Đề thi giữa kì 1 Hóa 10
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Đề bài
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Cho ba nguyên tố M, N và P có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 13, 15. Dựa vào đặc điểm cấu hình electron trong nguyên tử, khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Có 2 nguyên tố phi kim.
B. Có 1 nguyên tố thuộc họ p.
C. Có 2 nguyên tố kim loại.
D. Có 2 nguyên tố thuộc họ s.
Câu 2: Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron và nơtron. B. proton và nơton.
C. electron. D. proton và electron
Câu 3: Theo sự biến đổi tuần hoàn về tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố thì phi kim mạnh nhất
là
A. oxi. B. flo.
C. nitơ. D. clo.
Câu 4: Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron lớp ngoài của X :
A. 1s22s22p3 B. 1s22s22p63s23p1
C. 1s22s22p5 D. 1s22s22p63s23p5
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là:
A. 3 B. 15 C. 14 D. 13
Câu 6: Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3p3. Số electron lớp ngoài cùng của M là:
A. 4 B. 3 C. 2 D. 5
Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số eletron ở phân lớp p bằng 7. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
A. Ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA B. Ô 20, chu kì 4, nhóm IIA
C. Ô 12, chu kì 3, nhóm IIA D. Ô 19, chu kì 4, nhóm IA
Câu 8: Tính chất/đặc điểm nào sau đây của các nguyên tố giảm dần từ trái sang phải trong một chu kì?
A. Độ âm điện.
B. Tính kim loại.
C. Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi.
D. Tính phi kim
Câu 9:
Trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh trong khu vực không gian xung quanh hạt nhân và
A. theo những quỹ đạo xác định.
B. theo quỹ đạo tròn.
C. theo quỹ đạo bầu dục.
D. không theo những quỹ đạo xác định
Câu 10: Tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
A. Độ âm điện.
B. Số electron lớp ngoài cùng.
C. Số lớp elecCtron.
D. Tính kim loại, tính phi kim.
Câu 11: Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử
A. có cùng số nơtron .
B. có cùng số proton và số nơtron.
C. có cùng số khối A.
D. có cùng số proton.
Câu 12: Nguyên tử \({}_{13}^{27}Al\)có
A. 13p, 13e, 14n B. 13p, 14e, 14n
C. 13p, 14e, 13n D. 14p, 14e, 13n
Câu 13: Chu kì là dãy các nguyên tố có cùng
A. số lớp electron.
B. số electron hóa trị.
C. số proton.
D. số điện tích hạt nhân.
Câu 14: Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố kim loại:
A. 1s22s22p63s23p6 B. 1s22s22p63s23p5
C. 1s22s22p63s23p3 D. 1s22s22p63s23p1
Câu 15: Argon tách ra từ không khí là hỗn hợp của 3 đồng vị: 40Ar (99.6%); 38Ar(0,063%); 36Ar (0,337%). Nguyên tử khối trung bình của Ar là:
A. 38,89 B. 39,89 C. 39,99 D. 38,52
II. Tự luận:
Câu 1: Trong tự nhiên, nguyên tố Copper có 2 đồng vị là \({}_{29}^{63}Cu\)và \({}_{29}^{65}Cu\), trong đó đồng vị \({}_{29}^{65}Cu\)chiếm 27% về số nguyên tử. Tính phần trăm khối lượng của \({}_{29}^{63}Cu\)trong Cu2O.
Câu 2:
Cho nguyên tố R (Z = 20)
a) Viết cấu hình electron nguyên tử R
b) Xác định vị trí của R trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
c) Tính chất hóa học đặc trưng của R
d) Đốt cháy hoàn toàn 8 gam R trong không khí, thu được 11,2 gam chất rắn. Xác định tên nguyên tố R?
Câu 3: Hai nguyên tố X và Y có tổng số hạt p, n, e, là 64 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số htaj không mang điện là 20. Số hạt mang điện của X nhiều hơn số hạt mang điện của Y là 10. Tìm số hiệu nguyên tử của X, Y.
-------- Hết --------
Đáp án
I. Trắc nghiệm
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
C |
D |
B |
B |
B |
D |
A |
B |
A |
C |
D |
A |
A |
D |
C |
Lời giải chi tiết
Câu 1:
Cấu hình electron:
M (Z=11): 1s22s22p63s1 => nguyên tố s, kim loại
N (Z=13): 1s22s22p63s23p1 => nguyên tố p, kim loại
P (Z=15): 1s22s22p63s23p5 => nguyên tố p, phi kim
=> Đáp án C
Câu 2:
Trong nguyên tử, hạt mang diện là electron và neutron
=> Đáp án D
Câu 3:
Phi kim mạnh nhất là Fuorine vì F đứng đầu nhóm VIIA và cuối chu kì 2
=> Đáp án B
Câu 4:
X ở chu kì 3 => có 3 lớp electron
Nhóm IIIA => có 3 electron hóa trị và thuộc nguyên tố p
=> Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1
=> Đáp án B
Câu 5:
X có 3 lớp lectron -> có 3 lóp e
X có 5 lớp ngoài cùng
=> Cấu hình e của X là: 1s22s22p63s23p3
=> Số e = Z=15
=> Đáp án B
Câu 6:
Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3p3
=> Cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s23p3
=> Số lectron lớp ngoài cùng là: 5
-> Đáp án D
Câu 7:
X có tổng số eletron ở phân lớp p bằng 7
=> Cấu hình eectron của X là: 1s22s22p63s23p1
=> Vị trí của X: ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA
-> Đáp án A
Câu 8:
Trong mỗi chu kì., từ trái sang phải tính kim loại giảm dần
=> Đáp án B
Câu 9:
Trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh trong khu vực không gian zung quanh hạt nhân và không theo quỹ đạo xác định (theo mô hình electron hiện đại)
=> Đáp án A
Câu 10:
Số lớp electron không biến đổi tuần hoàn
=> Đáp án C
Câu 11:
Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử có cùng số proton
=> Đáp án D
Câu 12:
Nguyên tử \({}_{13}^{27}Al\)có
- Z = P = 13
- N = A – P = 27 – 13 = 14
=> Đáp án A
Câu 13:
Chu kì là dãy các nguyên tố có cùng số lớp electron
-> Đáp án A
Câu 14:
Nguyên tố kim loại là nguyên tố có 1, 2, 3 electron
A có 8 electron ngoài cunggg
B có 7 electron ngoài cùng
C có 5 electron ngoài cùng
D có 3 electron ngoài cùng
=> Đáp án D
Câu 15:
Áp dung CT tính nguyên tử khối trung bình
\(\overline {A{}_{{\rm{Ar}}}} = \frac{{40.99,6 + 38.0,063 + 36.0,337}}{{100}} = 39,99\)
=> Đáp án C
II. Tự luận
Câu 1:
Áp dụng CT tính nguyên tử khối trung bình:
\(\overline {A{}_{Cu}} = \frac{{65.27 + 63.73}}{{100}} = 63,54\)
Gọi số mol của Cu2O là 1mol -> nCu = 1.2 = 2 mol
-> \({n_{{}^{63}Cu}} = \frac{{2.73}}{{100}} = 1,46\)mol
-> \(\% {m_{{}^{63}Cu}} = \frac{{{m_{{}^{63}Cu}}}}{{{m_{C{u_2}O}}}}.100\% = \frac{{63.1,46}}{{63,54.2 + 16}}.100\% = 64,29\% \)
Câu 2:
a) R (Z = 20) -> Cấu hình e: 1s22s22p63s23p64s2
b) R có 4 lớp electron -> chu kì 4
R có electron hóa trị = electron ngoài cùng = 2 -> nhóm II
Electron cuối cùng điền vào phân lớp s -> nguyên tố A
=> Vị trí của R: chu kì 4, nhóm IIA
c) R có 2 electron ngoài cùng -> nguyên tố kim loại
-> Tính chất hóa học đặc trưng là tính kim loại
d) PTHH:
Theo PTHH nR = nRO
=> \(\begin{array}{l}\frac{8}{{{M_R}}} = \frac{{11,2}}{{{M_R} + 16}}\\ = > {M_R} = 40\end{array}\)
=> Nguyên tố Calcium (Ca)
Câu 3:
Gọi Z1, N1 là số hiệu nguyên tử và số neutron của X
Z2, N2 là số hiệu nguyên tử và số neutron của Y
Theo đề bài: Tổng số hạt p, n, e của X và Y là 64
=> 2Z1 + 2Z2 + N1 + N2 = 64 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20
=> 2Z1 + 2Z2 – (N1 + N2) = 20 (2)
Số hạt mang điện của X nhiều hơn số hạt mang điện của Y là 10
=> 2Z1 - 2Z2 = 10 (3)
Từ (1), (2), (3) giải hệ phương trình => Z1 = 13, Z2 = 8
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
Đề bài
I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1: Phân lớp d có tối đa bao nhiêu electron
- 10 electron B. 6 electron
- 2 electron D. 14 electron
Câu 2: Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố: Be (1s22s2), Mg (1s22s22p63s2), C (1s22s22p2). Nguyên tố nào cùng thuộc chu kì 2?
- Be, Mg, C B. Be, Mg C. Be, C D. Mg, C
Câu 3: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên là
- X5Y2 B. X2Y5 C. X2Y3 D. X3Y2
Câu 4: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố N (Z = 7) thuộc chu kì
- 1 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 5: Nguyên tử nguyên tố Na có 11 proton, 11 electron và 12 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử Na là bao nhiêu?
- 12+ B. 12- C. 11+ D. 11-
Câu 6: Nguyên tử Li có 4 hạt neutron và 3 hạt proton. Kí hiệu nguyên tử Li nào sau đây đúng?
- \({}_3^7Li\) B. \({}_3^6Li\) C. \({}_4^7Li\) D. \({}_4^6Li\)
Câu 7: Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố trong nhóm VIIA thay đổi như thế nào?
- Tăng dần B. Giảm dần
C. Vừa tăng vừa giảm D. Không thay đổi
Câu 8: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kim loại kiềm thuộc nhóm
- IVA B. IIA B. IIIA D. IA
Câu 9: Cho các mệnh đề sau đây
(1) Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng theo chiều giảm độ âm điện
(2) Trong một chu kì theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, số electron hóa trị của các nguyên tố tăng từ 1 đến 8
(3) Các nguyên tố khí hiếm nguyên tử của chúng đều có 8 electron lớp ngoài cùng
(4) Các nguyên tố thuộc nhóm IA, IIA, IIIA đều là kim loại
(5) Các nguyên tố mà nguyên tử có số electron hóa trị như nhau được xếp vào cùng một nhóm.
Có bao nhiêu mệnh đề sai:
- 2 B. 4 C. 3 D. 5
Câu 10: Chlorine có 2 loại đồng vị là \({}_{17}^{35}Cl\)và \({}_{17}^{37}Cl\). Biết \({}_{17}^{35}Cl\)chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của Chlorine là:
- 36 B. 35 C.37 D.35,5
Câu 11: Cho cấu hình electron của các nguyên tố sau:
X: 1s22s22p63s23p4
Y: 1s22s22p63s23p64s2
Z: 1s22s22p63s23p6
Nguyên tố kim loại là:
X và Z B. Y C. Z D. X và Y
Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng?
- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được sắp xếp vào cùng một cột
- Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một hàng
- Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố đó
Câu 13: Nguyên tử R có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5. Phát biểu nào sau đây sai:
- Số hiệu nguyên tử của R là 17
- R có 5e ở lớp ngoài cùng
- R là phi kim
- D. Có 5e ở phân mức năng lượng cao nhất
Câu 14: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có:
- Cùng số electron s hay p B. Số electron lớp ngoài cùng bằng nhau
- Số lớp electron như nhau D. Số electron như nhau
Câu 15: Tập hợp các nguyên tố giống nhau về số electron hóa trị thì có cùng
- Số thứ tự nhóm B. Hóa trị
C. Số lớp electron D. Chu kì
II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1 (2 điểm) Cho nguyên tử carbon (Z = 6)
a) Xác định số proton và số electron của nguyên tử
b) Xác định sự phân bố electron trên các lớp electron
c) Trong tự nhiên carbon có 2 đồng vị \({}_6^{12}C\)chiếm 98,89% và \({}_6^{13}C\)chiếm 1,11%. Tính nguyên tử khối trung bình của carbon.
Câu 2 (3 điểm) Cho nguyên tử Potassium (Z=19)
a) Viết cấu hình electron nguyên tử
b) Xác định vị trí của nguyên tố Potassium trong bảng tuần hoàn. Giải thích?
c) Hòa tan 11,7 gam Potassium trong 100g nước thu được V lit khí H2 ở ddiektc và dung dịch X. Tính V và nồng độ % của dung dịch X
-------- Hết --------
Đáp án
I. Trắc nghiệm
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
A |
C |
D |
C |
C |
A |
B |
D |
C |
D |
B |
A |
B |
B |
A |
Câu 1:
Phân lớp d có 5 orbital, mỗi Ao chứa tối đa 2 electron
-> phân lớp d chứa tối đa 10 electron
=> Đáp án A
Câu 2:
Chu kì 2 có 2 lớp electron
-> Be và C có 2 lớp electron -> Be và C thuộc chu kì 2
-> Đáp án C
Câu 3:
Công thức hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên là: X3Y2
-> Đáp án D
Câu 4:
N (Z = 7): 1s22s22p3
-> N có 2 lớp electron -> N thuộc chu kì 2
=> Đáp án C
Câu 5:
Na có 11 proton => điện tích hath nhân: 11+
-> Đáp án C
Câu 6:
Li có số khối A = N + P = 4 + 3 = 7
=> Kí hiệu nguyên tử: \({}_3^7Li\)
-> Đáp án A
Câu 7:
Trong một nhóm, tính phi kim giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
-> Đáp án B
Câu 8:
Kim loại kiềm thuộc nhóm IA
-> Đáp án D
Câu 9:
(1) Đúng
(2) Đúng
(3) Sai vì He là khí hiếm có 2 electron ngoiaf cùng
(4) Sai vì Bo là phi kim thuộc nhóm IIIA
(5) Đúng
-> Đáp án C
Câu 10
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình:
\(\overline {{A_{Cl}}} = \frac{{35.75 + 37.25}}{{100}} = 35,5\)
=> Đáp án D
Câu 11:
Nguyên tố kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng
-> Y có 2 electron ngoài cùng => Y là kim loại
=> Đáp án B
Câu 12:
A đúng
B sai vì Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được sắp xếp vào cùng một hàng
C sai vì Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột
D sai vì Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số electron trong nguyên tử của nguyên tố đó
-> Đáp án A
Câu 13:
R có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5
=> R có 7 electron lớp ngoài cùng
-> B sai
-> Đáp án B
Câu 14:
Đáp án B
Câu 15:
Đáp án A
II. Tự luận
Câu 1:
a) C (Z = 6) -> P = Z = E = 6
b) Cấu hình electron: 1s22s22p2
-> lớp K có 2e, lớp L có 4e
c) Áp dụng CT tính nguyên tử khối trung bình
\(\overline {{A_C}} = \frac{{98,89.12 + 13.1,11}}{{100}} = 12,0111\)
Câu 2:
K (Z = 19)
a) Cấu hình: 1s22s22p63s23p64s1
b) K có 4 lớp e => chu kì 4
Số electron hóa trị = số electron lớp ngoài cùng = 1
Electron cuối cùng điền vào phân lớp s => nguyên tố nhóm A
=> Vị trí: ô số 19, chu kì 4, nhóm IA
c)
\({n_K} = \frac{{11,7}}{{39}} = 0,3\)(mol)
PTHH: 2K + 2H2O → 2KOH + H2
Theo PTHH: \({n_{{H_2}}} = \frac{1}{2}{n_K} = \frac{{0,3}}{2} = 0,15\)(mol)
=> \(V = 22,4.0,15 = 3,36\)(l)
Sau phản ứng:
\({m_{{\rm{dd}}}} = {m_K} + {m_{{H_2}O}} - {m_{{H_2}}} = 11,7 + 100 - 0,15.2 = 111,4\)(g)
\({m_{KOH}} = 0,3.(39 + 1 + 16) = 16,8\) (g)
=> \(C{\% _{KOH}} = \frac{{{m_{KOH}}}}{{{m_{{\rm{dd}}}}}}.100\% = \frac{{16,8}}{{111,4}}.100\% = 15.08\% \)
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
Đề bài
Câu 1: Cho các kết luận sau:
(a) Trong nguyên tử không có neutron
(b) Đồng vị là những nguyên tử có cùng số neutron và khác số khối
(c) Từ cấu hình electron nguyên tử có thể xác định được vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
(d) Nitrogen ở nhóm VA, công thức với hợp chất khí hydrogen của nitrogen là HNO3
Số kết luận đúng là:
- 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 2: Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố trong cùng một chu kì:
A. Không thay đổi B. Tăng dần
C. Giảm dần D. Không có quy luật
Câu 3: Các nguyên tố thuộc cùng nhóm IIIA thì nguyên tử của chúng đều có
A. 3 electron phân lớp ngoài cùng B. 3 lớp electron
C. 3 phân lớp electron D. 3 electron ở lóp ngoài cùng
Câu 4: Cho kí hiệu nguyên tử số hiệu nguyên tử Fluorine là:
- 9 B. 28 C. 19 D. 10
Câu 5: Lớp vỏ nguyên tử có chứa các hạt:
A. Electron, proton B. proton
C. Neutron, proton D. electron
Câu 6: Neon (Z=10) tách ra từu không khí là hỗn hợp của hai đồng vị với % về số nguyên tử tương ứng là (91%) và (9%). Nguyên tử khối trung bình của Ne là
- 20,18 B. 21,00 C. 21,2 D. 21,82
Câu 7: Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
A. phi kim mạnh nhất là Iodine.
B. kim loại mạnh nhất là Lithium.
C. phi kim mạnh nhất là Oxygen.
D. phi kim mạnh nhất là Fluorine.
Câu 8: Nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Kí hiệu và vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:
A. Ne, chu kì 2, nhóm VIIIA.
B. Na, chu kì 3, nhóm IA.
C. Mg, chu kì 3, nhóm IIA.
D. F, chu kì 2, nhó VIIA.
Câu 9: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:
(1) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử ;
(2) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng ;
(3) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột ;
(4) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu của nguyên tố đó
Số nguyên tắc đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 10: Nguyên tử nguyên tố X có tổng electron ở phân lớp d bằng 6. Vị trí của X trong tuần hoàn các nguyên ố hóa học là
A. ô 24, chu kì 4 nhóm VIB.
B. ô 29, chu kì 4 nhóm IB.
C. ô 26, chu kì 4 nhóm VIIIB.
D. ô 19, chu kì 4 nhóm IA.
Câu 11: Cho 3,6 gam kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl thu được 3, 36 lít H2 (đktc). Nguyên tố R là:
- Fe B. Mg C. Be D. Ca
Câu 12: Đại lượng đặc trưng cho sự hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hóa học là:
A. Tính kim loại B. Tính phi kim
C. Điện tích hạt nhân D. Độ âm điện
Câu 13: Một nguyên tố R có Z = 16. Có bao nhiêu phát biểu đúng về R trong các phát biểu sau:
- Công thức oxit cao nhất có dạng RO3
- Nguyên tử R có 4 electron ở lớp ngoài cùng
- R là nguyên tố họ p
- R là kim loai
- 3 B. 4 C. 2 D. 1
Câu 14 Cho các cấu hình electron sau:
(a) 1s22s1 (b) 1s22s22p63s23p64s1 (c) 1s22s22p63s23p1
(b) (d) 1s22s22p4 (e) 1s22s22p63s23p6 3d8 4s2 (g) 1s22s22p63s23p5
Có mấy cấu hình electron là của kim loại:
- 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 15: Liên kết trong phân tử KCl là liên kết:
A. Cho – nhận B. cộng hóa trị không phân cực
C. Cộng hóa trị phân cực D. ion
II. Tự luận: (5 điểm)
Câu 1: (1, 5 điểm) Cho 20,55 gam một kim loại R có hóa trị II tác dụng với nước vừa đủ thu được 3,36 lít khí H2 ở đktc và dung dịch A
a) Xác định tên kim loại R
b) Cho 40 ml dung dịch Al2(SO4)3 nồng độ 0,3M và dung dịch A thu được m gam kết tủa. Tính m?
Câu 2: (2,0 điểm) Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 48 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt
- Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X
- Xác định vị trí của X trong Bảng tuần hoàn. Cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
- Viết cấu hình electron của ion mà X có thể tạo thành
- Viết công thức oxit, hidroxit cao nhất của X
Câu 3 (1, 5 điểm) Biết rằng trong tự nhiên thành phần phần trăm số nguyên tử các đồng vị potassium là:
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố potassium
- Nếu cho 100 gam K vào nước thì thu được bao nhiêu lít H2 (đktc)
-------- Hết --------
Đáp án
I. Trắc nghiệm
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
A |
B |
D |
A |
D |
A |
D |
B |
D |
C |
B |
D |
C |
D |
D |
Lời giải chi tiết
Câu 1:
(a) Đúng
(b) Sai vì đồng vị là những nguyên rử có cùng số proton và khác số khối
(c) Đúng
(d) Sai vì CT hợp chất khí có dạng NH3
-> Đáp án A
Câu 2
Độ âm điện của các nguyên tố trong cùng một chu kì tăng dần
-> Đáp án B
Câu 3:
Số thứ tự nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng
-> đáp án D
Câu 4:
Đáp án A
Câu 5:
Lớp vỏ nguyên tử chứa hạt electron
-> Đáp án D
Câu 6:
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình
-> Đáp án A
Câu 7:
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân
- Trong 1 chu kì tính phi kim tăng dần
- Trong một nhóm tính phi kim giảm dần
Nguyên tố F đứng cuối chu kì 2 và đầu nhóm VIIA
-> F là phi kim mạnh nhất
Câu 8:
Gọi P, N, E lần lượt là số proton, neutron và electron của R
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 34
→ P + N + E =34 (1)
số nơtron nhiều hơn số proton là 1
→ P + E – N = 10 (2)
Mà P = E (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ phương trình => P = E = 11 và N = 12
-> R là Na
-> Cấu hình electron của R là 1s22s22p63s1
-> vị trí của R là: chu kì 3 nhóm IA
Câu 9:
Đáp án D
Câu 10:
X có tổng electron ở phân lớp d bằng 6
-> X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s2
-> Vị trí của X là: ô 26, chu kì 4 nhóm VIIIB
-> Đáp án C
Câu 11:
PTHH: R + 2HCl → RCl2 + H2
(mol)
Theo PTHH:
=> R là Mg
-> Đáp án B
Câu 12:
Đáp án D
Câu 13
R (Z = 16)
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4
(1) Đúng
(2) Sai vì R có 6 electron ngoài cùng
(3) Đúng
(4) Sai vì có 6 electron ngoài cùng -> phi kim
-> Đáp án C
Câu 14
Nguyên tố kim loại có 1, 2, 3 electron ngoài cùng và các nguyên tố nhóm B
-> (a), (b), (c), (e) là kim loại
-> Đáp án D
Câu 15:
Đáp án D vì KCl tạo bởi nguyên tố kim loại và phi kim điển hình
II. Tự luận
Câu 1:
a) PTHH: R + 2HCl → RCl2 + H2
(mol)
Theo PTHH:
=> R là Barium (Ba)
b) PTHH
Ta có
-> hết, dư
-> (mol)
=> (g)
Câu 2:
a) Gọi P, N, E lần lượt là số proton, neutron và electron của R
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 48
→ P + N + E =48 (1)
số nơtron nhiều hơn số proton là 1
→ P + E – N = 16 (2)
Mà P = E (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ phương trình => P = E = 16 và N = 16
b) Cấu hình electron của X : 1s22s22p63s23p4
-> Vị trí của X : chu kì 3, nhóm VIA
X có 6 electron lớp ngoài cùng -> X là phi kim
c) Cấu hình electron của ion S2- : 1s22s22p63s23p6
d) Công thức oxit cao nhất: XO3
Công thức hydroxit cao nhất: X(OH)6
Câu 3 :
a) Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình
b) PTHH : 2K + 2H2O → 2KOH + H2
Theo PTHH : (mol)
=> (lít)
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
Đề bài
I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
B. Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.
