xã hội của Ấn Độ.
Cách giải:
Cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất của nhân dân Ấn Độ chống ách thống trị thực dân nửa cuối thế kỉ XIX là cuộc khởi nghĩa Xi-pay.
Chọn C.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Tình hình chính trị, xã hội của Ấn Độ.
Cách giải:
Cuối năm 1885, chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập với tên gọi là Đảng Quốc dân Đại hội (Đảng Quốc Đại).
Chọn A.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Thủy văn Việt Nam.
Cách giải:
Mạng lưới sông Mê Công có hình lông chim.
Chọn B.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Thủy văn Việt Nam.
Cách giải:
Hai chi lưu chính của sông Mê Công là sông Tiền, Sông Hậu.
Chọn C.
Câu 13 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Khí hậu Việt Nam.
Cách giải:
Ở nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp xuân thu là miền khí hậu phía Bắc vĩ tuyến 160B.
Chọn C.
Câu 14 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Khí hậu Việt Nam.
Cách giải:
Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm là xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô (nửa đầu mùa đông) hoặc lạnh ẩm (nửa cuối mùa đông).
Chọn C.
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Thổ nhưỡng Việt Nam.
Cách giải:
Đất feralit có màu đỏ vàng đặc trưng, được hình thành ở vùng đồi núi thấp, có đặc tính chua, nghèo mùn và nhiều sét, thích hợp cho canh tác cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả.
Cây lúa thích hợp nhất để trồng trên đất phù sa, không phải trên đất feralit.
=> Nhận xét A không đúng
Chọn A.
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Thủy văn Việt Nam.
Cách giải:
Do có lượng mưa lớn và nhiều vùng trũng có khả năng chứa nước nên Việt Nam có nhiều hồ, đầm tự nhiên. Ngoài ra, nước ta còn có nhiều hồ nhân tạo (hồ thuỷ lợi, hồ thuỷ điện, hồ điều hoà,...). Hồ, đầm có vai trò quan trọng đối với sản xuất và sinh hoạt ở nước ta.
Chọn B.
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biến đổi khí hậu.
Cách giải:
Trước đây, biến đổi khí hậu diễn ra rất chậm trong một khoảng thời gian dài, nhưng có xu hướng tăng lên nhanh hơn trong những thập kỉ gần đây.
Chọn A.
Câu 18 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức phần Thổ nhưỡng Việt Nam và liên hệ thực tế.
Cách giải:
Biện pháp sử dụng hợp lí đất vùng đồng bằng là phát triển thủy lợi và đẩy mạnh thâm canh nông nghiệp.Phát triển thủy lợi (các hệ thống kênh rạch, mương dẫn nước, hồ chứa) góp phần cung cấp đủ nước tưới, hạn chế tình trạng hạn hán; đồng thời điều tiết nước vào mùa lũ tránh ngập úng; ở vùng đất nhiễm phèn nhiễm mặn thủy lợi (nước ngọt) đóng vai trò quan trọng để thau chua rửa mặn cải tạo đất nông nghiệp.
- Nguồn nước phong phú cũng là điều kiện thuận lợi cho tiến hành thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật cho năng suất cao…. Chọn D.
Câu 19 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức Địa lí về Biến đổi khí hậu.
Cách giải:
Có nhiều khái niệm khác nhau về biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, có thể hiểu, biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu so với trung bình trong nhiều năm, thường là vài thập kỉ hoặc hàng trăm năm, do các nguyên nhân tự nhiên và tác động của con người.
Chọn A.
Câu 20 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức phần Thổ nhưỡng Việt Nam.
Cách giải:
Đất phèn ở nước ta là loại đất hình thành ở những vùng trũng nước lâu ngày; đất bị chua, nghèo dinh dưỡng.
Chọn B.
Câu 21 (TH):
Phương pháp:
Nêu quan điểm.
Cách giải:
Gợi ý:
Em không đồng ý với ý kiến đó, vì
- Mục đích các nước phương Tây đến Ấn Độ và các nước Đông Nam Á là để xâm lược và mở rộng thị trường
- Các chính sách cai trị, bóc lột và hành động xâm lược của các nước thực dân đã tạo nên các phong trào đấu tranh ở các nước.
Câu 22 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức Biến đổi khí hậu và liên hệ thực tiễn.
