Đề thi giữa kì 1 Hóa 10
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 1
Đề bài
I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1: Cho cấu hình electron của Mn (Ar) 3d54s2. Mn thuộc nguyên tố nào?
A. Nguyên tố s
B. Nguyên tố p
C. Nguyên tố d
d. Nguyên tố f
Câu 2: Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:
A. Ô thứ 20, nhóm IIA, chu kỳ 4
B. Ô thứ 19, nhóm IB. chu kỳ 4
C. Ô thứ 19, nhóm IA, chu kỳ 4
D. Ô thứ 17, nhóm VIIA, chu kỳ 3
Câu 3: Cấu hình electron của nguyên tử 29Cu là
A. 1s22s22p63s23p64s23d9
B. 1s22s22p63s23p63d94s2
C. 1s22s22p63s23p63d104s1
D. 1s22s22p63s23p64s13d10
Câu 4: Số hiệu nguyên ử Z của nuyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng
A. Cả 4 nguyên tố trên thuộc 1 chu kì.
B. A, M thuộc chu kì 3
C. M, Q thuộc chu kì 4.
D. Q thuộc chu kì 3.
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố X khi mất 2 electron lớp ngoài cùng thì tạo thành ion X2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6. Số hiệu nguyên tử X là
A. 18.
B. 20.
C. 38.
D. 40.
Câu 6: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron nguyên tử Nitrogen (Z = 7) có bao nhiêu phân lớp?
A. 3 B. 5 C. 1 D. 2
Câu 7: Ion có 18 electron và 16 proton mang điện tích là
A. 16+ B. 2- C. 18+ D. 2+
Câu 8: Có các nguyên tố hóa học sau: Cr (Z = 24), Fe (Z = 26), P (Z = 15), Al (Z = 13). Nguyên tố mà nguyên tử của nó có số electron lớp ngoài cùng lớn nhất ở trạng thái cơ bản
A. Al B. Fe C. Cr D. P
Câu 9: Chọn câu phát biểu sai:
A. Trong một nguyên tử số proton = số electron = số đơn vị điện tích hạt nhân
B. Số khối bằng tổng số hạt proton và số neutron
C. Số proton bằng số electron
D. Tổng số proton và số electron được gọi là số khối.
Câu 10: Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại
A. 1s22s22p63s23p5
B. 1s22s22p63s2
C. 1s22s22p63s23p6
D. 1s22s22p63s23p4
II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Nguyên tử Sắt có điện tích hạt nhân là 26+. Trong nguyên tử, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22.
a) Viết kí hiệu hóa học nguyên tử Sắt.
b) Biểu diễn electron lớp ngoài cùng theo orbital nguyên tử
c) Viết cấu hình electron của ion mà Sắt có thể tạo thành
Câu 2 (2 điểm) Trong tự nhiên có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54.
a) Tính % số nguyên tử của mỗi đồng vị
b) Tính thành phần % khối lượng của 63Cu trong CuSO4
-------- Hết --------
Đáp án
I. Trắc nghiệm
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
C |
C |
C |
C |
B |
A |
B |
D |
D |
B |
Lời giải chi tiết
Câu 1:
Phương pháp giải:
Khái niệm nguyên tố s, p, d, f
- Nguyên tố s có electron cuối cùng điền vào phân lớp s
- Nguyên tố p có electron cuối cùng điền vào phân lớp p
- Nguyên tố d có electron cuối cùng điền vào phân lớp d
- Nguyên tố f có electron cuối cùng điền vào phân lớp f
Lời giải chi tiết
Mn có electron cuối cùng điền vào phân lớp d -> Nguyên tố d
-> Đáp án C
Câu 2:
Phương pháp giải:
PT ion: R → R+ + e
Xác định cấu hình electron của R+
-> Số electron của R+ -> Số electron của R
-> Vị trí của R
Lời giải chi tiết:
Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6
-> Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6
-> R+ có 18 electron
PT ion: R → R+ + e
-> R có 19 electron
-> Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1
-> Vị trí R: ô 19, chu kì 4, nhóm IA
-> Đáp án C
Câu 3:
Đáp án C
Câu 4:
Phương pháp giải:
Viết cấu hình electron các nguyên tố
Lời giải chi tiết:
Cấu hình electron:
X (Z = 6): 1s22s22p2 -> X thuộc chu kì 2
A (Z = 7): 1s22s22p3 -> A thuộc chu kì 2
M (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 -> M thuộc chu kì 4
Q (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 -> Q thuộc chu kì 4
-> A sai
B sai vì A thuộc chu kì 3
C đúng
D sai vì Q thuộc chu kì 4
-> Đáp án C
Câu 5:
Phương pháp giải:
Xác định số electron của ion X2+
PT ion: X → X2+ + 2e
-> số electron của X -> Z
Lời giải chi tiết
Ion X2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6
-> X2+ có 18 electron
PT ion: X → X2+ + 2e
-> Số electron của X là 18 + 2 = 20
-> Đáp án B
Câu 6:
Phương pháp giải:
Viết cấu hình electron của nitrogen
-> Số phân lớp electron
Lời giải chi tiết:
N (Z = 7): 1s22s22p3
-> N có 3 phân lớp
-> Đáp án A
Câu 7:
Ta thấy số electron nhiều hơn số proton là 2
-> Ion mang điện tích: 2-
-> Đáp án B
Câu 8:
Phương pháp giải:
Viết cấu hình electron các nguyên tử
-> số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tố
Lời giải chi tiết:
Cr (Z = 24): (Ar) 3d44s2
Fe (Z = 26): (Ar) 3d64s2
P (Z = 15): (Ne)3s23p3
Al (Z = 13): (Ne)3s23p1
-> Đáp án D
Câu 9:
A đúng
B đúng
C đúng
D sai vì tổng số proton và neutron là số khối
-> Đáp án D
Câu 10:
Phương pháp giải:
Kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng
Lời giải chi tiết:
A sai vì có 5 electron lớp ngoài cùng
B đúng vì có 2 electron lớp ngoài cùng
C sai vì có 8 electron lớp ngoài cùng
D sai vì có 6 electron lớp ngoài cùng
-> Đáp án B
II. Tự luận:
Câu 1:
Sắt có điện tích hạt nhân là 26+.
-> Z = E = P = 26.
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22
-> 2P – N = 22
-> N = 30
a) Kí hiệu hóa học \({}_{26}^{56}Fe\)
b) Các ion mà sắt có thể tạo thành:
Fe2+: 1s22s22p63s23p63d6
Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5
Câu 2:
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình
\(\overline A = \frac{{a.A + b.B}}{{a + b}}\)
Với a, b là phần trăm số nguyên tử của đồng vị A, B
Lời giải chi tiết
Gọi phần trăm đồng vị 63Cu là x
-> phần trăm đồng vị 65Cu là 100 - x
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình
\(\overline {{A_{Cu}}} = \frac{{63.x + (100 - x).65}}{{100}} = 63,54\)
-> x = 73
-> phần trăm đồng vị 63Cu là 73%
-> phần trăm đồng vị 65Cu là 27%
b) Giả sử có 1 mol CuSO4
-> số mol 63Cu là 73%.1 = 0,73 mol
=> Phần trăm khối lượng 63Cu:
\(\frac{{{m_{^{63}Cu}}}}{{{m_{{\rm{CuS}}{O_4}}}}} = \frac{{0,73.63}}{{63,54 + 32 + 16.4}}.100 = 28,82\% \)
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 2
Đề bài
I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1: Trong tự nhiên Gallium có 2 đồng vị là 69Ga (60,1%) và 71Ga (39,9 %). Nguyên tử khối trung bình của Gallium là:
A. 70 B. 71,20 C. 69,80 D. 70,20
Câu 2: Nguyên tố hoá học là
A. tập hợp các nguyên tử có khối lượng giống nhau
B. tập hợp các nguyên tử có số neutron giống nhau.
C. tập hợp các nguyên tử có cùng số khối.
D. tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Câu 3: Biết rằng nguyên tố carbon thuộc chu kì 2, nhóm VIA. Cấu hình electron của cacbon là
A. 1s22s22p2. B. 1s22s22p3. C. 1s22s22p63s23p64s2 D. 1s22s22p4
Câu 4: Một nguyên tử A có tổng số electron là 10, nguyên tố Y thuộc loại:
A. Nguyên tố s. B. Nguyên tố p. C. Nguyên tố D. Nguyên tố f.
Câu 5: Mệnh đề nào sau đây đúng?
A. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối nhưng khác số proton.
B. Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron nên số khối khác nhau.
C. Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.
D. Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nhưng số hạt electron khác nhau.
Câu 6: Nguyên tố canxi có số hiệu nguyên tử là 20, thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây về canxi là sai ?
A. Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố canxi là 20 .
B. Vỏ nguyên tử canxi có 4 lớp và lớp ngoài cùng có 2 electron.
C. Hạt nhân nguyên tử canxi có 20 proton.
D. Nguyên tố hóa học này là một phi kim.
Câu 7: Cho 11,2 gam Fe vào dung dịch HCl dư. Tính thể tích khí H2 (đktc) thu được sau phản ứng
A. 2,24 B. 4,48 C. 3,36 D. 1,12
Câu 8: Định nghĩa nào sau đây về nguyên tố hóa học là đúng?
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử:
A. Có cùng điện tích hạt nhân.
B. Có cùng nguyên tử khối.
C. Có cùng số khối.
D. Có cùng số proton trong hạt nhân.
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn nhường 1 electron trong các phản ứng hóa học?
A. Na ở ô 11 trong bảng tuần hoàn.
B. Mg ở ô 12 trong bảng tuần hoàn.
C. Ba ở ô 13 trong bảng tuần hoàn.
D. Fe ở ô 14 trong bảng tuần hoàn.
Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố Y có số electron là 13. Điện tích hạt nhân của nguyên tử Y là:
A. 13 B. 13- C. 13+ D. +13
II. Tự luận: (5 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Tổng số hạt p, n, e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8. Tính số proton mỗi loại.