C. Hầu hết hạt nhân các nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.
D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Câu 2: Cho ba nguyên tử có kí hiệu là \({}_{12}^{24}Mg,{}_{12}^{25}Mg,{}_{12}^{26}Mg\). Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nguyên tố Mg có 3 đồng vị.
B. Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14
C. Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.
D. Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton.
Câu 3: Trong tự nhiên nitơ có hai đồng vị là 14N (99,63%) và 15N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitơ là
A. 14,7 B. 14,4 C. 14,0 D. 13,7
Câu 4: Một nguyên tử có cấu hình 1s22s22p3. Chọn phát biểu sai:
A. Nguyên tử đó có 7 electron.
B. Nguyên tử đó có 7 nơtron.
C. Không xác định được số nơtron.
D. Nguyên tử đó có 7 proton.
Câu 5: Một ion có 3p, 4n và 2e. Ion này có điện tích là:
A. 3+
B. 2-
C. 1+
D. 1-
Câu 6: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
A. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.
C. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột.
D. Cả A, B, C.
Câu 7: Cho cấu hình electron của Ca là (Ar)4s2. Ca thuộc nguyên tố nào?
A. Nguyên tố s.
B. Nguyên tố p.
C. Nguyên tố d.
D. Nguyên tố f.
Câu 8: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt bằng 82, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối A của nguyên tử X là
A. 52 B. 48 C. 56 D. 54
Câu 9: Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới thì điều khẳng định đúng là
A. Bán kính nguyên tử giảm dần
B. Độ âm điện tăng dần
C. Bán kính nguyên tử tăng dần
D. Tính kim loại giảm dần.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
B. Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
C. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
D. Trong bảng tuần hoàn, hầu hết các nguyên tố hóa học là kim loại.
Câu 11: Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết
A. số electron ở lớp vỏ.
B. số proton trong hạt nhân.
C. số nơtron trong hạt nhân.
D. số hiệu nguyên tử.
Câu 12: Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 77, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cho các phát biểu sau:
(a) Nguyên tử X có số khối là 53
(b) Nguyên tử X có 7electron s
(c) Lớp M của nguyên tử X có 13 electron
(d) X là nguyên tố s
(e) X là nguyên tố kim loại
(f) X có 4 lớp electron
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
- 5 B. 6 C. 3 D.4
Câu 13: Trong bảng tuần hoàn, chu kỳ nhỏ là những chu kỳ nào sau đây?
A. 1 B. 2 C. 3 D. Cả 3 chu kì 1, 2, 3
Câu 14: Số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố X, A, M, Q làn lượt là 6, 7, 20, 19
Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Cả 4 nguyên tố trên thuộc 1 chu kì
B. A, M thuộc chu kì 3
C. M, Q thuộc chu kì 4
D. Q thuộc chu kì 3
Câu 15: Cho các nguyên tử 11Na, 19K, 12Mg. Thứ tự tăng dần bán kính của các nguyên tử trên là:
A. Na < Mg < K
B. K < Mg < Na
C. Mg < Na < K
D. K < Na < Mg
II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (electron, proton, notron) cấu tạo nên nó là 34. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10.
1. Xác định số hạt (electron, proton, notron) có trong X và viết kí hiệu nguyên tử của X.
2. Viết cấu hình electron nguyên tử của X.
3. Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn.
Câu 2 (2 điểm)Cho 8,15 gam hỗn hợp 2 kim loại X, Y thuộc nhóm IA và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn tác dụng hoàn toàn với nước dư. Sau phản ứng thu được 2,8 lít H2 (đktc).
a) Xác định hai kim loại X, Y
b) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
-------- Hết --------
Đáp án
I. Trắc nghiệm
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
A |
B |
C |
C |
C |
D |
B |
C |
C |
C |
C |
A |
D |
C |
B |
Lời giải chi tiết
Câu 1:
A sai vì nguyên tử có cấu tạo rỗng
-> Đáp án A
Câu 2:
B sai vì số hạt electron của các nguyên tử đều là 12
-> Đáp án B
Câu 3:
Áp dụng CT tính nguyên tử khối trung bình
\({\overline A _N} = \frac{{14.99,63 + 15.0,37}}{{100}} = 14,0\)
=> Đáp án C
Câu 4:
Đáp án C
Câu 5:
Ta thấy số proton nhiều hơn số electron là 1
-> Ion này có điện tích là 1+
-> Đáp án C
Câu 6:
Đáp án D
Câu 7:
Electron cuối cùng của Ca điền vào phân lớp p => nguyên tố p
-> Đáp án B
Câu 8:
a) Gọi P, N, E lần lượt là số proton, neutron và electron của R
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 82
→ P + N + E = 82 (1)
số nơtron nhiều hơn số proton là 1
→ P + E – N = 22 (2)
Mà P = E (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ phương trình => P = E = 26 và N = 30
-> Số khối A = N + P = 30 + 26 = 56
-> Đáp án C
Câu 9 :
Trong một nhóm của bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống bán kính nguyên tử kim loại tăng dần vì số lớp electron tăng dần
B sai vì độ âm điện giảm dần
D sai vì tính kim loại tăng dần
-> Đáp án C
Câu 10 :
C sai vì trong một chu kì bán kính giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
-> bán kính kim loại lớn hơn bán kính phi kim
-> Đáp án C
Câu 11 :
Số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử = số proton trong hạt nhân = số electron trong lớp vỏ.
-> Đáp án C
Câu 12:
a) Gọi P, N, E lần lượt là số proton, neutron và electron của R
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 77
→ P + N + E = 77 (1)
số nơtron nhiều hơn số proton là 1
→ P + E – N = 19 (2)
Mà P = E (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ phương trình => P = E = 24 và N = 29
(a) A = Z + N = 24 + 29 = 53 => Đúng
(b) X: 1s22s22p63s23p63d54s1 có 2+2 +2 + 1 = 7 electron s => Đúng
(c) Lớp M (lớp 3) có 2 + 6 + 5 = 13e => Đúng
(d) Electron cuối cùng được điền vào phân lớp d nên X là nguyên tố d =>d Sai
(e) X là nguyên tố d -> X ở nhóm B -> X là kim loại -> đúng
(f) Đúng
-> Đáp án A
Câu 13 :
Đáp án D
Câu 14 :
Cấu hình electron :
X (Z = 6) : 1s22s22p2
A (Z = 7) : 1s22s22p3
M (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2
Q (Z=19) : 1s22s22p63s23p64s1
Từ cấu hình electron
-> A sai vì X, A thuộc chu kì 2 và M, Q thuộc chu kì 4
-> Đáp án C
Câu 15:
Xét 2 nguyên tố 11Na, 12Mg thuộc cùng một chu kì 3
-> Bán kính nguyên tử giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
-> \({r_{Na}} > {r_{Mg}}\) (1)
Xét 2 nguyên tố 19K, 11Na thuộc cùng nhóm IA
-> Bán kính nguyên tử tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
-> \({r_K} > {r_{Na}}\) (2)
Từ (1) và (2) => \({r_K} > {r_{Na}} > {r_{Mg}}\)
-> Đáp án B
II. Tự luận
Câu 1:
a) Gọi P, N, E lần lượt là số proton, neutron và electron của R
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 34
→ P + N + E = 34 (1)
số nơtron nhiều hơn số proton là 1
→ P + E – N = 10 (2)
Mà P = E (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ phương trình => P = E = 11 và N = 12
-> Số khối A = N + P = 11 + 12 = 23
Kí hiệu nguyên tử của X : \({}_{11}^{23}X\)
b) Cấu hình electron của X : 1s22s22p63s1
c) X có 3 lớp electron -> Chu kì 3
X có 1 electron hóa trị -> X thuộc nhóm I
Electron cuối cùng điền vào phân lớp s -> nguyên tố nhóm A
-> vị trí : ô 11, chu kì 3, nhóm IA
Câu 2 :
2 kim loại X, Y thuộc nhóm IA
-> Gọi kí hiệu chung của 2 nguyên tố là A
PTHH
2A + 2H2O → 2AOH + H2
\({n_{{H_2}}} = \frac{{2,8}}{{22,4}} = 0,125\)(mol)
-> \({n_A} = 2{n_{{H_2}}} = 0,125.2 = 0,25\)(mol)
=> \(\begin{array}{l}\frac{{8,15}}{{{M_A}}} = 0,25\\ = > {M_A} = 32,6\end{array}\)
X < 32,6 < Y
Vậy 2 kim loại thuộc nhóm IA ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn thỏa mãn là Na va K
b) Gọi x, y lần lượt là số mol của Na và K
Theo đề bài ta có:
x + y = 0,25
23x + 39y = 8,15
Giải hệ phương trình ta được x = 0,1; y = 0,15 mol
=> mNa = 0,1.23 = 2,3 gam
\( = > \% {m_{Na}} = \frac{{2,3}}{{8,15}}.100\% = 28,22\% \)
=> %mK = 100% - 28,22% = 71, 78%
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 5
Đề bài
I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là
A. 3. B. 15. C. 14. D. 13.
Câu 2: Trong tự nhiên Cu có hai đồng vị: \({}_{29}^{63}Cu;{}_{29}^{65}Cu\) . Khối lượng nguyên tử trung bình của Cu là 63,54. Thành phần % về khối lượng của \({}_{29}^{63}Cu\) trong CuCl2 là giá trị nào dưới đây? Biết MCl=35,5.
A. 73,00 % B. 27,00%. C. 32,33%. D. 34,18 %.
Câu 3: Số nguyên tố thuộc chu kỳ 3 là
A. 8. B. 18. C. 32. D. 50.
Câu 4: Khi cho 3,36 g một kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm I tác dụng với nước thì có 0,48 g khí H2 thoát ra. Vậy kim loại trên là
A. Li. B. Na. C. K D. Ca.
Câu 5: Số proton và neutrpn trong hạt nhân nguyên tử \({}_{92}^{235}U\)lần lượt là:
A. 92 và 143. B. 92 và 235. C. 235 và 92. D. 143 và 92
Câu 6: Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:
A. tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
B. giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
C. tăng theo chiều tăng của tính kim loại.
D. A và C đều đúng
Câu 7: Cho nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 18, vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là
A. Ô số 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
B. Ô số 18, chu kì 3, nhóm VA.
C. Ô số 18, chu kì 4, nhóm IIA.
D. Ô số 18, chu kì 3, nhóm IIA.
Câu 8: Có những tính chất sau đây của nguyên tố:
(1) Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxi;
(2) Bán kính nguyên tử;
(3) Tính kim loại – phi kim;
(4) Tính axit – bazơ của hợp chất hiđroxit.