Cách giải:
*Gợi ý:
Một số hoạt động mà bản thân và gia đình có thể làm để góp phần ứng phó biến đổi khí hậu:
- Tham gia ngày vì môi trường do trường học hoặc xã/phường/thị trấn tổ chức
- Tiết kiệm điện, nước,… trong sinh hoạt hàng ngày.
- Sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện, hạn chế dùng than, rơm rạ, đốt rác,…
- Thu gom phế liệu (giấy, chai lọ,…) để tái chế.
- Hạn chế sử dụng túi ni-lông; tăng cường sử dụng các loại túi làm từ nguyên liệu giấy, vải,…
- Sử dụng các phương tiện công cộng (xe bus,…) để tới trường.
Đề thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 - Đề số 2
Đề bài
Câu 1: Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu bằng sự kiện nào?
A. Ngày 1/8/1914, Đức tuyên chiến với Nga.
B. Ngày 28/7/1914, Áo-Hung tấn công Xéc-bi.
C. Ngày 4/8 /1914, Anh tuyên chiến với Đức.
D. Ngày 28/6/1914, Thái tử Áo-Hung bị ám sát.
Câu 2: Vì sao lại gọi là chiến tranh thế giới?
A. Cuộc chiến tranh giữa các nước đế quốc.
B. Nhiều vũ khí hiện đại được sử dụng trong chiến tranh.
C. Chiến tranh trên quy mô lớn với sự tham gia của nhiều nước trên thế giới.
D. Để lại những thiệt hại nặng nề về người và của.
Câu 3: “Giống như Mặt trời chói lọi, cách mạng thảng Mười Nga chiếu sảng nhất năm châu, thức tỉnh hàng triệu hàng triệu người bị áp bức, bóc lột trên Trái Đất”. Câu nói đó của ai?
A. Lê-nin.
B. Hồ Chí Minh.
C. Xta-lin.
D. Mao Trạch Đông.
Câu 4: Một trong những thành tựu về khoa học xã hội trong các thế kỉ XVIII-XIX gắn với C. Mác và Ph. Ăng-ghen là
A. Chủ nghĩa duy vật.
B. Học thuyết kinh tế chính trị.
C. Chủ nghĩa xã hội khoa học.
D. Chủ nghĩa xã hội không tưởng.
Câu 5: Nhà khoa học nào đã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn?
A. Niu-tơn.
B. Đác-uyn.
C. Lô-mô-nô-xốp.
D. Hê-ghen.
Câu 6: Tại sao nói những thành tựu khoa học – kĩ thuật nửa đầu thế ki XX cũng có tác động tiêu cực đến cuộc sống của con người.
A. Chưa đáp ứng đủ nhu cầu cuộc sống của con người.
B. Chế tạo ra phương tiện chiến tranh mang tính hủy diệt.
C. Một số thành tựu sinh học chưa được áp dụng.
D. Không phải ai cũng sử dụng hết những thành tựu ấy.
Câu 7: Nội dung nào sau đây là chính xác khi nói về chính sách cải cách về chính trị-xã hội của Thiên hoàng Minh Trị?
A. Xóa bỏ chế độ Tướng quân.
B. Xoá bỏ chế độ Mạc phủ, nhưng vẫn giữ nguyên chế độ nông nô.
C. Bãi bỏ chế độ nông nô, đưa quý tộc tư sản hóa và đại tư sản lên nắm quyền.
D. Thi hành chính sách giáo dục cưỡng bức theo kiểu phương Tây.
Câu 8: Thiên hoàng Minh Trị đã thực hiện chính sách cải cách về kinh tế như thế nào?
A. thống nhất tiền tệ, xóa bỏ sự độc quyền về ruộng đất của phong kiến.
B. hạn chế xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển giao thông liên lạc.
C. Nhà nước cho phép nhân dần tự do quyền khai thác mỏ.
D. hạn chế phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn.
Câu 9: Phương pháp đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc đại trong những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ là
A. tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng bạo lực cách mạng.
B. ôn hòa, đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách.
C. bạo động, lật đổ chính quyền thực dân Anh ở Ấn Độ.
D. hợp tác với chính phủ thực dân để đàn áp quần chúng.
Câu 10: Hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đã bị biến thành thuộc địa của thực dân phương Tây, ngoại trừ
A. In-đô-nê-xi-a.
B. Xiêm.
C. Mã Lai.
D. Phi-lip-pin.
Câu 11: Mùa lũ trên lưu vực sông Mê Công diễn ra vào thời gian nào?