Câu 2: (3 điểm) Cho 12 gam một kim loại hoá trị II tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 11,2l lit khí (đktc).
a) Xác định kim loại hoá trị II?
b) Viết cấu hình electron của kim loại đó
-------- Hết --------
Đáp án
I. Trắc nghiệm
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
C |
D |
A |
B |
B |
D |
B |
D |
A |
D |
Lời giải chi tiết
Câu 1:
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình
\(\overline A = \frac{{a.A + b.B}}{{a + b}}\)
Với a, b là phần trăm số nguyên tử của đồng vị A, B
Lời giải chi tiết
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình
\(\overline {{A_{Ga}}} = \frac{{60,1.69 + 39,9.71}}{{100}} = 69,80\)
-> Đáp án C
Câu 2:
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân
-> Đáp án D
Câu 3:
C (Z= 6) -> số E = Z = 6
-> Cấu hình electron: 1s22s22p2
-> Đáp án A
Câu 4:
Phương pháp giải:
Viết cấu hình electron nguyên tử
Nguyên tố s có electron cuối cùng điền vào phân lớp s
Nguyên tố p có electron cuối cùng điền vào phân lớp p
Nguyên tố d có electron cuối cùng điền vào phân lớp d
Nguyên tố f có electron cuối cùng điền vào phân lớp f
Lời giải chi tiết:
A có Z = E = 10
-> Cấu hình electron: 1s22s22p6
Electron cuối cùng điền vào phân lớp p -> nguyên tố p
-> Đáp án B
Câu 5:
Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron
-> Đáp án B
Câu 6:
D sai vì Ca có 2 eletron lớp ngoài cùng -> nguyên tố kim loại
-> Đáp án D
Câu 7:
\({n_{Fe}} = \frac{{11,2}}{{56}} = 0,2\)(mol)
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
-> \({n_{{H_2}}} = {n_{Fe}} = 0,2\)(mol)
-> V = 0,2.22,4 = 4,48 (lit)
-> Đáp án B
Câu 8:
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên t có cùng số proton
-> Đáp án D
Câu 9:
Phương pháp giải.
Viết cấu hình các nguyên tố Na, Mg, Ba, Fe
Lời giải chi tiết:
Đáp án A
Vì Na có cấu hình electron: (Ne) 3s1
-> Na luôn nhường 1 electron trong các phản ứng hóa học để đạt được cấu hình electron của khí hiếm Ne
Câu 10:
Lời giải chi tiết:
Số E = Z = 13
-> Điện tích hạt nhân là +13
-> Đáp án D
II. Tự luận
Câu 1:
Gọi Z1, N1 là số hiệu nguyên tử và số neutron của A
Gọi Z2, N2 là số hiệu nguyên tử và số neutron của B
Tổng số hạt p, n, e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177
=> 2Z1 + 2Z2 + N1 + N2 = 177 (1)
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47
-> 2Z1 + 2Z2 – ( N1 + N2) = 47 (2)
Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8
2Z2 - 2Z1 = 8 (3)
Từ (1), (2), (3) => Z1 = 26, Z2 = 30
Câu 2:
Gọi kim loại cần tìm là X
\({n_{{H_2}}} = \frac{{11,2}}{{22,4}} = 0,5\)(mol)
PTHH: X + 2HCl → FeCl2 + H2
-> \(\begin{array}{l}{n_X} = {n_{{H_2}}} = 0,5(mol)\\ = > \frac{{12}}{{{M_X}}} = 0,5\\ = > {M_X} = 24\end{array}\)
-> Kim loại X là Mg
b) Cấu hình electron: 1s22s22p63s2
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 3
Đề bài
I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1: Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động như thế nào xung quanh hạt nhân?
A. Chuyển động rất không nhanh và không theo những quỹ đạo xác định.
B. Chuyển động rất chậm và không theo những quỹ đạo xác định.
C. Chuyển động rất nhanh không theo những quỹ đạo xác định.
D. Chuyển động rất nhanh theo những quỹ đạo xác định.
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(a) Các electron ở lớp L có mức năng lượng gần bằng nhau
(b) Các electron ở lớp M (n=3) liên kết chặt chẽ với hạt nhân hơn các electron ở lớp K (n=1)
(c) Các electron ở lớp L có mức năng lượng cao hơn các electron ở lớp K
(d) Các electron ở lớp K có mức năng lượng bằng nhau
(e) Các electron ở phân lớp 3s có mức năng lượng thấp hơn các electron ở phân lớp 2p
Số phát biểu đúng là
A. 5 . B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 3: Cho 4,6 gam kim loại X (thuộc nhóm IA) tác dụng hết với 95,6 ml nước (d = 1g/ml), thu được 2,24 lit khí H2 (đktc). Kim loại X là :
A. K B. Li C. Na D. Rb
Câu 4: Cấu hình electron của nguyên tử có số hiệu Z = 17 là
A. 1s22s22p63s23p44s1. B. 1s22s22p63s23p5.
C. 1s22s22p63s23d5. D. 1s22s22p63s23p34s2.
Câu 5: Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M trên lớp M chứa 2 electron. Cấu hình electron của R và tính chất của R là
A. 1s22s22p63s23p2, phi kim. B. 1s22s22p63s2, phi kim.
C. 1s22s22p63s2, kim loại. D. 1s22s22p63s23p6, khí hiếm.
Câu 6: Trong tự nhiên magie có 3 đồng vị bền 24Mg chiếm 78,99%, 25Mg chiếm 10,00% và 26Mg. Nguyên tử khối trung bình của Mg là
A. 24,89. B. 24,00. C. 24,32. D. 24,11.
Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là
A. 28. B. 26. C. 27. D. 23.
Câu 8: Cho kí hiệu nguyên tử \({}_{15}^{31}P\), phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử P là 30.
B. Điện tích hạt nhân của nguyên tử P là 15+.
C. Hạt nhân nguyên tử P có 15 proton và 16 neutron.
D. Lớp vỏ của nguyên tử P có 16 electron.
Câu 9: Cho hai nguyên tử của nguyên tố X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 12 và 28. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. X và Y có cùng số electron ở lớp ngoài cùng.
B. X và Y cùng là các kim loại.
C. X và Y đều là các nguyên tố s.
D. Y có nhiều hơn X một lớp electron.
Câu 10: Trong số các kí hiệu sau đây của obitan, kí hiệu nào sau đây viết không đúng?
A. 2p
B. 3d
C. 4f
D. 2d
II. Tự luận ( 5 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Tổng số các hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố X là 28. Biết số hạt nơtron lớn hơn số hạt proton là 1.
a) Xác định số proron, neutron, electron của X
b) Viết kí hiệu hóa học của X
c) Biểu diễn cấu hình theo orbital nguyên tử X
d) Viết cấu hình electron của ion mà X có thể tạo thành
Câu 2 (2 điểm) Một loại khí clo có chứa 2 đồng vị \({}_{17}^{35}Cl;{}_{17}^{37}Cl\) Cho Cl2 tác dụng với H2 rồi lấy sản phẩm hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau :
- Phần thứ nhất cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,88M.
- Phần thứ hai cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ ta thu được 31,57 gam kết tủa.
Thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu ?
-------- Hết --------
Đáp án
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
I. Trắc nghiệm
Câu 1:
Trong nguyên tử, electron chuyênr động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào.
-> Đáp án C
Câu 2:
(a) đúng
(b) sai vì càng gần hạt nhân lực hút càng lớn
(c) đúng
(d) đúng vì các electron trên cùng một lớp có năng lượng bằng nhau
(e) sai vì các orbital có năng lượng từ thấp đến cao: 1s 2s 3p 3s 3p 4s 3d…
-> Đáp án B
Câu 3:
\({n_{{H_2}}} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1\)(mol)
PTHH: 2X + 2HCl → 2XCl + H2
-> \({n_X} = 2{n_{{H_2}}} = 0,2\)(mol)
-> \(\frac{{4,6}}{{{M_X}}} = 0,2\)
-> MX = 23
-> X là Na (Sodium)
-> Đáp án C
Câu 4:
Phương pháp giải:
Bước 1: Xác định số electron
Bước 2: Viết thứ tự các lớp và phân lớp electron theo chiều tăng dần của năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p
Bước 3: Điền các electron vào các phân lớp theo nguyên lí vững bền cho đến electron cuối cùng
Lời giải chi tiết
Z = 17 -> E = 17
-> Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5
-> Đáp án B
Câu 5:
Phương pháp giải:
Viết cấu hình electron
Xác định số electron ở lớp ngoài cùng
+ Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là các nguyên tử của nguyên tố kim loại
+ Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của các nguyên tố phi kim
+ Các nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim
+ Nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm
Lời giải chi tiết:
R có lớp ngoài cùng là lớp M trên lớp M chứa 2 electron
Lớp M (n=3)
-> Cấu hình electron: 1s22s22p63s2
-> R có 2 electron lớp ngoài cùng
-> R là kim loại
-> Đáp án C
Câu 6:
Phương pháp giải:
Áp dụng CT tính nguyên tử khối trung bình
\(\overline {{A_X}} = \frac{{{a_1}{A_1} + {a_2}{A_2} + ... + {a_i}{A_i}}}{{100}}\)
\(\overline {{A_X}} \)là nguyên tử khối trung bình của X
Ai là nguyên tử khối đồng vị thứ i
ai là tỉ lệ % số nguyên tử đồng vị thứ i
Lời giải chi tiết:
% đồng vị 26Mg = 100 - 78,99% - 10,00% = 11,01%
Áp dụng CT tính nguyên tử khối trung bình
\(\overline {{A_{Mg}}} = \frac{{78,99.24 + 10,00.25 + 11,01.26}}{{100}} = 24,32\)
-> Đáp án C
Câu 7:
a) Gọi P, N, E lần lượt là số proton, neutron và electron của X cần tìm
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 40
→ P + N + E = 40 (1)
số nơtron nhiều hơn số proton là 12
→ P + E – N = 12 (2)
Mà P = E (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ phương trình => P = E = 13 và N = 14
X có số khối A = 13 + 14 = 27
-> Đáp án C
Câu 8 :
A. Đúng vì tổng số hạt mang điện = E + P = 15.2 = 30
B đúng
C đúng vì N = A – P =31 – 15 = 16
D sai vì số E = P = 15
Câu 9:
Phương pháp giải:
- Viết cấu hình electron của X và Y
Lời giải chi tiết:
X (Z = 12): 1s22s22p63s2
-> 3 lớp electron, 2 electron lớp ngoài cùng
-> electron cuối cùng điền vào phân lớp s -> nguyên tố s
-> kim loại
Y (Z = 28): 1s22s22p63s23p63d84s2
-> 4 lớp electron
-> electron cuối cùng điền vào phân lớp d -> nguyên tố d
-> kim loại
=> đáp án C
Câu 10:
Đáp án D
II. Tự luận:
Câu 1:
a) Gọi P, N, E lần lượt là số proton, neutron và electron của X cần tìm
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 28
→ P + N + E = 28 (1)
số nơtron nhiều hơn số proton là 12
→N - P = 1 (2)
Mà P = E (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ phương trình => P = E = 9 và N = 10
b) X có số khối A = 13 + 14 = 27
-> Kí hiệu hóa học: \({}_9^{19}X\)
c) Biểu diễn cấu hình theo orbital nguyên tử
Cấu hình electron: 1s22s22p5

d) Cấu hình ion mà X có thể tạo thành: 1s22s22p6
Câu 2:
Gọi % nguyên tử đồng vị \({}_{17}^{35}Cl\)là x
-> % nguyên tử đồng vị \({}_{17}^{37}Cl\)là 100 -x
PTHH: H2 + Cl2 → 2HCl
Thí nghiệm 1:
\({n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 0,88.0,125 = 0,11\)mol
2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O (2)
-> \({n_{HCl}} = 2.{n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 2.0,11 = 0,22\)(mol)
Thí nghiệm 2:
HCl + AgNO3 →→ AgCl + HNO3(3)
0,22 → 0,22
-> \({M_{AgCl}} = \frac{{{m_{AgCl}}}}{{{n_{AgCl}}}} = \frac{{31,57}}{{0,22}} = 134,5\)
-> \(108{\rm{ }} + \overline {{M_{Cl}}} = {\rm{ }}134,5\)
-> \(\overline {{M_{Cl}}} \)= 35,5
Áp dụng CT tính nguyên tử khối trung bình:
\(\overline {{M_{Cl}}} = \frac{{35.x + 37(100 - x)}}{{100}} = 35,5\)
-> x = 75%
-> % nguyên tử đồng vị \({}_{17}^{35}Cl\)là 75%
% nguyên tử đồng vị \({}_{17}^{37}Cl\)là 25%
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 4
Đề bài
I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1: Số proton và số neutron trong hạt nhân nguyên tử \({}_{80}^{201}X\)là:
A. 201; 80. B. 121; 80. C. 80; 201. D. 80; 121.
Câu 2: Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố phi kim ?
