Đề thi giữa kì 1 KHTN 8
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Cánh diều - Đề số 1
Đề thi
I. Trắc nghiệm ( 7,5 điểm)
Câu 1: Công dụng của ống đong là
A. đo khối lượng B. đo thể tích C. bảo quản hóa chất D. đun nóng
Câu 2: Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí?
A. Nước hồ bị bốc hơi khi trời nắng. B. Diêm bị cháy khi quẹt vào vỏ hộp diêm.
C. Thịt bị cháy khi nướng. D. Pháo hoa có nhiều màu sắc sặc sỡ.
Câu 3: Sản phẩm của phản ứng: natri (sodium) + oxygen → sodium oxide là
A. natri (sodium). B. oxygen.
C. sodium oxide. D. natri (sodium) và oxygen.
Câu 4: Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
A. Phản ứng nung đá vôi CaCO3. B. Phản ứng đốt cháy khí gas.
C. Phản ứng hòa tan viên C sủi vào nước. D. Phản ứng phân hủy đường.
Câu 5: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây:
A. Mol là lượng chất có chứa NA nguyên tử hoặc phân tử đó
B. Mol là khối lượng của chất có chứa NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó
C. Mol là thể tích của chất có chứa NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó
D. Mol là nồng độ của chất có chứa NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Câu 6: Cho 20 gam muối ăn vào cố chứa 100g nước, dùng đũa khuấy đều cho đến khi muối ăn tan hết. Khối lượng nước muối thu được trong cốc nước là:
A. 100g B. 20g C. 80g D. 120g
Câu 7: Khối lượng của CuSO4 có trong 100ml dung dịch CuSO4 0,5 M là
A. 80 gam
B. 160 gam
C. 16 gam.
D. 8 gam.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 1,24 gam phosphorus trong bình chứa 1,92 gam khí oxygen (ở dktc) tạo thành phosphorus pentoxide ( P2O5). Khối lượng chất còn dư sau phản ứng là
A. 0,68gam.
B. 0,64 gam.
C. 0,16 gam.
D. 0,32 gam.
Câu 9: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ cần vận dụng một yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng để làm tăng tốc độ của phản ứng.
B. Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng mới tăng được tốc độ của phản ứng.
C. Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng để làm tăng tốc độ của phản ứng.
D. Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để làm tăng tốc độ của phản ứng.
Câu 10: Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
A. Nước muối. B. Giấm ăn.
C. Nước chanh. D. Nước ép quả khế.
Câu 11: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base?
A. NaOH, CaO, KOH, Mg(OH)2.
B. NaOH, Ca(OH)2,KOH, Mg(OH)2.
C. NaOH, CaSO4, KOH, Mg(OH)2.
D. NaOH, Ca(OH)2, KOH, MgO
Câu 12: Tên gọi carbon dioxide ứng với công thức nào sau đây?
A. CO2. B. CO. C. C2O. D. H2CO3.
Câu 13: Hợp chất X được tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+). Chất X thuộc loại chất gì?
A. Muối.
B. Acid.
C. Base.
D. Oxide.
Câu 14: Thang pH thường dùng có giá trị
A. từ 7 đến 14.
B. từ 0 đến 14.
C. từ 3 đến 14.
D. từ 1 đến 7.
Câu 15: Một trong các nguyên tố hóa học cần cung cấp cho cây trồng với một lượng nhỏ (vi lượng) dưới dạng hợp chất là.
A. N.
B. Zn.
C. P.
D. K.
II. Tự luận (2,5 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Hoàn thành dãy chuyển hóa sau:

Câu 2 (1,5 điểm): Cho 200ml dung dịch Na2SO4 0,1M tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 thu được m gam kết tủa
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính khối lượng m (g)
c) Tính nồng độ dung dịch BaCl2, biết thể tích dung dịch BaCl2 đã dùng là 50ml
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1B |
2A |
3C |
4B |
5A |
6D |
7D |
8D |
|
9C |
10A |
11B |
12A |
13A |
14B |
15B |
|
Câu 1: Công dụng của ống đong là
A. đo khối lượng B. đo thể tích C. bảo quản hóa chất D. đun nóng
Phương pháp giải
Công dụng của ống đong để đo thể tích
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 2: Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí?
A. Nước hồ bị bốc hơi khi trời nắng. B. Diêm bị cháy khi quẹt vào vỏ hộp diêm.
C. Thịt bị cháy khi nướng. D. Pháo hoa có nhiều màu sắc sặc sỡ.
Phương pháp giải
Biến đổi vật lí chỉ thay đổi về trạng thái, kích thức màu sắc nhưng không thay đổi về chất
Lời giải chi tiết
Đáp án A: nước dạng lỏng chuyển thành dạng hơi
Câu 3: Sản phẩm của phản ứng: natri (sodium) + oxygen → sodium oxide là
A. natri (sodium). B. oxygen.
C. sodium oxide. D. natri (sodium) và oxygen.
Phương pháp giải
Sản phẩm là chất được tạo thành từ phản ứng
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 4: Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