Trong các tính chất trên, số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một nhóm A là
A. 1 B. 2 C. 3 D.4
Câu 9: Tổng số các hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 40. Biết số hạt nơtron lớn hơn số hạt proton là 1. Cho biết nguyên tố trên thuộc loại nguyên tố nào?
A. Nguyên tố s.
B. Nguyên tố p.
C. Nguyên tố d
D. Nguyên tố f
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong tất cả các nguyên tử, số proton bằng số nơtron
B. Những nguyên tử có cùng số khối thuộc cùng một nguyên tố hóa học
C. Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có proton và nơtron.
D. Nguyên tố M có Z = 11 thuộc chu kì 3 nhóm IA.
Câu 11: Tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
A. Hóa trị cao nhất với oxi.
B. Tính kim loại và tính phi kim.
C. Nguyên tử khối.
D. Số electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 12: Cation M+ có cấu hình electron 1s22s22p6. Vậy M là nguyên tố:
A. Ở chu kỳ 3, nhóm IIIA.
B. Ở chu kỳ 2, nhóm IIIA
C. Ở chu kỳ 3, nhóm IA.
D. Ở chu kỳ 2, nhóm IIA.
Câu 13: Cho các phát biểu sau về các nguyên tố nhóm A, hãy chọn phát biểu sai ?
A. Electron cuối cùng phân bố trên phân lớp s hoặc p.
B. Số thứ tự nhóm nhóm A bằng số electron ngoài cùng.
C. Electron hóa trị bằng electron ngoài cùng.
D. Electron cuối cùng phân bố trên phân lớp d hoặc f.
Câu 14: Oxit cao nhất cuả nguyên tố R là RO2, trong hợp chất khí của R với hiđro có 25% hiđro về khối lượng. R là
A. C. B. Si. C. N. D. S.
Câu 15: Nguyên tử các nguyên tố thuộc nhóm VA có số electron lớp ngoài cùng là
A. 4. B. 3 C. 5. D. 1.
II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1 (2,5 điểm) Nguyên tố X có 2 đồng vị là A và B. Đồng vị A có tổng số hạt cơ bản là 54, trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện âm là 3 hạt. Tổng số hạt cơ bản trong đồng vị B ít hơn trong hạt A là 2 hạt.
a) Tính số khối của mỗi đồng vị
b) Tìm nguyên tử khối trung bình của X. Biết tỉ lệ số nguyên tử của đồng vị A và B là 1: 3
c) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của đồng vị A có trong CaX2 biết Ca = 40
Câu 2 (2,5 điểm) Nguyên tử của nguyên tố Z có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2. Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron trên các phân lớp p.
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y và cho biết X, Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
b) Xác định vị trí của X, Y trong BTH
c) Viết công thức phân tử oxide cao nhất, công thức hydroxide tương ứng của X và Y, Cho biết tính chất của các hợp chất đó.
d) So sánh tính phi kim của đơn chất Y với Sulfur (Z = 16) . Giải thích
(Cho ZMg = 12; ZCl = 17)
-------- Hết --------
Đáp án
I. Trắc nghiệm
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
D |
D |
A |
A |
D |
D |
A |
C |
B |
D |
C |
C |
D |
A |
C |
Lời giải chi tiết
Câu 1:
R có 3 lớp electron và có 3 electron lớp ngoài cùng
-> Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1
-> Số electron = Z = 13
-> Đáp án D
Câu 2:
Gọi x là số % đồng vị \({}_{29}^{63}Cu\)
-> Số % đồng vị \({}_{29}^{65}Cu\)là 100 – x
Áp dụng CT tính nguyên tử khối trung bình:
\(\begin{array}{l}\overline {{A_{Cu}}} = \frac{{63.x + 65(100 - x)}}{{100}} = 63,54\\ = > x = 73\% \end{array}\)
% đồng vị \({}_{29}^{63}Cu\): 73 % và % đồng vị : 27%
Giả sử có 1 mol CuCl2
=> số mol 63Cu = 73%.1 = 0,73 mol
\(\% {m_{{}^{63}Cu}} = \frac{{{m_{{}^{63}Cu}}}}{{{m_{CuC{l_2}}}}}.100\% = \frac{{0,73.63}}{{1.(63,54 + 35,5.2)}}.100 = 34,18\% \)
-> Đáp án D
Câu 3:
Đáp án A
Câu 4:
Gọi kim loại cần tìm là X
PTHH: 2X + 2H2O → 2XOH + H2
\({n_{{H_2}}} = \frac{{0,48}}{2} = 0,24\)(mol)
Theo PTHH: \({n_X} = 2{n_{{H_2}}} = 2.0,24 = 0,48\)(mol)
=> \(\frac{{3,36}}{{{M_X}}} = 0,48 = > {M_X} = 7\)
-> X là Li
-> Đáp án A
Câu 5:
Kí hiệu nguyên tử: \({}_{92}^{235}U\)
-> số proton = 92 và A = 235
-> Số neutron = A – P = 235 – 92 = 143
-> Đáp án D
Câu 6:
Trong một nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính các nguyên tố tăng dần và tính kim loại cũng tăng dần
-> Đáp án D
Câu 7:
X có Z = 18 -> Cấu hình: 1s22s22p63s23p6
X có 3 lớp electron -> chu kì 3
Số electron hóa trị = số electron lớp ngoài cùng = 8
Electron cuối cùng điền vào phân lớp p -> Nguyên tố nhóm A
-> Vị trí: ô số 18, chu kì 3, nhóm VIIIB
-> Đáp án A
Câu 8:
Trong một nhóm, các tính chất 1, 3, 4 biến đổi tuần hoàn
-> Đáp án C
Câu 9:
a) Gọi P, N, E lần lượt là số proton, neutron và electron của R cần tìm
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố R là 40
→ P + N + E = 40 (1)
số nơtron nhiều hơn số proton là 1
→ N – P = 1 (2)
Mà P = E (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ phương trình => P = E = 13 và N = 14
-> Cấu hình electron của R : 1s22s22p63s23p1
Electron cuối cùng của R điền vào phân lớp p -> R là nguyên tố p
-> Đáp án B
Câu 10:
A sai vì trong các nguyên tử số P = E
B sai vì Những nguyên tử có cùng số proton thuộc cùng một nguyên tố hóa học
C sai vì còn TH nguyên tố Hydrogen không có neutron
D đúng vì:
Z = 11 -> Cấu hình electron: 1s22s22p63s1
-> Đáp án D
Câu 11:
Đáp án C
Câu 12:
Cation M+ có cấu hình electron 1s22s22p6
-> M+ có số electron là: 10
M → M+ + e
=> Số electron của M là 11
=> ZM = 11 -> Cấu hình electron: 1s22s22p63s1
Vị trí của M: chu kì 3, nhóm IA
-> Đáp án C
Câu 13:
Nguyên tố nhóm A gồm các nguyên tố s và p
-> Đáp án D
Câu 14:
Oxit cao nhất cuả nguyên tố R là RO2
-> R thuộc nhóm IVA
-> CT của R với hydrogen có dạng: RH4
Trong hợp chất khí của R với hydrogen có 25% hiđro về khối lượng
=> \(\frac{{4.1}}{{R + 4}}.100 = 25\)
=> R = 12
=> R là Carbon (C)
-> Đáp án A
Câu 15:
Với các nguyên tố nhóm A
Số thứ tự nhóm = số electron lớp ngoài cùng
-> các nguyên tố thuộc nhóm VA có 5 electron lớp ngoài cùng
-> Đáp án C
II. Tự luận
Câu 1:
a) Gọi P, N, E lần lượt là số proton, neutron và electron của đồng vị A
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố R là 54
→ P + N + E = 54 (1)
số nơtron nhiều hơn số proton là 1
→ N – P = 3 (2)
Mà P = E (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ phương trình => P = E = 17 và N = 20
B và A là 2 đồng vị -> A và B có P = E = 17
Mà tổng số hạt cơ bản trong đồng vị B ít hơn trong hạt A là 2 hạt.
=> Số neutron trong B là 18
=> Số khối của B = 17 + 18 = 35
Số khối của A = 17 + 20 = 37
b)
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình
=> \(\overline {{A_X}} = \frac{{37.1 + 35.3}}{4} = 35,5\)
c) Giả sử xét 1 mol CaCl2
-> nCl = 2 mol
-> Số mol 37Cl = \(\frac{1}{4}.2 = 0,5\)mol
-> Phần trăm khối lượng của 37Cl trong CaCl2 là:
\(\frac{{{m_{{}^{37}Cl}}}}{{{m_{CaC{l_2}}}}}.100 = \frac{{0,5.37}}{{40 + 35,5.2}}.100 = 16,67\% \)
Câu 2:
a) X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2
-> Cấu hình e của X: 1s22s22p63s2 (X là Mg)
-> X có 2 electron lớp ngời cùng -> X là kim loại
Y có 11 electron trên các phân lớp p.
-> Cấu hình e của Y: 1s22s22p63s23p5 (Y là Cl)
-> Y có 7 electron lớp ngoài cùng -> Y là phi kim
b) X có 3 lớp electron -> chu kì 3
Electron hóa trị = số electron lớp ngoài cùng = 2
Electron cuối cùng điền vào phân lớp s -> nguyên tố nhóm A
-> Vị trí của X: ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA
Y có 3 lớp electron -> chu kì 3
Electron hóa trị = số electron lớp ngoài cùng = 7
Electron cuối cùng điền vào phân lớp p -> nguyên tố nhóm A
-> Vị trí của X: ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA
c)
- Với X:
+ CT oxit cao nhất: MgO (oxide base)
+ CT hydroxide: Mg(OH)2 (base)
- Với Y:
+ CT oxit cao nhất: Cl2O7 (oxide acid)
+ CT hydroxide: HClO4 (acid mạnh)
d)
Sulfur (Z = 16) -> Cấu hình: 1s22s22p63s23p4
-> Vị trí của S: ô 16, chu kì 3, nhóm VIA
-> S và Cl cùng chu kì 3
Trong một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim tăng dần
-> Tính phi kim của Cl > S
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 6
Đề thi
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Orbital nguyên tử là
A. đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
B. đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
C. khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
D. quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
B. Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.
C. Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s.
D. Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Câu 3: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong nguyên tử X là
A. 7. B. 6. C. 8. D. 5.
Câu 4: Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
A. Số proton và điện tích hạt nhân B. Số proton và số electron
C. Số khối A và số neutron D. Số khối A và điện tích hạt nhân
Câu 5: Kí hiệu nguyên tử nào sau đây được viết đúng?
A. . B. . C. . D. .
Câu 6: Từ hai đồng vị chlorine ( và ) và đồng vị , số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 7: Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là
A. R2O5, RH5. B. R2O3, RH. C. R2O7, RH. D. R2O5, RH3.
Câu 8: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
A. M < X < Y < R. B. R < M < X < Y.
C. Y < M < X < R. D. M < X < R < Y.
Câu 9: Chromium được sử dụng nhiều trong luyện kim để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt. Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3dd54s1. Vị trí chromium trong bảng tuần hoàn là
A. ố số 17, chu kì 4, nhóm IA B. ố số 24, chu kì 4, nhóm VIB
C. ố số 24, chu kì 3, nhóm VB D. ố số 27, chu kì 4, nhóm IB
Câu 10: Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
A. [Ne]3s23p3. B. [Ar]3d14s2. C. [Ar]3d74s2. D. [Ar]3d54s2
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Cho 2 gam hỗn hợp hai kim loại X, Y ở hai chu kì liên tiếp và thuộc nhóm IIA tác dụng với dung dịch H2SO4 10%. Sau phản ứng thu được dung dịch Z và 1,568 lít khí H2 (đktc).