A. 1s22s1. B. 1s22s22p6.
C. 1s2. D. 1s22s22p63s23p5.
Câu 3: Cho các nguyên tử: \({}_6^{12}X,{}_7^{14}Y,{}_6^{14}Z,{}_{14}^{28}T\). Các nguyên tử nào là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
A. X và Z. B. Y và Z. C. T và Z. D. Y, Z,T.
Câu 4: Cho kí hiệu nguyên tử \({}_{19}^{39}K\). Phát biểu đúng là
A. Trong hạt nhân có 38 hạt mang điện.
B. Số hiệu nguyên tử là 39.
C. Số neutron trong hạt nhân hơn số proton là 2.
D. Có lớp electron ngoài cùng là N.
Câu 5: Các đồng vị được phân biệt bởi yếu tố nào sau đây?
A. Số electron hoá trị. B. Số neutron.
C. Số proton. D. Số lớp electron.
Câu 6: Cho m gam kim loại Na tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 6,72 lít H2 (đktc). Giá trị m là
A. 4,5. B. 13,5. C. 2,7. D. 13,8.
Câu 7: Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Br là 79,91; R có 2 đồng vị là \({}^{79}Br;{}^{{A_1}}Br\). Biết \({}^{79}Br\)chiếm 54,5 %. Số khối A1 của đồng vị thứu 2 có giá trị là:
A. 80. B. 82. C. 81. D. 85
Câu 8: Một nguyên tử X có 26 electron. Khi mất 2 electron, cấu hình electron của ion X2+ là
A. (Ar)3d44s2
B. (Ar)3d54s1
C. (Ar)3d6
D. (Ar)3d5
Câu 9: Cấu hình electron của nguyên tố X là 1s22s22p63s23p64s2. Phát biểu sai là
A. Lớp N có 2e. B. Lớp K có 2e.
C. Lớp L có 8e. D. Lớp M có 6e.
Câu 10: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của những nguyên tố nào dưới đây có 3 electron độc thân?
A. Boron
B. Oxygen
C. Phosphorus
D. Chlorine
II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1 (2 điểm) Nguyên tử A có số neutron nhiều hơn số proton là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10.
a) Viết cấu hình electron của A, xác định kim loại? phi kim hay khí hiếm?
b) Biểu diễn cấu hình orbital nguyên tử lớp ngoài cùng và xác định số electron độc thân của A.
Câu 2 (3 điểm) Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng với thành phần phần trăm về số nguyên tử như sau :
|
Đồng vị |
24Mg |
25Mg |
26Mg |
|
% |
78,6 |
10,1 |
11,3 |
a. Tính nguyên tử khối trung bình của Mg.
b. Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, thì số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị còn lại là bao nhiêu ?
-------- Hết --------
Đáp án
I. Trắc nghiệm:
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
D |
D |
A |
D |
C |
D |
C |
C |
D |
A |
Lời giải chi tiết
Câu 1:
Phương pháp:
Kí hiệu hóa học biểu diễn: \({}_Z^AX\)
Lời giải chi tiết
\({}_{80}^{201}X\)-> A = 201 và Z = P = E = 80
-> N = A – P = 208 – 80 = 121
Đáp án D
Câu 2:
Phương pháp giải:
Nguyên tố phi kim có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng
Lời giải chi tiết
A có 1 electron lớp ngoài cùng
B có 8 electron lớp ngoài cùng
C có 2 electron lớp ngoài cùng
D có 7 electron lớp ngoài cùng -> phi kim
Đáp án D
Câu 3:
Phương pháp giải:
Đồng vị là tập hợp các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử nhưng khác nhau về số neutron
Lời giải chi tiết
Z và X có cùng số hiệu nguyên tử là 6
-> Đáp án A
Câu 4:
\({}_{19}^{39}K\) -> Z = P = E = 19
-> N = A – P = 39 – 19 = 20
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1
A sai vì trong hạt nhân hạt mang điện là proton bằng 19
B sai vì số hiệu nguyên tử bằng Z = 19
C sai vì hạt neutron hơn proton là 1
D đúng vì lớp N có n = 4
-> Đáp án D
Câu 5:
Phương pháp giải:
Đồng vị gồm các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử nhưng khác nhau về số neutron
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 6:
\({n_{{H_2}}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3\)(mol)
PTHH: 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2
-> \({n_X} = 2{n_{{H_2}}} = 0,3.2 = 0,6\)(mol)
-> mNa = 0,6.23 = 13,8 g
-> Đáp án D
Câu 7:
Phương pháp giải:
Áp dụng CT tính nguyên tử khối trung bình
\(\overline {{A_X}} = \frac{{{a_1}{A_1} + {a_2}{A_2} + ... + {a_i}{A_i}}}{{100}}\)
\(\overline {{A_X}} \)là nguyên tử khối trung bình của X
Ai là nguyên tử khối đồng vị thứ i
ai là tỉ lệ % số nguyên tử đồng vị thứ i
Lời giải chi tiết:
Áp dụng CT tính nguyên tử khối trung bình
\(\begin{array}{l}\overline {{A_{Br}}} = \frac{{79.54,5 + {A_1}.45,5}}{{100}} = 79,91\\ = > {A_1} = 81\end{array}\)
-> Đáp án C
Câu 8:
X có 26 electron
-> Cấu hình electron: (Ar)3d64s2
Khi mất 2 electron, nguyên tử X sẽ bớt ở lớp ngoài cùng trước
-> Cấu hình của ion X2+ là: (Ar)3d6
-> Đáp án C
Câu 9:
A đúng lớp N (n=4) có 2 electron
B đúng lớp K (n = 1) có 2 electron
C đúng lớp L (n = 2) có 8 electron
D sai lớp M (n = 3) có 8 electron
-> Đáp án D
Câu 10:
Lời giải chi tiết:
a) Boron
B (Z = 5): 1s22s22p1
Cấu hình orbital lớp ngoài cùng:

-> B có 1 electron độc thân
b) Oxygen
O (Z = 8): 1s22s22p4
Cấu hình orbital lớp ngoài cùng:

-> O có 2 electron độc thân
c) Phosphorus
P (Z = 15): (Ne) 3s23p3
Cấu hình orbital lớp ngoài cùng:

-> P có 3 electron độc thân
d) Chlorine
Cl (Z = 17): (Ne) 3s23p5
Cấu hình orbital lớp ngoài cùng:

-> Cl có 1 electron độc thân
-> đáp án A
II. Tự luận:
Câu 1:
Gọi P, N, E lần lượt là số proton, neutron và electron của A cần tìm
Số neutron nhiều hơn số proton là 1
→ N – P = 1 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10.
→ P + E – N = 10 (2)
Mà P = E (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ phương trình => P = E = 11 và N = 12
a) Cấu hình electron của A : 1s22s22p63s1
-> A là (Sodium)
A có 1 electron lớp ngoài cùng -> A là kim loại
b)

-> A có 1 electron độc thân
Câu 2:
Phương pháp giải:
Áp dụng CT tính nguyên tử khối trung bình
\(\overline {{A_X}} = \frac{{{a_1}{A_1} + {a_2}{A_2} + ... + {a_i}{A_i}}}{{100}}\)
\(\overline {{A_X}} \)là nguyên tử khối trung bình của X
Ai là nguyên tử khối đồng vị thứ i
ai là tỉ lệ % số nguyên tử đồng vị thứ i
Lời giải chi tiết:
a) Áp dụng CT tính nguyên tử khối trung bình
\(\overline {{A_{Mg}}} = \frac{{24.78,6 + 25.10,1 + 11,3.26}}{{100}} = 24,33\)
b) Số nguyên tử 24Mg: \(\frac{{78,6}}{{10,1}}.50 = 389\)(nguyên tử)
Số nguyên tử 26Mg: \(\frac{{11,3}}{{10,1}}.50 = 56\)(nguyên tử)
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 5
Đề bài
I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1: Chọn phát biểu sai
A. Lớp K là lớp gần hạt nhân nhất và có năng lượng thấp nhất
B. Phân lớp 4s có năng lượng cao hơn phân lớp 3d
C. Các electron trên cùng phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
D. Lớp N có 4 phân lớp
Câu 2: Cho các phát biểu sau
(1). Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2). Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3). Trong nguyên tử số electron bằng số proton.
(4). Trong hạt nhân, nguyên tử hạt mang điện là proton và electron.
(5). Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là (11Na; 13Al; 15P; 17Cl; Fe)
A. Fe và Cl. B. Na và Cl. C. Al và Cl. D. Al và P.
Câu 4: Xét ba nguyên tố X ( Z = 2); Y ( Z = 16), T ( Z =19). Phát biểu nào sau đây đúng
A. X là khí hiếm, Y là phi kim, T là kim loại.
B. X và T là kim loại, Y là phi kim.
C. X, Y là khí hiếm, T là kim loại.
D. Tất cả đều sai.
Câu 5: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng (Ne)3s23p3. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Lớp ngoài cùng của X có 5 electron.
B. X là một phi kim.
C. Nguyên tử của nguyên tố X có 9 electron p.
D. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron.
