Đề thi giữa kì 1 Hóa 10
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức - Đề số 1
Đề thi
I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng có trong nguyên tử silicon (Z = 14) là
A. 5 B. 2 C. 1 D. 4
Câu 2: Số elctron tối đa trong lớp M là
A. 2 B. 32 C. 8 D. 18
Câu 3: Một nguyên tử có cấu hình 1s22s22p3. Chọn phát biểu sai:
A. Nguyên tử đó có 7 electron.
B. Nguyên tử đó có 7 neutron.
C. Không xác định được số neutron.
D. Nguyên tử đó có 7 proton
Câu 4. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử
B. Chỉ có hạt nhân nguyên tử magnesium mới có 12 proton
C. Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở lớp vỏ nguyên tử
D. Trong nguyên tử mức năng lượng 4s thấp hơn mức năng lượng 3d
Câu 5: Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất
A. Fluorine B. Iodine C. Lithium D. Caesium
Câu 6: Kí hiệu phân lớp nào sau đây là sai?
A. 2p B. 3d C. 4f D. 2d
Câu 7: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng số
A. electron lớp ngoài cùng.
B. điện tích hạt nhân.
C. lớp electron.
D. electron s hay p.
Câu 8: Số hạt proton trong nguyên tử \({}_{19}^{39}K\) là :
A. 39 B. 19 C. 20 D. 58
Câu 9: Cho các nguyên tử Al, Na, K, Mg. Thứ tự tăng dần tính kim loại của các nguyên tử trên là
A. Al < Mg < Na < K
B. Al < Na < Mg < K
C. K < Na < Mg < Al
D. K < Mg < Na < Al
Câu 10. Cấu hình e nào sau đây của nguyên tử thuộc nguyên tố kim loại?
A. 1s22s22p6
B. 1s22s22p63s23p5
C. 1s22s22p63s23p3
D. 1s22s22p63s2
Câu 11: Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là
A. neutron. B. electron. C. proton. D. neutron và electron.
Câu 12: Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử nguyên tố A là 21. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 7. Vậy cấu hình electron của A là:
A. 1s22s22p4
B. 1s22s22p2
C. 1s22s22p3
D. 1s22s22p5
Câu 13: Cho ba nguyên tử có kí hiệu là \({}_{12}^{24}Mg,{}_{12}^{25}Mg,{}_{12}^{26}Mg\). Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nguyên tố Mg có 3 đồng vị.
B. Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14
C. Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.
D. Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton.
Câu 14: Nguyên tử của nguyên tố X có 16 electron. Nguyên tố X là
A. S. B. Cl. C. N. D. O.
Câu 15: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số khối.
B. số nơtron.
C. điện tích hạt nhân.
D. số nơtron và proton.
II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Nguyên tử của nguyên tố R có 19 proton, 20 nơtron và 19 electron.
a. Viết kí hiệu nguyên tử (dạng \({}_Z^AR\)) của R.
b. Viết cấu hình electron nguyên tử của R. Cho biết R là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Vì sao?
Câu 2 (2,0 điểm). Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16.
a. Tính số hạt từng loại.
b. Viết cấu hình e nguyên tử của X và biểu diễn cấu hình theo orbital
Câu 3 (1,0 điểm). Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị là là 63Cu chiếm 73% và 65Cu chiếm 27% về số nguyên tử.
Tính thành phần phần trăm về khối lượng của là 63Cu trong CuCl2 (biết MCl = 35,5)
-------- Hết --------
Đáp án
I. Trắc nghiệm
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
D |
D |
C |
C |
A |
D |
A |
B |
A |
D |
C |
C |
B |
A |
C |
Chi tiết:
Câu 1:
Silicon có Z = 14
-> Cấu hình: 1s22s22p63s23p2
-> Số electron lớp ngoài cùng là 4
-> đáp án D
Câu 2:
Lớp M (n=3) -> có 3 lớp gồm các phân lớp 1s, 2s, 2p, 3s, 3p
-> Số e tối đa trong lớp M là 18
-> đáp án D
Câu 3.
cấu hình 1s22s22p3
Từ cấu hình chỉ xác định được số electron và số proton
-> đáp án C
Câu 4:
Đáp án C
Sai vì khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân
Câu 5:
Đáp án A:
Câu 6:
Đáp án D
Sai vì lớp n = 2 không có phân lớp d
Câu 7:
Đáp án A
Câu 8:
Đáp án B
Từ kí hiệu nguyên tử \({}_{19}^{39}K\)-> Z = 19
-> Số hạt proton = Z = 19
Câu 9:
Đáp án A
Giải thích:
- Các nguyên tố Al, Na, Mg thuộc cùng chu kì 2
-> Tính kim loại sẽ giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
-> Na > Mg > Al (1)
- Na và K là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm IA trong bảng tuần hoàn
-> Tính kim loại sẽ tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
-> K > Na (2)
Từ (1) và (2) => Thứ tự sắp xếp: Al < Mg < Na < K
Câu 10:
Đáp án D
Giải thích: Các nguyên tố kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng
Đáp án D có 2 electron ngoài cùng
Câu 11:
Đáp án C
Trong hạt nhân nguyên tử chứa proton mang điện tích dương và neutron không mang điện
Câu 12
Đáp án C
Giải thích:
A có tổng số hạt là 21 => P + N + E = 21
Mà P = E -> 2P + N = 21 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 7
-> P + E – N = 7
-> 2P – N = 7 (2)
Từ (1) và (2) => P = N = E = 7
Cấu hình của A là 1s22s22p3
Câu 13:
Đáp án B
Sai vì số electron = số proton = 12
Câu 14:
Đáp án D
Câu 15:
Đáp án C
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân
II. Tự luận
Câu 1:
a) Số khối của R: A = P + N = 19 + 20 = 39
-> Kí hiệu của R: \({}_{19}^{39}R\)
b) Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s1
-> số electron lớp ngoài cùng là 1
-> R là nguyên tố kim loại
Câu 2:
A có tổng số hạt là 21 => P + N + E = 52
Mà P = E -> 2P + N = 52 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 7
-> P + E – N = 16
-> 2P – N = 16 (2)
Từ (1) và (2) => P = E = 17; N =18
b) Cấu hình e nguyên tử: 1s22s22p63s23p5
- Biểu diễn cấu hình theo orbital

Câu 3:
\(\)\(\overline A = \frac{{a.A + b.B}}{{a + b}}\)
Ta có nguyên tử khố trung bình của Cu là:
\(\overline {{A_{Cu}}} = \frac{{63.73 + 65.27}}{{100}} = 63,54\)
% \({}^{63}Cu\) trong CuCl2 là:
\(\% {}^{63}Cu = \frac{{63.0,73}}{{63,54 + 35,5.2}}.100 = 34,18\% \)
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức - Đề số 2
Đề thi
I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1: Một đồng vị của nguyên tử phosphorus là \(_{{\rm{15}}}^{{\rm{32}}}{\rm{P}}\). Nguyên tử này có số electron là
A. 15. B. 17.
C. 47. D. 32.
Câu 2: Ion (cation hoặc anion) hình thành khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron. Anion Y2- có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 2p6. Số hiệu nguyên tử của Y là
A. 9. B. 10. C. 7. D. 8.
Câu 3: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là
A. N, P, F, O. B. N, P, O, F.
C. P, N, O, F. D. P, N, F, O.
Câu 4: Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron. B. electron và nơtron.
C. proton và electron. D. Proton và nơtron.
Câu 5: Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A. 14. B. 13.
C. 11. D. 12.
Câu 6: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc
A. Tăng dần khối lượng.
B. Tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
C. Tăng dần bán kính nguyên tử.
D. Tăng dần độ âm điện.
Câu 7: Lớp N có số phân lớp electron bằng
A. 2. B. 4.
C. 3. D. 1.
Câu 8: Cho R thuộc nhóm VIIA, trong hợp chất với oxi có 61,20 % oxi về khối lượng. Nguyên tố R là
A. Br (Bromine). B. Cl (Chlorine).
C. F (Fuorine). D. I (Iodine).
Câu 9: Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:
a) 1s22s22p6 b) 1s22s22p63s23p1 c) 1s22s22p5
d) 1s22s22p63s23p4 e) 1s22s22p63s2
Cấu hình của các nguyên tố phi kim là
A. b, e. B. b, c. C. a, b. D. c, d.
Câu 10: Bán kính nguyên tử các nguyên tố 3Li, 8O, 9F, 11Na theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
A. Li, Na, O, F. B. F, O, Li. Na.
C. F, Na, O, Li. D. F, Li, O, Na.
Câu 11: Cấu hình electron nào dưới đây không đúng?
A. 1s22s22p63s23p5 B. 1s22s22p63s1
C. 1s2 2s22p5 D. 1s22s2 2p63s13p3
Câu 12: Nguyên tố R nằm ở nhóm IVA, công thức oxit cao nhất của R là
A. RO2. B. RO.
C. RO4. D. R2O.
Câu 13: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
A. tổng số proton và nơtron. B. số khối.
C. số nơtron. D. điện tích hạt nhân.
Câu 14: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p64s1. Số hiệu nguyên tử của X là
A. 18. B. 39. C. 19. D. 20.
Câu 15: Đồng có 2 đồng vị \(_{{\rm{29}}}^{{\rm{63}}}{\rm{Cu}}\) chiếm 73% và \(_{{\rm{29}}}^{{\rm{65}}}{\rm{Cu}}\) chiếm 27%. Nguyên tử khối trung bình của Đồng là
A. 63,45. B. 64,63.
C. 63,63. D. 63,54.
II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1 (2 điểm) Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 49 hạt. Trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 15 hạt
a) Viết kí hiệu nguyên tử nguyên tố X
b) X là kim loại ? Phi kim ? Khí hiếm ?
b) Xác định vị trí của X trong Bảng tuần hoàn
Câu 2 (1 điểm) Brom trong tự nhiên có 2 đồng vị bền : \({}_{35}^{79}Br\)(50,69%) và \({}_{35}^{81}Br\)
a) Tính khối lượng nguyên tử trung bình của Brom
b) Từ 2 đồng vị trên của Brom có thể tạo thành bao nhiêu phân tử HBr (biết H có 3 đồng vị \({}_1^1H,{}_1^2H,{}_1^3H\)) ? Tính khối lượng phân tử tương ứng ?
Câu 3 (2 điểm) Cho 8,15 gam hỗn hợp 2 kim loại X, Y thuộc nhóm IA và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn tác dụng hoàn toàn với nước dư. Sau phản ứng thu được 2,8 lít H2 (đktc).
a) Xác định hai kim loại X, Y
b) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
-------- Hết --------
Đáp án
I. TRẮC NGHIỆM
|
1 |
A |
5 |
B |
9 |
D |
13 |
D |
|
2 |
D |
6 |
B |
10 |
B |
14 |
C |
|
3 |
C |
7 |
B |
11 |
D |
15 |
D |
|
4 |
C |
8 |
B |
12 |
A |
|
|
Câu 1.
Lời giải chi tiết
Kí hiệu nguyên tử có dạng: \(_{\rm{Z}}^AX\)
Với \(_{{\rm{15}}}^{{\rm{32}}}{\rm{P}}\)g Z = 15
Đáp án A
Câu 2.