(a) Xác định hai kim loại X, Y.
(b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng biết H2SO4 lấy dư 20% so với lượng phản ứng.
Câu 2: Một hợp chất có công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số nơtron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Viết cấu hình electron của X và Y.
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1C |
2A |
3B |
4D |
5A |
6B |
7D |
8B |
9A |
10A |
Câu 1: Orbital nguyên tử là
A. đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
B. đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
C. khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
D. quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Phương pháp giải
Orbital nguyên tử là khu vựa không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
B. Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.
C. Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s.
D. Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về electron
Lời giải chi tiết
- Những electron ở lớp gần hạt nhân bị hút mạnh hơn về phía hạt nhân, vì thế có năng lượng thấp hơn so với những electron ở lớp xa hạt nhân.
⇒ B sai, A đúng vì lớp K là lớp gần hạt nhân nhất.
- Electron ở orbital 3p có mức năng lượng cao hơn electron ở orbital 3s⇒ C sai
- Các electron thuộc cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau ⇒ D sai
Câu 3: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong nguyên tử X là
A. 7. B. 6. C. 8. D. 5.
Phương pháp giải
Lớp L có tối đa 8 electron phân thành s, p
Lời giải chi tiết
Cấu hình nguyên tử X là: 1s22s22p2. Số proton trong X là 6
Đáp án B
Câu 4: Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
A. Số proton và điện tích hạt nhân B. Số proton và số electron
C. Số khối A và số neutron D. Số khối A và điện tích hạt nhân
Phương pháp giải
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng điện tích hạt nhân và số khối A
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 5: Kí hiệu nguyên tử nào sau đây được viết đúng?
A. . B. . C. . D. .
Phương pháp giải
Kí hiệu nguyên tử:
Với A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 6: Từ hai đồng vị chlorine ( và ) và đồng vị , số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Phương pháp giải
1 đồng vị có thể kết hợp với 1 đồng vị Cl để tạo phân tử HCl
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 7: Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là
A. R2O5, RH5. B. R2O3, RH. C. R2O7, RH. D. R2O5, RH3.
Phương pháp giải
Dựa vào cấu hình của R, R có 5 electron lớp ngoài cùng => Có hóa trị 5 với Oxygen vào hóa trị 3 với Hydrogen
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 8: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
A. M < X < Y < R. B. R < M < X < Y.
C. Y < M < X < R. D. M < X < R < Y.
Phương pháp giải
Độ âm điện tăng dần từ trái sang phải, giảm dần từ trên xuống
Lời giải chi tiết
M và X cùng chu kì => M < X
X, Y cùng nhóm => X > Y
M và R cùng nhóm => M > R
=> R < M < X < Y
Đáp án B
Câu 9: Chromium được sử dụng nhiều trong luyện kim để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt. Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3dd54s1. Vị trí chromium trong bảng tuần hoàn là
A. ố số 17, chu kì 4, nhóm IA B. ố số 24, chu kì 4, nhóm VIB
C. ố số 24, chu kì 3, nhóm VB D. ố số 27, chu kì 4, nhóm IB
Phương pháp giải
Dựa vào cấu hình của Cl để xác định vị trí trong bảng tuần hoàn
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 10: Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
A. [Ne]3s23p3. B. [Ar]3d14s2. C. [Ar]3d74s2. D. [Ar]3d54s2
Lời giải chi tiết
Nguyên tố thuộc nhóm A thuộc phân lớp s, p
Đáp án A
II. Tự luận
Câu 1: Cho 2 gam hỗn hợp hai kim loại X, Y ở hai chu kì liên tiếp và thuộc nhóm IIA tác dụng với dung dịch H2SO4 10%. Sau phản ứng thu được dung dịch Z và 1,568 lít khí H2 (đktc).
(a) Xác định hai kim loại X, Y.
(b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng biết H2SO4 lấy dư 20% so với lượng phản ứng.
Lời giải chi tiết
(a)
- Gọi công thức chung của hai kim loại X, Y là R (hóa trị II).
PTHH: R + H2SO4 → RSO4 + H2↑
0,07 0,07 0,07 (mol)
Theo PTHH ta có: ⇒ Hai kim loại cần tìm là
(b) Theo PTHH ta có :
Vì lượng H2SO4 đã dùng dư 20% so với lượng phản ứng nên
Khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng là
Câu 2: Một hợp chất có công thức XY2 trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số nơtron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Viết cấu hình electron của X và Y.
Lời giải chi tiết
Gọi số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử X là p, n, e và của Y là p’, n’, e’.
Theo bài : ZX = NX ; ZY = NY
Trong hợp chất XY2, X chiếm 50% về khối lượng nên:
(1)
Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 nên ZX + 2ZY = 32 (2)
Từ (1) ,(2) => ZX = 16 (S) ; ZY = 8 (O) => Hợp chất XY2 là SO2.
Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4 và của O: 1s22s22p4.
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 7
Đề thi
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
C. Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
D. Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Câu 2: Cho các kí hiệu nguyên tử sau: \(_{19}^{39}X\)và \(_{19}^{40}Y\). Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. X và Y là 2 nguyên tử đồng vị. B. X và Y đều có 19 neutron
C. X và Y có cùng số electron. D. X và Y có số khối khác nhau.
Câu 3: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ba nguyên tử: \(_{13}^{26}X\), \(_{26}^{55}Y\) và \(_{1{\kern 1pt} 2}^{26}Z\)?
A. X và Z có cùng số khối.
B. X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
D. X và Y cùng số neutron.
Câu 4: Cho nguyên tử các nguyên tố sau: \({}_{\rm{8}}^{{\rm{16}}}{\rm{A}}\), \({}_{\rm{6}}^{{\rm{12}}}{\rm{M}}\), \({}_{{\rm{17}}}^{{\rm{35}}}{\rm{X}}\), \({}_{{\rm{17}}}^{{\rm{37}}}{\rm{Y}}\), \({}_{{\rm{11}}}^{{\rm{23}}}{\rm{Z}}\)và \({}_{{\rm{12}}}^{{\rm{24}}}{\rm{T}}\).
(1) Nguyên tử X và Y có tính chất hóa học giống nhau vì có cùng điện tích hạt nhân.
(2) Nguyên tử Z và T là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
(3) Nguyên tử A và M là đồng vị của nhau do có số proton bằng số neutron.
(4) Nguyên tử X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Số phát biểu đúng:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 5: Oxygen có ba đồng vị (\(_8^{16}O\), \(_8^{17}O\) và \(_8^{18}O\)), cacbon có hai đồng vị (\(_6^{12}C\) và \(_6^{13}C\)). Số loại phân tử CO2 có thể được tạo thành là
A. 6. B. 9. C. 12. D. 18.
Câu 6: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là
A. Si (Z=14). B. O (Z=8). C. Al (Z=13). D. Cl (Z=17).
Câu 7: Cho nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Cấu hình electron nguyên tử của R là
A. [Ne]3s23p3. B. [Ne]3s23p5. C. [Ar]3d14s2. D. [Ar]4s2.
Câu 8: Hợp chất khí với H của R có dạng RH4, công thức oxide cao nhất của R có dạng:
A. R2O5. B. RO2. C. R2O3. D. R2O7.
Câu 9: Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có công thức oxide cao nhất ứng với công thức R2O5?
A. Mg. B. Al. C. Si. D. P.
Câu 10: Cho các nguyên tố \({}_{{\rm{20}}}{\rm{Ca,}}\,{}_{{\rm{12}}}{\rm{Mg,}}\,{}_{{\rm{13}}}{\rm{Al,}}{}_{{\rm{14}}}{\rm{Si,}}\,{}_{{\rm{15}}}{\rm{P}}\). Các nguyên tố thuộc cùng chu kì là
A. Mg, Al, Si B. Mg, Al, Ca C. Mg, Al, Si, P D. Mg, Al, Si và Ca
II. Tự luận
Câu 1: Nguyên tố Boron (B) trong tự nhiên có hai đồng vị bền là 10B và 11B. Biết nguyên tử khối trung bình của B là 10,81.
a) Xác định % số nguyên tử của mỗi đồng vị trong tự nhiên.
b) Boric acid (H3BO3) được sử dụng làm thuốc sát trùng (thuốc nhỏ mắt, bôi da). Xác định % khối lượng của đồng vị 11B có trong Boric acid (biết M = 61,83 gam/mol).
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối chloride của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được 18,655 gam kết tủa. Xác định 2 kim loại kiềm.
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1C |
2A |
3A |
4A |
5C |
6A |
7A |
8B |
9D |
10C |
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
C. Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
D. Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Phương pháp giải
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số electron
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 2: Cho các kí hiệu nguyên tử sau: \(_{19}^{39}X\)và \(_{19}^{40}Y\). Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. X và Y là 2 nguyên tử đồng vị. B. X và Y đều có 19 neutron
C. X và Y có cùng số electron. D. X và Y có số khối khác nhau.
Phương pháp giải
Cả 2 nguyên tử X, Y đều có 19 proton nên X và Y là 2 đồng vị của nhau
Lời giải chi tiết
đáp án A
Câu 3: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ba nguyên tử: \(_{13}^{26}X\), \(_{26}^{55}Y\) và \(_{1{\kern 1pt} 2}^{26}Z\)?
A. X và Z có cùng số khối.
B. X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
D. X và Y cùng số neutron.
Phương pháp giải
Dựa vào kí hiệu của ba nguyên tử ta thấy: X và Z có cùng số khối
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 4: Cho nguyên tử các nguyên tố sau: \({}_{\rm{8}}^{{\rm{16}}}{\rm{A}}\), \({}_{\rm{6}}^{{\rm{12}}}{\rm{M}}\), \({}_{{\rm{17}}}^{{\rm{35}}}{\rm{X}}\), \({}_{{\rm{17}}}^{{\rm{37}}}{\rm{Y}}\), \({}_{{\rm{11}}}^{{\rm{23}}}{\rm{Z}}\)và \({}_{{\rm{12}}}^{{\rm{24}}}{\rm{T}}\).
(1) Nguyên tử X và Y có tính chất hóa học giống nhau vì có cùng điện tích hạt nhân.
(2) Nguyên tử Z và T là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
(3) Nguyên tử A và M là đồng vị của nhau do có số proton bằng số neutron.