Câu 6: Trong tự nhiên, nguyên tố boron có 2 đồng vị: 11B và 10B. Biết nguyên tử khối trung bình của boron là 10,812 và xem nguyên tử khối mỗi đồng vị có giá trị bằng số khối. Nếu có 406 nguyên tử 11B thì số nguyên tử 10B là
A. 94. B. 100. C. 50. D. 406.
Câu 7: Nguyên tố hoá học là
A. những nguyên tử có cùng số neutron.
B. những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
C. những phân tử có cùng phân tử khối.
D. những nguyên tử có cùng số khối.
Câu 8: Nguyên tử nguyên tố X có tổng electron s là 5. Số hiệu nguyên tử của X là
A. 12 B.7 C. 11 D. 5
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của
nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là:
A. phi kim và kim loại.
B. kim loại và kim loại.
C. khí hiếm và kim loại.
D. kim loại và khí hiếm.
Câu 10: Cho các cấu hình electron của các nguyên tố sau
(1) 1s22s22p63s2
(2) 1s22s22p63s23p5
(3) 1s22s22p63s23p63d54s2
(4) 1s22s22p6
Nguyên tố kim loại là
A. (1), (3). B. (1), (2), (4).
C. (2), (4). D. (2), (3), (4).
II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Trong tự nhiên, Chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của Chlorine bằng 35,5.
a) Tính tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của từng đồng vị.
b) Có bao nhiêu nguyên tử 35Cl trong 2,24 lít khí Cl2 (đktc)?
c) Tính thành phần phần trăm khối lượng của đồng vị 37Cl có trong 31,2 gam BaCl2 (Cho Ba = 137).
d) Trong tự nhiên Hydrogen có 2 đồng vị 1H, 2H. Hỏi có tối đa bao nhiêu loại phân tử HCl? Tính
phân tử khối của từng loại.
Câu 2 (2 điểm) Tổng số hạt proton, electron, neutron trong nguyên tử nguyên tố X là 48, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện.
a) Tính số hạt mỗi loại, số hiệu nguyên tử, số khối của X. X là nguyên tố nào.
b) Viết cấu hình electron của X. X là kim loại? Phi kim? Khí hiếm?
c) Biểu diễn lớp ngoài cùng theo ô orbital và xác định số electron độc thân của X
-------- Hết --------
Đáp án
I. Phần trắc nghiệm
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
B |
B |
C |
A |
D |
A |
B |
C |
A |
A |
Lời giải chi tiết
Câu 1:
A đúng
B sai vì thứ tự các mức năng lượng các phân lớp từ thấp đến cao: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…
-> Phân lớp 4s có năng lượng thấp hơn phân lớp 3d
C đúng
D đúng, các phân lớp đó là: 4s, 4p, 4d, 4f
-> Đáp án B
Câu 2:
(1) sai vì nguyên tử hydrogen không có hạt neutron
(2) sai vì khối lượng electron không đáng kể -> khối lượng nguyên tử tập trng ở hạt nhân
(3) đúng
(4) sai vì trong hạt nhân, hạt mang điện chỉ có proton
(5) đúng
-> Đáp án B
Câu 3:
Phương pháp giải:
Viết cấu hình electron của X
-> Số electron của X -> số electron của Y
Lời giải chi tiết:
X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7
-> Cấu hình electron của X có dạng: 1s22s22p63s23p1
-> X có 13 electron -> X là Al
-> Số hạt mang điện của X = 2.13 = 26
Số hạt mang điện của một ngyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt
-> Số E và P (của Y) = 26 + 8 = 34 hạt
-> Số e = 34:2 = 17
-> Y là Cl
-> đáp án C
Câu 4:
Phương pháp giải:
Viết vấu hình electron của cả 3 nguyên tố X, Y, T
Nguyên tử có 1, 2, 3 eletron lớp ngoài cùng là nguyên tố kim loại
Nguyên tử có 5, 6, 7 eletron lớp ngoài cùng là nguyên tố phi kim
Nguyên tử có 8 eletron lớp ngoài cùng là nguyên tố khí hiếm
Lời giải chi tiết
X (Z=2): 1s2
-> X có 2 electron, TH đặc biệt của He -> khí hiếm
Y (Z=16): 1s22s22p63s23p4
-> Y có 6 electron lớp ngoài cùng -> phi kim
T (Z=19): 1s22s22p63s23p64s1
-> T có 1 electron lớp ngoài cùng -> Kim loại
-> Đáp án A
Câu 5:
A đúng
B đúng vì có 5 electron lớp ngoài cùng
C đúng vì cấu hình e cụ thể là: 1s22s22p63s23p3
D. sai vì nguyên tố X có 5 phân lớp và có 3 lớp
-> Đáp án D
Câu 6:
Phương pháp giải:
Xác định số % nguyên tử của mỗi đồng vị
Áp dụng CT tính nguyên tử khối trung bình
là nguyên tử khối trung bình của X
Ai là nguyên tử khối đồng vị thứ i
ai là tỉ lệ % số nguyên tử đồng vị thứ i
Lời giải chi tiết:
Gọi % số nguyên tử của đồng vị 11B là x
-> % số nguyên tử của đồng vị 10B là 100 – x
Áp dụng CT tính nguyên tử khối trung bình
->
-> x = 81,2%
% số nguyên tử của đồng vị 11B là 81,2%
% số nguyên tử của đồng vị 10B là 18,8%
Ta có: tổng số nguyên tử của cả 2 đồng vị = (nguyên tử)
-> Số nguyên tử đồng vị 10B là: 500 – 406 = 94 (nguyên tử)
-> Đáp án A
Câu 7:
Phương pháp giải:
Định nghĩa nguyên tố hóa học:
Là những nguyên tố có cùng số proton hoặc số điện tích hạt nhân
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Câu 8:
X có tổng electron s là 5
-> Cấu hình e: 1s22s22p63s1
-> E = P = Z = 11
-> Đáp án C
Câu 9:
Phương pháp giải:
- Xác định cấu hình electron của Y -> số e của Y
-> Số e của X
Nguyên tử có 1, 2, 3 eletron lớp ngoài cùng là nguyên tố kim loại
Nguyên tử có 5, 6, 7 eletron lớp ngoài cùng là nguyên tố phi kim
Nguyên tử có 8 eletron lớp ngoài cùng là nguyên tố khí hiếm
Lời giải chi tiết:
Nguyên tố Y có mức năng lượng cao nhất là 3p. và có 1 electron ở lớp ngoài cùng
-> Cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p1 (13 electron)
- Y có 3 electron lớp ngoài cùng -> kim loại
Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2
TH1: X kém Y 2 electron
-> X có 13 – 2 = 11 electron
-> Cấu hình e của X: : 1s22s22p63s1
Mà đề bài cho X có mức năng lượng cao nhất là 3p
-> TH1 loại
TH2: X hơn Y 2 electron
-> X có 13 + 2 = 15 electron
-> Cấu hình e của X: : 1s22s22p63s23p3
-> X có 5 electron lớp ngoài cùng -> X là phi kim
-> Đáp án A
Câu 10
Phương pháp giải:
Nguyên tử có 1, 2, 3 eletron lớp ngoài cùng là nguyên tố kim loại
Nguyên tử có 5, 6, 7 eletron lớp ngoài cùng là nguyên tố phi kim
Nguyên tử có 8 eletron lớp ngoài cùng là nguyên tố khí hiếm
Lời giải chi tiết
(1) có 2 electron lớp ngoài cùng -> kim loại
(2) có 7 electron lớp ngoài cùng -> phi kim
(3) có 2 electron lớp ngoài cùng -> kim loại
(4) có 8 electron lớp ngoài cùng -> khí hiếm
-> đáp án A
II. Tự luận:
Câu 1:
a) Gọi % số nguyên tử của đồng vị 35Cl là x
-> % số nguyên tử của đồng vị 37Cl là 100 – x
Áp dụng CT tính nguyên tử khối trung bình
->
-> x = 75%
% số nguyên tử của đồng vị 35Cl 75%
% số nguyên tử của đồng vị 37Cl là 25%
b) mol
Số nguyên tử Cl (trong Cl2) = 0,1.2.6,02.1023 = 12,04.1022 (nguyên tử)
-> Số nguyên tử 35Cl = 12,04.1022. 75% = 9,03.1022 (nguyên tử)
c) (mol)
-> Số nguyên tử Cl trong BaCl2 = 0,15.2. 6,02.1023 = 1,806.1023 (nguyên tử)
-> Số nguyên tử 37Cl = 1,806.1023 . 25% = 4,515.1022 (nguyên tử)
d) Có thể tạo ra tối đa 4 loại phân tử HCl
(1) M = 36
(2) M = 38
(3) M = 37
(4) M = 39
Câu 2:
Gọi P, N, E lần lượt là số proton, neutron và electron của X cần tìm
Tổng số hạt proton, electron, neutron trong nguyên tử nguyên tố X là 48
→ P + E + N = 48 (1)
Số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện
→ P + N = 2N (2)
Mà P = E (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ phương trình => P = E = 16 và N = 16
Số hiệu nguyên tử Z = P = E = 16
Số khối A = P + N = 16 + 16 = 32
-> X là sulfur (S)
b) Cấu hình e của X : 1s22s22p63s23p4
X có 6 electron lớp ngoài cùng -> X là phi kim
c) Lớp ngoài cùng: n = 3
Biểu diễn theo ô orbital:

-> X có 2 electron độc thân
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 6
Đề thi
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cho kí hiệu các nguyên tử sau: \(_6^{14}X\), \(_7^{14}Y\), \(_8^{16}Z\), \(_9^{19}T\), \(_8^{17}Q\), \(_9^{16}M\), \(_{10}^{19}E\), \(_7^{16}G\), \(_8^{18}L\). Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học?
A. \(_6^{14}X\), \(_7^{14}Y\), \(_8^{16}Z\). B. \(_8^{16}Z\), \(_9^{16}M\), \(_7^{16}G\). C. \(_8^{17}Q\), \(_9^{16}M\), \(_{10}^{19}E\). D. \(_8^{16}Z\), \(_8^{17}Q\), \(_8^{18}L\)
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxygen mới có 8 proton.
B. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxygen mới có 8 neutron.
C. Trong các nguyên tử, chỉ có nguyên tử oxygen mới có 8 electron.
D. Cả A và \(B.\)
Câu 3: Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học:
(1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.
(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.
(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.
(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 4: Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli?

Câu 5: Cấu hình electron nào sau đây không phải là của khí hiếm?
A. 1s22s22p6. B. 1s22s22p63s23p6.
C. 1s22s22p63s23d6. D. 1s22s22p63s23p63d104s24p6.
Câu 6: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
A. Na+, Cl-, Ar. B. Li+, F-, Ne. C. Na+, F-, Ne. D. K+, Cl-, Ar.
Câu 7: Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng là 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X và Y lần lượt là
A. khí hiếm và kim loại. B. kim loại và khí hiếm.
C. kim loại và kim loại. D. phi kim và kim loại.
Câu 8: Số proton, neutron và electron của \({}_{24}^{52}C{{\rm{r}}^{3 + }}\)lần lượt là
A. 24, 28, 24. B. 24, 28, 21. C. 24, 30, 21. D. 24, 28, 27.
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của ion M2+ là
A. 1s22s22p63s23p6. B. 1s22s22p63s23p64s1.
C. 1s22s22p63s23p63d1. D. 1s22s22p63s23p64s2.
Câu 10: Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử X là 58. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. X là
A. Cl. B. Ca. C. K. D. S.
II. Tự luận
Câu 1: Tính nguyên tử khối của đồng vị còn lại trong các trường hợp sau:
(a) Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là 79,91. Biết X có hai đồng vị trong đó đồng vị 79X chiếm 54,5% số nguyên tử.