Lời giải chi tiết
Anion Y2- có lớp ngoài cùng là 2p6
-> Cấu hình electron của Y2- là 1s22s22p6
-> Y2- có 10 electron
Ta có: Y + 2e g Y2-
-> Số e của y = số e của Y2- - 2 = 10 – 2 = 8
-> Đáp án D
Câu 3.
Lời giải chi tiết
- Xét 3 nguyên tố: N, O, F thuộc cùng một chu kì
-> Tính phi kim tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
-> N < O < F (1)
- Xét P và N thuộc cùng 1 nhóm VA
-> Tính phi kim giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
-> P < N `(2)
Từ (1) và (2) -> P < N < O < F
-> Đáp án C
Câu 4.
Lời giải chi tiết
Trong nguyên tử, hạt mang điện gòm electron và proton
-> Đáp án C
Câu 5.
Lời giải chi tiết
X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1.
-> Số electron = 13
Mà số e = số p = Z
-> Z = 13
-> Đáp án B
Câu 6.
Lời giải chi tiết
Bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân
-> Đáp án B
Câu 7.
Lời giải chi tiết
Lớp N (n = 4) -> có các phân lớp : s, p, d, f
-> Đáp án B
Câu 8.
Lời giải chi tiết
R thuộc nhóm VIIA -> CT với Oxi: R2O7
\(\begin{array}{l}\% O = \frac{{{M_{O(trong}}_{{R_2}{O_7})}}}{{{M_{{R_2}{O_7}}}}}.100\\ = > 61,20 = \frac{{16.7}}{{2R + 16.7}}.100\\ = > R = 35.5\end{array}\)
-> R là Chlorine
-> Đáp án B
Câu 9.
Lời giải chi tiết
Các nguyên tố phi kim có 5, 6, 7 e ngoài cùng
-> c có 7 e ngoài cùng và d có 6 electron ngoài cùng
-> Đáp án D
Câu 10.
Lời giải chi tiết
Xét 3 nguyên tố Li, O, F thuộc cùng một chu kì
-> Bán kính các nguyên tử nguyên tố giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
-> rLi > rO > rF (1)
Xét Li và Na thuộc cùng một nhóm
-> Bán kính tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
-> rNa > rLi (2)
Từ (1) và (2) -> rNa > rLi > rO > rF
-> Đáp án B
Câu 11.
Lời giải chi tiết
Đáp án D vì số e của phân lớp 3s chưa bão hòa
Câu 12.
Lời giải chi tiết
R nằm ở nhóm IVA
CT oxit cao nhất của R là: RO2.
-> Đáp án A
Câu 13.
Lời giải chi tiết
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân
-> Đáp án D
Câu 14.
Lời giải chi tiết
X có cấu hình e: 1s22s22p63s23p64s1
-> số e = 19
-> Số Z = số e = 19
-> Đáp án C
Câu 15.
Lời giải chi tiết
Công thức tính nguyên tử khối trung bình:
\(\overline A = \frac{{a.A + b.B}}{{a + b}}\)
trong đó: A, B là nguyên tử khối của nguyên tố A, B
a, b là tỉ lệ % số nguyên tử của đồng vị A, B
-> \(\overline {{A_{Cu}}} = \frac{{63.73 + 65.27}}{{73 + 27}} = 63,54\)
-> Đáp án D
II. Tự luận:
Câu 1.
Lời giải chi tiết
Gọi P, N, E lần lượt là số proton, neutron và electron của X
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 49
→ P + N + E = 49 (1)
Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 15
→ P + E – N = 15 (2)
Mà P = E (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ phương trình => P = E = 16 và N = 17
a)
Ta có A = N + P = 16 + 17 = 33
Kí hiệu của X : \({}_{16}^{33}X\)
b) Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4
=> X có 6 e lớp ngoài cùng → X là phi kim
c) Z = P = E = 16 → X ở ô số 16
X có 3 lớp electron → X thuộc chu kì 3
Số e hóa trị = số e lớp ngoài cùng + số e ở phân lớp d chưa bão hòa
→ X có 6 electron hóa trị
STT nhóm = số e hóa trị
→ X thuộc nhóm VI
Electron cuối cùng của X điền vào phân lớp p → X thuộc nguyên tố p
→ X thuộc nhóm VIA
Vậy vị trí của X trong BTH : ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA
Câu 2.
Lời giải chi tiết
a) \(\overline {{A_{Br}}} = \frac{{79.50,69 + 81.49,31}}{{100}} = 79,99\)
b) Từ 2 đồng vị trên có thể kết hợp với 3 đồng vị Hydrogen tạo 6 phân tử HBr : 79Br
1H79Br (KLPT = 80), 2H79Br (KLPT = 81), 3H79Br (KLPT = 82)
1H81Br (KLPT = 82), 2H81Br (KLPT = 83), 3H81Br (KLPT = 84)
Câu 3.
Lời giải chi tiết
Gọi A là kí hiệu chung cho cả 2 kim loại X và Y
PTHH: 2A + 2H2O → 2AOH + H2
\({n_{{H_2}}} = \frac{{2,8}}{{22,4}} = 0,125\)(mol)
Theo PTHH: \({n_A} = 2{n_{{H_2}}}\)
-> \(\begin{array}{l}\frac{{8,15}}{{{M_A}}} = 2.0,125\\ = > {M_A} = 32,6\end{array}\)
a) Vì X, Y thuộc cùng nhóm IA và ở 2 chu kì kế tiếp nhau trong Bảng tuần hoàn
-> MX > 32,6 và MY <32,6
-> X, Y là Na và K
b) Gọi a, b lần lượt là số mol của X và Y trong hỗn hợp ban đầu
=> 23a + 39b = 8,15 (1)
\({n_A} = 2{n_{{H_2}}}\)
-> a + b = 0,25 (2)
Từ (1) và (2), giải hệ phương trình -> a = 0,1 (mol), b = 0,15 (mol)
\(\begin{array}{l}\% Na = \frac{{0,1.23}}{{8.15}} = 28,22\% \\\% K = 100\% - 28,22\% = 71,78\% \end{array}\)
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức - Đề số 3
Đề bài
Câu 1: Có bao nhiêu electron tối đa ở lớp thứ 3 (lớp M) ?
A. 4. B. 16.
C. 32 D. 18.
Câu 2: Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron nguyên tử nào sau đây là của phi kim?
A. 1s2 2s2 2p6 3s2. B. 1s2 2s2 2p6.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
Câu 3: Số electron tối đa trong phân lớp d là
A. 14e. B. 10e.
C. 6e. D. 2e.
Câu 4: Hạt nhân được cấu tạo bởi hầu hết các hạt
A. nơtron và electron. B. Proton.
C. electron và proton. D. proton và nơtron.
Câu 5: Nguyên tố nào sau đây thuộc khối nguyên tố s?
A. O (Z = 8). B. K (Z = 19).
C. Zn (Z = 30). D. Cl (Z = 17).
Câu 6: Cấu hình electron của Ca (Z=20) là
A. 1s2 2s2 2p5 3s2 3p6 . B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2.
Câu 7: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Na bằng 11, trong một nguyên tử Na có bao nhiêu electron?
A. 23. B. 22
C. 12 D. 11
Câu 8: Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
A. số lớp electron
B. số electron hóa trị
C. số proton
D. số điện tích hạt nhân
Câu 9: Nhóm A bao gồm các
A. nguyên tố s và nguyên tố p. B. nguyên tố p.
C. nguyên tố d và nguyên tố f. D. nguyên tố s.
Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt bằng 82, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22 hạt. Số proton và số khối của nguyên tử X là
A. Z = 16, A = 32. B. Z = 26, A = 56.
C. Z = 19, A = 39. D. Z = 20, A = 40.
Câu 11: Tổng số hạt p, n, e trong một nguyên tử \({}_{13}^{27}Al\) là
A. 40. B. 26.
C. 53. D. 54.
Câu 12: Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Clo trong tự nhiên có hai đồng vị là 35Cl và 37Cl. Phần trăm về khối lượng của \({}_{17}^{37}\)Cl chứa trong axit peclric HClO4 là
(Cho nguyên tử khối của H = 1; O = 16)
A. 9,404% B. 8,95% C. 9,67% D. 9,204%
Câu 13: Nguyên tử F có 9 proton, 9 electron và 10 notron. Số khối của nguyên tử F là
A. 19. B. 10. C. 28. D. 9.
Câu 14: Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91. Brom có hai đồng vị \({}_{35}^{79}Br\)chiếm 54,5%. Vậy số khối của đồng vị thứ 2 là
A. 81,5. B. 82. C. 80. D. 81
Câu 15: Vị trí của nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử 1s² 2s²2p63s²3p5 trong bảng tuần hoàn là
A. ô thứ 17, chu kì 2, nhóm VIIA. B. ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIIA.
C. ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA. D. ô thứ 12, chu kì 2, nhóm VIIA.
II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm). Cho nguyên tử Nitrogen (Z = 7).
a) Xác định số proton và số electron của nguyên tử.
b) Xác định vị trí của Nitrogen trong Bảng tuần hoàn.
c) Nguyên tố Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là \({}_7^{14}{\rm{N}}\) (99,63%) và \({}_7^{15}{\rm{N}}\) (0,37%). Tính nguyên tử khối trung bình của Nitơ.
Câu 2. (1,0 điểm) Cho biết cấu hình electron của nguyên tử M có phân mức năng lượng cao nhất là 3p1
a) Viết cấu hình electron đầy đủ của các nguyên tử M.
b) M là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
Câu 3 (2,0 điểm) Hòa tan 4,8 gam một kim loại R thuộc nhóm IIA bằng một lượng HCl dư, thu được 2,688 lít khí hiđro (đktc). Xác định tên kim loại R.
-------- Hết --------
Đáp án
I. Trắc nghiệm:
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
D |
D |
B |
D |
B |
D |
D |
A |
A |
B |
A |
D |
A |
D |
C |
Câu 1.
Lời giải chi tiết
Lớp thứ 3 (n = 3) có 3 phân lớp 3s, 3p, 3d
Phân lớp s chứa tối đa 2e
Phân lớp p chứa tối đa 6e
Phân lớp d chứa tối đa 10e
-> Lớp thứ 3 chứa tối đa 2 + 6 + 10 = 18e
→ Đáp án D
Câu 2.
Lời giải chi tiết
Phi kim có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng
Ở đáp án D, có 5 electron lớp ngoài cùng
-> Đáp án D
Câu 3.
Lời giải chi tiết
Phân lớp d chứa tối đa 10e
→ Đáp án B
Câu 4.
Lời giải chi tiết
Hạt nhân được cấu tạo bởi 2 loại hạt là proton và neutron
→ Đáp án D
Câu 5.
Lời giải chi tiết
Nguyên tố s là nguyên tố có electron cuối cùng điền vào phân lớp s
Cấu hình electron của K: (Ar)4s1
-> Đáp án B
Câu 6.
Lời giải chi tiết
Ca (Z = 20) → số electron = 20
Cấu hình e của Ca: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
→ Đáp án D
Câu 7.
Lời giải chi tiết
Số hiệu nguyên tử (Z) = E = P = 11
→ Đáp án D
Câu 8.
Lời giải chi tiết
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron
→ Đáp án A
Câu 9.