(4) Nguyên tử X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Số phát biểu đúng:
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Phương pháp giải
(1) đúng vì X và Y có cùng số proton
(2) sai vì Z và T khác số proton
(3) sai vì A và M khác số proton
(4) đúng vì X và Y có cùng số proton
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 5: Oxygen có ba đồng vị (\(_8^{16}O\), \(_8^{17}O\) và \(_8^{18}O\)), cacbon có hai đồng vị (\(_6^{12}C\) và \(_6^{13}C\)). Số loại phân tử CO2 có thể được tạo thành là
A. 6. B. 9. C. 12. D. 18.
Phương pháp giải
1 đồng vị carbon có thể liên kết với 2 dồng vị oxygen giống hoặc khác nhau => có 6 phân tử tạo thành
Lời giải chi tiết
2 đồng vị carbon tạo 12 phân tử CO2 với 3 đồng vị oxygen
Đáp án C
Câu 6: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là
A. Si (Z=14). B. O (Z=8). C. Al (Z=13). D. Cl (Z=17).
Phương pháp giải
Dựa vào số electron trong phân lớp p là 8 => cấu hình X là: 1s22s22p63s23p2
Lời giải chi tiết
X có 14 electron => Đáp án A
Câu 7: Cho nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Cấu hình electron nguyên tử của R là
A. [Ne]3s23p3. B. [Ne]3s23p5. C. [Ar]3d14s2. D. [Ar]4s2.
Phương pháp giải
(1) P + E + N = 46
(2) P + E = N + 14
=> N = 16; E = P = 15 (P)
Lời giải chi tiết
Cấu hình của S: 1s22s22p63s23p3
Đáp án A
Câu 8: Hợp chất khí với H của R có dạng RH4, công thức oxide cao nhất của R có dạng:
A. R2O5. B. RO2. C. R2O3. D. R2O7.
Phương pháp giải
R có hóa trị 4 với H nên R có hóa trị 4 với O
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 9: Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có công thức oxide cao nhất ứng với công thức R2O5?
A. Mg. B. Al. C. Si. D. P.
Phương pháp giải
R có hóa trị 5 với oxygen
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 10: Cho các nguyên tố \({}_{{\rm{20}}}{\rm{Ca,}}\,{}_{{\rm{12}}}{\rm{Mg,}}\,{}_{{\rm{13}}}{\rm{Al,}}{}_{{\rm{14}}}{\rm{Si,}}\,{}_{{\rm{15}}}{\rm{P}}\). Các nguyên tố thuộc cùng chu kì là
A. Mg, Al, Si B. Mg, Al, Ca C. Mg, Al, Si, P D. Mg, Al, Si và Ca
Phương pháp giải
Viết cấu hình của các nguyên tố. Các nguyên tố thuộc cùng chu kì nếu có số lớp electron bằng nhau
Lời giải chi tiết
Mg, Al, Si, P cùng chu kì 3
Đáp án C
Câu 1: Nguyên tố Boron (B) trong tự nhiên có hai đồng vị bền là 10B và 11B. Biết nguyên tử khối trung bình của B là 10,81.
a) Xác định % số nguyên tử của mỗi đồng vị trong tự nhiên.
b) Boric acid (H3BO3) được sử dụng làm thuốc sát trùng (thuốc nhỏ mắt, bôi da). Xác định % khối lượng của đồng vị 11B có trong Boric acid (biết M = 61,83 gam/mol).
Lời giải chi tiết
a) 10B = a%; 11B = b%; \({\mathop A\limits^{\_\_} _B} = 10,81\)
\(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{a + b = 100}}\\{\mathop {\rm{A}}\limits^{{\rm{\_\_\_}}} _{\rm{B}}} = \frac{{{\rm{10a + 11b}}}}{{100}}{\rm{ = 10,81}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\rm{a + b = 100}}\\{\rm{10a + 11b = 10,81}}{\rm{.100}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\rm{a = 19}}\\{\rm{b = 81}}\end{array} \right.\)
Vậy % số nguyên tử đồng vị \({}_{}^{{\rm{10}}}{\rm{B}}\,\)là 19%
% số nguyên tử đồng vị \({}_{}^{{\rm{11}}}{\rm{B}}\,\)là 81%
b) \({\rm{\% }}{{\rm{m}}_{^{{\rm{11}}}{\rm{B/}}{{\rm{H}}_{\rm{3}}}{\rm{B}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{11}}{\rm{.1}}{\rm{.81\% }}}}{{61,83}} = 14,41\% \)
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối chloride của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được 18,655 gam kết tủa. Xác định 2 kim loại kiềm.
Lời giải chi tiết
nAgCl = \(\frac{{18,655}}{{143,5}}\) =0,13 (mol)
Kí hiệu hai kim loại kiềm là M, có nguyên tử khối trung bình là \(\mathop {\rm{M}}\limits^{{\rm{\_\_\_}}} \)
\(\mathop {\rm{M}}\limits^{{\rm{\_\_\_}}} \)Cl + AgNO3 AgCl + \(\mathop {\rm{M}}\limits^{{\rm{\_\_\_}}} \)NO3
0,13 ← 0,13 (mol)
=>(\(\mathop {\rm{M}}\limits^{{\rm{\_\_\_}}} \)+35,5).0,13 = 6,645 =>\(\mathop {\rm{M}}\limits^{{\rm{\_\_\_}}} \) = 15,62
Vậy hai kim loại kiềm là lithium (Li)( M=7) và sodium (Na) (M=23).
Đề thi giữa kì Hóa 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 8
Đề thi
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d84s2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. số thứ tự 30, chu kì 4, nhóm IIA. B. số thứ tự 28, chu kì 4, nhóm VIIIA.
C. số thứ tự 28, chu kì 4, nhóm VIIIB. D. số thứ tự 30, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Câu 2: X, Y là 2 nguyên tố kế tiếp nhau, thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Tổng số hiệu nguyên tử của X, Y là 29. X, Y lần lượt thuộc nhóm
A. IVA và VA. B. IIA và IIIA. C. IIIA và IVA. D. VA và VIA.
Câu 3: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và có tổng số proton trong hai hạt nhân là 25. X và Y thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn ?
A. Chu kì 3, các nhóm IIA và IIIA. B. Chu kì 2, các nhóm IIIA và IVA.
C. Chu kì 3, các nhóm IA và IIA. D. Chu kì 2, nhóm IIA
Câu 4: X và Y thuộc cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp. Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 18 (biết ZX < ZY). Hai nguyên tố X; Y là
A. Be (Z = 4) và Si (Z = 14). B. B (Z = 5) và Al (Z = 13).
C. N (Z = 7) và Na (Z = 11). D. C (Z = 6) và Mg (Z = 12).
Câu 5: A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hạt nhân 2 nguyên tử là 30 (biết ZA<ZB). A và B lần lượt là
A.Li và Na B.Na và K C.Mg và Ca D.Be và Mg
Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là
A. Fe và Cl. B. Na và Cl. C. Al và Cl. D. Al và P.
Câu 7: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là
A. [Ar]3d54s1. B. [Ar]3d64s2. C. [Ar]3d64s1. D. [Ar]3d34s2.
Câu 8: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
A. Na+, Cl-, Ar. B. Li+, F-, Ne. C. Na+, F-, Ne. D. K+, Cl-, Ar.
Câu 9: Cho các phát biểu sau:
(1) Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Số phát biểu không đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 10: Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau ?
A. \({}_{{\rm{19}}}^{{\rm{40}}}{\rm{K}}\) và \({}_{{\rm{18}}}^{{\rm{40}}}{\rm{Ar}}{\rm{.}}\) B. \({}_{{\rm{19}}}^{{\rm{40}}}{\rm{K}}\) và \({}_{20}^{{\rm{40}}}{\rm{Ca}}{\rm{.}}\) C. \({{\rm{O}}_{\rm{2}}}\)và \({{\rm{O}}_{\rm{3}}}\). D. \({}_{\rm{8}}^{{\rm{16}}}{\rm{O}}\) và \({}_{\rm{8}}^{{\rm{17}}}{\rm{O}}\).
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Tổng số proton, neutron, electron trong nguyên tử của nguyên tố Y là 21. Hãy xác định thành phần cấu tạo nguyên tử, gọi tên và viết kí hiệu nguyên tố Y.
Câu 2: Xác định hai kim loại cần tìm trong các trường hợp sau:
(a) Cho 6 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc nhóm IA và hai chu kì kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thấy thoát ra 24,79 lít khí H2 (ở 25 oC và 1 bar).
(b) Cho 6,4 gam hỗn hợp 2 kim loại nhóm IIA, thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 4,958 lít khí H2 (ở 25 oC và 1 bar).
2 kim loại: Mg và Ca
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1C |
2A |
3A |
4B |
5B |
6C |
7B |
8C |
9C |
10D |
Câu 1: Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d84s2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. số thứ tự 30, chu kì 4, nhóm IIA. B. số thứ tự 28, chu kì 4, nhóm VIIIA.
C. số thứ tự 28, chu kì 4, nhóm VIIIB. D. số thứ tự 30, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Phương pháp giải
Dựa vào cấu hình của nguyên tử X
Lời giải chi tiết
Dựa vào cấu hình của nguyên tử X => X có 18 + 8 + 2 = 28 electron => ô số 28
X có 4 phân lớp electron => chu kì 4, có 8 electron lớp ngoài cùng d => nhóm VIIIB
Đáp án C
Câu 2: X, Y là 2 nguyên tố kế tiếp nhau, thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Tổng số hiệu nguyên tử của X, Y là 29. X, Y lần lượt thuộc nhóm
A. IVA và VA. B. IIA và IIIA. C. IIIA và IVA. D. VA và VIA.
Phương pháp giải
(1) ZX + ZY = 29
(2) ZY – ZX = 1
Lời giải chi tiết
(1) ZX + ZY = 29
(2) ZY – ZX = 1
=> ZX = 14; ZY = 15
X là Si, Y là P
Đáp án A
Câu 3: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và có tổng số proton trong hai hạt nhân là 25. X và Y thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn ?
A. Chu kì 3, các nhóm IIA và IIIA. B. Chu kì 2, các nhóm IIIA và IVA.
C. Chu kì 3, các nhóm IA và IIA. D. Chu kì 2, nhóm IIA
Phương pháp giải
(1) PX + PY =25
(2) PY – PX = 1
Lời giải chi tiết
(1) PX + PY = 25
(2) PY – PX = 1
=> PX = 12; PY = 13
X: Mg; Y: Al
Đáp án A
Câu 4: X và Y thuộc cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp. Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 18 (biết ZX < ZY). Hai nguyên tố X; Y là
A. Be (Z = 4) và Si (Z = 14). B. B (Z = 5) và Al (Z = 13).
C. N (Z = 7) và Na (Z = 11). D. C (Z = 6) và Mg (Z = 12).
Phương pháp giải
(1) PY – PX = 8
(2) PX + PY = 18
Lời giải chi tiết
(1) PY – PX = 8
(2) PX + PY = 18
=> PX = 5 ; PY = 13
X là B ; Y là Al
Đáp án B
Câu 5: A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hạt nhân 2 nguyên tử là 30 (biết ZA<ZB). A và B lần lượt là
A.Li và Na B.Na và K C.Mg và Ca D.Be và Mg
Phương pháp giải
(1) PB – PA = 8
(2) PA + PB = 30
Lời giải chi tiết
(1) PB – PA = 8
(2) PA + PB = 30
=> PA = 11; PB = 19
X: Na; B: K
Đáp án B
Câu 6: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là
A. Fe và Cl. B. Na và Cl. C. Al và Cl. D. Al và P.
Phương pháp giải
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7
⇒ Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1.
Số electron của X = 13
⇒ Số hạt mang điện của X = 2.13 = 26.
Số hạt mang điện của Y = 26 + 8 = 34 (electron + proton)
⇒ Y có số hiệu nguyên tử Z = 34:2 = 17
⇒ X, Y lần lượt là Al và Cl.
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 7: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là
A. [Ar]3d54s1. B. [Ar]3d64s2. C. [Ar]3d64s1. D. [Ar]3d34s2.
Phương pháp giải
Ion M3+ nhường đi 3 electron => Nguyên tử M có 79 + 3 = 81 electron
P + N + E = 79+3
P + E -3 = N + 19
Lời giải chi tiết
P = E = 26; N = 30
Cấu hình X là: [Ar]3d64s2.