(b) Nguyên tử khối trung bình của K là 39,136. Biết K có ba đồng vị trong đó có 2 đồng vị là 39K (93,26%), 40K (0,01%).
Câu 2: Một nguyên tố X có hai đồng vị X1 và X2. Hạt nhân của X có 35 proton. Đồng vị X1 có 44 neutron, đồng vị X2 nhiều hơn X1 2 neutron. Hàm lượng nguyên tử của đồng vị X2 là 49,3 %. Tính nguyên tử khối trung bình của X.
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1D |
2B |
3D |
4D |
5C |
6C |
7D |
8B |
9A |
10C |
Câu 1: Cho kí hiệu các nguyên tử sau: \(_6^{14}X\), \(_7^{14}Y\), \(_8^{16}Z\), \(_9^{19}T\), \(_8^{17}Q\), \(_9^{16}M\), \(_{10}^{19}E\), \(_7^{16}G\), \(_8^{18}L\). Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học?
A. \(_6^{14}X\), \(_7^{14}Y\), \(_8^{16}Z\). B. \(_8^{16}Z\), \(_9^{16}M\), \(_7^{16}G\). C. \(_8^{17}Q\), \(_9^{16}M\), \(_{10}^{19}E\). D. \(_8^{16}Z\), \(_8^{17}Q\), \(_8^{18}L\)
Phương pháp giải
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử của nguyên tố có cùng số proton
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxygen mới có 8 proton.
B. Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxygen mới có 8 neutron.
C. Trong các nguyên tử, chỉ có nguyên tử oxygen mới có 8 electron.
D. Cả A và \(B.\)
Phương pháp giải
Chỉ có các nguyên tử cùng nguyên tố mới có số proton giống nhau còn neutron của các nguyên tố khác nhau có thể giống nhau
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 3: Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của một nguyên tố hóa học:
(1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.
(2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.
(3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.
(4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về đồng vị của một nguyên tố hóa học
Lời giải chi tiết
(1) đúng
(2) đúng
(3) đúng
(4) đúng
Đáp án D
Câu 4: Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli?

Phương pháp giải
Nguyên lí Pauli: Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 5: Cấu hình electron nào sau đây không phải là của khí hiếm?
A. 1s22s22p6. B. 1s22s22p63s23p6.
C. 1s22s22p63s23d6. D. 1s22s22p63s23p63d104s24p6.
Phương pháp giải
Khí hiếm có 8 electron lớp ngoài cùng
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 6: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
A. Na+, Cl-, Ar. B. Li+, F-, Ne. C. Na+, F-, Ne. D. K+, Cl-, Ar.
Phương pháp giải
Dựa vào cấu hình electron Z: 1s22s22p6.
Ion X+ nhường 1 electron => Cấu hình X: 1s22s22p63s1
Ion Y- đã nhận 1 electron => Cấu hình Y: 1s22s22p5
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 7: Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng là 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X và Y lần lượt là
A. khí hiếm và kim loại. B. kim loại và khí hiếm.
C. kim loại và kim loại. D. phi kim và kim loại.
Phương pháp giải
Vì nguyên tử nguyên tố Y có 1 electron lớp ngoài cùng => Y là kim loại
Nguyên tử X và Y hơn kém nhau 3 electron => X có thể có 3 electron phân lớp p hoặc 3 electron phân lớp d.
Vì X có electron ở mức năng lượng cao nhất 3p
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 8: Số proton, neutron và electron của \({}_{24}^{52}C{{\rm{r}}^{3 + }}\)lần lượt là
A. 24, 28, 24. B. 24, 28, 21. C. 24, 30, 21. D. 24, 28, 27.
Phương pháp giải
P = 24; E = 21; N = 28
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố M có số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của ion M2+ là
A. 1s22s22p63s23p6. B. 1s22s22p63s23p64s1.
C. 1s22s22p63s23p63d1. D. 1s22s22p63s23p64s2.
Phương pháp giải
Ion M2+ nhường đi 2 electron để đạt cấu hình bền vững
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 10: Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử X là 58. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. X là
A. Cl. B. Ca. C. K. D. S.
Phương pháp giải
(1): P + E + N = 58
(2) P + E = 18 + N
=> N = 20, P = E = 19
Lời giải chi tiết
Đáp án C
II. Tự luận
Câu 1: Tính nguyên tử khối của đồng vị còn lại trong các trường hợp sau:
(a) Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là 79,91. Biết X có hai đồng vị trong đó đồng vị 79X chiếm 54,5% số nguyên tử.
(b) Nguyên tử khối trung bình của K là 39,136. Biết K có ba đồng vị trong đó có 2 đồng vị là 39K (93,26%), 40K (0,01%).
Lời giải chi tiết
(a) Nguyên tử 79X chiếm 54,5% => aX chiếm 45,5%
\(\begin{array}{l}\overline X {\rm{ = }}\frac{{54,5\% .79 + a.45,5\% }}{{100\% }} = 79,91\\ = > {\rm{a = 81}}\end{array}\)
Nguyên tử khối của đồng vị X là 81
b) \(\begin{array}{l}\overline {{M_K}} = \frac{{39.93,26\% + 40.0,01\% + a.6,73\% }}{{100\% }} = 39,136\\ = > a = 41\end{array}\)
Nguyên tử khối đồng vị thứ 3 là 41 amu
Câu 2: Một nguyên tố X có hai đồng vị X1 và X2. Hạt nhân của X có 35 proton. Đồng vị X1 có 44 neutron, đồng vị X2 nhiều hơn X1 2 neutron. Hàm lượng nguyên tử của đồng vị X2 là 49,3 %. Tính nguyên tử khối trung bình của X.
Lời giải chi tiết
Các nguyên tử của cùng nguyên tố có cùng số proton
X1 có 44 neutron => M X1 = 44 + 35 = 79
X2 có 46 neutron => M X2 = 46 + 35 = 81
\(\overline {{M_X}} = \frac{{79.49,3\% + 81.51,7\% }}{{100\% }} = 80,82\)
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 7
Đề thi
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Thông tin nào sau đây không đúng về \(_{82}^{206}Pb\)?
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82. B. Số proton và neutron là 82.
C. Số neutron là 124. D. Số khối là 206.
Câu 2: Nitrogen có hai đồng vị bền là \(_7^{14}N\) và \(_7^{15}N\). Oxygen có ba đồng vị bền là \(_8^{16}O\), \(_8^{17}O\), \(_8^{18}O\). Số hợp chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là
A. 3. B. 6. C. 9. D. 12.
Câu 3: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ba nguyên tử: \(_{13}^{26}X\), \(_{26}^{55}Y\) và \(_{1{\kern 1pt} 2}^{26}Z\)?
A. X và Z có cùng số khối.
B. X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
D. X và Y cùng số neutron.
Câu 4: Orbital s có dạng
A. hình tròn. B. hình số 8 nổi. C. hình cầu. D. hình bầu dục.
Câu 5: Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?

Câu 6: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A. 12. B. 13. C. 11. D. 14.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Lớp K là lớp xa hạt nhân nhất.
B. Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
C. Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
D. Lớp N có 4 orbital.
Câu 8: Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của cobalt là
A. 24. B. 25. C. 27. D. 29.
Câu 9: Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6.Nguyên tố X là
A. O (Z=8). B. Mg (Z=12). C. Na (Z=11). D. Ne (Z=10).
Câu 10: Cho các cấu hình electron sau:
(1) 1s22s22p3. (2) 1s22s22p63s23p64s1. (3) 1s22s22p63s23p1
(4) 1s22s22p4. (5) 1s22s22p63s23p63d54s2 (6) 1s22s22p63s23p5.
(7) 1s22s22p63s23p63d104s24p5 (8) 1s22s22p63s23p2 (9) 1s22s22p63s1.
Số cấu hình electron của nguyên tố kim loại là
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
II. Tự luận
Câu 1: Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxide gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hydrogen.
a)Hãy cho biết hóa trị cao nhất của R trong oxide cao nhất.
b)Trong hợp chất khí của R với hydrogen có tỉ lệ khối lượng: \(\frac{{{{\rm{m}}_{\rm{R}}}}}{{{{\rm{m}}_{\rm{H}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{16}}}}{{\rm{1}}}\). Xác định R.
Câu 2: Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính phần trăm số nguyên tử của đồng vị 24Mg, đồng vị 25Mg?
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1B |
2D |
3A |
4C |
5B |
6A |
7C |
8C |
9B |
10A |
Câu 1: Thông tin nào sau đây không đúng về \(_{82}^{206}Pb\)?
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82. B. Số proton và neutron là 82.
C. Số neutron là 124. D. Số khối là 206.
Phương pháp giải
Số N = A – P = 206 – 82 = 124
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 2: Nitrogen có hai đồng vị bền là \(_7^{14}N\) và \(_7^{15}N\). Oxygen có ba đồng vị bền là \(_8^{16}O\), \(_8^{17}O\), \(_8^{18}O\). Số hợp chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là
A. 3. B. 6. C. 9. D. 12.
Phương pháp giải
1 đồng vị \(_7^{14}N\) kết hợp 1 đồng vị oxygen có thể giống và khác nhau
=> có 6 hợp chất NO2 tạo ra từ 1 đồng vị \(_7^{14}N\)
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 3: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ba nguyên tử: \(_{13}^{26}X\), \(_{26}^{55}Y\) và \(_{1{\kern 1pt} 2}^{26}Z\)?
A. X và Z có cùng số khối.
B. X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
D. X và Y cùng số neutron.
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 4: Orbital s có dạng
A. hình tròn. B. hình số 8 nổi. C. hình cầu. D. hình bầu dục.
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 5: Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
Phương pháp giải
Sự phân bố electron theo ô orbital trên các lớp và phân lớp cần tuân theo nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.
Nguyên lí Pauli: Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
Quy tắc Hund: Trong cùng một lớp, các electron sẽ phân bố trên các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau.
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 6: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A. 12. B. 13. C. 11. D. 14.
Phương pháp giải
Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng để tính tổng số electron
Lời giải chi tiết
X: 1s22s22p63s2 => tổng số electron: 12
Đáp án A
Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Lớp K là lớp xa hạt nhân nhất.
B. Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
C. Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
D. Lớp N có 4 orbital.
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 8: Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của cobalt là
A. 24. B. 25. C. 27. D. 29.
Phương pháp giải
Dựa vào số electron lớp ngoài cùng để tính tổng số electron
Lời giải chi tiết
Co: 1s22s22p63s23p63d74s2
Đáp án C
Câu 9: Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6.Nguyên tố X là
A. O (Z=8). B. Mg (Z=12). C. Na (Z=11). D. Ne (Z=10).
Phương pháp giải
Dựa vào cấu hình của ion X2+
Lời giải chi tiết
Ion X2+ nhường đi 2 electron để đạt cấu hình bền
Đáp án B
Câu 10: Cho các cấu hình electron sau:
(1) 1s22s22p3. (2) 1s22s22p63s23p64s1. (3) 1s22s22p63s23p1
(4) 1s22s22p4. (5) 1s22s22p63s23p63d54s2 (6) 1s22s22p63s23p5.
(7) 1s22s22p63s23p63d104s24p5 (8) 1s22s22p63s23p2 (9) 1s22s22p63s1.
Số cấu hình electron của nguyên tố kim loại là
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
Phương pháp giải
Cấu hình của kim loại có 1, 2, 3 hoặc 4 electron lớp ngoài cùng
Lời giải chi tiết
(2), (5), (3), (9)
Đáp án A
II. Tự luận
Câu 1: Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxide gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hydrogen.
a)Hãy cho biết hóa trị cao nhất của R trong oxide cao nhất.
b)Trong hợp chất khí của R với hydrogen có tỉ lệ khối lượng: \(\frac{{{{\rm{m}}_{\rm{R}}}}}{{{{\rm{m}}_{\rm{H}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{16}}}}{{\rm{1}}}\). Xác định R.
Lời giải chi tiết
a) Gọi n là hóa trị cao của R trong oxide cao nhất
=> hóa trị của R trong hợp chất với hydrogen là:8 – n
Ta có: n =3(8 – n) => n = 6
b) Hợp chất khí của R với hydrogen
- Hóa trị của R với hydrogen là 8 – 6 =2
- Hợp chất của R với hiđro là H2R
\(\frac{{{{\rm{m}}_{\rm{R}}}}}{{{{\rm{m}}_{\rm{H}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{16}}}}{{\rm{1}}} = > \frac{{{{\rm{M}}_{\rm{R}}}}}{{\rm{2}}}{\rm{ = 16 = > }}{{\rm{M}}_{\rm{R}}} = 16.2 = 32\)=>R là sulfur (S)
Câu 2: Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính phần trăm số nguyên tử của đồng vị 24Mg, đồng vị 25Mg?
Lời giải chi tiết
Gọi phần trăm của từng đồng vị là a, b(%)
\(\left\{ \begin{array}{l}a\% + b\% = 100\% - 11\% \\\frac{{24.a\% + 25b\% + 26.11\% }}{{100\% }} = 24,32\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}a = 79\% \\b = 10\% \end{array} \right.\)
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 8
Đề thi
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron. B. proton và neutron.
C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron
Câu 2: Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?
A. \(_6^{14}X\), \(_7^{14}Y\), \(_8^{14}Z\). B. \(_9^{19}X\), \(_{10}^{19}Y\), \(_{10}^{20}Z\).
C. \(_{14}^{28}X\), \(_{14}^{29}Y\), \(_{14}^{30}Z\). D. \(_{18}^{40}X\), \(_{19}^{40}Y\), \(_{20}^{40}Z\)
Câu 3: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
B. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
C. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
D. Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Câu 4: Nguyên tử Fe có cấu hình \({}_{26}^{56}Fe\). Cho các phát biểu sau về Fe:
(1) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
(2) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron ở trong hạt nhân.
(3) Fe là một phi kim.
(4) Fe là nguyên tố d.
Trong các phát biểu trên, phát biểu nào là đúng
A. (1), (2), (3) và (4). B. (1), (2) và (4).
C. (2) và (4). D. (2), (3) và (4).
Câu 5: Trong trường hợp nào dưới đây, A không phải là khí hiếm?
A. ZA = 2. B. ZA = 8. C. ZA = 10. D. ZA = 18.
Câu 6: Nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử là 1s2 2s2 2p6 3s1 thuộc nhóm và chu kì nào sau đây?
A. Nhóm IIIA, chu kì 1 B. Nhóm IIA, chu kì 6
C. Nhóm IA, chu kì 3 D. Nhóm IB, chu kì 3
Câu 7: Nguyên tố X thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hợp chất khí với H của X là:
A. XH. B. XH2. C. XH3. D. XH4.
Câu 8: Chỉ ra nội dung sai khi nói về các nguyên tố trong cùng một nhóm :
A.Có tính chất hoá học gần giống nhau.
B. Nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau.
C. Nguyên tử của chúng có số electron hoá trị bằng nhau.
D. Được sắp xếp thành một hàng.
Câu 9: Nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là:
A. O B. Cl C. I D. F
Câu 10: Cho các nguyên tố 8O, 9F, 14Si, 16S. Nguyên tố có tính phi kim lớn nhất trong số các nguyên tố trên là
A. O. B. F. C. S. D. Si.
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Nguyên tố X có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là np2, nguyên tố Y có electron phân lớp ngoài cùng là np3. Hợp chất khí với hydrogen của X chứa a% khối lượng X, oxide ứng với hóa trị cao nhất của Y chứa b% khối lượng của Y. Tỉ số a : b =3,365. Hợp chất A tạo bởi X và Y có nhiều ứng dụng chỉnh hình trong lĩnh vực y khoa, vật liệu này cũng là một sự thay thế cho PEEK (polyether ether ketone) và titan, được sử dụng cho các thiết bị tổng hợp tủy sống. Khối lượng mol của A là 140 g/mol.
a) Xác định X,Y.
b) Viết công thức hợp chất khí với hydrogen của X, oxide cao nhất, hydroxide tương ứng của X,Y và nêu tính acid – base của chúng.
Câu 2:
(a) Tính nguyên tử khối trung bình của copper (Cu) biết trong tự nhiên đồng có hai đồng vị: \({}_{29}^{63}Cu\,(73\% )\,\)và \({}_{29}^{65}Cu(27\% )\,.\)
(b) Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: \({}_{17}^{37}Cl\)và\({}_{17}^{35}Cl\). Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,48. Xác định phần trăm khối lượng của \({}_{17}^{37}Cl\) trong KClO3 (H=1; O=16).
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1B |
2C |
3A |
4C |
5A |
6C |
7B |
8D |
9D |
10B |
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron. B. proton và neutron.
C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 2: Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?
A. \(_6^{14}X\), \(_7^{14}Y\), \(_8^{14}Z\). B. \(_9^{19}X\), \(_{10}^{19}Y\), \(_{10}^{20}Z\).
C. \(_{14}^{28}X\), \(_{14}^{29}Y\), \(_{14}^{30}Z\). D. \(_{18}^{40}X\), \(_{19}^{40}Y\), \(_{20}^{40}Z\)
Phương pháp giải
Các đồng vị của cùng nguyên tố hóa học có số proton bằng nhau
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 3: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
B. Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
C. Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
D. Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Phương pháp giải
Hầu hết các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron tuy nhiên Hydron không có neutron trong hạt nhân
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 4: Nguyên tử Fe có cấu hình \({}_{26}^{56}Fe\). Cho các phát biểu sau về Fe:
(1) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
(2) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron ở trong hạt nhân.
(3) Fe là một phi kim.
(4) Fe là nguyên tố d.
Trong các phát biểu trên, phát biểu nào là đúng
A. (1), (2), (3) và (4). B. (1), (2) và (4).
C. (2) và (4). D. (2), (3) và (4).
Phương pháp giải
Dựa vào cấu hình của Fe
Lời giải chi tiết
(1) sai
(2) đúng
(3) sai
(4) đúng
Đáp án C
Câu 5: Trong trường hợp nào dưới đây, A không phải là khí hiếm?
A. ZA = 2. B. ZA = 8. C. ZA = 10. D. ZA = 18.
Phương pháp giải
Dựa vào số hiệu nguyên tử để xác định
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 6: Nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử là 1s2 2s2 2p6 3s1 thuộc nhóm và chu kì nào sau đây?
A. Nhóm IIIA, chu kì 1 B. Nhóm IIA, chu kì 6
C. Nhóm IA, chu kì 3 D. Nhóm IB, chu kì 3
Phương pháp giải
Dựa vào số electron và số electron lớp ngoài cùng
Lời giải chi tiết
Nguyên tố có 3 lớp electron => chu kì 3, có 1 eletron lớp ngoài cùng => nhóm IA
Đáp án C
Câu 7: Nguyên tố X thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hợp chất khí với H của X là:
A. XH. B. XH2. C. XH3. D. XH4.
Phương pháp giải
Vì X thuộc nhóm VIA nên hóa trị với oxygen là 6 và hydron là 8 – 6 = 2
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 8: Chỉ ra nội dung sai khi nói về các nguyên tố trong cùng một nhóm :
A.Có tính chất hoá học gần giống nhau.
B. Nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau.
C. Nguyên tử của chúng có số electron hoá trị bằng nhau.
D. Được sắp xếp thành một hàng.
Phương pháp giải
Nguyên tố cùng nhóm có cùng số electron lớp ngoài cùng, được sắp xếp thành 1 cột
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 9: Nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là:
A. O B. Cl C. I D. F
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 10: Cho các nguyên tố 8O, 9F, 14Si, 16S. Nguyên tố có tính phi kim lớn nhất trong số các nguyên tố trên là
A. O. B. F. C. S. D. Si.
Phương pháp giải
Nguyên tố có tính phi kim lớn nhất ở nhóm VIIA
Lời giải chi tiết
Đáp án B
II. Tự luận
Câu 1: Nguyên tố X có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là np2, nguyên tố Y có electron phân lớp ngoài cùng là np3. Hợp chất khí với hydrogen của X chứa a% khối lượng X, oxide ứng với hóa trị cao nhất của Y chứa b% khối lượng của Y. Tỉ số a : b =3,365. Hợp chất A tạo bởi X và Y có nhiều ứng dụng chỉnh hình trong lĩnh vực y khoa, vật liệu này cũng là một sự thay thế cho PEEK (polyether ether ketone) và titan, được sử dụng cho các thiết bị tổng hợp tủy sống. Khối lượng mol của A là 140 g/mol.
a) Xác định X,Y.
b) Viết công thức hợp chất khí với hydrogen của X, oxide cao nhất, hydroxide tương ứng của X,Y và nêu tính acid – base của chúng.