A. Từ tháng 7 đến tháng 11.
B. Từ tháng 7 đến tháng 12.
C. Từ tháng 8 đến tháng 11.
D. Từ tháng 8 đến tháng 12.
Câu 12: Loại gió nào thổi vào nước ta và mang lại thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông cho miền Bắc?
A. Gió mậu dịch nửa cầu Nam.
B. Gió Mậu dịch nửa cầu Nam.
C. Gió Đông Bắc.
D. Gió Tây Nam.
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
A. Thổi liên tục trong suốt mùa đông.
B. Chỉ hoạt động ở miền Bắc.
C. Càng về phía Nam cường độ càng giảm.
D. Tạo nên mùa đông có 2,3 tháng lạnh ở miền Bắc.
Câu 14: Hệ sinh thái rừng ngập mặn nước ta chủ yếu phân bố ở đâu?
A. Rộng khắp trên cả nước.
B. Vùng đồi núi.
C. Vùng đồng bằng.
D. Vùng đất bãi triều cửa sông, ven biển, ven các đảo.
Câu 15: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa ở nước ta không bao gồm
A. rừng kín thường xanh.
B. rừng thưa, rừng tre nứa.
C. rừng trên núi đá vôi,...
D. rừng lá kim, cây bụi.
Câu 16: Mùa lũ trên lưu vực sông Hồng diễn ra vào thời gian nào?
- A. Từ tháng 6 đến tháng 10.
B. Từ tháng 6 đến tháng 11.
C. Từ tháng 7 đến tháng 11.
D. Từ tháng 8 đến tháng 12.
Câu 17: Mùa cạn trên lưu vực sông Hồng diễn ra vào thời gian nào?
A. Từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau.
B. Từ tháng 11 đến tháng 6 năm sau.
C. Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau.
D. Từ tháng 10 đến tháng 6 năm sau.
Câu 18: Lũ trên hệ thống sông Thu Bồn có đặc điểm gì?
A. Lên rất nhanh, đột ngột.
B. Lên chậm, nhiều phù sa.
C. Khá đều trong mỗi tháng.
D. Nhịp độ mùa đều đặn.
Câu 19: Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện chủ yếu của biến đổi khí hậu?
A. Nhiệt độ Trái Đất tăng.
B. Nước biển dâng.
C. Lượng mưa thay đổi.
D. Trái Đất chuyển động nhanh hơn.
Câu 20: Đất feralit hình thành trên đá vôi ở nước ta phân bố chủ yếu ở khu vực nào?
A. Đông Bắc, Bắc Trung Bộ.
B. Nam Bộ, Tây Nguyên.
C. Tây Nguyên, Ven biển.
D. Đồng bằng châu thổ sông.
Câu 21: Hãy phân tích hậu quả và tác động của Chiến tranh thế giới thứ nhất đối với lịch sử nhân loại.
Câu 22: Hãy lấy ví dụ chứng minh tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông.
----- HẾT -----
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
|
1.B |
2.C |
3.B |
4.C |
5.A |
6.B |
7.C |
8.A |
9.B |
10.B |
|
11.A |
12.C |
13.A |
14.D |
15.D |
16.A |
17.C |
18.A |
19.D |
20.A |
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918).
Cách giải:
Ngày 28/7/1914, Áo-Hung tấn công Xéc-bi. Ngày 1/8/1914, Đức tuyên chiến với Nga. Ngày 4/8 /1914, Anh tuyên chiến với Đức. Chiến tranh đế quốc bùng nổ và và nhanh chóng lan rộng thành chiến tranh thế giới.
=> Sự kiện ngày 28/7/1914, Áo-Hung tấn công Xéc-bi là sự kiện bắt đầu chiến tranh thế giới thứ nhất.
Chọn B. Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào quy mô của cuộc chiến tranh để giải thích.