Lời giải chi tiết
Nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p
→ Đáp án A
Câu 10.
Lời giải chi tiết
Gọi P, N, E lần lượt là số proton, neutron và electron của X
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 82
→ P + N + E =82 (1)
Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22
→ P + E – N = 22 (2)
Mà P = E (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ phương trình => P = E = 26 và N = 30
→ A = P + N = 26 + 30 = 56
→ Đáp án B
Câu 11.
Lời giải chi tiết
\({}_{13}^{27}Al\)→ Z = P = E =13 và A = 27
N = A – Z = 27 – 13 = 14
→ Tổng số hạt của Al : 2P + N = 2.13 + 14 = 40
→ Đáp án A
Câu 12.
Lời giải chi tiết
Gọi x là số phần trăm đồng vị 35Cl
→ % Đồng vị 37Cl là 100-x
Ta có CT tính nguyên tử khối trung bình :
\(\begin{array}{l}\overline {{A_{Cl}}} = \frac{{35.x + 37(100 - x)}}{{100}} = 35.5\\ = > x = 75\% \end{array}\)
Phần trăm đồng vị 35Cl là 75%
Phần trăm đồng vị 37Cl là 25%
Phần trăm khối lượng của 37Cl tron HClO4 là :
\(\% {m_{{}^{37}Cl}} = \frac{{37.0,25}}{{1 + 35,5 + 16.4}}.100 = 9,204\% \)
→ Đáp án D
Câu 13.
Lời giải chi tiết
Số khối A = P + N = 9 + 10 = 19
→ Đáp án A
Câu 14.
Lời giải chi tiết
Gọi số khối của đồng vị thứ 2 là x
\(\begin{array}{l}\overline {{A_{Br}}} = \frac{{79.54,5 + x.45,5}}{{100}} = 79,91\\ = > x = 81\end{array}\)
→ Đáp án D
Câu 15.
Lời giải chi tiết
Cấu hình electron : 1s² 2s²2p63s²3p5
→ số electron = Z = 17
→ Nguyên tử ở ô số 17
Nguyên tử có 3 lớp electron -> thuộc chu kì 3
Số electron hóa trị = số e lớp ngoài cùng = 7 -> STT nhóm là VII
Electron cuối cùng điền vào phân lớp p => nguyên tố p -> nguyên tố nhóm A
-> Vị trí : ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA
→ Đáp án C
II. Tự luận
Câu 1.
Lời giải chi tiết
a) Z = 7
-> P = E = Z = 7
b) Cấu hình electron của Nitrogen : 1s22s22p3
- N có Z = 7 -> ô thứ 7
- N có 2 lớp electron -> chu kì 2
- số electron hóa trị = số electron ngoài cùng + e phân lớp d (chưa bão hòa) = 5
-> STT nhóm = 7
- electron cuối cùng điền vào phân lớp p -> nguyên tố p -> nhóm A
→ Vị trí của Nitrogen : ô thứ 7, chu kì 2, nhómVIIA
c) \({\overline A _N} = \frac{{14.99,63 + 15.0,37}}{{100}} = 14,73\)
Câu 2.
Lời giải chi tiết
a) M có phân mức năng lượng cao nhất là 3p1
-> M có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p1
b) M có 3 electron lớp ngoài cùng
-> M là nguyên tố kim loại
Câu 3.
Lời giải chi tiết
PTHH : R + 2HCl → RCl2 + H2
\({n_{{H_2}}} = \frac{{2,688}}{{22,4}} = 0,12\)(mol)
Theo PTHH : nR = nkhí H2 = 0,12 (mol)
→ \(\frac{{4.8}}{{{M_R}}} = 0,12 = > {M_R} = 40\)
→ R là nguyên tố Calcium (Ca)
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức - Đề số 4
Đề bài
I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1: Số proton và số neutron có trong một nguyên tử kali (\({}_{19}^{39}K\)) lần lượt là:
A. 19 và 39 B. 19 và 20 C. 20 và 39 D. 20 và 19
Câu 2: Chu kì là dãy nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng:
A. Số lớp e B. Số electron hóa trị
C. Số proton D. số điện tích hạt nhân
Câu 3: Số electron tối đa có trong phân lớp s là:
A. 2 B. 6 C. 10 D. 14
Câu 4: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p6. Số hiệu nguyên tử của X là:
A. 8 B. 6 C. 10 D. 20
Câu 5: Nguyên tố Boron có 2 đồng vị: \({}_5^{10}B\)chiếm 18,89% số nguyên tử và \({}_5^{11}B\)chiếm 81,11% só nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của Boron là
A. 11,81 B. 10,18 C. 10,50 D. 10,81
Câu 6: Nguyên tử R có phân mức năng lượng cao nhất (ở trạng thái cơ bản) là 2p4. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
A. 10 B. 16 C. 18 D. 8
Câu 7: Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
A. 1s22s22p63s23p63d10 4s24p1 C. 1s22s22p63s23p
B. 1s22s22p63s23p64s2 D. 1s22s22p63s23p63d3 4s2
Câu 8: Nguyên tử Z có 9 proton và 10 neutron. Nguyên tử Y có 10 proton và 10neutron. Phát biểu nào dưới đây về X và Y là đúng?
A. Nguyên tử X có nguyên tử khối lớn hơn nguyên tử Y.
B. Nguyên tử X và Y là những đồng vị của cùng một nguyên tố
C. Nguyên tử X và Y có cùng số lớp electron
D. Nguyên tử X và Y có cùng số khối.
Câu 9. Nguyên tử nguyên tố X (Z = 12) có cấu hình electron là
A. 1s22s22p6 B. 1s22s22p63s1 C. 1s22s22p63s2 D. 1s22s22p53s2
Câu 10: Biết nguyên tử Na có kí hiệu nguyên tử là \({}_{11}^{23}Na\), vậy tổng số hạt p, n, e trong ion Na+ là
A. 35 B. 33 C. 34 D. 45
Câu 11: Cấu hình eletron nguyên tử có Z = 13 là 1s22s22p63s23p1. Phát biểu nào sau đây sai:
A. Lớp thứ nhất (lớp K) có 2 electron
B. Lớp thứ 2 (lớp L) có 8 electron
C. Lớp thứ ba (Lớp M) có 3 electron
D. Lớp ngoài cùng có 1 electron
Câu 12: Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của R trong Bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 2, nhóm VIB B. Chu kì 3, nhóm IIA
C. Chu kì 2, nhóm VIIIA D. Chu kì 2, nhóm VIA
Câu 13: Nguyên tố X thuộc nhóm IVA. Số electron lớp ngoài cùng của X là:
A. 4 B. 5 C. 3 D. 2
Câu 14: Nguyên tử nào sau đây có 4 electron thuộc lớp ngoài cùng:
A. 13Al B. 7N C. 6C D. 11Na
Câu 15: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là:
A. 18 B. 15 C. 17 D. 23
II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Cho 2 nguyên tố hóa học có cấu hình electron nguyên tử là:
Nguyên tử nguyên tố X: 1s22s22p63s1
Nguyên tử nguyên tố Y: 1s22s22p63s23p64s1
a) X và Y có thuộc cùng một nhóm nguyên tố trong bảng HTTH không? Chúng là kim loại, phi kim, khí hiếm? Hãy giải thích
b) Hãy viết cấu hình electron của ion X+, Y+ và cho biết cấu hình của 2 ion này giống với khí hiếm nào?
Câu 2 (3,0 điểm) Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (electron, neutron, proton) cấu tạo nên nó là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10
a) Xác định số hạt mỗi loại có trong X và viết kí hiệu nguyên tử của X
b) Viết cấu hình electron nguyên tử của X
c) Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn 6
-------- Hết --------
Đáp án
I. Trắc nghiệm
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
B |
D |
A |
C |
D |
B |
A |
D |
C |
B |
D |
B |
A |
C |
C |
Chi tiết
Câu 1:
Potassium có kí hiệu nguyên tử là (\({}_{19}^{39}K\))
-> Z = P = 19 và A = 39
Mà A = N + P -> N = A – Z = 39 – 19 = 20
-> Đáp án B
Câu 2:
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số điện tích hạt nhân
-> Đáp án D
Câu 3:
Số electron tối đa có trong phân lớp s là 2
-> Đáp án A
Câu 4:
Nguyên tố X là 1s22s22p6
→ Số electron = 10
→ Đáp án C
Câu 5:
Nguyên tử khối trung bình của Boron:
\(\overline {{A_B}} = \frac{{10.18,89 + 11.81,11}}{{100}} = 10,81\)
=> Đáp án D
Câu 6:
Nguyên tử R có phân mức năng lượng cao nhất (ở trạng thái cơ bản) là 2p4
-> Cấu hình R: 1s22s22p4
→ số e = số p = 8Tổng số hạt mang điện = E + P = 8.2 = 16
→Đáp án B
Câu 7:
X thuộc chu kì 4 → X có 4 lớp e
X thuộc nhóm IIIA → X có 3 electron lớp ngoài cùng, X là nguyên tố s hoặc p
→ X có cấu hình là 1s22s22p63s23p63d10 4s24p1
→ Đáp án A
Câu 8:
X có số proton = 9
→ Z = E = 9
→ Cấu hình electron của X: 1s22s22p5
Y có 10 proton
→ Z = E = 10
→ Cấu hình electron của X: 1s22s22p6
→ X và Y đều có 2 lớp electron
→ Đáp án C
A sai vì nguyên tử khối của X nhỏ hơn Y
B sai vì X và Y khác số proton → không là đồng vị của nhau
D sai vì AX = 19, AY = 20
Câu 9:
Đáp án C
Câu 10:
\({}_{11}^{23}Na\) có Z = P = E =11
=> N = A – P = 23 – 11 = 12
Na → Na+ + 1e
Na+ có E = 11 – 1 = 10
P = 11 và N = 12
-> Tổng hạt p, n, e trong ion Na+ là: P + N + E = 11 + 12 + 10 = 33
→ Đáp án B
Câu 11:
Đáp án D
Sai vì lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 có 3 elctron
Câu 12
R → R2+ + 2e
Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6
=> Cấu hình electron R2+ : 1s22s22p6
-> R2+ có 10 electron
-> R có 12 electron
-> Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s2
R có 12 electron -> ô thứ 12
R có 3 lớp electron -> chu kì 3
R có e hóa trị = 2 -> nhóm II
R có electron cuối cùng điền vào phân lớp s -> nguyên tố A
-> Vị trí của R: ô thứ 12, chu kì 3, nhóm IIA
-> Đáp án B
Câu 13:
Nguyên tố X thuộc nhóm IVA
-> Số electron ngoài cùng = 4
-> Đáp án A
Câu 14:
Al: (Ne)3s23p1 → 3 e lớp ngoài cùng
N: 1s22s22p3 → 5 e lớp ngoài cùng
C: 1s22s22p2 → 4 e lớp ngoài cùng
Na: (Ne) 3s1 → 1 e lớp ngoài cùng
→ Đáp án C
Câu 15:
Gọi P, N, E lần lượt là số proton, neutron và electron của X
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 52
→ P + N + E = 52 (1)
số khối của X là 35
→ P + N = 35 (2)
Mà P = E (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ phương trình => P = E = 17 và N = 18
-> Z = P = 17
→ Đáp án C
II. Tự luận
Câu 1:
a)
Cấu hình electron:
X: 1s22s22p63s1 → X có 1 e hóa trị
Y: 1s22s22p63s23p64s1 → Y có 1e hóa trị
→ X và Y thuộc cùng một nhóm nguyên tố trong BTH
Cả X và Y đều có 1 electron hóa trị -> X và Y đều là kim loại
b)
X → X+ + 1e
X có cấu hình electron: 1s22s22p6
-> Cấu hình e của X+ giống với khí hiếm Ne
Y → Y+ + 1e
Y có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6
-> Cấu hình e của X+ giống với khí hiếm Ar
Câu 2:
a)
Gọi P, N, E lần lượt là số proton, neutron và electron của X
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 34
→ P + N + E =34 (1)
Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 10
→ P + E – N = 10 (2)
Mà P = E (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ phương trình => P = E = 11 và N = 12
→ A = P + N = 11 + 12 = 23
Kí hiệu nguyên tử X : \({}_{11}^{23}X\)
b) Cấu hình electron của X : 1s22s22p63s1
c)
X có E = 11 -> ô thứ 11
X có 3 lớp electron -> Chu kì 3
X có e hóa trị: 1 -> nhóm I
Electron cuối cùng điền vào phân lớp s -> nguyên tố nhóm A
Vị trí của X: ô thứ 11, chu kì 3, nhóm IA
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức - Đề số 5
Đề bài
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử ?
A. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học
B. Bán kính nguyên tử X lớn hơn nguyên tử Z
C. X và Z là đồng vị của nhau
D. Z hơn X 1 neutron
Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s22s22p4. Số elctron độc thân của M là:
A. 3 B. 2 C. 1 D.0
Câu 3: Cho một số nguyên tố sau: 10Ne, 11Na, 8O, 16S. Cấu hình electron sau: 1s22s22p6 không phải là của hạt nào trong số các hạt dưới đây
A. Nguyên tử Ne B. Ion Na+ C. Ion O2- D. Ion S2-
Câu 4: Chọn câu phát biểu sai?
1. Trong nguyên tử luôn có số proton bằng số elctron bằng điện tích hạt nhân
2. Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối
3. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
4. Đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau số hạt neutron.
A. 1, 3 B. 2, 3, 4 C. 1, 2,3 D. 1, 2
Câu 5: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hóa học nào sau đây
A. 8O B. 9F C. 17Cl D. 16S
Câu 6: Hình vẽ nào sau đây vi phạm nguyên lý Pauli khi điền electron vào orbital (AO)?

A. a và b B. a C. b D. c và d
Câu 7: Kết luận nào sau đây luôn luôn đúng?
A. Các nguyên tố phi kim đều có electron cuối cùng điền vào phân lớp p
B. Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại
C. Các khí hiếm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng ns2np6
D. Các nguyên tố nhóm A (phân nhớm chính) đều là kim loại hoặc phi kim
Câu 8: Cho các nguyên tố: K (Z=19), O (Z=8), Al (Z=13), P (Z=15). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải:
A. K, Al, P, O B. K, Al, O, P
C. O, P, Al, K D. Al, K, O, P
Câu 9: Neon (Z=10) tách ta từ không khí là hỗn hợp của hai đồng vị với % về số nguyên tử tường ứng là 20Ne (91%) và 22Ne (9%). Nguyên tử khối trung bình của Ne là:
A. 20,18 B. 21 C. 21,20 D. 21,82
Câu 10: Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố kim loại
A. 1s22s22p63s2. B. 1s22s22p4.
C. 1s2. D. 1s22s22p6 .
Câu 11: Nhận định nào đúng?
A. Tất cả các nguyên tố mà nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại.
B. Tất cả các nguyên tố mà nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng đều là phi kim.
C. Nguyên tử có1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố kim loại.
D. Tất cả các nguyên tố mà nguyên tử có 7 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại.
Câu 12: Nguyên tử X có 3 lớp electron, trong đó lớp ngoài cùng có chứa 5 electron. X có điện tích hạt nhân là
A. 14+. B. 15+. C. 15. D. 18.
Câu 13: Dãy nào dưới đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
A. B.
C. D.
Câu 14: Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 34. Biết số nơtron nhiều hơn số proton là 1. Số khối của nguyên tử X là
A. 11. B. 23. C. 35. D. 46.
Câu 15: Cấu hình electron nào sau đây viết không đúng?
A. 1s22s2. B. 1s22s22p5.
C. 1s22s22p6. D. 1s22s22p7.
II. Tự luận
Câu 1: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau, từ đó xác định nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Vì sao?
a) Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 9+
b) Nguyên tố Y chu kì 3 nhóm IIA
Câu 2: Khí Hydrogen điều chế từ một loại nước chỉ chứa 2 loại đồng vị (Protium) và (Deuterium) có nguyên tử khối trung bình bằng 1,008.
a) Trong khí đó có thể có các loại phân tử nào, viết công thức phân tử và tính khối lượng phân tử của mỗi loại.
b) Trong 100 gam nước cho trên có bao nhiêu nguyên tử đồng vị deuterium? (biết nguyên tử khối trung bình của O = 16)
Câu 3: Cho 0,85 gam hỗn hợp hai kim loại (X) thuộc 2 chu kì kế tiếp trong nhóm IA vào cốc chứa 49,18 gam nước thu được dung dịch A và khí B. Để trung hòa dung dịch A cần 30 ml dung dịch HCl 1M.
a) Viết các phương trình xảy ra và xác định hai kim loại
b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A.
-------- Hết --------
Đáp án
I. Trắc nghiệm:
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
D |
B |
D |
C |
D |
D |
B |
A |
A |
A |
C |
C |
D |
B |
D |
Giải chi tiết:
Câu 1.
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Giải thích:
A sai vì:
X (Z =13) và Y (Z=26) khác nhau về điện tích hạt nhân -> không thuộc cùng một nguyên tố hóa học
B sai vì: X và Z thuộc cùng một chu kì -> bán kính nguyên tử giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
-> Bán kính của X nhỏ hơn Z
C sai vì:
X và Z khác nhau về số điện tích hạt nhân
D đúng vì: N = A – Z
: có N = 26 – 13 = 13
: có N = 26 – 12 = 14
Câu 2.
Lời giải chi tiết
M có cấu hình electron là 1s22s22p4
Biểu diễn electron vào orbital phân lớp chưa bão hòa 2p
-> M có 2 electron độc thân
-> Đáp án B
Câu 3.
Lời giải chi tiết
Cấu hình electron:
Ne: 1s22s22p6
Na+: 1s22s22p6
O2-: 1s22s22p6
S2-: 1s22s22p63s23p6
-> Đáp án D
Câu 4.
Lời giải chi tiết
1. sai vì số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
2 sai vì số khối bằng tổng số proton và số neutron
3 sai vì số khối A là khối lượng tương đối
4 đúng
-> Đáp án C
Câu 5.
Lời giải chi tiết
X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6
-> Cấu hình e của X gồm có các phân lớp s: 1s, 2s và 3s
X có tổng số electron lớp ngoài cùng là 6
-> Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4
-> Đáp án D
Câu 6.
Lời giải chi tiết
Nguyên lí Pauli: Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron và có chiều tự quay ngược nhau
-> c và d sai
-> Đáp án D
Câu 7.
Lời giải chi tiết
A sai vì trường hợp Hydrogen có 1 electron điền vào phân lớp s
C sai vì trường hợp của He là khí hiếm có cấu hình là 1s2
D sai vì có cả khí hiếm
-> Đáp án B
Câu 8.
Lời giải chi tiết
- Xét Al (Z=13), P (Z=15) thuộc cùng một chu kì
-> Bán kính nguyên tử giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
-> rAl > rP (1)
- Xét O (Z=8), S(Z=16) ở thuộc cùng một nhóm kế tiếp nhau
Nguyên tử có số lớp e nhiều nhơn thì nguyên tử có bán kính lớn hơn
-> rO < rS (2)
- Xét S(Z=16) và P(Z = 15) thuộc cùng một chu kì
-> Bán kính nguyên tử giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
-> rP > rS` (3)
Từ (2) và (3) => rP > rO (4)
- Xét K (Z = 19) và Al (Z =13) thuộc 2 chu kì khác nhau và K là nguyên tố ở đầu chu kì 4
=> rK > rAl` (5)
Từ (1), (4), (5) => sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử: K, Al, P, O
-> Đáp án A
Câu 9.
Lời giải chi tiết
Áp dụng CT tính nguyên tử khối trung bình
-> Đáp án A
Câu 10.
Lời giải chi tiết
Nguyên tố kim loại có 1, 2, 3 elecron ngoài cùng (trừ H, He)
→ Đáp án A
Câu 11.
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 12.
Lời giải chi tiết
X có 3 lớp e và số e ngoài cùng bằng 5
-> Cấu hình: 1s22s22p6323p3
-> X có 15 electron
-> Điện tích hạt nhân bằng +15
-> Đáp án C
Câu 13.
Lời giải chi tiết
Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton
-> Đáp án D
Câu 14.
Lời giải chi tiết
Gọi P, N, E lần lượt là số proton, neutron và electron của X
Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố X là 34
→ P + N + E =34 (1)
số nơtron nhiều hơn số proton là 1
→ N – P = 1 (2)
Mà P = E (3)
Từ (1), (2) và (3), giải hệ phương trình => P = E = 11 và N = 12
→ A = P + N = 11 + 12 = 23
-> Đáp án B
Câu 15.
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Sai vì phân lớp p chứa tối đa 6 electron
II. Tự luận
Câu 1.
Lời giải chi tiết
a) X có Z = 9
-> Cấu hình : 1s22s22p5
X có 7 electron lớp ngoài cùng
-> X là phi kim
b) Y ở chu kì 3 nhóm IIA
-> Y có cấu hình e: 1s22s22p63s2
-> Y có 2 electron lớp ngoài cùng -> Y là kim loại
Câu 2.
Lời giải chi tiết
Gọi kí hiệu đồng vị Proti là H, đồng vị Deuteri là D
a) Các loại phân tử có thể được tạo ra là :
H – H (M=2), H – D (M=3) ; D – D (M=4)
b) Gọi x là tỉ lệ % số nguyên tử của D
→
→ x = 0,8%
Trong 100g nước có :
→ Số nguyên tử H :
→ Số nguyên tử D :
Câu 3.