A. Phản ứng nung đá vôi CaCO3. B. Phản ứng đốt cháy khí gas.
C. Phản ứng hòa tan viên C sủi vào nước. D. Phản ứng phân hủy đường.
Phương pháp giải
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng tỏa ra năng lượng dưới dạng nhiệt
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 5: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây:
A. Mol là lượng chất có chứa NA nguyên tử hoặc phân tử đó
B. Mol là khối lượng của chất có chứa NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó
C. Mol là thể tích của chất có chứa NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó
D. Mol là nồng độ của chất có chứa NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Phương pháp giải
Dựa vào định nghĩa về mol chất
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 6: Cho 20 gam muối ăn vào cố chứa 100g nước, dùng đũa khuấy đều cho đến khi muối ăn tan hết. Khối lượng nước muối thu được trong cốc nước là:
A. 100g B. 20g C. 80g D. 120g
Phương pháp giải
Khối lượng dung dịch = khối lượng chất tan + khối lượng nước
Lời giải chi tiết
Khối lượng nước muối = 20 + 100 = 120g
Câu 7: Khối lượng của CuSO4 có trong 100ml dung dịch CuSO4 0,5 M là
A. 80 gam
B. 160 gam
C. 16 gam.
D. 8 gam.
Phương pháp giải
Dựa vào công thức CM = \(\frac{n}{V}\)để tính được số mol của CuSO4
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}{n_{CuSO4}} = {C_M}.V = 0,5.0,1 = 0,05mol\\{m_{CuSO4}} = 0,05.160 = 8g\end{array}\)
Đáp án D
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 1,24 gam phosphorus trong bình chứa 1,92 gam khí oxygen (ở dktc) tạo thành phosphorus pentoxide ( P2O5). Khối lượng chất còn dư sau phản ứng là
A. 0,68gam.
B. 0,64 gam.
C. 0,16 gam.
D. 0,32 gam.
Phương pháp giải
Tính số mol của P, O2.
Viết phương trình phản ứng, tính chất hết chất dư
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}{n_P} = \frac{{1,24}}{{31}} = 0,04;{n_{O2}} = \frac{{1,92}}{{32}} = 0,06\\4P + 5{O_2} \to 2{P_2}{O_5}\\0,04...0,06\\{n_{O2}} > {n_P}\end{array}\)
Phosphorus hết, oxygen dư
n O2 dư = 0,06 – 0,05 = 0,01 mol
m O2 dư = 0,01 . 32= 0,32g
Đáp án D
Câu 9: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ cần vận dụng một yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng để làm tăng tốc độ của phản ứng.
B. Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng mới tăng được tốc độ của phản ứng.
C. Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng để làm tăng tốc độ của phản ứng.
D. Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để làm tăng tốc độ của phản ứng.
Phương pháp giải
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng tùy thuộc vào từng loại phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 10: Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
A. Nước muối. B. Giấm ăn.
C. Nước chanh. D. Nước ép quả khế.
Phương pháp giải
Dung dịch không làm quỳ tím hóa đỏ là muối hoặc dung dịch base
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 11: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base?
A. NaOH, CaO, KOH, Mg(OH)2.
B. NaOH, Ca(OH)2,KOH, Mg(OH)2.
C. NaOH, CaSO4, KOH, Mg(OH)2.
D. NaOH, Ca(OH)2, KOH, MgO
Phương pháp giải
Dựa vào phân loại base
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 12: Tên gọi carbon dioxide ứng với công thức nào sau đây?
A. CO2. B. CO. C. C2O. D. H2CO3.
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 13: Hợp chất X được tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+). Chất X thuộc loại chất gì?
A. Muối.
B. Acid.
C. Base.
D. Oxide.
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 14: Thang pH thường dùng có giá trị
A. từ 7 đến 14.
B. từ 1 đến 14.
C. từ 3 đến 14.
D. từ 1 đến 7.
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 15: Một trong các nguyên tố hóa học cần cung cấp cho cây trồng với một lượng nhỏ (vi lượng) dưới dạng hợp chất là.
A. N.
B. Zn.
C. P.
D. K.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về phân bón hóa học
Lời giải chi tiết
Đáp án B
II. Tự luận (2,5 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Hoàn thành dãy chuyển hóa sau:

Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}(1)C + {O_2} \to C{O_2}\\(2)C{O_2} + NaOH \to N{a_2}C{O_3} + {H_2}O\\(3)N{a_2}C{O_3} + Ca{(OH)_2} \to CaC{O_3} + 2Na{\rm{OH}}\end{array}\)
Câu 2 (1,5 điểm): Cho 200ml dung dịch Na2SO4 0,1M tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 thu được m gam kết tủa
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính khối lượng m (g)
c) Tính nồng độ dung dịch BaCl2, biết thể tích dung dịch BaCl2 đã dùng là 50ml
Lời giải chi tiết
a) Na2SO4 + BaCl2 \( \to \)2NaCl + BaSO4
b) n Na2SO4 = 0,2. 0,1 = 0,02 mol
Na2SO4 + BaCl2 \( \to \)2NaCl + BaSO4
0,02 0,02 0,02
m BaSO4 = 0,02.233 = 4,66g
c) V dung dịch BaCl2 = 0,05L
CM BaCl2 = 0,02 : 0,05 = 0,4M
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Cánh diều - Đề số 2
Đề thi
I. Trắc nghiệm ( 7,5 điểm)
Câu 1: Công dụng của bình thủy tinh có nút nhám là
A. đo khối lượng. B. đo thể tích. C. bảo quản hóa chất. D. đun nóng.
Câu 2: Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí?
A. Đường cháy thành than. B. Cơm để lâu bị ôi thiu.
C. Sữa chua lên men. D. Nước hóa rắn ở 0oC.
Câu 3: Sản phẩm của phản ứng: Sắt (iron) + hydrochloric acid → iron (II) chloride + hydrogen là
A. sắt (iron). B. hydrochloric acid.
C. iron (II) chloride. D. iron (II) chloride và hydrogen.
Câu 4: Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?