Cách giải:
Chiến tranh thế giới là cuộc xung đột quân sự diễn ra trên quy mô lớn có sự tham gia của nhiều quốc gia trên thế giới. Xét chiến tranh thế giới thứ nhất, đây là một cuộc chiến tranh quyết liệt, quy mô to lớn, cuộc chiến tranh có chiến trường chính bao trùm khắp châu Âu và ảnh hưởng ra toàn thế giới, lôi kéo tất cả các cường quốc châu Âu và Bắc Mỹ vào vòng chiến với số người chết trên 20 triệu người với sức tàn phá và ảnh hưởng về vật chất tinh thần cho nhân loại rất sâu sắc và lâu dài.
Chọn C.
Câu 3 (VDC):
Phương pháp:
Liên hệ kiến thức.
Cách giải:
Câu nói của chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện vai trò to lớn của cách mạng tháng Mười đối với Việt Nam. Khi Nguyễn Ái Quốc đọc được “Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin” là khi tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc, con đường cách mạng vô sản. Cách mạng tháng Mười chính là cái mốc quan trọng đánh dấu bước chuyển min của loài người, bước từ kỉ nguyên nô lệ sang kỷ nguyên con người làm chủ vận mệnh của mình, tạo nên bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử nhân loại.
Chọn B. Câu 4 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Những thành tựu về khoa học và kĩ thuật.
Cách giải:
Một trong những thành tựu về khoa học xã hội trong các thế kỉ XVIII-XIX gắn với C. Mác và Ph. Ăng-ghen là Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Chọn C. Câu 5 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Những thành tựu tiêu biểu về khoa học và kĩ thuật.
Cách giải:
Nhà khoa học đã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn đó là I. Niu-tơn.
Chọn A. Câu 6 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Những thành tựu khoa học – kĩ thuật nửa đầu thế kỉ XX bên cạnh tác động tích cực là nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho con người thì nó còn mang tác động tiêu cực, đó là: một số thành tựu khoa học – kĩ thuật được áo dụng để chế tạo ra các loại vũ khí, phương tiện chiến tranh các tính hủy diệt. Các loại phương tiện chiến tranh này được sử dụng trong chiến tranh thế giới thứ hai, gây ra bao đâu thương cho các dân tộc.
Chọn B. Câu 7 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Cuộc Duy tân Minh Trị.
Cách giải:
Nội dung cải cách về chính trị, xã hội của cải cách Duy tân Minh Trị (1868) là: Chế độ nông nô được bãi bỏ, đưa quý tộc tư sản hóa và đại tư sản lên nắm quyền; thi hành chính sách giáo dục bắt buộc; chú trọng nội dung khoa học kĩ thuật trong chương trình giảng dạy, cử những học sinh ưu tú đi du học ở phương Tây.
Chọn C. Câu 8 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Cuộc Duy tân Minh Trị.
Cách giải:
Chính sách về kinh tế của cuộc Duy Tân Minh Trị là: chính phủ thi hành nhiều cải cách như thống nhất tiền tệ, xóa bỏ sự độc quyền ruộng đất của giai cấp phong kiến, tăng cường sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống, … phục vụ giao thông giao thông liên hệ.
Chọn A. Câu 9 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Tình hình chính trị, xã hội của Ấn Độ.
Cách giải:
Phương pháp đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc đại trong những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ là ôn hòa, đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách.
Chọn B.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Đông Nam Á.
Cách giải:
Hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đã bị biến thành thuộc địa của thực dân phương Tây, ngoại trừ Xiêm.
Chọn B.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Thủy văn Việt Nam.
Cách giải:
Mùa lũ kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11, lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cả năm.
Chọn A.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Khí hậu Việt Nam.
Cách giải:
Miền Bắc nước ta chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc từ vùng áp cao ở lục địa phương Bắc tràn xuống thành từng đợt, mang lại một mùa đông không thuần nhất: đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, cuối mùa đông lạnh ẩm.
Chọn C.
Câu 13 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Khí hậu Việt Nam.
Cách giải:
Gió mùa Đông Bắc xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11đến tháng 4 năm sau, xen kẽ là những đợt gió Đông Nam. Do đó, nhận xét gió mùa Đông Bắc thổi liên tục trong suốt mùa đông là không đúng.
Chọn A.
Câu 14 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, sinh vật Việt Nam.
Cách giải:
Hệ sinh thái rừng ngập mặn nước ta chủ yếu phân bố ở vùng đất bãi triều cửa sông, ven biển, ven các đảo.
Chọn D.
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, sinh vật Việt Nam.