Lời giải chi tiết
Gọi A là kí hiệu chung cho cả 2 nguyên tố kim loại nhóm IA
2A + 2H2O → 2AOH + H2 (1)
AOH + HCl → ACl + H2O (2)
Từ (1) và (2) => nHCl = nAOH = nA = 0,03 mol
->
Vì 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì kế tiếp
-> 2 kim loại là Na, K
PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
a a
2K + 2H2O → 2KOH + H2
b b
b) Gọi a, b lần lượt là số mol của Na, K
Ta có hệ phương trình
a + b = 0,03
23a + 39b = 0,85
=> a = 0,02 mol, b = 0,01 mol
=> mdd = 49, 18 + 0,85 – 0,015.2 = 50 gam
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức - Đề số 6
Đề thi
Câu 1. Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết:
A. số proton trong hạt nhân. B. số neutron trong hạt nhân.
C. số hiệu nguyên tử. D. số electron ở lớp vỏ.
Câu 2. Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có
A. số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau. B. số lớp electron như nhau.
C. cùng số electron s hay p. D. số electron như nhau.
Câu 3. Xét các nguyên tố nhóm IA của bảng hệ thống tuần hoàn, điều khẳng định nào sau đây là đúng? Các nguyên tố nhóm IA:
A. dễ dàng cho 1 electron để đạt cấu hình bền vững.
B. nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững.
C. được gọi là các kim loại kiềm thổ.
D. dễ dàng cho 2 electron để đạt cấu hình bền vững.
Câu 4. Nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4.Vị trí X trong bảng tuần hoàn:
A. Chu kỳ 4, nhóm IVA. B. Chu kỳ 3,nhóm IVA.
C. Chu kỳ 3, nhóm VIA. D. Chu kỳ 6, nhóm VIA.
Câu 5. Nguyên tử R có cấu hình electron 1s22s22p63s23p4. Công thức hợp chất oxit cao nhất là:
A. R2O3. B. RO2. C. R2O5. D. RO3.
Câu 6. Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp đúng theo thứ tự giảm dần độ âm điện?
(Cho \({Z_F} = 9,\,\,{Z_O} = 16,\,\,{Z_P} = 15,\,\,{Z_N} = 7\))
A. F, O, P, N. B. O, F, N, P, C. F, O, N, P. D. F, N, O, P.
Câu 7. Nicotine có trong thuốc lá, là một chất rất độc, có thể gây nhiễm độc nghiêm trọng và gây tử vong, hấp thụ vào cơ thể qua đường tiêu hóa, hô hấp và da. Người ta đã tính ra được hút một điếu thuốc lá là tự tước đi của mình 5,5 phút sự sống. Hút thuốc lá làm tăng thêm tỉ lệ tử vong từ 30-80%, chủ yếu là các bệnh gây ung thư, bệnh tắc nghẽn mãn tính.. Nêu vị trí các nguyên tố tạo nên nicotine trong bảng tuần hoàn.
A. C (chu kì 4, nhóm IVA), H (chu kì 1, Nhóm IA), N (chu kì 2, nhóm VIA).
B. C (chu kì 2, nhóm IVA), H(chu kì 1, nhóm IA), N(chu kì 2, nhóm VA).
C. C (chu kì 2, nhóm VIA), H(chu 1, nhóm IA), N(chu kì 3, nhóm IIA).
D. C (chu kì 4, nhóm IVA), H (chu kì 1, Nhóm IA), N (chu kì 2, nhóm VIA).
Câu 8. Silicon là một nguyên tố phổ biến và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Silicon siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử. Ngoài ra, nguyên tố này còn được sử dụng để chế tạo pin mặt trời nhằm mục đích chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện để cung cấp cho các thiết bị trên tàu vũ trụ. Xác định vị trí của nguyên tố silicon (Z = 14) trong bảng tuần hoàn.
A. Ô 14, chu kì 3, nhóm IVA. B. Ô 14, chu kì 4, nhóm IVA.
C. Ô 14, chu kì 4, nhóm IIIA. D. Ô 14, chu kì 3, nhóm IIIA.
Câu 9. Thời Trung Hoa cổ đại loài người đã biết các nguyên tố vàng, bạc, đồng, chì, sắt, thủy ngân và lưu huỳnh. Năm 1649 loài người đã tìm ra nguyên tố photpho. Đến năm 1869, mới có 63 nguyên tố được tìm ra. Vây nguyên tố ở ô thứ 35 là nguyên tố nào sau đây?
A. Rb. B. Sr. C. Kr. D. Br.
Câu 10. Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Kí hiệu và vị trí của R (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là
A. Na, chu kì 3, nhóm IA. B. Mg, chu kì 3, nhóm IIA.
C. F, chu kì 2, nhóm VIIA. D. Ne, chu kì 2, nhóm VIIIA.
II. TỰ LUẬN
Bài 1. Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 25.
a) Xác định số hiệu của X, Y.
b) Viết cấu hình electron nguyên tử X, Y và cho biết vị trí X, Y trong bảng tuần hoàn.
Bài 2. Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thổ A và B thuộc 2 chu kì liên tiếp vào dung dịch HCl dư thu được 15,68 lít khí (đktc). Xác định tên 2 kim loại kiềm thổ và thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Đáp án
Đáp án trắc nghiệm
|
1B |
2C |
3A |
4C |
5D |
|
6C |
7B |
8A |
9D |
10A |
Câu 1. Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết:
A. số proton trong hạt nhân. B. số neutron trong hạt nhân.
C. số hiệu nguyên tử. D. số electron ở lớp vỏ.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về nguyên tố hóa học
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 2. Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có
A. số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau. B. số lớp electron như nhau.
C. cùng số electron s hay p. D. số electron như nhau.
Phương pháp giải
Các nguyên tố nhóm A có cùng số electron s hay p ở vỏ nguyên tử nên tính chất hóa học tương tự nhau
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 3. Xét các nguyên tố nhóm IA của bảng hệ thống tuần hoàn, điều khẳng định nào sau đây là đúng? Các nguyên tố nhóm IA:
A. dễ dàng cho 1 electron để đạt cấu hình bền vững.
B. nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững.
C. được gọi là các kim loại kiềm thổ.
D. dễ dàng cho 2 electron để đạt cấu hình bền vững.
Phương pháp giải
Các nguyên tố kim loại nhóm A có xu hướng cho đi electron lớp ngoài cùng để đạt cấu hình bền vững
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 4. Nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4.Vị trí X trong bảng tuần hoàn:
A. Chu kỳ 4, nhóm IVA. B. Chu kỳ 3,nhóm IVA.
C. Chu kỳ 3, nhóm VIA. D. Chu kỳ 6, nhóm VIA.
Phương pháp giải
Dựa vào cấu hình electron để biện luận số hiệu nguyên tử, chu kì và nhóm nguyên tố
Lời giải chi tiết
Nguyên tử X có 3 lớp electron => chu kì 3; lớp ngoài cùng có 6 electron => nhóm VIA
Đáp án C
Câu 5. Nguyên tử R có cấu hình electron 1s22s22p63s23p4. Công thức hợp chất oxit cao nhất là:
A. R2O3. B. RO2. C. R2O5. D. RO3.
Phương pháp giải
Dựa vào số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử R
Lời giải chi tiết
Nguyên tử R có 6 electron lớp ngoài cùng ® hóa trị cao nhất với oxygen là 6 ® Công thức oxide: RO3
Đáp án D
Câu 6. Dãy nguyên tố nào sau đây được xếp đúng theo thứ tự giảm dần độ âm điện?
(Cho \({Z_F} = 9,\,\,{Z_O} = 16,\,\,{Z_P} = 15,\,\,{Z_N} = 7\))
A. F, O, P, N. B. O, F, N, P, C. F, O, N, P. D. F, N, O, P.
Phương pháp giải
Dựa vào điện tích hạt nhân nguyên tử.
Trong cùng một nhóm, độ âm điện giảm dần từ trên xuống
Trong cùng một chu kì, độ âm điện tăng dần từ trái sang phải
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 7. Nicotine có trong thuốc lá, là một chất rất độc, có thể gây nhiễm độc nghiêm trọng và gây tử vong, hấp thụ vào cơ thể qua đường tiêu hóa, hô hấp và da. Người ta đã tính ra được hút một điếu thuốc lá là tự tước đi của mình 5,5 phút sự sống. Hút thuốc lá làm tăng thêm tỉ lệ tử vong từ 30-80%, chủ yếu là các bệnh gây ung thư, bệnh tắc nghẽn mãn tính.. Nêu vị trí các nguyên tố tạo nên nicotine trong bảng tuần hoàn.
A. C (chu kì 4, nhóm IVA), H (chu kì 1, Nhóm IA), N (chu kì 2, nhóm VIA).
B. C (chu kì 2, nhóm IVA), H(chu kì 1, nhóm IA), N(chu kì 2, nhóm VA).
C. C (chu kì 2, nhóm VIA), H(chu 1, nhóm IA), N(chu kì 3, nhóm IIA).
D. C (chu kì 4, nhóm IVA), H (chu kì 1, Nhóm IA), N (chu kì 2, nhóm VIA).
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức của các nguyên tố cấu tạo nên nicotine trong bảng tuần hoàn
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 8. Silicon là một nguyên tố phổ biến và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Silicon siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử. Ngoài ra, nguyên tố này còn được sử dụng để chế tạo pin mặt trời nhằm mục đích chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện để cung cấp cho các thiết bị trên tàu vũ trụ. Xác định vị trí của nguyên tố silicon (Z = 14) trong bảng tuần hoàn.
A. Ô 14, chu kì 3, nhóm IVA. B. Ô 14, chu kì 4, nhóm IVA.
C. Ô 14, chu kì 4, nhóm IIIA. D. Ô 14, chu kì 3, nhóm IIIA.
Phương pháp giải
Dựa vào Z = 14 viết cấu hình của Si từ đó xác định vị trí của Si
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 9. Thời Trung Hoa cổ đại loài người đã biết các nguyên tố vàng, bạc, đồng, chì, sắt, thủy ngân và lưu huỳnh. Năm 1649 loài người đã tìm ra nguyên tố photpho. Đến năm 1869, mới có 63 nguyên tố được tìm ra. Vây nguyên tố ở ô thứ 35 là nguyên tố nào sau đây?
A. Rb. B. Sr. C. Kr. D. Br.
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 10. Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Kí hiệu và vị trí của R (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là
A. Na, chu kì 3, nhóm IA. B. Mg, chu kì 3, nhóm IIA.
C. F, chu kì 2, nhóm VIIA. D. Ne, chu kì 2, nhóm VIIIA.
Phương pháp giải
Dựa vào dữ kiện đề bài cho tìm số hạt e, p của nguyên tố R. Từ đó biện luận vị trí của R trong bảng tuần hoàn
Lời giải chi tiết
E + P = (34 + 10):2 = 22 ® E=P=11
Đáp án A
II. TỰ LUẬN
Bài 1. Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 25.
a) Xác định số hiệu của X, Y.
b) Viết cấu hình electron nguyên tử X, Y và cho biết vị trí X, Y trong bảng tuần hoàn.
Lời giải chi tiết
a) Vì X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng 1 chu kỳ nên hạt nhân của chúng chỉ khác nhau 1 đơn vị. Giả sử ZX < ZY ta có ZY =ZX + 1
Theo đề bài, ta có : ZX + ZY = ZX + ZX + 1 = 25
\( \Rightarrow \)ZX = 12 (Mg) và ZY = 13 (Al)
b) Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s2 ; ô thứ 12, nhóm IIA, chu kỳ 3
Cấu hình elctron của Y: 1s22s22p63s23p1 ; ô thứ 13, nhóm IIIA, chu kỳ 3
Bài 2. Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thổ A và B thuộc 2 chu kì liên tiếp vào dung dịch HCl dư thu được 15,68 lít khí (đktc). Xác định tên 2 kim loại kiềm thổ và thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Lời giải chi tiết
Gọi R là kim loại trung bình của 2 kim loại A và B \( \Rightarrow \)R hóa trị II.