Lời giải chi tiết
a) Theo giả thiết , X thuộc nhóm IVA và Y thuộc nhóm VA của bảng tuần hoàn. Hợp khí với hydrogen của X là XH4 và oxide ứng với hóa trị cao nhất của Y là Y2O5
Ta có : \(\frac{{\rm{X}}}{{{\rm{X + 4}}}}{\rm{ : }}\frac{{{\rm{2Y}}}}{{{\rm{2Y + 80}}}}{\rm{ = 3,365}}\) => \(\frac{{{\rm{2XY + 80X}}}}{{{\rm{2XY + 8Y}}}}{\rm{ = 3,365}}\)=> 80X = 4,73XY + 26,92Y (1)
Hợp chất tạo bởi X,Y có dạng X3Y4 ta có: 3X + 4Y =140 (2)
Từ (1) và (2) => 3,5475X2 – 65,36X -942,2 = 0 => X1 = 27,93 và X2 = -9,5 < 0
Chọn X1 = X = 27,93 là silicon (Si) và Y = \(\frac{{140 - 3.27,93}}{4}\) =14,05 là nitrogen (N)
b)
Hợp chất khí với hydrogen của X là SiH4, oxide cao nhất của Si là SiO2 là acidic oxide, hydroxide tương ứng H2SiO3 là acid yếu.
Hợp chất khí với hydrogen của Y là NH3, oxide cao nhất của N là N2O5 là acidic oxide tan trong nước tạo ra hydroxide tương ứng HNO3 là acid mạnh.
Câu 2:
(a) Tính nguyên tử khối trung bình của copper (Cu) biết trong tự nhiên đồng có hai đồng vị: \({}_{29}^{63}Cu\,(73\% )\,\)và \({}_{29}^{65}Cu(27\% )\,.\)
(b) Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: \({}_{17}^{37}Cl\)và\({}_{17}^{35}Cl\). Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,48. Xác định phần trăm khối lượng của \({}_{17}^{37}Cl\) trong KClO3 (H=1; O=16).
Lời giải chi tiết
(a) \(\overline {{M_{Cu}}} = \frac{{73\% .63 + 27\% .65}}{{100\% }} = 63,54\)
(b) Giả sử % số nguyên tử của đồng vị 37Cl là x%, suy ra % số nguyên tử đồng vị 35Cl là (100-x)%
Nguyên tử khối trung bình của Clo được tính theo công thức:
\(\frac{{37x + 35(100 - x)}}{{100}} = 35,5\)
Giải phương trình trên được x= 25%
Vậy % khối lượng của 37Cl trong KClO3 là:
%m37Cl= \(\frac{{0,25.37}}{{39 + 35,5 + 16.3}}.100\% = 7,55\% \)
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 9
Đề thi
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
A. proton B. neutron C. electron D. neutron và electron
Câu 2: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
A. số khối B. điện tích hạt nhân
C. số electron D. tổng số proton và nơtron
Câu 3: Chọn định nghĩa đúng về đồng vị :
A. Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.
B. Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
C. Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối.
D. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số nơtron.
Câu 4: Cho bảng thông tin sau về nguyên tử nguyên tố Fluorine.
|
Nguyên tố |
Kí hiệu |
Số proton |
Số neutron |
Số electron |
|
Fluorine |
\({}_9^{19}F\,\) |
9 |
…………… |
………………. |
Thông tin về một nguyên tử của nguyên tố Fluorine.
Số neutron và số electron của nguyên tử Fluorine trên lần lượt là
- A. 9 và 19. B. 10 và 9. C. 10 và 19. D. 9 và 10.
Câu 5: Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc khối nguyên tố p ?
A. Fe (Z = 26) B. Na (Z=11) C. Ca (Z=20) D. Cl (Z=17)
Câu 6: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
X. 1s2 2s2 2p6 3s2; Y. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1;
Z. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3; T. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2.
Dãy cấu hình electron của các nguyên tử nguyên tố kim loại là
A. X, Y, Z. B. X, Y, T. C. Y, Z, T. D. X, Z, T.
Câu 7: Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là
A. np2 B. ns2 C. ns2np2 D. ns2np2
Câu 8: Nguyên tố Y thuộc chu kì 4, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây về Y là đúng?
A. Y có độ âm điện lớn nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.
B. Y có độ âm điện lớn nhất và bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kì 4.
C. Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kì 4.
D. Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử
Câu 9: Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
A. Z, Y, X. B. X, Y, Z. C. Y, Z, X. D. Z, X, Y.
Câu 10: Anion X- có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 2p6.Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 3, nhóm IIA B. Chu kì 3,nhóm IVA
C. Chu kì 2,nhóm IVA D. Chu kì 2, nhóm VIIA
II. Tự luận
Câu 1: Coi nguyên tử flo (\({}_9^{19}F\)) là một hình cầu có bán kính là 10-10m và hạt nhân cũng là một hình cầu có bán kính 10-14m.
a) Tính khối lượng của 1 nguyên tử \({}_9^{19}F\) theo gam.
b) Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử F.
c) Tính tỉ số thể tích của toàn nguyên tử F so với thể tích của hạt nhân nguyên tử.
Câu 2: Cho biết tổng số electron trong ion XY32- là 42. Trong các hạt nhân của X cũng như Y số proton bằng số nơtron. Xác định số khối của X, Y và công thức của ion trên. Biết số khối của X gấp đôi của Y.
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1C |
2B |
3D |
4B |
5D |
6B |
7B |
8C |
9A |
10D |
Câu 1: Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
A. proton B. neutron C. electron D. neutron và electron
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 2: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
A. số khối B. điện tích hạt nhân
C. số electron D. tổng số proton và nơtron
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 3: Chọn định nghĩa đúng về đồng vị :
A. Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.
B. Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
C. Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối.
D. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số nơtron.
Phương pháp giải
Đồng vị là những nguyên tố cùng số proton khác nhau về neutron
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 4: Cho bảng thông tin sau về nguyên tử nguyên tố Fluorine.
|
Nguyên tố |
Kí hiệu |
Số proton |
Số neutron |
Số electron |
|
Fluorine |
\({}_9^{19}F\,\) |
9 |
…………… |
………………. |
Thông tin về một nguyên tử của nguyên tố Fluorine.
Số neutron và số electron của nguyên tử Fluorine trên lần lượt là
A. 9 và 19. B. 10 và 9. C. 10 và 19. D. 9 và 10.
Phương pháp giải
P = E => E = 9
N = A – P = 19 – 9 = 10
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 5: Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc khối nguyên tố p ?
A. Fe (Z = 26) B. Na (Z=11) C. Ca (Z=20) D. Cl (Z=17)
Phương pháp giải
Dựa vào số hiệu nguyên tử để viết cấu hình các nguyên tố
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 6: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
X. 1s2 2s2 2p6 3s2; Y. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1;
Z. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3; T. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2.
Dãy cấu hình electron của các nguyên tử nguyên tố kim loại là
A. X, Y, Z. B. X, Y, T. C. Y, Z, T. D. X, Z, T.
Phương pháp giải
Nguyên tử của nguyên tố kim loại có 1,2, 3 hoặc 4 electron lớp ngoài cùng
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 7: Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IIA trong bảng tuần hoàn đều là
A. np2 B. ns2 C. ns2np2 D. ns2np2
Phương pháp giải
Nguyên tử nguyên tố nhóm IIA có 2 electron lớp ngoài cùng: ns2
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 8: Nguyên tố Y thuộc chu kì 4, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây về Y là đúng?
A. Y có độ âm điện lớn nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.
B. Y có độ âm điện lớn nhất và bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kì 4.
C. Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kì 4.
D. Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử
Phương pháp giải
Y thuộc chu kì 4, nhóm IA, nên Y là nguyên tố đầu tiên của chu kì 4 có bán kính nguyên tử nhỏ nhất và độ âm điện nhỏ nhất
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 9: Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
A. Z, Y, X. B. X, Y, Z. C. Y, Z, X. D. Z, X, Y.
Phương pháp giải
Kim loại giảm dần từ đầu chu kì trừ trái sang phải
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 10: Anion X- có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 2p6.Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 3, nhóm IIA B. Chu kì 3,nhóm IVA
C. Chu kì 2,nhóm IVA D. Chu kì 2, nhóm VIIA
Phương pháp giải
Anion X- nhận thêm 1 electron nên cấu hình X: 2p5
Lời giải chi tiết
Đáp án D
II. Tự luận
Câu 1: Coi nguyên tử flo (\({}_9^{19}F\)) là một hình cầu có bán kính là 10-10m và hạt nhân cũng là một hình cầu có bán kính 10-14m.
a) Tính khối lượng của 1 nguyên tử \({}_9^{19}F\) theo gam.
b) Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử F.
c) Tính tỉ số thể tích của toàn nguyên tử F so với thể tích của hạt nhân nguyên tử.
Lời giải chi tiết
a) mnguyên tử F = (9.1 + 10.1 + 9.0,00055)u = 19,00495.1,6605.10-24 = 3,15577.10-23 gam
b) mhạt nhân F = 19u = 19.1,6605.10-24 = 3,15495.10-23 gam
Thể tích hạt nhân F = \(\frac{4}{3}.\pi {r_{hn}}^3 = \frac{4}{3}.3,14.{({10^{ - 14}})^3} = 4,{18667.10^{ - 42}}{m^3}\)
\( \Rightarrow \) Khối lượng riêng của hạt nhân F = m/V = \(\frac{{3,{{15495.10}^{ - 23}}}}{{4,{{18667.10}^{ - 42}}}} = 7,{5357.10^{18}}\)g/m3 = 7,5357.106 tấn/cm3
c) Thể tích của nguyên tử F = \(\frac{4}{3}.\pi {r_{nt}}^3 = \frac{4}{3}.3,14.{({.10^{ - 10}})^3} = 4,{18667.10^{ - 30}}{m^3}\)
\( \Rightarrow \frac{{{V_{nt}}}}{{{V_{hn}}}} = \frac{{4,{{18667.10}^{ - 30}}}}{{4,{{18667.10}^{ - 42}}}} = {10^{12}}\)
Câu 2: Cho biết tổng số electron trong ion XY32- là 42. Trong các hạt nhân của X cũng như Y số proton bằng số nơtron. Xác định số khối của X, Y và công thức của ion trên. Biết số khối của X gấp đôi của Y.
Lời giải chi tiết
Tổng số electron trong ion XY32- là 42 \( \Rightarrow \) Tổng số electron trong XY3là 40
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{Z_X} + 3{Z_Y} = 40\\{A_X} = 2{A_Y}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{Z_X} + 3{Z_Y} = 40\\2{Z_X} = 4{Z_Y}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{Z_X} = 16\\{Z_Y} = 8\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{A_X} = 32\\{A_Y} = 16\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \) X là S, Y là O \( \Rightarrow \) Ion XY32- là SO32-
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều - Đề số 10
Đề thi
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nguyên tử X có cấu hình e 1s2 2s2 2p5 thì ion tạo ra từ X có khả năng tồn tại độc lập sẽ có cấu hình electron nào sau đây:
A. 1s2 2s2 2p4 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 C. 1s2 2s2 2p6 D. 1s2 2s2
Câu 2: Nguyên tố Y có Z=27. Vị trí của nguyên tố Y trong bảng hệ thống tuần hoàn là :
A. Chu kì 4, nhóm VIIB B. Chu kì 4, nhóm IIB
C. Chu kì 4, nhóm VIIIB D. Chu kì 4, nhóm IIA
Câu 3: Cho biết nguyên tố A ở ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA. Cấu hình electron của A là:
A. 1s22s22p63s23p5 B. 1s22s22p63s23p7 C. 1s22s22p63s23p6 D. 1s22s22p63s23p4
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng? Trong bảng hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố:
A. được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
B. có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
C. có cùng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng được xếp thành một cột.
D. được chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm gồm 8 - 18 nguyên tố.
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố Aluminium có 13 electron. Kết luận nào sau đây đúng?