Cách giải:
Trong hệ sinh thái tự nhiên trên cạn nước ta, các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa chiếm phần lớn diện tích, bao gồm: rừng kín thường xanh, rừng thưa, rừng tre nứa, rừng trên núi đá vôi,...
Chọn D.
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Thủy văn Việt Nam.
Cách giải:
Mùa lũ trên lưu vực sông Hồng diễn ra từ tháng 6 - 10, chiếm 75% lượng nước cả năm.
Chọn A.
Câu 17 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Thủy văn Việt Nam.
Cách giải:
Mùa cạn trên lưu vực sông Hồng diễn ra từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, chiếm 25% lượng nước cả năm.
Chọn C.
Câu 18 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Thủy văn Việt Nam.
Cách giải:
Lũ trên sông Thu Bồn lên rất nhanh, đột ngột do đặc điểm địa hình, khí hậu và mạng lưới sông.
Chọn A.
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biến đổi khí hậu.
Cách giải:
Các biểu hiện chủ yếu của biến đổi khí hậu bao gồm: nhiệt độ Trái Đất tăng, lượng mưa thay đổi, nước biển dâng, gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan.
Chọn D.
Câu 20 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức phần Thổ nhưỡng Việt Nam.
Cách giải:
Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc.
Chọn A.
Câu 21 (TH):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- Hậu quả:
+ Là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa.
+ Chiến tranh kết thúc với thắng lợi của khối Hiệp ước, song đã gây ranhững thảm hoạ hết sức nặng nề đối với nhân loại.
+ Nhiều thành phố, làng mạc, đường sá, cầu cống nhà máy bị phá huỷ.
- Tác động:
+ Các nước châu Âu đều biến thành con nợ của Mỹ. Riêng Mỹ được hưởng lợi trong chiến tranh nhờ buôn bánvũ khí, đất nước không bị tàn phá, thu nhập quốc dẫn tăng gấp đôi vốn đầu tư ra nướcngoài tăng 4 lần. Nhật Bản chiếm lại một số đảo của Đức, nâng cao vị thế ở khu vực ĐôngÁ và Thái Bình Dương.
+ Trong quá trình chiến tranh, Cách mạng tháng Mười Nga và việc thành lập nhà nước Xô viết đánh dấu bước chuyển lớn trong cục diện chính trị thế giới.
Câu 22 (VD):
Phương pháp:
Phân tích và giải thích.
Cách giải:
* Gợi ý: Việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở lưu vực sông Hồng:
- Ở lưu vực sông Hồng có xây dựng hồ chứa nước với nhiều mục đích khác nhau, như: phát triển thuỷ điện, du lịch, cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất và hoạt động sinh hoạt của người dân…
- Các hồ chứa nước có tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống và sản xuất. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng tài nguyên nước cần chú ý đến vấn đề bảo vệ chất lượng nguồn nước.
Đề thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 - Đề số 3
Đề bài
Câu 1: Khối Hiệp ước gồm những nước nào?
A. Đức, Áo - Hung.
B. Anh, Pháp, Nga.
C. Đức, Pháp, Nga.
D. Áo - Hung, Nga, Anh.
Câu 2: Nhân tố nào không khiến các nước đế quốc ráo riết chuẩn bị chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Sự phát triển không đồng đều của chủ nghĩa tư bản.
B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
C. Sự thắng lợi của cách mạng vô sản tháng Mười Nga.
D. Hai khối quân sự đối lập nhau được thành lập.
Câu 3: Người khám phá ra bí mật của sự phát triển của thực vật và đời sống của mô động vật là ai?
A. Lô-mô-nô-xốp.
B. Niu- tơn.
C. Đác-uyn.
D. Rơn-ghen.
Câu 4: Tiểu thuyết Chiến tranh và Hòa bình là của tác giả nào?
A. Lỗ Tấn (Trung Quốc).
B. Lép Tôn-xtôi (Nga).
C. Mác-Tuên (Mỹ).
D. Vích-to Huy-gô (Pháp).
Câu 5: Thành tựu cơ bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là gì?
A. Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.
B. Kỹ thuật luyện kim được cải tiến.
C. Nhiều máy chế tạo công cụ kĩ thuật ra đời.
D. Phát triển ngành nghề khai thác mỏ.
Câu 6: (ID: 650075) Năm 1807, nước Mỹ đã đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực kĩ thuật?