Đáp án B
Câu 8: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
A. Na+, Cl-, Ar. B. Li+, F-, Ne. C. Na+, F-, Ne. D. K+, Cl-, Ar.
Phương pháp giải
Dựa vào cấu hình electron của Z từ đó tính số electron của ion X+ và Y-
Lời giải chi tiết
Cấu hình X: 1s22s22p63s1 => X: Na
Cấu hình Y: 1s22s22p5 => Y: F
Đáp án C
Câu 9: Cho các phát biểu sau:
(1) Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Số phát biểu không đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về nguyên tử
Lời giải chi tiết
(1) đúng
(2) sai vì P + N = A
(3) sai vì khối lượng P, N đã làm tròn
(4) đúng
(5) đúng
Đáp án C
Câu 10: Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau ?
A. \({}_{{\rm{19}}}^{{\rm{40}}}{\rm{K}}\) và \({}_{{\rm{18}}}^{{\rm{40}}}{\rm{Ar}}{\rm{.}}\) B. \({}_{{\rm{19}}}^{{\rm{40}}}{\rm{K}}\) và \({}_{20}^{{\rm{40}}}{\rm{Ca}}{\rm{.}}\) C. \({{\rm{O}}_{\rm{2}}}\)và \({{\rm{O}}_{\rm{3}}}\). D. \({}_{\rm{8}}^{{\rm{16}}}{\rm{O}}\) và \({}_{\rm{8}}^{{\rm{17}}}{\rm{O}}\).
Phương pháp giải
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton
Lời giải chi tiết
Đáp án D
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Tổng số proton, neutron, electron trong nguyên tử của nguyên tố Y là 21. Hãy xác định thành phần cấu tạo nguyên tử, gọi tên và viết kí hiệu nguyên tố Y.
Lời giải chi tiết
Ta có : 2Z + N = 21=> N =21 - 2Z (Z, N là số nguyên dương).
\(1 \le \frac{N}{Z} \le 1,5\) => \(1 \le \frac{{21 - 2Z}}{Z} \le 1,5\)
=>\(Z \le 21 - 2Z \le 1,5Z\)
=>\(Z \le 21 - 2Z \le 1,5Z\)
=> \(3Z \le 21 \le 3,5Z\)
=> 6 ≤ Z ≤ 7
=> Z = 6 ; 7
*Z =6 : N = 21-2Z = 21 -2.6 = 9 ; A = Z + N = 6 +9 = 15 (loại)
*Z =7 : N = 21-2Z = 21 -2.7 = 7 ; A = Z + N = 7 +7 = 14 (nhận)
Vậy số e = số p = 7 ; số n = 7
Vậy X là Nitrogen , kí hiệu \({}_7^{14}N\)
Câu 2: Xác định hai kim loại cần tìm trong các trường hợp sau:
(a) Cho 6 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc nhóm IA và hai chu kì kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thấy thoát ra 24,79 lít khí H2 (ở 25 oC và 1 bar).
(b) Cho 6,4 gam hỗn hợp 2 kim loại nhóm IIA, thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 4,958 lít khí H2 (ở 25 oC và 1 bar).
Lời giải chi tiết
(a) Gọi công thức chung hai kim loại là X
Vì X thuộc nhóm IA nên X có hóa trị 1
\(\begin{array}{l}2X + 2HCl \to 2XCl + {H_2}\\{n_{H2}} = \frac{{24,79}}{{24,79}} = 1{\rm{ mol}}\\2{n_X} = {n_{H2}} \to {n_X} = 1:2 = 0,5{\rm{ mol}}\\ \to \overline {{M_X}} = 6:0,5 = 30\end{array}\)=> Vì MX = 30 nên 2 kim loại là Na, K
(b) Gọi công thức chung của hai kim loại là Y
Vì Y thuộc nhóm IIA nên Y có hóa trị 2
\(\begin{array}{l}Y + HCl \to YC{l_2} + {H_2}\\{n_{H2}} = \frac{{4,958}}{{24,79}} = 0,2{\rm{ mol}}\\{{\rm{n}}_{\rm{Y}}}{\rm{ = }}{{\rm{n}}_{{\rm{H2}}}}{\rm{ = 0,2 mol}}\\ \to \overline {{M_Y}} = \frac{{6,4}}{{0,2}} = 32\end{array}\)=> 2 kim loại: Mg và Ca
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 9
Đề thi
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hoà tan 6 gam kim loại X (hoá trị II) tác dụng vừa đủ 3,7185 lít khí Cl2 (ở 25oC, 1 bar). Kim loại X là
A. Ca. B. Zn. C. Ba. D. Mg.
Câu 2: X, Y là 2 nguyên tố kế tiếp nhau, thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Tổng số hiệu nguyên tử của X, Y là 29. X, Y lần lượt thuộc nhóm
A. IVA và VA. B. IIA và IIIA. C. IIIA và IVA. D. VA và VIA.
Câu 3: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và có tổng số proton trong hai hạt nhân là 25. X và Y thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn ?
A. Chu kì 3, các nhóm IIA và IIIA. B. Chu kì 2, các nhóm IIIA và IVA.
C. Chu kì 3, các nhóm IA và IIA. D. Chu kì 2, nhóm IIA
Câu 4: Các ion nào sau đây có cấu hình electron giống nhau?
A. Mg2+, Li+, Cl-. B. Mg2+, K+, F-. C. Mg2+, Ca2+, Cl-. D. Mg2+, F-, Na+
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là
A. Fe và Cl. B. Na và Cl. C. Al và Cl. D. Al và P.
Câu 6: Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion .\({}_{17}^{35}C{l^ - }\). là
A. 52. B. 35. C. 53. D. 51.
Câu 7: Khẳng định nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?
A. Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử.
B. Hạt nhân có kích thước bằng một nửa nguyên tử.
C. Hạt nhân chiếm gần như toàn bộ kích thước nguyên tử.
D. Hạt nhân có kích thước bằng 2/3 kích thước nguyên tử.
Câu 8: Mô hình cấu tạo ở hình bên dưới thuộc về nguyên tử của nguyên tố nào?
A. Carbon (Z = 6). B. Hydrogen (Z = 1). C. Aluminium (Z = 13). D. Lithium (Z = 3).
Câu 9: Phát biểu nào sau đây về sự chuyển động của e trong nguyên tử là đúng?
A. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn.
B. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình bầu dục.
C. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định.
D. tất cả đều đúng.
Câu 10: Để tạo thành ion \(_{{\rm{20}}}{\rm{C}}{{\rm{a}}^{{\rm{2 + }}}}\) thì nguyên tử Ca phải :
A. Nhận 2 electron B. Cho 2 proton
C. Nhận 2 proton D. Cho 2 electron
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Chlorine là một trong những nguyên tố có trong thành phần của nhựa PVC, các chất dẻo hay cao su. Ngoài ra, với tính oxi hóa mạnh, hợp chất của Chlorine còn được dùng để khử trùng nước sinh hoạt, điều chế nước javen – sản phẩm được dùng để tẩy trắng quần áo, vải sợi, …Trong tự nhiên, Chlorine có hai đồng vị bền là 35Cl (khối lượng 34,96885 amu) và 37Cl (khối lượng 36,96590 amu). Nguyên tử khối trung bình của Chlorine được xác định là 35,453 amu. Tính thành phần phần trăm của từng đồng vị Chlorine?
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối chloride của 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau vào nước thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư) thu được 18,655 gam kết tủa. Xác định 2 kim loại kiềm.
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1A |
2A |
3A |
4D |
5C |
6C |
7C |
8D |
9C |
10D |
Câu 1: Hoà tan 6 gam kim loại X (hoá trị II) tác dụng vừa đủ 3,7185 lít khí Cl2 (ở 25oC, 1 bar). Kim loại X là
A. Ca. B. Zn. C. Ba. D. Mg.
Phương pháp giải
Viết phương trình hóa học, dựa vào số mol của khí Cl2 để xác định số mol của kim loại X
Từ đó tính M X
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}{n_{Cl2}} = \frac{{3,7185}}{{24,79}} = 0,15{\rm{ mol}}\\{\rm{ X + C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{\rm{ }} \to {\rm{XC}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}\\0,15 \leftarrow {\rm{0,15}}\\{{\rm{M}}_X} = 6:0,15 = 40(Ca)\end{array}\)
Đáp án A
Câu 2: X, Y là 2 nguyên tố kế tiếp nhau, thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Tổng số hiệu nguyên tử của X, Y là 29. X, Y lần lượt thuộc nhóm
A. IVA và VA. B. IIA và IIIA. C. IIIA và IVA. D. VA và VIA.
Phương pháp giải
(1) ZX + ZY = 29
(2) ZY – ZX = 1
Lời giải chi tiết
(1) ZX + ZY = 29
(2) ZY – ZX = 1
=> ZX = 14; ZY = 15
X là Si, Y là P
Đáp án A
Câu 3: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì và có tổng số proton trong hai hạt nhân là 25. X và Y thuộc chu kì và nhóm nào trong bảng tuần hoàn ?
A. Chu kì 3, các nhóm IIA và IIIA. B. Chu kì 2, các nhóm IIIA và IVA.
C. Chu kì 3, các nhóm IA và IIA. D. Chu kì 2, nhóm IIA
Phương pháp giải
(1) PX + PY =25
(2) PY – PX = 1
Lời giải chi tiết
(1) PX + PY = 25
(2) PY – PX = 1
=> PX = 12; PY = 13
X: Mg; Y: Al
Đáp án A
Câu 4: Các ion nào sau đây có cấu hình electron giống nhau?
A. Mg2+, Li+, Cl-. B. Mg2+, K+, F-. C. Mg2+, Ca2+, Cl-. D. Mg2+, F-, Na+
Phương pháp giải
Viết cấu hình của các ion
Lời giải chi tiết
Cấu hình Mg2+ : 1s22s22p6
Cấu hình F-: 1s22s22p6
Cấu hình Na+: 1s22s22p6
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là
A. Fe và Cl. B. Na và Cl. C. Al và Cl. D. Al và P.
Lời giải chi tiết
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7
⇒ Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1.
Số electron của X = 13
⇒ Số hạt mang điện của X = 2.13 = 26.
Số hạt mang điện của Y = 26 + 8 = 34 (electron + proton)
⇒ Y có số hiệu nguyên tử Z = 34:2 = 17
⇒ X, Y lần lượt là Al và Cl.
Đáp án C
Câu 6: Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion \({}_{17}^{35}C{l^ - }\) là
A. 52. B. 35. C. 53. D. 51.
Phương pháp giải
Dựa vào kí hiệu ion Cl-
Lời giải chi tiết
Số proton = 17, số neutron = 18
Tổng số hạt trong ion Cl-: 17 + 18 + 18 = 53
Đáp án C
Câu 7: Khẳng định nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?
A. Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử.
B. Hạt nhân có kích thước bằng một nửa nguyên tử.
C. Hạt nhân chiếm gần như toàn bộ kích thước nguyên tử.
D. Hạt nhân có kích thước bằng 2/3 kích thước nguyên tử.
Lời giải chi tiết
Đáp án C vì khối lượng nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân
Câu 8: Mô hình cấu tạo ở hình bên dưới thuộc về nguyên tử của nguyên tố nào?
A. Carbon (Z = 6). B. Hydrogen (Z = 1). C. Aluminium (Z = 13). D. Lithium (Z = 3).
Phương pháp giải
Dựa vào tổng số electron có trong mô hình
Lời giải chi tiết
Vì có 3 electron => Z= 3
Đáp án D
Câu 9: Phát biểu nào sau đây về sự chuyển động của e trong nguyên tử là đúng?
A. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn.
B. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình bầu dục.