A. Phản ứng đốt cháy cồn. B. Phản ứng quang hợp.
C. Phản ứng đốt cháy xăng. D. Phản ứng đốt cháy que diêm
Câu 5: Số mol của 50g CaCO3 là:
A. 2 B. 1 C. 0,5 D. 1,5
Câu 6: Biết phần trăm khối lượng đường trong 120g cốc nước đường là 1,8%. Khối lượng đường trong cốc nước đường là:
A. 1,8g B. 2,16g C. 12g D. 18g
Câu 7: Khối lượng của CuSO4 có trong 100ml dung dịch CuSO4 0,5 M là
A. 80 gam
B. 160 gam
C. 16 gam.
D. 8 gam.
Câu 8: Cho 4,8 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 3,65 gam hydrochloride acid(HCl) thu được magnesium chloride (MgCl2) và khí hydrogen. Thể tích khí H2 thu được ở dktc là
A. 2,2400 lít.
B. 2,4790 lít.
C. 1,2395 lít.
D. 4,5980 lít.
Câu 9: Những phát biểu nào dưới đây là đúng?
(a) Khi đốt củi, nếu thêm một ít dầu hỏa, lửa sẽ cháy mạnh hơn. Như vậy, dầu hỏa là chất xúc tác cho quá trình này.
(b) Trong quá trình sản xuất rượu (ethylic alcohol) từ gạo, người rắc men gạo đã nấu chín (cơm) trước khi ủ vì men là chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng chuyển hóa tinh bột thành rượu.
(c) Một chất xúc tác có thể là chất xúc tác cho tất cả phản ứng.
(d) Có thể dùng chất ức chế để làm giảm tốc độ của phản ứng.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 10: Dãy dung dịch/chất lỏng nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
A. HNO3, H2O, H3PO4. B. CH3COOH, HCl, HNO3.
C. HBr, H2SO4, H2O. D. HCl, NaCl, KCl.
Câu 11: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base tan?
A. Ba(OH)2, NaOH, KOH.
B. NaOH, Mg(OH)2, KOH.
C. NaOH, KOH, Cu(OH)2.
D. Mg(OH)2, Cu(OH)2, KOH.
Câu 12: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch NaOH?
A. Na2O. B. CaO. C. SO2. D. Fe2O3.
Câu 13: Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối?
A. Acid tác dụng với base.
B. Kim loại tác dụng với oxygen.
C. Acid tác dụng với oxide base.
D. Base tác dụng với oxide acid.
Câu 14: Dung dịch X có pH = 3,0; dung dịch Y có pH = 9,0. Kết luận nào sau đây về dung dịch X và Y là đúng?
A. Cả X và Y đều là dung dịch acid.
B. Cả X và Y đều là dung dịch base.
C. X là dung dịch acis, Y là dung dịch base.
D. X là dung dịch base, Y là dung dịch acid
Câu 15: Công thức hóa học của một trong các loại phân đạm là
A. KCl.
B. NaCl.
C. MgSO4.
D. NH4NO3
II. Tự luận (2,5 điểm)
Câu 1: Hoàn thành dãy chuyển hóa sau

Câu 2: Cho một chiếc đinh sắt vào 20 ml dung dịch CuSO4 0,1 m. Sau phản ứng kết thúc, thấy có kim loại màu đỏ được tạo thành.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b) Giả sử CuSO4 trong dung dịch phản ứng hết, tính khối lượng kim loại màu đỏ được tạo ra
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1C |
2D |
3D |
4B |
5C |
|
6B |
7C |
8D |
9B |
10B |
|
11A |
12C |
13B |
14C |
15D |
Câu 1: Công dụng của bình thủy tinh có nút nhám là
A. đo khối lượng. B. đo thể tích. C. bảo quản hóa chất. D. đun nóng.
Phương pháp giải
Bình thủy tinh có nút nhám dùng để bảo quản hóa chất
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 2: Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí?
A. Đường cháy thành than. B. Cơm để lâu bị ôi thiu.
C. Sữa chua lên men. D. Nước hóa rắn ở 0oC.
Phương pháp giải
Biến đổi vật lí là quá trình chất thay đổi trạng thái, kích thước,… nhưng không đổi về chất
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 3: Sản phẩm của phản ứng: Sắt (iron) + hydrochloric acid → iron (II) chloride + hydrogen là
A. sắt (iron). B. hydrochloric acid.
C. iron (II) chloride. D. iron (II) chloride và hydrogen.
Phương pháp giải
Sản phẩm là chất được tạo thành sau phản ứng
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 4: Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?
A. Phản ứng đốt cháy cồn. B. Phản ứng quang hợp.
C. Phản ứng đốt cháy xăng. D. Phản ứng đốt cháy que diêm
Phương pháp giải
Phản ứng cần phải cung cấp năng lượng là phản ứng thu nhiệt
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 5: Số mol của 50g CaCO3 là:
A. 2 B. 1 C. 0,5 D. 1,5
Phương pháp giải
Dựa vào công thức: n = m : M
Lời giải chi tiết
n CaCO3 = 50 : 100 = 0,5 mol
Đáp án C
Câu 6: Biết phần trăm khối lượng đường trong 120g cốc nước đường là 1,8%. Khối lượng đường trong cốc nước đường là:
A. 1,8g B. 2,16g C. 12g D. 18g
Phương pháp giải
Dựa vào % khối lượng của đường trong cốc nước đường
Lời giải chi tiết
Khối lượng đường = 120. 1,8% = 2,16g
Đáp án B
Câu 7: Khối lượng của CuSO4 có trong 100ml dung dịch CuSO4 0,5 M là
A. 80 gam
B. 160 gam
C. 16 gam.
D. 8 gam.
Phương pháp giải
Dựa vào công thức tính CM để tính số mol của CuSO4
Lời giải chi tiết
CM = n : V => n CuSO4 = 0,5.0,1 = 0,05 mol => m CuSO4 = 0,05 . 160 = 8g
Đáp án D
Câu 8: Cho 4,8 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 3,65 gam hydrochloride acid(HCl) thu được magnesium chloride (MgCl2) và khí hydrogen. Thể tích khí H2 thu được ở dktc là
A. 2,2400 lít.
B. 2,4790 lít.
C. 1,2395 lít.
D. 4,5980 lít.
Phương pháp giải
Viết phương trình hóa học, tính chất hết chất dư
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}{n_{Mg}} = \frac{{4,8}}{{48}} = 0,1mol;{n_{HCl}} = \frac{{3,65}}{{36,5}} = 0,1mol\\Mg + 2HCl \to MgC{l_2} + {H_2}\end{array}\)
Dựa vào tỉ lệ phản ứng n HCl < n Mg => HCl hết
n H2 = 0,1 : 2 = 0,05 mol
V = 0,05 . 24,79 = 1,2395 lít
Đáp án C
Câu 9: Những phát biểu nào dưới đây là đúng?
(a) Khi đốt củi, nếu thêm một ít dầu hỏa, lửa sẽ cháy mạnh hơn. Như vậy, dầu hỏa là chất xúc tác cho quá trình này.
(b) Trong quá trình sản xuất rượu (ethylic alcohol) từ gạo, người rắc men gạo đã nấu chín (cơm) trước khi ủ vì men là chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng chuyển hóa tinh bột thành rượu.
(c) Một chất xúc tác có thể là chất xúc tác cho tất cả phản ứng.
(d) Có thể dùng chất ức chế để làm giảm tốc độ của phản ứng.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Lời giải chi tiết
(a) sai vì dầu hỏa cháy và mất đi sau phản ứng
(b) đúng
(c) sai
(d) đúng
Đáp án B
Câu 10: Dãy dung dịch/chất lỏng nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
A. HNO3, H2O, H3PO4. B. CH3COOH, HCl, HNO3.
C. HBr, H2SO4, H2O. D. HCl, NaCl, KCl.
Phương pháp giải
Dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành đỏ là dung dịch acid
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 11: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base tan?
A. Ba(OH)2, NaOH, KOH.
B. NaOH, Mg(OH)2, KOH.
C. NaOH, KOH, Cu(OH)2.
D. Mg(OH)2, Cu(OH)2, KOH.
Phương pháp giải
Base tan là base của gốc kim loại: K, NA, Ca, Ba, Li
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 12: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch NaOH?
A. Na2O. B. CaO. C. SO2. D. Fe2O3.
Phương pháp giải
Oxide tác dụng với dung dịch base là oxide acid
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 13: Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối?
A. Acid tác dụng với base.
B. Kim loại tác dụng với oxygen.
C. Acid tác dụng với oxide base.
D. Base tác dụng với oxide acid.
Lời giải chi tiết
Đáp án B vì kim loại tác dụng với oxygen tạo oxide
Câu 14: Dung dịch X có pH = 3,0; dung dịch Y có pH = 9,0. Kết luận nào sau đây về dung dịch X và Y là đúng?
A. Cả X và Y đều là dung dịch acid.
B. Cả X và Y đều là dung dịch base.
C. X là dung dịch acid, Y là dung dịch base.
D. X là dung dịch base, Y là dung dịch acid
Phương pháp giải
Dung dịch có pH = 3 có môi trường acid, dung dịch có pH = 9 có môi trường base
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 15: Công thức hóa học của một trong các loại phân đạm là
A. KCl.
B. NaCl.
C. MgSO4.
D. NH4NO3
Lời giải chi tiết
Đáp án D
II. Tự luận
Câu 1: Hoàn thành dãy chuyển hóa sau

Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}(1)4Fe + 3{O_2} \to 2F{e_2}{O_3}\\(2)F{e_2}{O_3} + 6HCl \to 2FeC{l_3} + 3{H_2}O\\(3)FeC{l_3} + 3NaOH \to Fe{(OH)_3} + 3NaCl\end{array}\)
Câu 2: Cho một chiếc đinh sắt vào 20 ml dung dịch CuSO4 0,1M. Sau phản ứng kết thúc, thấy có kim loại màu đỏ được tạo thành.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b) Giả sử CuSO4 trong dung dịch phản ứng hết, tính khối lượng kim loại màu đỏ được tạo ra.
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của muối
Lời giải chi tiết:
nCuSO4 = CM x V = 0,1 x 20 x 10−3 = 2 x10−3 (mol)
a) PTHH: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
b) nCuSO4 = CM x V = 0,1 x 20 x 10−3 = 2 x10−3 (mol)
Theo PTHH: nCuSO4 = nCu
=> mCu = 2 x 10−3 x 64 = 0,128 (gam).
Đề thi giữa kì I KHTN 8 Cánh diều - Đề số 3
Đề thi
Câu 1: Công dụng của thìa thủy tinh là
A. đo khối lượng. B. lấy hóa chất rắn. C. cố định ống nghiệm. D. đun nóng.
Câu 2: Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi hóa học?