A. Chế tạo được loại xe lửa có nhiều toa.
B. Phát minh ra máy điện tín.
C. Sáng tạo ra đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước.
D. Đóng được tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước đầu tiên.
Câu 7: Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành một nước thuộc địa, phát triển thành một nước
A. tư bản hiếu chiến
B. tư bản công nghiệp.
C. công nghiệp phát triển.
D. lớn nhất thế giới
Câu 8: Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản ở đầu thế kỉ XX là
A. gây chiến với các nước tư bản phương Tây.1
B. đẩy mạnh xuất khẩu tư bản để thu nguồn lợi nhuận khổng lồ.
C. tiến hành ngoại giao hòa bình, hợp tác với các nước láng giềng.
D. đẩy mạnh chính sách xâm lược và bành trướng.
Câu 9: Ý nào không phải là chính sách cai trị về chính trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?
A. Thi hành nhiều biện pháp để áp đặt và củng cố quyền cai trị trực tiếp.
B. Điều hành trực tiếp là phó vương và một hội đồng gồm 5 ủy viên.
C. Biến Ấn Độ thành một tỉnh của Anh.
D. Nữ hoàng Anh tuyên bố đồng thời vừa là Nữ hoàng Ấn Độ.
Câu 10: Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX có những chuyển biến sâu sắc là do
A. tác động từ các cuộc phát kiến địa lí của người châu Âu.
B. chính sách xâm lược và cai trị của thực dân phương Tây.
C. những tác động của cuộc cách mạng công nghiệp ở châu Âu.
D. chính sách xâm lược và bành trướng lãnh thổ của Nhật Bản.
Câu 11: Mạng lưới sông Mê Công có hình dạng gì?
A. Nan quạt.
B. Lông chim.
C. Xương cá.
D. Vòng cung.
Câu 12: Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta gây mưa cho vùng nào?
A. Tây Nguyên.
B. Nam Bộ.
C. Bắc Bộ.
D. Cả nước.
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sinh vật Việt Nam?
A. Chủ yếu là các loài cận nhiệt, ôn đới.
B. Đa dạng và phong phú.
C. Đa dạng các hệ sinh thái khác nhau.
D. Đang bị biến đổi và suy giảm nhanh chóng.
Câu 14: Sự đa dạng của sinh vật Việt Nam không biểu hiện qua
A. thành phần loài.
B. kiểu gen di truyền.
C. kiểu hệ sinh thái.
D. môi trường sống.
Câu 15: Nhận định nào sau đây không phải là thực trạng rừng ở nước ta hiện nay?
A. Rừng nguyên sinh còn rất ít, phổ biến là rừng thưa mọc lại pha tạp hoặc trảm cỏ khô cằn.
B. Tỉ lệ che phủ rừng rất thấp.
C. Chất lượng rừng bị suy giảm.
D. Rừng trồng tăng nhanh chóng, chất lượng rừng tự nhiên tăng cao.
Câu 16: Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
A. Thổi liên tục trong suốt mùa đông.
B. Chỉ hoạt động ở miền Bắc.
C. Càng về phía Nam cường độ càng giảm.
D. Tạo nên mùa đông có 2,3 tháng lạnh ở miền Bắc.
Câu 17: Khí hậu nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây?
A. Đa dạng.
B. Thất thường.
C. Tương đối ổn định.
D. Nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 18: Đặc điểm chung của hệ thống sông Hồng, sông Thu Bồn là gì?
A. Chế độ nước chia làm hai mùa.
B. Có hơn 50 phụ lưu.
C. Mùa lũ diễn ra vào tháng 2.
D. Mạng lưới hình lông chim.
Câu 19: Lũ trên hệ thống sông Mê Công có đặc điểm gì?
A. Lên rất nhanh, đột ngột.
B. Lên chậm, xuống chậm.
C. Khá nhanh trong mỗi tháng.
D. Nước sông nhiều phù sa.
Câu 20: Ứng phó với biến đổi khí hậu không bao gồm hoạt động nào sau đây?
A. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
B. Thích ứng biến đổi khí hậu.
C. Giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính.
D. Đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Câu 21: Vì sao nói Chiến tranh thế giới thứ nhất là chiến tranh đế quốc phi nghĩa?