C. các e chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định.
D. tất cả đều đúng.
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 10: Để tạo thành ion \(_{{\rm{20}}}{\rm{C}}{{\rm{a}}^{{\rm{2 + }}}}\) thì nguyên tử Ca phải :
A. Nhận 2 electron B. Cho 2 proton
C. Nhận 2 proton D. Cho 2 electron
Phương pháp giải
Vì Ca có 2 electron lớp ngoài cùng nên Ca dễ dàng nhường đi 2 electron
Lời giải chi tiết
Đáp án D
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Chlorine là một trong những nguyên tố có trong thành phần của nhựa PVC, các chất dẻo hay cao su. Ngoài ra, với tính oxi hóa mạnh, hợp chất của Chlorine còn được dùng để khử trùng nước sinh hoạt, điều chế nước javen – sản phẩm được dùng để tẩy trắng quần áo, vải sợi, …Trong tự nhiên, Chlorine có hai đồng vị bền là 35Cl (khối lượng 34,96885 amu) và 37Cl (khối lượng 36,96590 amu). Nguyên tử khối trung bình của Chlorine được xác định là 35,453 amu. Tính thành phần phần trăm của từng đồng vị Chlorine?
Lời giải chi tiết
\({\mathop A\limits^{\_\_} _{Cl}} = 35,453\); % 35Cl = a%; %37Cl = b%
\(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{a + b = 100}}\\{\mathop {\rm{A}}\limits^{{\rm{\_\_\_}}} _{{\rm{Cu}}}} = \frac{{{\rm{34,96885a + 36,96590b}}}}{{100}}{\rm{ = 35,453}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\rm{a = 75,76}}\\{\rm{b = 24,24}}\end{array} \right.\)
Vậy % 35Cl = 75,76%; %37Cl = 24,24%
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối chloride của 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau vào nước thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư) thu được 18,655 gam kết tủa. Xác định 2 kim loại kiềm.
Lời giải chi tiết
Gọi công thức chung của hai kim loại là A, hóa trị là n
\(\begin{array}{l}AC{{\mathop{\rm l}\nolimits} _n} + nAgN{O_3} \to A{(N{O_3})_{_n}} + nAgCl\\{n_{AgCl}} = \frac{{18,655}}{{143,5}} = 0,13mol\\ \to {n_{AC\ln }} = \frac{{0,13}}{n}mol\\\overline M = \frac{{6,645}}{{\frac{{0,13}}{n}}} = 51,15n\\ \to \overline {{M_A}} = 51,15n - 35,5n = 15,65n\end{array}\)
Vì A là kim loại nên n = 1 hoặc 2 hoặc 3
Lập bảng ta có
|
n |
1 |
2 |
3 |
|
M |
15,65 |
31,3 |
46,35 |
Vì 2 kim loại kiềm thuộc cùng chu kì liên tiếp nên n = 1 => \(\overline {{M_A}} = 51,15 - 35,5 = 15,65\)=> Kim loại là Li và Na
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 10
Đề thi
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng là 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X và Y lần lượt là
A. khí hiếm và kim loại. B. kim loại và khí hiếm.
C. kim loại và kim loại. D. phi kim và kim loại.
Câu 2: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là
A. Si (Z=14). B. O (Z=8). C. Al (Z=13). D. Cl (Z=17).
Câu 3: Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?
A. Có sự định hướng không gian. B. Có cùng mức năng lượng.
C. Khác nhau về mức năng lượng. D. Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.
Câu 4: Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
A. 1 electron. B. 2 electron. C. 3 electron. D. 4 electron.
Câu 5: Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 6: Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
A. bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
B. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
C. bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
D. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
Câu 7: Sắp xếp các hyđroxide NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2 theo chiều tăng dần tính base
A. NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3. B. Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.
C. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH. D. NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2.
Câu 8: Nguyên tố ở chu kì 5, nhóm VIIA có cấu hình electron hoá trị là.
A. 4s24p5 B. 5s25p5 C. 4d45s2 D. 7s27p3.
Câu 9: Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron, kí hiệu nguyên tử của A là
A. \({}_{25}^{12}A\). B. \({}_{12}^{25}A\). C. \({}_{24}^{12}A\). D. \({}_{12}^{24}A\).
Câu 10: Cấu hình electron của Cu (Z = 29) là
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10.
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Trong tự nhiên, hợp chất X tồn tại ở dạng quặng có công thức ABY2. X được khai thác và sử dụng nhiều trong luyện kim hoặc sản xuất acid. Trong phân tử X, nguyên tử của hai nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 4s, các ion A2+ và B2+ có số electron lớp ngoài cùng lần lượt là 17 và 14. Tổng số hạt proton trong X là 87.
(a) Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B.
(b) Xác định X.
Câu 2: Nguyên tố R thuộc nhóm A và có 3electron ở lớp ngoài cùng , trong công thức oxide cao nhất của nó có oxygen chiếm 47,06% về mặt khối lượng.
a) Xác định kim loại R
b) Hòa tan oxit của kim loại R trên bằng 58,8g dung dịch acid H2SO4 5% vừa đủ thu được dung dịch B.Tính khối lượng muối tạo thành và nồng độ phần trăm của dung dịch B thu được sau phản ứng?
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1D |
2A |
3B |
4B |
5B |
6C |
7A |
8B |
9D |
10A |
Câu 1: Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. Nguyên tố Y là nguyên tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón. Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng là 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X và Y lần lượt là
A. khí hiếm và kim loại. B. kim loại và khí hiếm.
C. kim loại và kim loại. D. phi kim và kim loại.
Phương pháp giải
Nguyên tố Y có 1 electron lớp ngoài cùng 4s => Y là kim loại
Nguyên tố X hơn kém Y 3 electron mà X có mức năng lượng cao nhất là 3p nên X có 3 electron phân lớp 3p
Lời giải chi tiết
Y là kim loại, X là phi kim
Đáp án D
Câu 2: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là
A. Si (Z=14). B. O (Z=8). C. Al (Z=13). D. Cl (Z=17).
Phương pháp giải
Cấu hình của X là: 1s22s22p63s23p2
Lời giải chi tiết
X có tổng số 14 electron
Đáp án A
Câu 3: Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?
A. Có sự định hướng không gian. B. Có cùng mức năng lượng.
C. Khác nhau về mức năng lượng. D. Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.
Phương pháp giải
Trong cùng một phân lớp electron sẽ có cùng mức năng lượng
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 4: Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
A. 1 electron. B. 2 electron. C. 3 electron. D. 4 electron.
Phương pháp giải
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa 2 electron
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 5: Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về nguyên tử
Lời giải chi tiết
(1) sai vì nguyên tử hydrogen số neutron = 0
(2) sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân
(3) đúng
(4) sai, vì trong hạt nhân chỉ có hạt proton mang điện tích dương
(5) đúng
Đáp án B
Câu 6: Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
A. bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
B. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
C. bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
D. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
Phương pháp giải
Trong cùng một chu kì, bán kính nguyên tử giảm và độ âm điện tăng
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 7: Sắp xếp các hyđroxide NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2 theo chiều tăng dần tính base
A. NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3. B. Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.
C. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH. D. NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2.
Phương pháp giải
Trong cùng một chu kì, đi từ trái sang phải tính kim loại giảm
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 8: Nguyên tố ở chu kì 5, nhóm VIIA có cấu hình electron hoá trị là.
A. 4s24p5 B. 5s25p5 C. 4d45s2 D. 7s27p3.
Phương pháp giải
Dựa vào chu kì và nhóm của nguyên tố để xác định cấu hình electron
Lời giải chi tiết
Nguyên tố thuộc nhóm VIIA, chu kì 5 => có 7 electron lớp ngoài cùng, có 5 phân lớp e
Đáp án B
Câu 9: Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron, kí hiệu nguyên tử của A là
A. \({}_{25}^{12}A\). B. \({}_{12}^{25}A\). C. \({}_{24}^{12}A\). D. \({}_{12}^{24}A\).
Phương pháp giải
Dựa vào nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron => Số khối = 12 + 12 = 24
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 10: Cấu hình electron của Cu (Z = 29) là
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10.
Phương pháp giải
Dựa vào số electron của Cu để viết cấu hình electron
Lời giải chi tiết
Đáp án A
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Trong tự nhiên, hợp chất X tồn tại ở dạng quặng có công thức ABY2. X được khai thác và sử dụng nhiều trong luyện kim hoặc sản xuất acid. Trong phân tử X, nguyên tử của hai nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 4s, các ion A2+ và B2+ có số electron lớp ngoài cùng lần lượt là 17 và 14. Tổng số hạt proton trong X là 87.
(a) Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B.
(b) Xác định X.
Lời giải chi tiết
a) Cấu hình electron của A và B có dạng:
[Ne]3s23p63dx4sy (0 ≤ x ≤ 10; 1 ≤ y ≤ 2)
- Nếu y = 1 thì cấu hình của A2+ là: [Ne]3s23p63dx-1
Khi đó có: 2 + 6 + x – 1 = 17 ⇒ x = 10
Cấu hình electron của A là: [Ar]3d104s1
⇒ A là 29Cu
- Nếu y = 2 thì cấu hình của A2+ là: [Ne]3s23p63dx
Khi đó có: 2 + 6 + x = 17 ⇒ x = 9
Cấu hình electron của A là: [Ar]3d94s2 (không bền vững)
Xét tương tự với B:
- Nếu y = 1 thì cấu hình electron của B là [Ar]3d74s1 (không hợp lí)
- Nếu y = 2 thì cấu hình electron của B là [Ar]3d64s1 . B là 26Fe
b) Tổng số proton trong X là 87.
⇒ pA + pB + 2pY = 87
⇔ 29 + 26 + 2.pY = 87
⇔ pY = 16
⇒ Y là 16S
Vậy quặng X có công thức là: CuFeS2
Câu 2: Nguyên tố R thuộc nhóm A và có 3electron ở lớp ngoài cùng , trong công thức oxide cao nhất của nó có oxygen chiếm 47,06% về mặt khối lượng.
a) Xác định kim loại R
b) Hòa tan oxit của kim loại R trên bằng 58,8g dung dịch acid H2SO4 5% vừa đủ thu được dung dịch B.Tính khối lượng muối tạo thành và nồng độ phần trăm của dung dịch B thu được sau phản ứng?
Lời giải chi tiết
a)Oxide cao nhất của R là R2O3 => \({\rm{\% O = }}\frac{{{\rm{16}}{\rm{.2}}}}{{{\rm{2}}{\rm{.}}{{\rm{M}}_{\rm{R}}}{\rm{ + 16}}{\rm{.3}}}}{\rm{.100\% = 47,06\% }}\) => MR = 27 => R là aluminium (Al)
b) \({\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{ct}}}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100\% }}\) => \({\rm{5\% = }}\frac{{{\rm{98}}{\rm{.}}{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}}}}{{{\rm{58,8}}}}{\rm{.100\% }}\)=>\({{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}}}\)= 0,03 mol.
Oxide cao nhất của Al là Al2O3
Al2O3 + H2SO4Al2(SO4)3 + 3H2O
0,03 ← 0,03 → 0,03 (mol)
mdd spu = \({{\rm{m}}_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}\)+\({{\rm{m}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}}}\)= 0,03.102 +58,8 = 61,86 g
\({{\rm{m}}_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{{\rm{(S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{)}}}_{\rm{3}}}}}\) = 0,03.342 = 10,26 gam
\({\rm{C}}{{\rm{\% }}_{{\rm{A}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}{{{\rm{(S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{)}}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{ct}}}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100\% }}\)= \({\rm{ }}\frac{{10,26}}{{61,86}}{\rm{.100\% }}\)=16,59%
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