\({n_{{H_2}}} = 0,7mol\)
R + 2HCl RCl2 + H2; \({M_R} = \frac{{20}}{{0,7}} = 28,57\)
Dễ thấy 24 < 28,57 < 40 \( \Rightarrow \) A và B lần lượt là Mg và Ca
Gọi nMg = x mol; nCa = y mol \( \Rightarrow \)nhỗn hợp = x + y = 0,2 mol \(\left( 1 \right)\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{Mg{\rm{ }} + {\rm{ }}2HCl \to MgC{l_2} + {\rm{ }}{H_2}}\\{Ca{\rm{ }} + {\rm{ }}2HCl \to CaC{l_2} + {\rm{ }}{H_2}}\end{array}} \right. \Rightarrow {n_{{H_2}}} = x + y = 0,7\,\,\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\,\,v\`a \,\,\left( 2 \right) \Rightarrow \)x = 0,5; y = 0,2.
\(\% {m_{Mg}} = \frac{{0,5.24}}{{20}}.100\% = 60\% \Rightarrow \% {m_{Ca}} = 100\% - 60\% = 40\% .\)
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức - Đề số 7
Đề thi
Câu 1. Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
A. Nguyên tố s. B. Nguyên tố p.
C. Nguyên tố d và nguyên tố f. D. Nguyên tố s và nguyên tố p.
Câu 2. Cho các nguyên tử : 3Li, 8O, 9F, 11Na. Dãy sắp xếp theo thứ tự bán kính nguyên tử của tăng dần từ trái sang phải của các nguyên tố trên là
A. F, O, Li, Na. B. F, Na, O, Li. C. F, Li, O, Na. D. Li, Na, O, F.
Câu 3. Nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Kí hiệu và vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:
A. Ne, chu kì 2, nhóm VIIIA. B. Na, chu kì 3, nhóm IA.
C. Mg, chu kì 3, nhóm IIA. D. F, chu kì 2, nhóm VIIA.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong một chu kì, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố biến thiên tuần hoàn.
B. Trong một chu kì, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tăng dần.
C. Trong một chu kì, do số proton trong hạt nhân nguyên tử các nguyên tố tăng dần nên khối lượng nguyên tử tăng dần.
D. Trong một chu kì ngắn, số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng dần.
Câu 5. Trong các mệnh đề sau:
(1) Nhóm B gồm cả các nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và chu kì lớn.
(2) Bảng tuần hoàn gồm 4 chu kì và 8 nhóm.
(3) Nhóm A chỉ gồm các nguyên tố thuộc chu kì lớn.
(4) Các nguyên tố nhóm d và f còn được gọi là các nguyên tố kim loại chuyển tiếp.
Số mệnh đề phát biểu đúng là:
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 6. Ba nguyên tố R, Q, T là các nguyên tố thuộc nhóm A và lần lượt đứng liên tiếp cạnh nhau trong cùng một chu kì.
Có các phát biểu sau đây:
(1) Điện tích hạt nhân tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
(2) Bán kính nguyên tử tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
(3) Tính phi kim tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
(4) Khối lượng nguyên tử tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
(5) Hóa trị trong hợp chất với hidro tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 7. X và Y là hai nguyên tố cùng thuộc một phân nhóm chính thuộc hai chu kì kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tố bằng 58. Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là
A. 25, 33. B. 19, 3.9 C. 20, 38. D. 24, 34.
Câu 8. X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng được với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. X là
A. O. B. S. C. Mg. D. P.
Câu 9. Nguyên tử của nguyên tố X khi mất 2 electron lớp ngoài cùng thì tạo thành ion X2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6. Số hiệu nguyên tử X là
A. 18. B. 20. C. 38. D. 40.
Câu 10. Cation X+ và anion Y2- đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là:
A. X có số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA; Y có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
B. X có số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA; Y có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
C. X có số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIIIA; Y có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
D. X có số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIIIA; Y có số thứ tự 16, chu kì 3, nhóm VIA.
II. Tự luận
Câu 1: Cấu hình electron của:
- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1;
- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4.
(a) Mỗi nguyên tử X và Y chứa bao nhiêu electron?
(b) Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của X và Y.
(c) Lớp electron nào trong nguyên tử X và Y có mức năng lượng cao nhất?
(d) Mỗi nguyên tử X và Y có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu phân lớp electron?
(e) X và Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Câu 2: Trong tự nhiên, bromine có 2 đồng vị \({}_{35}^{79}Br\) có hàm lượng 50,7% và \({}_{35}^{81}Br\) có hàm lượng 49,3%. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.
Đáp án
Đáp án trắc nghiệm
|
1D |
2A |
3B |
4D |
5C |
|
6C |
7A |
8C |
9B |
10B |
Câu 1. Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
A. Nguyên tố s. B. Nguyên tố p.
C. Nguyên tố d và nguyên tố f. D. Nguyên tố s và nguyên tố p.
Phương pháp giải
Nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 2. Cho các nguyên tử : 3Li, 8O, 9F, 11Na. Dãy sắp xếp theo thứ tự bán kính nguyên tử của tăng dần từ trái sang phải của các nguyên tố trên là
A. F, O, Li, Na. B. F, Na, O, Li. C. F, Li, O, Na. D. Li, Na, O, F.
Phương pháp giải
Dựa vào nguyên tắc sắp xếp thứ tự các nguyên tử theo bảng tuần hoàn
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 3. Nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Kí hiệu và vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:
A. Ne, chu kì 2, nhóm VIIIA. B. Na, chu kì 3, nhóm IA.
C. Mg, chu kì 3, nhóm IIA. D. F, chu kì 2, nhóm VIIA.
Phương pháp giải
(1) P + E + N = 34
(2) P + E = 10 + N
=> P + E = 22 => P = E = 11 (Na)
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong một chu kì, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố biến thiên tuần hoàn.
B. Trong một chu kì, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tăng dần.
C. Trong một chu kì, do số proton trong hạt nhân nguyên tử các nguyên tố tăng dần nên khối lượng nguyên tử tăng dần.
D. Trong một chu kì ngắn, số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng dần.
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 5. Trong các mệnh đề sau:
(1) Nhóm B gồm cả các nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và chu kì lớn.
(2) Bảng tuần hoàn gồm 4 chu kì và 8 nhóm.
(3) Nhóm A chỉ gồm các nguyên tố thuộc chu kì lớn.
(4) Các nguyên tố nhóm d và f còn được gọi là các nguyên tố kim loại chuyển tiếp.
Số mệnh đề phát biểu đúng là:
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức bảng tuần hoàn
Lời giải chi tiết
Đáp án C ( mệnh đề 4 đúng)
Câu 6. Ba nguyên tố R, Q, T là các nguyên tố thuộc nhóm A và lần lượt đứng liên tiếp cạnh nhau trong cùng một chu kì.
Có các phát biểu sau đây:
(1) Điện tích hạt nhân tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
(2) Bán kính nguyên tử tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
(3) Tính phi kim tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
(4) Khối lượng nguyên tử tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
(5) Hóa trị trong hợp chất với hidro tăng dần theo thứ tự: R < Q < T.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Phương pháp giải
Vì R, Q, T là nguyên tố nhóm A liên tiếp nhau trong một chu kì nên
(1) đúng
(2) sai
(3) đúng
(4) đúng
(5) sai
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 7. X và Y là hai nguyên tố cùng thuộc một phân nhóm chính thuộc hai chu kì kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tố bằng 58. Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là
A. 25, 33. B. 19, 39 C. 20, 38. D. 24, 34.
Phương pháp giải
(1) PX + PY = 58
(2) PY – PX = 8 hoặc PY – PX = 1
Lời giải chi tiết
PX = 25; PY = 33
Đáp án A
Câu 8. X và Y là hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, ở trạng thái đơn chất X và Y phản ứng được với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. X là
A. O. B. S. C. Mg. D. P.
Phương pháp giải
Phương pháp giải
(1) PX + PY = 23
(2) PY – PX = 1
Lời giải chi tiết
PX = 11; PY = 12 (Mg)
Đáp án C
Câu 9. Nguyên tử của nguyên tố X khi mất 2 electron lớp ngoài cùng thì tạo thành ion X2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6. Số hiệu nguyên tử X là
A. 18. B. 20. C. 38. D. 40.
Phương pháp giải
Để xác định số hiệu nguyên tử X cần trả lại 2 electron
Lời giải chi tiết
Cấu hình electron X: 1s22s22p63s23p64s2
Đáp án B
Câu 10. Cation X+ và anion Y2- đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là:
A. X có số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA; Y có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
B. X có số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA; Y có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
C. X có số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIIIA; Y có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
D. X có số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIIIA; Y có số thứ tự 16, chu kì 3, nhóm VIA.
Lời giải chi tiết
X: 1s22s22p63s23p64s1
Y: 1s22s22p63s23p5
Đáp án B
II. Tự luận
Câu 1: Cấu hình electron của:
- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1;
- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4.
(a) Mỗi nguyên tử X và Y chứa bao nhiêu electron?
(b) Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của X và Y.
(c) Lớp electron nào trong nguyên tử X và Y có mức năng lượng cao nhất?
(d) Mỗi nguyên tử X và Y có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu phân lớp electron?
(e) X và Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Lời giải chi tiết
(a) nguyên tử X có chứa: 19 electron; nguyên tử Y có chứa: 16 electron
(b) ZX = 19; ZY = 16
(c) X: lớp thứ 3 có mức năng lượng cao nhất; Y: lớp thứ 3 có mức năng lượng cao nhất
(d) X: có 4 lớp electron, có 2 phân lớp s, p
Y: có 3 lớp electron, có 2 phân lớp s, p
(e) X là kim loại vì có 1 elctron lớp ngoài cùng; Y là phi kim vì có 6 electron lớp ngoài cùng.
Câu 2: Trong tự nhiên, bromine có 2 đồng vị \({}_{35}^{79}Br\) có hàm lượng 50,7% và \({}_{35}^{81}Br\) có hàm lượng 49,3%. Tính nguyên tử khối trung bình của bromine.
Lời giải chi tiết
\(\bar M = \frac{{79.50,7\% + 81.49,3\% }}{{100\% }} = 79,986\)
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức - Đề số 8
Đề thi
Câu 1: Hình ảnh dưới đây mô tả thí nghiệm chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng. Hiện tượng nào chứng tỏ điều đó?
A. Chùm α truyền thẳng. B. Chùm α bị bật ngược trở lại.
C. Chùm α bị lệch hướng. D. Chùm α không thể bị xuyên qua.
Câu 2: Một nguyên tử X có 19e và 20n. Kí hiệu của nguyên tử X là:
A.\({}_{19}^{58}X\) B.\({}_{20}^{19}X\) C.\({}_{58}^{19}X\) D.\({}_{19}^{39}X\)
Câu 3: Nguyên tố Carbon có 2 đồng vị bền 12C (98,89%) và 13C (1,11%). Nguyên tử khối trung bình của Carbon là
A. 12,022 B. 12,500 C. 12,055 D. 12,011
Câu 4: Có các nhận định sau:
(1) Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số neutron.
(2) Đồng vị của nguyên tố là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron.
(3) Tất cả những nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều là nguyên tố kim loại.