Câu 22: Nêu ví dụ ảnh hưởng của một thiên tai đối với sản xuất nông nghiệp ở nước ta.
----- HẾT -----
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
|
1.B |
2.C |
3.C |
4.B |
5.A |
6.D |
7.B |
8.D |
9.C |
10.B |
|
11.B |
12.D |
13.A |
14.D |
15.D |
16.A |
17.C |
18.A |
19.B |
20.D |
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918).
Cách giải:
Khối Hiệp ước gồm Anh, Pháp, Nga ra đời năm 1907.
Chọn B. Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Suy luận.
Cách giải:
Các nước đế quốc ráo riết chuẩn bị cho Chiến tranh thế giới thứ nhất do:
- Sự phát triển không đồng đều của chủ nghĩa tư bản vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc.
- Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa ngày càng trở nên gay gắt, dẫn đến sự hình thành hai khối quân sự kình địch nhau:
+ khối Liên minh gồm Đức, Áo-Hung, I-ta-li-a ra đời năm 1882;
+ khối Hiệp ước của ba nước Anh, Pháp, Nga hình thành năm 1907.
- Hai khối này đều ráo riết chạy đua vũ trang và tích cực chuẩn bị chiến tranh, mong muốn thanh toán địch thủ của mình để chia lại thuộc địa, làm bá chủ thế giới.
Chú ý khi giải:
Thắng lợi của cách mạng tháng Mười là hệ quả không mong muốn của các nước đế quốc khi tiến hành chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918).
Chọn C. Câu 3 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Những thành tựu về khoa học và kĩ thuật.
Cách giải:
Người khám phá ra bí mật của sự phát triển của thực vật và đời sống của mô động vật là Đác-uyn.
Chọn C. Câu 4 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Những thành tựu chủ yếu về văn học và nghệ thuật.
Cách giải:
Tiểu thuyết Chiến tranh và Hòa bình là của tác giả Lép Tôn-xtôi (Nga).
Chọn B. Câu 5 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Những thành tựu về khoa học và kĩ thuật.
Cách giải:
Thành tựu cơ bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.
Chọn A. Câu 6 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8 nội dung Những thành tựu tiêu biểu về khoa học và kĩ thuật.
Cách giải:
Năm 1807, một kĩ sư người Mĩ là Phơn-tơn đóng được tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước đầu tiên.
Chọn D. Câu 7 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Cuộc Duy tân Minh Trị.
Cách giải:
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành một nước thuộc địa, phát triển thành một nước tư bản công nghiệp.
Chọn B. Câu 8 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, nội dung Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản.
Cách giải:
Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản ở đầu thế kỉ XX là đẩy mạnh chính sách xâm lược và bành trướng.
Chọn D. Câu 9 (TH):
Phương pháp:
Loại trừ đáp án.
Cách giải:
Ý không phải là chính sách cai trị về chính trị của thực dân Anh ở Ấn Độ đó là biến Ấn Độ thành một tỉnh của Anh.
Chọn C.
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Suy luận trên kiến thức đã học về Ấn Độ.
Cách giải:
Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX có những chuyển biến sâu sắc là do chính sách xâm lược và cai trị của thực dân phương Tây.
Chọn B.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Thủy văn Việt Nam.
Cách giải:
Mạng lưới sông Mê Công có hình lông chim.
Chọn B.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Khí hậu Việt Nam.
Cách giải:
Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta gây mưa cho cả nước.
Chọn D.
Câu 13 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, sinh vật Việt Nam
Cách giải:
Sinh vật Việt Nam chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới và một phần cận nhiệt và ôn đới (ở miền Bắc). Nhận xét sinh vật nước ta chủ yếu là loài cận nhiệt, ôn đới là không đúng.
Chọn A.
Câu 14 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, sinh vật Việt Nam.
Cách giải:
Sự đa dạng của sinh vật Việt Nam biểu hiện qua thành phần loài, kiểu gen và kiểu hệ sinh thái; không biểu hiện qua môi trường sống.
Chọn D.
Câu 15 (NB):
Phương pháp:SGK Lịch sử và Địa lí 8, sinh vật Việt Nam.
Cách giải:
Thực trạng rừng ở nước ta hiện nay:
- Rừng nguyên sinh còn rất ít, phổ biến là rừng thưa mọc lại pha tạp hoặc trảm cỏ khô cằn.