. Nguyên tử Aluminium
A. Lớp electron ngoài cùng của Aluminium có 3e.
B. Lớp electron ngoài cùng của Aluminium có 1e.
C. Lớp L (lớp thứ 2) của Aluminium có 6e.
D. Lớp L (lớp thứ 2) của Aluminium có 3e hay nói cách khác là lớp electron ngoài cùng của Aluminium có 3e.
Câu 6: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
X. 1s2 2s2 2p6 3s2; Y. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1;
Z. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3; T. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2.
Dãy cấu hình electron của các nguyên tử nguyên tố kim loại là
A. X, Y, Z. B. X, Y, T. C. Y, Z, T. D. X, Z, T.
|
Câu 7: \({}_{92}^{235}U\,\)là nguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệp hạt nhân tuy nhiên hàm lượng \({}_{92}^{235}U\)trong tự nhiên rất thấp. Việc làm "giàu" \({}_{92}^{235}U\,\)luôn thu hút sự quan tâm của cộng đồng quốc tế. Phát biểu nào sau đây về \({}_{92}^{235}U\,\)là đúng?
|
Nhà máy hạt nhân |
A. \({}_{92}^{235}U\,\) và \({}_{92}^{238}U\,\)là đồng vị của nhau. B. \({}_{92}^{235}U\,\) và \({}_{92}^{238}U\,\)là hai dạng thù hình của nhau.
C. Hạt nhân \({}_{92}^{235}U\,\) chứa 92 neutron. D. \({}_{92}^{235}U\,\)có 143 electron bên ngoài hạt nhân
Câu 8: Một ion R3+ có phân lớp cuối cùng là 3d5. Cấu hình electron của nguyên tử R là
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 4p1. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 4s2 3d8. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s3
Câu 9: Cấu hình của nguyên tử sau biểu diễn bằng ô lượng tử. Thông tin nào không đúng khi nói về cấu hình đã cho?

A. Nguyên tử có 7 electron B. Lớp ngoài cùng có 3 electron
C. Nguyên tử có 3 electron độc thân D. Nguyên tử có 2 lớp electron
Câu 10: Anion X- có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 2p6.Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 3, nhóm IIA B. Chu kì 3,nhóm IVA
C. Chu kì 2,nhóm IVA D. Chu kì 2, nhóm VIIA
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Ba nguyên tố X, Y, Z thuộc cùng một chu kì và có tổng số hiệu nguyên tử là 39. Số hiệu của nguyên tử Y bằng trung bình cộng số hiệu của nguyên tử X và Z. Nguyên tử của ba nguyên tố này hầu như không phản ứng với H2O ở điều kiện thường.
a) Hãy xác định vị trí X, Y, Z trong bảng tuần hoàn. Viết cấu hình electron nguyên tử và gọi tên từng nguyên tố.
b) So sánh độ âm điện, bán kính nguyên tử của X, Y, Z.
c) So sánh tính base của các hydroxide của X, Y, Z .
yếu.
Câu 2: Hai nguyên tố X và Y (ZX < ZY) ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn và thuộc cùng chu kì. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 33. Xác định tên hai nguyên tố X, Y.
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1C |
2C |
3D |
4D |
5A |
6B |
7A |
8B |
9B |
10D |
Câu 1: Nguyên tử X có cấu hình e 1s2 2s2 2p5 thì ion tạo ra từ X có khả năng tồn tại độc lập sẽ có cấu hình electron nào sau đây:
A. 1s2 2s2 2p4 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 C. 1s2 2s2 2p6 D. 1s2 2s2
Phương pháp giải
Ion X có khả năng nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 2: Nguyên tố Y có Z=27. Vị trí của nguyên tố Y trong bảng hệ thống tuần hoàn là :
A. Chu kì 4, nhóm VIIB B. Chu kì 4, nhóm IIB
C. Chu kì 4, nhóm VIIIB D. Chu kì 4, nhóm IIA
Phương pháp giải
Dựa vào số hiệu nguyên tử của Y để viết cấu hình Y
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 3: Cho biết nguyên tố A ở ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA. Cấu hình electron của A là:
A. 1s22s22p63s23p5 B. 1s22s22p63s23p7 C. 1s22s22p63s23p6 D. 1s22s22p63s23p4
Phương pháp giải
Dựa vào vị trí của nguyên tố A để viết cấu hình A
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng? Trong bảng hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố:
A. được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
B. có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
C. có cùng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng được xếp thành một cột.
D. được chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm gồm 8 - 18 nguyên tố.
Phương pháp giải
Nhóm gồm 8 nguyên tố
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố Aluminium có 13 electron. Kết luận nào sau đây đúng?
. Nguyên tử Aluminium
A. Lớp electron ngoài cùng của Aluminium có 3e.
B. Lớp electron ngoài cùng của Aluminium có 1e.
C. Lớp L (lớp thứ 2) của Aluminium có 6e.
D. Lớp L (lớp thứ 2) của Aluminium có 3e hay nói cách khác là lớp electron ngoài cùng của Aluminium có 3e.
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 6: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
X. 1s2 2s2 2p6 3s2; Y. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1;
Z. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3; T. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2.
Dãy cấu hình electron của các nguyên tử nguyên tố kim loại là
A. X, Y, Z. B. X, Y, T. C. Y, Z, T. D. X, Z, T.
Phương pháp giải
Nguyên tử nguyên tố kim loại có 1, 2, 3 hoặc 4 electron lớp ngoài cùng
Lời giải chi tiết
Đáp án B
|
Câu 7: \({}_{92}^{235}U\,\)là nguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệp hạt nhân tuy nhiên hàm lượng \({}_{92}^{235}U\)trong tự nhiên rất thấp. Việc làm "giàu" \({}_{92}^{235}U\,\)luôn thu hút sự quan tâm của cộng đồng quốc tế. Phát biểu nào sau đây về \({}_{92}^{235}U\,\)là đúng?
|
Nhà máy hạt nhân |
A. \({}_{92}^{235}U\,\) và \({}_{92}^{238}U\,\)là đồng vị của nhau. B. \({}_{92}^{235}U\,\) và \({}_{92}^{238}U\,\)là hai dạng thù hình của nhau.
C. Hạt nhân \({}_{92}^{235}U\,\) chứa 92 neutron. D. \({}_{92}^{235}U\,\)có 143 electron bên ngoài hạt nhân
Lời giải chi tiết
Đáp án A vì 2 nguyên tử có cùng số proton
Câu 8: Một ion R3+ có phân lớp cuối cùng là 3d5. Cấu hình electron của nguyên tử R là
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 4p1. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 4s2 3d8. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s3
Phương pháp giải
Ion R3+ đã nhường đi 3 electron để đạt cấu hình bền
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 9: Cấu hình của nguyên tử sau biểu diễn bằng ô lượng tử. Thông tin nào không đúng khi nói về cấu hình đã cho?

A. Nguyên tử có 7 electron B. Lớp ngoài cùng có 3 electron
C. Nguyên tử có 3 electron độc thân D. Nguyên tử có 2 lớp electron
Phương pháp giải
Dựa vào ô lượng tử ta thấy cấu hình của nguyên tố: 1s22s22p3 có 5 electron lớp ngoài cùng
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 10: Anion X- có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 2p6.Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 3, nhóm IIA B. Chu kì 3,nhóm IVA
C. Chu kì 2,nhóm IVA D. Chu kì 2, nhóm VIIA
Phương pháp giải
Anion X- nhận thêm 1 electron nên cấu hình X: 2p5
Lời giải chi tiết
Đáp án D
II. Tự luận
Câu 1: Ba nguyên tố X, Y, Z thuộc cùng một chu kì và có tổng số hiệu nguyên tử là 39. Số hiệu của nguyên tử Y bằng trung bình cộng số hiệu của nguyên tử X và Z. Nguyên tử của ba nguyên tố này hầu như không phản ứng với H2O ở điều kiện thường.
a) Hãy xác định vị trí X, Y, Z trong bảng tuần hoàn. Viết cấu hình electron nguyên tử và gọi tên từng nguyên tố.
b) So sánh độ âm điện, bán kính nguyên tử của X, Y, Z.
c) So sánh tính base của các hydroxide của X, Y, Z .
Lời giải chi tiết
a) Ta có ZX + ZY +ZZ = 39 (1) với ZX < ZY < ZZ
ZY = \(\frac{{{{\rm{Z}}_{\rm{X}}}{\rm{ + }}{{\rm{Z}}_Z}}}{2}\) (2)
Giải hệ (1) và (2) => ZY =13 =>Y là aluminium (Al)
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p1
Ta có ZX < 13 < ZZ và X,Y,Z thuộc cùng 1 chu kì nên ZX ≥ 11 => ZX =11 hoặc ZX =12
Khi ZX =11 thì X là sodium (Na) không phù hợp vì Na tác dụng với nước ngay ở điều kiện thường.
Khi ZX =12 =>X là magnesium (Mg) và cấu hình electron của Mg: 1s22s22p63s2
=>ZZ = 14 và Z là silicon (Si) và cấu hình electron của Si: 1s22s22p63s23p2
b) Do Mg, Al, Si cùng một chu kì nên
- Độ âm điện: Mg < Al < Si
- Bán kính nguyên tử: Mg > Al > Si
c) Do Mg, Al, Si cùng một chu kì nên
Tính base: Mg(OH)2 > Al(OH)3> H2SiO3
Mg(OH)2là một base yếu; Al(OH)3 là hydroxide lưỡng tính và H2SiO3 là một acid yếu.
Câu 2: Hai nguyên tố X và Y (ZX < ZY) ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn và thuộc cùng chu kì. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 33. Xác định tên hai nguyên tố X, Y.
Lời giải chi tiết
- X, Y thuộc cùng chu kì và 2 nhóm A liên tiếp nên ta có: ZY – ZX = 1 (1)
Tổng số proton của X và Y: ZX + ZY = 33 (2)
- Giải hệ (1), (2) ⇒\(\left\{ \begin{array}{l}{Z_X} = 16\, \Rightarrow \,X\,:{\rm{S}}{\rm{.}}\\{Z_Y} = 17\, \Rightarrow \,{\rm{Y : Cl}}{\rm{.}}\end{array} \right.\)
\(\)
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!