A. Muối ăn hòa vào nước thành nước muối. B. Bật bếp ga thấy lửa màu xanh.
C. Cồn bay hơi khi mở nắp. D. Mở lọ nước hoa thấy mùi thơm.
Câu 3: Chất phản ứng của phản ứng: nhôm (aluminium) + chlorine → aluminium chloride là
A. nhôm (aluminium). B. aluminium chloride.
C. chlorine. D. nhôm (aluminium) và chlorine.
Câu 4: Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó
A. hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
B. chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.
C. chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường
D. các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường.
Câu 5: Khối lượng của 0,2 mol Al2O3 là
A. 10,2g B. 2,04g C. 1,02g D. 20,4g
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,384 gam magnesium trong khí oxygen, thu được 0,640 gam magnesium oxide. Có bao nhiêu gam oxygen đã tham gia phản ứng
A. 0,640 gam
B. 0,256 gam
C. 0,320 gam
D. 0,512 gam
Câu 7: ở 25oC, 250 gam nước có thể hòa tan tối đa 80 gam KNO3, độ tan của KNO3 ở 25oC là
A. 32 gam/ 100 gam H2O
B. 36 gam/ 100 gam H2O
C. 80 gam/ 100 gam H2O
D. 40 gam/ 100 gam H2O
Câu 8: Trong phòng thí nghiệm, khí O2 được điều chế từ phản ứng tỏa nhiệt phân potassium permanganate (KMnO4): 2 KMnO4 ® K2MnO4 + MnO2 + O2 .Đem nhiệt phân hoàn toàn 7, 9 gam potassium permanganate thu được khối lượng khí O2 là
- 0,2 gam.
- 1,6 gam
- 0,4 gam.
- 0,8 gam.
Câu 9: Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
A. Đốt trong lò kín.
B. Xếp củi chặt khít.
C. Thổi không khí khô.
D. Thổi hơi nước.
Câu 10: Chất nào sau đây không phản ứng với sắt?
A. NaCl. B. CH3COOH. C. H2SO4. D. HCl.
Câu 11: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base không tan?
A. Fe(OH)2, Mg(OH)2, NaOH.
B. Fe(OH)3, Cu(OH)2, KOH.
C. Mg(OH)2, Cu(OH)2, Ba(OH)2.
D. Fe(OH)3, Mg(OH)2, Cu(OH)2.
Câu 12: Chất nào sau đây là oxide lưỡng tính?
A. Fe2O3.
B. CaO.
C. SO3.
D. Al2O3.
Câu 13: Cho sơ đồ phản ứng sau:
? + 2HCl → ZnCl2 + H2
Chất thích hợp để điền vào vị trí dấu hỏi là
A. Zn(OH)2. B. ZnO. C. Zn. D. ZnCO3.
Câu 14: Dung dịch không màu X có pH = 10, dung dịch không màu Y có pH=4. Khi nhỏ dung dịch phenolphtalein vào các dung dịch X và Y thì có hiện tượng:
A. Dung dịch X và Y chuyển sang màu hồng.
B. Dung dịch X và Y không chuyển màu.
C. Dung dịch X chuyển màu hồng, dung dịch Y không chuyển màu.
D. Dung dịch X không đổi màu, dung dịch Y chuyển sang màu hồng.
Câu 15: Công thức hóa học của một trong các loại phân bón kép là
A. K2SO4
B. (NH4)2SO4
C.KNO3
D. Ca3(PO4)2.
II. Tự luận
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau

Câu 2: Một nguyên tố R có hoá trị II. Trong thành phần oxide của R, oxygen chiếm 40% về khối lượng.
a) Tìm công thức oxide đó?
b) Cho 4g oxide trên tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, tính nồng độ dung dịch HCl đã dùng.
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1B |
2B |
3D |
4A |
5D |
6B |
7B |
8D |
|
9C |
10A |
11D |
12D |
13C |
14C |
15C |
|
Câu 1: Công dụng của thìa thủy tinh là
A. đo khối lượng. B. lấy hóa chất rắn. C. cố định ống nghiệm. D. đun nóng.
Phương pháp giải
Công dụng của thìa thủy tinh: lấy hóa chất rắn
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 2: Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi hóa học?
A. Muối ăn hòa vào nước thành nước muối. B. Bật bếp ga thấy lửa màu xanh.
C. Cồn bay hơi khi mở nắp. D. Mở lọ nước hoa thấy mùi thơm.
Phương pháp giải
Biến đổi hóa học có sự thay đổi về chất
Lời giải chi tiết
Đáp án B (các khí gas cháy tạo ra nhiệt)
Câu 3: Chất phản ứng của phản ứng: nhôm (aluminium) + chlorine → aluminium chloride là
A. nhôm (aluminium). B. aluminium chloride.
C. chlorine. D. nhôm (aluminium) và chlorine.
Phương pháp giải
Chất phản ứng là chất ban đầu tham gia phản ứng
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 4: Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó
A. hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
B. chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.
C. chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường
D. các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường.
Phương pháp giải
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng tỏa ra năng lượng dưới dạng nhiệt
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 5: Khối lượng của 0,2 mol Al2O3 là
A. 10,2g B. 2,04g C. 1,02g D. 20,4g
Phương pháp giải
Dựa vào công thức tính khối lượng m = n.M
Lời giải chi tiết
m Al2O3 = 0,2 . 102 = 20,4g
Đáp án D
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,384 gam magnesium trong khí oxygen, thu được 0,640 gam magnesium oxide. Có bao nhiêu gam oxygen đã tham gia phản ứng
A. 0,640 gam
B. 0,256 gam
C. 0,320 gam
D. 0,512 gam
Phương pháp giải
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m tham gia = m sản phẩm
Lời giải chi tiết
m magnesium + m oxygen = m magnesium dioxide
=> m oxygen = 0,640 – 0,384 = 0,256g
Đáp án B
Câu 7: ở 25oC, 250 gam nước có thể hòa tan tối đa 80 gam KNO3, độ tan của KNO3 ở 25oC là
A. 32 gam/ 100 gam H2O
B. 36 gam/ 100 gam H2O
C. 80 gam/ 100 gam H2O
D. 40 gam/ 100 gam H2O
Phương pháp giải
Áp dụng công thức: \(s = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{H_2}O}}}}.100\)
Lời giải chi tiết
\(s = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{H_2}O}}}}.100 = \frac{{80}}{{250}}.100 = 32g\)
Đáp án A
Câu 8: Trong phòng thí nghiệm, khí O2 được điều chế từ phản ứng tỏa nhiệt phân potassium permanganate (KMnO4): 2 KMnO4 ® K2MnO4 + MnO2 + O2 .Đem nhiệt phân hoàn toàn 7, 9 gam potassium permanganate thu được khối lượng khí O2 là