- Tỉ lệ che phủ rừng rất thấp.
- Chất lượng rừng bị suy giảm.
Chọn D.
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Khí hậu Việt Nam.
Cách giải:
Gió mùa Đông Bắc xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11đến tháng 4 năm sau, xen kẽ là những đợt gió Đông Nam. Do đó, nhận xét gió mùa Đông Bắc thổi liên tục trong suốt mùa đông là không đúng.
Chọn A.
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Khí hậu Việt Nam.
Cách giải:
Khí hậu nước ta có đặc điểm:
- Mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
- Đa dạng và thất thường.
-> C không đúng.
Chọn C.
Câu 18 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Thủy văn Việt Nam.
Cách giải:
Đặc điểm chung của hệ thống sông Hồng, sông Thu Bồn là chế độ nước chia làm hai mùa.
Chọn A.
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Thủy văn Việt Nam.
Cách giải:
Nhờ mạng lưới sông dạng lông chim và được điều tiết bởi hồ Tôn-lê Sáp (Cam-pu-chia) nên vào mùa lũ nước lên và xuống chậm.
Chọn B.
Câu 20 (TH):
Phương pháp:
SGK Lịch sử và Địa lí 8, Biến đổi khí hậu.
Cách giải:
Ứng phó với biến đổi khí hậu là các hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu:
- Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính.
- Thích ứng với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và con người để phù hợp với môi trường mới hoặc môi trường bị thay đổi, để ứng phó với tác động thực tại hoặc tương lai của khí hậu, do đó làm giảm tác hại hoặc tận dụng những mặt có lợi.
Chọn D.
Câu 21 (TH):
Phương pháp:
Giải thích.
Cách giải:
- Chiến tranh thế giới thứ nhất là chiến tranh đế quốc phi nghĩa, vì:
+ Lực lượng tham gia cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đều là các nước đế quốc (tập hợp trong hai khối quân sự là Liên minh và Hiệp ước).
+ Mục đích tiến hành chiến tranh của các nước đế quốc là nhằm giải quyết mâu thuẫn về thị trường, thuộc địa. Bên cạnh đó, các nước đế quốc còn muốn lợi dụng chiến tranh để đàn áp phong trào cách mạng của giai cấp vô sản trong nước và phong trào giải phóng dân tộc đang phát triển mạnh mẽ ở các nước thuộc địa.
+ Chiến tranh thế giới thứ nhất đã để lại những hậu quả nặng nề cho nhân loại. Quần chúng lao động ở chính quốc cũng như nhân dân các nước thuộc địa, phụ thuộc là những người phải gánh chịu mọi tai họa do cuộc chiến tranh gây ra.
+ Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã mang lại nhiều nguồn lợi về kinh tế, thị trường và thuộc địa cho các nước đế quốc thắng trận (qua hai hội nghị hòa bình ở Vécxai và Oasinhtơn), nhân dân lao động ở các nước hoàn toàn không được hưởng thành quả từ chiến thắng.
Câu 22 (VD):
Phương pháp:
Phân tích và giải thích.
Cách giải:
* Gợi ý: Ảnh hưởng của mưa lớn đến sản xuất nông nghiệp tại một số huyện thuộc tỉnh Hải Dương.
- Do ảnh hưởng của không khí lạnh kết hợp với hoàn lưu vùng áp thấp suy yếu từ cơn bão số 7, ngày 11/10/2022, nhiều nơi trên địa bàn tỉnh Hải Dương tiếp tục có mưa vừa đến mưa to, gây ngập úng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp:+ Tại huyện Bình Giang, có hơn 500ha lúa bị đổ, chủ yếu là lúa nếp ở các xã Thúc Kháng, Long Xuyên và Thái Hòa và hơn 80ha cây vụ đông mới trồng bị ảnh hưởng do mưa úng.
+ Tại huyện Gia Lộc, ghi nhận hơn 450ha lúa mùa đã bị đổ và khoảng 1.100 ha rau màu bị ảnh hưởng do mưa úng.
+ Tại huyện Nam Sách cũng có khoảng 96 ha rau màu bị ngập úng, trong đó có khoảng 38 ha có nguy cơ bị thiệt hại nặng, tập trung ở các xã Thái Tân và Minh Tân.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