(4) Lớp M có tối đa 18 electron.
Số nhận định sai là:
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 5: Cho phổ khối của nguyên tố A được biểu diễn tại hình 1.4.
Hình 1.4. Phổ khối của nguyên tố A.
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố A là
A. 91,32. B. 91,40. C. 90,00. D. 94,23.
Câu 6: Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng:
A. số khối A B. số neutron C. số proton D. số proton và số neutron
Câu 7: Cho hình vẽ mô phỏng các nguyên tử với số liệu như sau:

Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. 1 và 2 là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
B. 1 và 3 là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
C. 1 và 2 là nguyên tử của hai nguyên tố hóa học khác nhau.
D. 1 và 3 có cùng số proton trong hạt nhân.
Câu 8: Cho cấu hình electron của các nguyên tố sau:
a) 1s2 2s2 2p6 3s2 b) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
c) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 d) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Các nguyên tố kim loại là trường hợp nào sau đây?
A. a, b, c. B. a, b, d. C. b, c, d. D. a, c, d.
Câu 9: Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt là 114. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là:
A. \({}_{79}^{35}Br\) B. \({}_{35}^{79}Br\) C. \({}_{44}^{81}Br\) D. \({}_{81}^{44}Br\)
Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p. Tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử là 3. Số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là
A. 1 và 2. B. 5 và 6. C. 7 và 8. D. 7 và 9.
II. TỰ LUẬN
Bài 1. (1,5 điểm)
Biết rằng tổng số các loại hạt (p, n, e) trong nguyên tử R là 40, trong đó hạt không mang điện kém hơn số hạt mang điện là 12. Xác định tên của nguyên tố R và viết kí hiệu nguyên tử R (Biết ZNa=11, ZMg=12, ZAl=13, ZCa=20, ZK=19).
Bài 2. (1 điểm) Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, đồng vị 25Mg?
Đáp án
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
|
1A |
2D |
3D |
4C |
5A |
|
6C |
7B |
8A |
9A |
10A |
Câu 1: Hình ảnh dưới đây mô tả thí nghiệm chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng. Hiện tượng nào chứng tỏ điều đó?
A. Chùm α truyền thẳng. B. Chùm α bị bật ngược trở lại.
C. Chùm α bị lệch hướng. D. Chùm α không thể bị xuyên qua.
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 2: Một nguyên tử X có 19e và 20n. Kí hiệu của nguyên tử X là:
A.\({}_{19}^{58}X\) B.\({}_{20}^{19}X\) C.\({}_{58}^{19}X\) D.\({}_{19}^{39}X\)
Phương pháp giải
Dựa vào kí hiệu nguyên tố hóa học
Lời giải chi tiết
Số khối A = E + N = 19 + 20 = 39
Đáp án D
Câu 3: Nguyên tố Carbon có 2 đồng vị bền 12C (98,89%) và 13C (1,11%). Nguyên tử khối trung bình của Carbon là
A. 12,022 B. 12,500 C. 12,055 D. 12,011
Phương pháp giải
Dựa vào công thức tính nguyên tử khối trung bình
Lời giải chi tiết
\({M_{\bar C}} = 98,89\% .12 + 1,11\% .13 = 12,011\)
Đáp án D
Câu 4: Có các nhận định sau:
(1) Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số neutron.
(2) Đồng vị của nguyên tố là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron.
(3) Tất cả những nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều là nguyên tố kim loại.
(4) Lớp M có tối đa 18 electron.
Số nhận định sai là:
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về nguyên tố hóa học
Lời giải chi tiết
(1) sai vì tập hợp các nguyên tử có cùng số proton
(3) sai vì nguyên tố kim loại có 1,2,3 hoặc 4 số electron ngoài cùng
Câu 5: Cho phổ khối của nguyên tố A được biểu diễn tại hình 1.4.

Hình 1.4. Phổ khối của nguyên tố A.
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố A là
A. 91,32. B. 91,40. C. 90,00. D. 94,23.
\({M_{\bar A}} = \frac{{50.90 + 12.90 + 18.92 + 18.94 + 2.96}}{{50 + 12 + 18 + 18 + 2}} = 91,32\)
Đáp án A
Câu 6: Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng:
A. số khối A B. số neutron C. số proton D. số proton và số neutron
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 7: Cho hình vẽ mô phỏng các nguyên tử với số liệu như sau:

Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. 1 và 2 là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
B. 1 và 3 là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
C. 1 và 2 là nguyên tử của hai nguyên tố hóa học khác nhau.
D. 1 và 3 có cùng số proton trong hạt nhân.
Phương pháp giải
Dựa vào hình vẽ mô phỏng của các nguyên tử
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 8: Cho cấu hình electron của các nguyên tố sau:
a) 1s2 2s2 2p6 3s2 b) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
c) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 d) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Các nguyên tố kim loại là trường hợp nào sau đây?
A. a, b, c. B. a, b, d. C. b, c, d. D. a, c, d.
Phương pháp giải
Nguyên tố kim loại có số electron hóa trị 1,2,3 hoặc 4
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 9: Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt là 114. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là:
A. \({}_{79}^{35}Br\) B. \({}_{35}^{79}Br\) C. \({}_{44}^{81}Br\) D. \({}_{81}^{44}Br\)
Phương pháp giải
Tính số p, n, e để xác định nguyên tử
Lời giải chi tiết
E + P = (114+26):2 = 70 ® E = P = 35
Đáp án B
Câu 10: Nguyên tử của nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p. Tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử là 3. Số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là
A. 1 và 2. B. 5 và 6. C. 7 và 8. D. 7 và 9.
Phương pháp giải
Dựa vào tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử là 3
Lời giải chi tiết
Nguyên tử của nguyên tố A, B có electron ở phân lớp 2p. Và tổng số electron ở phân lớp 2p = 3 ® nguyên tố A hoặc B có 1 electron phân lớp p hoặc 2 eletrong phân lớp p.
A: 1s22s2p1; B: 1s2s22p2 ® ZA = 5; ZB = 6
Đáp án B
II. TỰ LUẬN
Bài 1. (1,5 điểm)
Biết rằng tổng số các loại hạt (p, n, e) trong nguyên tử R là 40, trong đó hạt không mang điện kém hơn số hạt mang điện là 12. Xác định tên của nguyên tố R và viết kí hiệu nguyên tử R (Biết ZNa=11, ZMg=12, ZAl=13, ZCa=20, ZK=19).
Lời giải chi tiết
- Tổng số hạt = Số p + Số electron + Số n = 40(1)
- Số hạt không mang điện kém hơn số hạt mang điện là 12
⇒ Số p + Số electron – Số n = 12(2)
- Từ (1) và (2) suy ra Số n = 14, Số p = Số electron = Z = 13
A = Z + N = 13 +14 = 27
Vậy R là Al và kí hiệu nguyên tử: \({}_{13}^{27}Al\)
Bài 2. (1 điểm) Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, đồng vị 25Mg?
Lời giải chi tiết
Gọi phần trăm đồng vị 24Mg là x%
⇒ Phần trăm đồng vị 25Mg là: 100 – 11 – x = (89 – x) %
Nguyên tử khối trung bình của Mg = 24,32
Áp dụng công thức:\(\frac{{24.x + 25.(89 - x)}}{{100}} = 24,32\)⇒ x = 79%
Vậy phần trăm đồng vị 24Mg là 79% ⇒ Phần trăm đồng vị 25Mg là: 10%
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức - Đề số 9
Đề thi
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. proton và neutron. B. proton và electron.
C. electron. D. electron và neutron.
Câu 2. Nguyên tử X có cấu electron lớp ngoài cùng là 3s23p1. X là nguyên tử của nguyên tố
A. kim loại. B. khí hiếm. C. hydrogen. D. phi kim.
Câu 3. Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tử nguyên tố Cr (Z = 24)?
A. [Ar]4s14p5. B. [Ar]3d54s1. C. [Ar]4s24p6. D. [Ar]3d44s2.
Câu 4. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện là 26. X là nguyên tố
A. s. B. f. C. d. D. p.
Câu 5. Nguyên tử sulfur (S) có 16 electron. Số electron trong ion S2- là
A. 18. B. 16. C. 32. D. 14.
Câu 6. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. proton, neutron. B. electron, neutron, proton.
C. neutron, electron. D. electron, proton.
Câu 7. Chlorine (Cl) có số hiệu nguyên tử là 17, trong bảng tuần hoàn Cl thuộc chu kì
A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 8. Nguyên tử của nguyên tố sodium (Na) (Z = 11) có số electron độc thân là
A. 1. B. 2. C. 0. D. 3.
Câu 9. Nguyên tử sắt (Fe) có số hiệu nguyên tử bằng 26. Cấu hình electron của ion Fe2+ là
A. 1s22s22p63s23p63d54s1. B. 1s22s22p63s23p64s23d4.
C. 1s22s22p63s23p63d44s2. D. 1s22s22p63s23p63d6.
Câu 10. Tổng số hạt mang điện trong ion X2- là 34. Cho các phát biểu:
(a) Số hiệu nguyên tử của X là 17.
(b) X là phi kim.
(c) X thuộc chu kì nhỏ trong bảng tuần hoàn.
(d) X thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
(e) Ở trạng thái cơ bản X có 2 electron độc thân.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.
II: Tự Luận (2.5 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Cho các nguyên tố C (Z=6), F (Z=9), Si (Z=14).
a) Xác định vị trí (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì, nhóm) của các nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn.
b) Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều độ tâm điện tăng dần, giải thích.
Lời giải chi tiết
Câu 2. (1 điểm). Cũng giống như nam châm, mỗi nguyên tử/ion cũng có thể có từ tính (bị nam châm hút). Nếu nguyên tử/ion có electron độc thân thì nó có từ tính và được gọi là chất thuận từ. Ngược lại, nguyên tử/ion nếu không có electron độc thân thì được gọi là chất nghịch từ. Hãy giải thích vì sao nguyên tử Cu (Z = 29) thuận từ nhưng ion Cu+ lại nghịch từ.
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1B |
2A |
3B |
4D |
5A |
|
6A |
7B |
8A |
9D |
10D |
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. proton và neutron. B. proton và electron.
C. electron. D. electron và neutron.
Phương pháp giải
Hạt mang điện là proton và electron
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 2. Nguyên tử X có cấu electron lớp ngoài cùng là 3s23p1. X là nguyên tử của nguyên tố
A. kim loại. B. khí hiếm. C. hydrogen. D. phi kim.
Phương pháp giải
Dựa vào số electron lớp ngoài cùng
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 3. Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tử nguyên tố Cr (Z = 24)?
A. [Ar]4s14p5. B. [Ar]3d54s1. C. [Ar]4s24p6. D. [Ar]3d44s2.
Phương pháp giải
Dựa vào Z = 24 để viết cấu hình electron
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 4. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện là 26. X là nguyên tố
A. s. B. f. C. d. D. p.
Phương pháp giải
Tổng số hạt mang điện: P + E = 26 => P=E = 13
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 5. Nguyên tử sulfur (S) có 16 electron. Số electron trong ion S2- là
A. 18. B. 16. C. 32. D. 14.
Phương pháp giải
Ion S2- nhận thêm 2 electron
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 6. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. proton, neutron. B. electron, neutron, proton.