A. 0,2 gam.
B. 1,6 gam
C. 0,4 gam.
D. 0,8 gam.
Phương pháp giải
Tính số mol KMnO4 sau đó dựa vào phương trình để tính số mol O2
Lời giải chi tiết
\({n_{KMnO4}} = \frac{{7,9}}{{158}} = 0,05mol\)
Theo phương trình: n KMnO4 = 2 n O2 => n O2 = 0,05 : 2 = 0,025 mol
=> m O2 = 0,025.32 = 0,8g
Đáp án D
Câu 9: Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
A. Đốt trong lò kín.
B. Xếp củi chặt khít.
C. Thổi không khí khô.
D. Thổi hơi nước.
Phương pháp giải
Dựa vào yếu tố để tăng tốc độ phản ứng
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 10: Chất nào sau đây không phản ứng với sắt?
A. NaCl. B. CH3COOH. C. H2SO4. D. HCl.
Phương pháp giải
Sắt tác dụng được với dung dịch acid
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 11: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base không tan?
A. Fe(OH)2, Mg(OH)2, NaOH.
B. Fe(OH)3, Cu(OH)2, KOH.
C. Mg(OH)2, Cu(OH)2, Ba(OH)2.
D. Fe(OH)3, Mg(OH)2, Cu(OH)2.
Phương pháp giải
Dựa vào phân loại base
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 12: Chất nào sau đây là oxide lưỡng tính?
A. Fe2O3.
B. CaO.
C. SO3.
D. Al2O3.
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 13: Cho sơ đồ phản ứng sau:
? + 2HCl → ZnCl2 + H2
Chất thích hợp để điền vào vị trí dấu hỏi là
A. Zn(OH)2. B. ZnO. C. Zn. D. ZnCO3.
Phương pháp giải
Dựa vào kim loại trong muối để xác định kim loại
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 14: Dung dịch không màu X có pH = 10, dung dịch không màu Y có pH=4. Khi nhỏ dung dịch phenolphtalein vào các dung dịch X và Y thì có hiện tượng:
A. Dung dịch X và Y chuyển sang màu hồng.
B. Dung dịch X và Y không chuyển màu.
C. Dung dịch X chuyển màu hồng, dung dịch Y không chuyển màu.
D. Dung dịch X không đổi màu, dung dịch Y chuyển sang màu hồng.
Phương pháp giải
Dung dịch có pH = 10 => môi trường base, làm phenolphtalein chuyển màu hồng
Dung dịch có pH = 4 => môi trường acid, không làm phenolphtalein chuyển màu
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 15: Công thức hóa học của một trong các loại phân bón kép là
A. K2SO4
B. (NH4)2SO4
C.KNO3
D. Ca3(PO4)2.
Phương pháp giải
Phân bón kép chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng trong thành phần
Lời giải chi tiết
Đáp án C
II. Tự luận
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau

Câu 2: Một nguyên tố R có hoá trị II. Trong thành phần oxide của R, oxygen chiếm 40% về khối lượng.
a) Tìm công thức oxide đó?
b) Cho 4g oxide trên tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, tính nồng độ dung dịch HCl đã dùng.
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất lí hóa của oxide
Lời giải chi tiết:
a) Carbon dioxide: CO2.
R hoá trị II nên oxide có công thức RO.
Tỉ lệ oxygen: \(\frac{{16}}{{R + 16}}.100\% = 40\% \) ⇒ R = 24.
Vậy R là Mg, oxide là MgO.
b, n MgO = 4 : 40 = 0,1 mol
\(\begin{array}{l}MgO + 2HCl \to MgC{l_2} + {H_2}O\\0,1 \to 0,2\\{C_M}_{_{HCl}} = \frac{{0,2}}{{0,2}} = 0,1M\end{array}\)
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Cánh diều - Đề số 4
Đề thi
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Công dụng của ống nghiệm là
A. chứa hóa chất thí nghiệm. B. cố định ống nghiệm.
C. đun nóng hóa chất. D. bảo quản hóa chất.
Câu 2: Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi hóa học?
A. Bóng đèn phát sáng, kèm theo tỏa nhiệt.
B. Hòa tan đường vào nước để được nước đường.
C. Đun nóng đường, đường chảy rồi chuyển màu đen, có mùi hắc.
D. Trời nắng, nước bốc hơi hình thành mây.
Câu 3: Cho phản ứng: copper + sulfur → copper sulfur. Số chất tham gia trong phản ứng trên là:
A. 3 B. 4 C. 2 D. 1
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử bị phá vỡ.
B. Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ.
C. Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử không bị phá vỡ.
D. Trong phản ứng hoá học các phân tử được bảo toàn.
Câu 5: Thể tích của 0,25 mol khí nitrogen ở điều kiện chuẩn là (làm tròn đến số thập phân thứ nhất):
A. 6,2 lít B. 7,0 lít C. 6,5 lít D. 5,6 lít
Câu 6: Một lá sắt (iron) nặng 28 g để ngoài không khí, xảy ra phản ứng với oxygen, tạo ra gỉ sắt. Sau một thời gian, cân lại lá sắt, thấy khối lượng thu được là 31,2 g. Khối lượng khí oxygen đã phản ứng là
A. 3,2 g.
B. 1,6 g.
C. 6,4g.
D. 24,8 g.
Câu 7: Khối lượng NaOH có trong 300 m L dung dịch nồng độ 0,15 M là
A. 1,8 g.
B. 0,045 g.
C. 4,5g.
D. 0,125g.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn a gam bột aluminium cần dùng hết 19,2 gam khí O2 và thu được b gam aluminium oxide (Al2O3) sau khi kết thúc phản ứng. Giá trị của a và b lần lượt là
A. 21,6 và 40,8.
B. 91,8 và 12,15.
C. 40,8 và 21,6.
D. 12,15 và 91,8.
Câu 9: Chất xúc tác là chất
A. làm tăng tốc độ của phản ứng
B. làm tăng tốc độ của phản ứng nhưng không bị thay đổi sau phản ứng.
C. làm tăng tốc độ của phản ứng và bị thay đổi sau phản ứng.
D. làm tăng tốc độ của phản ứng và bị thay đổi sau phản ứng.
Câu 10: Công thức hóa học của acid có trong dịch vị dạ dày là
A. CH3COOH.
B. H2SO4
C. HNO3
D. HCl
Câu 11: Dãy gồm các dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
A. NaOH, BaCl2, HBr, KOH.
B. NaOH, Na2SO4, KCl, H2O2.
C. NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, KOH.
D. NaOH, NaNO3, KOH, HNO3.
Câu 12: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
A. Fe2O3.
B. NaCl.
C. CO2.
D. HNO3.
Câu 13: Cho các chất sau: KCl, NaOH, MgSO4, HNO3, P2O5, NaNO3. Số chất thuộc loại muối là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 14: Dung dịch acid thường có giá trị PH là:
A.pH > 7 B. pH < 7 C. pH = 7 D. pH> 14
Câu 15: Chất nào sau đây trong phân lân, cung cấp nguyên tố đa lượng cho cây trồng?
A. MgCl2. B. Na2CO3. C. Ca(H2PO4)2. D. CaSO4.
II. Tự luận
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Câu 2: Cho một thanh sắt (Fe) vào cốc đựng 200 mL dung dịch CuSO4 nồng độ a (M). Sau khi phản ứng hoàn toàn, đồng sinh ra bám hết vào thanh sắt. Cân lại thanh sắt thấy khối lượng tăng thêm 0,8 g. Xác định giá trị của a.
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1A |
2C |
3C |
4B |
5A |
6A |
7A |
8A |
|
9B |
10D |
11C |
12A |
13C |
14B |
15C |
|
Câu 1: Công dụng của ống nghiệm là
A. chứa hóa chất thí nghiệm. B. cố định ống nghiệm.
C. đun nóng hóa chất. D. bảo quản hóa chất.
Phương pháp giải
Công dụng của ống nghiệm là chứa hóa chất thí nghiệm
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 2: Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi hóa học?
A. Bóng đèn phát sáng, kèm theo tỏa nhiệt.
B. Hòa tan đường vào nước để được nước đường.
C. Đun nóng đường, đường chảy rồi chuyển màu đen, có mùi hắc.
D. Trời nắng, nước bốc hơi hình thành mây.
Phương pháp giải
Quá trình biến đổi hóa học có sự thay đổi về chất
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 3: Cho phản ứng: copper + sulfur → copper sulfur. Số chất tham gia trong phản ứng trên là:
A. 3 B. 4 C. 2 D. 1
Phương pháp giải
Chất tham gia là chất ban đầu của phản ứng
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử bị phá vỡ.
B. Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ.
C. Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử không bị phá vỡ.
D. Trong phản ứng hoá học các phân tử được bảo toàn.
Phương pháp giải
Trong phản ứng hóa học số lượng nguyên tử giữ nguyên, liên kết giữa các phân tử bị phá vỡ
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 5: Thể tích của 0,25 mol khí nitrogen ở điều kiện chuẩn là (làm tròn đến số thập phân thứ nhất):
A. 6,2 lít B. 7,0 lít C. 6,5 lít D. 5,6 lít
Phương pháp giải
Dựa vào công thức tính thể tích khí: V = n.24,79 lít
Lời giải chi tiết
V = 0,25 . 24,79 = 6,2 lít
Đáp án A
Câu 6: Một lá sắt (iron) nặng 28 g để ngoài không khí, xảy ra phản ứng với oxygen, tạo ra gỉ sắt. Sau một thời gian, cân lại lá sắt, thấy khối lượng thu được là 31,2 g. Khối lượng khí oxygen đã phản ứng là
A. 3,2 g.
B. 1,6 g.
C. 6,4g.
D. 24,8 g.
Phương pháp giải
Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng
Lời giải chi tiết
m Fe + m O2 = m sau phản ứng
=> m O2 = 31,2 – 28 = 3,2g
Đáp án A
Câu 7: Khối lượng NaOH có trong 300 m L dung dịch nồng độ 0,15 M là
A. 1,8 g.
B. 0,045 g.
C. 4,5g.
D. 0,125g.
Phương pháp giải
Tính số mol NaOH để tính số gam NaOH
Lời giải chi tiết
n NaOH = CM . V = 0,3 . 0,15 = 0,045 mol
m NaOH = 0,045 . 40 = 1,8g
Đáp án A
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn a gam bột aluminium cần dùng hết 19,2 gam khí O2 và thu được b gam aluminium oxide (Al2O3) sau khi kết thúc phản ứng. Giá trị của a và b lần lượt là