C. neutron, electron. D. electron, proton.
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 7. Chlorine (Cl) có số hiệu nguyên tử là 17, trong bảng tuần hoàn Cl thuộc chu kì
A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
Phương pháp giải
Dựa vào Z = 17 để xác định cấu hình của Cl
Lời giải chi tiết:
Cl: 1s22s22p63s23p5
Đáp án B
Câu 8. Nguyên tử của nguyên tố sodium (Na) (Z = 11) có số electron độc thân là
A. 1. B. 2. C. 0. D. 3.
Phương pháp giải
Electron độc thân = electron hóa trị
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 9. Nguyên tử sắt (Fe) có số hiệu nguyên tử bằng 26. Cấu hình electron của ion Fe2+ là
A. 1s22s22p63s23p63d54s1. B. 1s22s22p63s23p64s23d4.
C. 1s22s22p63s23p63d44s2. D. 1s22s22p63s23p63d6.
Phương pháp giải
Dựa vào cấu hình electron của Fe từ đó trừ đi 2 eletron để trở thành ion Fe2+
Lời giải chi tiết
Fe: 1s22s22p63s23p63d54s1. => Fe2+: 1s22s22p63s23p63d6.
Đáp án D
Câu 10. Tổng số hạt mang điện trong ion X2- là 34. Cho các phát biểu:
(a) Số hiệu nguyên tử của X là 17.
(b) X là phi kim.
(c) X thuộc chu kì nhỏ trong bảng tuần hoàn.
(d) X thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
(e) Ở trạng thái cơ bản X có 2 electron độc thân.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.
Phương pháp giải
Dựa vào tổng số hạt mang điện trong ion X2- để xác định X
Lời giải chi tiết
(a) sai vì P = E = 16
(b) đúng vì X có 6 electron lớp ngoài cùng
(c) sai
(d) đung
(e) đúng
Đáp án D
II: Tự Luận (2.5 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Cho các nguyên tố C (Z=6), F (Z=9), Si (Z=14).
a) Xác định vị trí (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì, nhóm) của các nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn.
b) Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều độ tâm điện tăng dần, giải thích.
Lời giải chi tiết
a) Cấu hình C: 1s22s22p2 => ô số 6, nhóm IVA, chu kì 2
cấu hình F: 1s22s22p5 => ô số 9, nhóm VIIA, chu kì 2
cấu hình Si: 1s22s22p63s23p2 => ô số 14, nhóm IVA, chu kì 3
b) C và F cùng thuộc chu kì 2, ZC < ZF
⇒ Bán kính nguyên tử của C > F.
C và Si cùng thuộc nhóm IVA, ZC < ZSi
⇒ Bán kính nguyên tử Si > C
Vậy bán kính nguyên tử tăng dần là F < C < Si
Câu 2. (1 điểm). Cũng giống như nam châm, mỗi nguyên tử/ion cũng có thể có từ tính (bị nam châm hút). Nếu nguyên tử/ion có electron độc thân thì nó có từ tính và được gọi là chất thuận từ. Ngược lại, nguyên tử/ion nếu không có electron độc thân thì được gọi là chất nghịch từ. Hãy giải thích vì sao nguyên tử Cu (Z = 29) thuận từ nhưng ion Cu+ lại nghịch từ.
Lời giải chi tiết
Vì ion Cu2+ nhường đi 2 electron, nên không có electron độc thân nên nghịch từ
Đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức - Đề số 10
Đề thi
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nhận định nào sau đây là không đúng ?
A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
B. Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton.
C. Số khối là tổng số hạt proton (Z) và số hạt neutron (N).
D. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Câu 2: Một nguyên tử có cấu hình 1s22s22p3 thì nhận xét nào sai:
A. Có 7 electron. B. Có 7 neutron.
C. Chưa xác định được số neutron. D. Có 7 proton.
Câu 3: Một ion R3+ có phân lớp cuối cùng là 3d5. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 4p1 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 4s2 3d8. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s3.
Câu 4: Các hợp chất của nguyên tố Y được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt, thép, kim loại màu, thuỷ tinh và xi măng. Oxide của Y và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hoá chất và xây dựng. Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Nguyên tử Y là
A. Magnesium. B. Chlorine. C. Carbon. D. Aluminum.
Câu 5: Cho các phát biểu sau:
(1) Lớp K là lớp có mức năng lượng thấp nhất.
(2) Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
(3) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
(4) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho một nguyên tố.
(5) Hạt nhân nguyên tử luôn mang điện tích dương.
(6) Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định.
Số phát biểu đúng là:
A. 2 B. 5 C. 4 D. 6
Câu 6: Kí hiệu nguyên tử \({}_Z^AX\)cho ta biết những gì về nguyên tố hoá học X?
A. Chỉ biết số hiệu nguyên tử B. Chỉ biết số khối của nguyên tử
C. Chỉ biết khối lượng nguyên tử trung bình D. Biết số proton, số neutron, số electron, số khối
Câu 7: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
A. 7. B. 9. C. 15. D. 17.
Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p. Tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử là 3. Số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là
A. 1 và 2. B. 5 và 6. C. 7 và 8. D. 7 và 9.
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là:
A. 8. B. 9. C. 11. D. 10.
Câu 10: Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân:
A. Lớp K B. Lớp L C. Lớp M D. Lớp N
II. TỰ LUẬN
Bài 1. Cho nguyên tử nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp thứ 2 có 6 electron. Xác định số hiệu nguyên tử của X
Bài 2. Cấu hình electron của:
- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1
- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4
a) Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của X và Y.
b) Lớp electron nào trong nguyên tử X và Y có mức năng lượng cao nhất?
c) Mỗi nguyên tử X và Y có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu phân lớp electron?
d) X và Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Đáp án
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
|
1A |
2B |
3B |
4A |
5B |
|
6D |
7D |
8B |
9D |
10A |
Câu 1: Nhận định nào sau đây là không đúng ?
A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
B. Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton.
C. Số khối là tổng số hạt proton (Z) và số hạt neutron (N).
D. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về nguyên tử
Lời giải chi tiết
Đáp án A vì hạt nhân được cấu tạo nên bởi hạt p, n
Câu 2: Một nguyên tử có cấu hình 1s22s22p3 thì nhận xét nào sai:
A. Có 7 electron. B. Có 7 neutron.
C. Chưa xác định được số neutron. D. Có 7 proton.
Phương pháp giải
Dựa vào cấu hình electron để tính tổng số electron
Lời giải chi tiết
Đáp án B vì có 7 electron
Câu 3: Một ion R3+ có phân lớp cuối cùng là 3d5. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 4p1 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 4s2 3d8. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s3.
Phương pháp giải
Viết cấu hình ion R3+ sau đó suy ra cấu hình R
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 4: Các hợp chất của nguyên tố Y được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt, thép, kim loại màu, thuỷ tinh và xi măng. Oxide của Y và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hoá chất và xây dựng. Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Nguyên tử Y là
A. Magnesium. B. Chlorine. C. Carbon. D. Aluminum.
Phương pháp giải
Tính số hạt p, e của nguyên tử Y để xác định được nguyên tố Y
Lời giải chi tiết
E + P + N = 36
E + P = 2N
® E = P = 12
Đáp án A
Câu 5: Cho các phát biểu sau:
(1) Lớp K là lớp có mức năng lượng thấp nhất.
(2) Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
(3) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
(4) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho một nguyên tố.
(5) Hạt nhân nguyên tử luôn mang điện tích dương.
(6) Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định.
Số phát biểu đúng là:
A. 2 B. 5 C. 4 D. 6
Phương pháp giải
(1) đúng
(2) đúng
(3) sai vì nguyên tử có cấu trúc rỗng
(4) đúng
(5) đúng
(6) đúng
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 6: Kí hiệu nguyên tử \({}_Z^AX\)cho ta biết những gì về nguyên tố hoá học X?
A. Chỉ biết số hiệu nguyên tử B. Chỉ biết số khối của nguyên tử
C. Chỉ biết khối lượng nguyên tử trung bình D. Biết số proton, số neutron, số electron, số khối
Phương pháp giải
Dựa vào kí hiệu của nguyên tố hóa học
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 7: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
A. 7. B. 9. C. 15. D. 17.
Phương pháp giải
Tính tổng số electron từ đó suy ra điện tích hạt nhân
Lời giải chi tiết
Tổng số electron: 2 + 8 + 7 = 17 electron --> Z = E = 17
Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p. Tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử là 3. Số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là
A. 1 và 2. B. 5 và 6. C. 7 và 8. D. 7 và 9.
Phương pháp giải
Dựa vào tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử là 3
Lời giải chi tiết
Nguyên tử của nguyên tố A, B có electron ở phân lớp 2p. Và tổng số electron ở phân lớp 2p = 3 ® nguyên tố A hoặc B có 1 electron phân lớp p hoặc 2 eletrong phân lớp p.
A: 1s22s2p1; B: 1s2s22p2 --> ZA = 5; ZB = 6
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là:
A. 8. B. 9. C. 11. D. 10.
Phương pháp giải
Dựa vào số electron của potassium sau đó vẽ orbital nguyên tử
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 10: Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân:
A. Lớp K B. Lớp L C. Lớp M D. Lớp N
Phương pháp giải
Electron liên kết chặt chẽ nhất ở lớp đầu tiên
Lời giải chi tiết
Đáp án A
II. TỰ LUẬN (2,5 điểm)
Bài 1
Cho nguyên tử nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp thứ 2 có 6 electron. Xác định số hiệu nguyên tử của X
Lời giải chi tiết
- Lớp thứ nhất: có 1 phân lớp là 1s
- Lớp thứ 2: có 2 phân lớp là 2s và 2p
- Phân lớp s chứa tối đa 2 electron, phân lớp p chứa tối đa 6 electron
Vậy cấu hình electron của nguyên tố X: 1s22s22p4
⇒ Nguyên tố X có 8 electron
⇒ Số hiệu nguyên tử của X: Z = 8
Bài 2. Cấu hình electron của:
- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1
- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4
a) Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của X và Y.
b) Lớp electron nào trong nguyên tử X và Y có mức năng lượng cao nhất?
c) Mỗi nguyên tử X và Y có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu phân lớp electron?
d) X và Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Lời giải chi tiết
a)
- Nguyên tử X có 19 e ⇒ Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử ZX = 19
- Nguyên tử Y có 16 e ⇒ Nguyên tử Y có số hiệu nguyên tử ZY = 16
b)
- Trong nguyên tử X lớp electron ở mức năng lượng cao nhất là lớp N (n=4)
- Trong nguyên tử Y lớp electron ở mức năng lượng cao nhất là lớp M (n=3)
c)
- Nguyên tử X có:
+ 4 lớp electron (n = 1, 2, 3, 4)
+ 6 phân lớp electron (gồm 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s)
- Nguyên tử Y có:
+ 3 lớp electron (n= 1, 2, 3)
+ 5 phân lớp electron (gồm 1s, 2s, 2p, 3s, 3p)
d)
- Nguyên tử X có 1 e lớp ngoài cùng (4s1) ⇒ X là nguyên tố kim loại.
- Nguyên tử Y có 6 e lớp ngoài cùng (3s23p4) ⇒ Y là nguyên tố phi kim.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