A. 21,6 và 40,8.
B. 91,8 và 12,15.
C. 40,8 và 21,6.
D. 12,15 và 91,8.
Phương pháp giải
Dựa vào số mol O2 và phương trình hóa học để tính mol Al và Al2O3
Lời giải chi tiét
n O2 = 19,2 :32 = 0,6 mol
\(\begin{array}{l}4Al + 3{O_2} \to 2A{l_2}{O_3}\\0,8 \leftarrow 0,6 \to 0,4\end{array}\)
m Al = 0,8 . 27 = 21,6g
m Al2O3 = 0,4 . 102 = 40,8g
Đáp án A
Câu 9: Chất xúc tác là chất
A. làm tăng tốc độ của phản ứng
B. làm tăng tốc độ của phản ứng nhưng không bị thay đổi sau phản ứng.
C. làm tăng tốc độ của phản ứng và bị thay đổi sau phản ứng.
D. làm tăng tốc độ của phản ứng và bị thay đổi sau phản ứng.
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 10: Công thức hóa học của acid có trong dịch vị dạ dày là
A. CH3COOH.
B. H2SO4
C. HNO3
D. HCl
Phương pháp giải
Dung dịch acid có trong dịch vị dạ dày là HCl
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 11: Dãy gồm các dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
A. NaOH, BaCl2, HBr, KOH.
B. NaOH, Na2SO4, KCl, H2O2.
C. NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, KOH.
D. NaOH, NaNO3, KOH, HNO3.
Phương pháp giải
Dung dịch base làm quỳ tím chuyển thành màu xanh
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 12: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
A. Fe2O3.
B. NaCl.
C. CO2.
D. HNO3.
Phương pháp giải
HCl tác dụng được với kim loại, oxide base
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 13:Cho các chất sau: KCl, NaOH, MgSO4, HNO3, P2O5, NaNO3. Số chất thuộc loại muối là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm của muối
Lời giải chi tiết
KCl, MgSO4, NaNO3 là muối
Đáp án C
Câu 14: Dung dịch acid thường có giá trị pH là:
A.pH > 7 B. pH < 7 C. pH = 7 D. pH> 14
Phương pháp giải
Dung dịch acid thường có giá trị pH < 7
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 15: Chất nào sau đây trong phân lân, cung cấp nguyên tố đa lượng cho cây trồng?
A. MgCl2. B. Na2CO3. C. Ca(H2PO4)2. D. CaSO4.
Lời giải chi tiết
Đáp án C
II. Tự luận
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}(1)2NaOH + {H_2}S{O_4} \to N{a_2}S{O_4} + 2{H_2}O\\(2)N{a_2}S{O_4} + BaC{l_2} \to BaS{O_4} + 2NaCl\\(3)NaCl + AgN{O_3} \to NaN{O_3} + AgN{O_3}\end{array}\)
Câu 2: Cho một thanh sắt (Fe) vào cốc đựng 200 mL dung dịch CuSO4 nồng độ a (M). Sau khi phản ứng hoàn toàn, đồng sinh ra bám hết vào thanh sắt. Cân lại thanh sắt thấy khối lượng tăng thêm 0,8 g. Xác định giá trị của a.
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm tính chất vật lí, tính chất hóa học của muối
Lời giải chi tiết:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Số mol Fe phản ứng = số mol CuSO4 = 0,2a mol = số mol Cu tạo thành.
⇒⇒Khối lượng tăng thêm = khối lượng Cu - khối lượng Fe.
= 64. 0,2a – 56. 0,2a = 0,8 (g).
Vậy a = 0,5.
Đề thi giữa học kì 1 KHTN 8 Cánh diều - Đề số 5
Đề thi
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Công dụng của đèn cồn là
A. chứa hóa chất thí nghiệm. B. cố định ống nghiệm.
C. đun nóng hóa chất. D. bảo quản hóa chất.
Câu 2: Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi hóa học?
A. Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên. B. Cồn để trong lọ không đậy nắp bị cạn dần.
C. Đun nước, nước sôi bốc hơi. D. Đốt cháy than để nấu nướng.
Câu 3: Cho phản ứng: iron (II) hydroxide + oxygen + nước → iron (III) hydroxide. Số chất phản
ứng trong phản ứng trên là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 4: Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đó
A. hỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường.
B. các chất sản phẩm nhận nhiệt từ các chất phản ứng.
C. các chất phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
D. các chất sản phẩm truyền nhiệt cho môi trường.
Câu 5: Tìm nguyên tố X biết X có tỉ khối so với O2 là 2
A. S B. Cu C. Fe D. F
Câu 6: Nung 100g đá vôi ở 1000oC thu được calcium dioxide và 20g khí carbon dioxide. Khối lượng calcium dioxide thu được
A. 120g
B. 20g
C. 80g
D. 100g
Câu 7: Khối lượng H2O2 có trong 30 g dung dịch nồng độ 3%
A. 10 g.
B. 3 g.
C. 0,9 g.
D. 0,1 g.
Câu 8: Đốt cháy than đá (thành phần chính của carbon) sinh ra khí carbon dioxide theo phương trình hóa học sau: C + O2 CO2. Biết khối lượng than đá đem đốt là 30 gam, thể tích khí CO2 đo được (ở dktc) là 49,58 lít. Thành phần phần trăm về khối lượng của carbon trong than đá là
A. 40,0%.
B. 66,9%.
C. 80,0%.
D. 6,7%.
Câu 9: Để điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm, người ta cho đá vôi (rắn) phản ứng với dung dịch hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra như sau:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2. Biện pháp nào sau đây không làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?
A. Đập nhỏ đá vôi. B. Tăng nhiệt độ phản ứng.
C. Thêm CaCl2 vào dung dịch. D. Dùng HCl nồng độ cao hơn.
Câu 10: Nhúng mẫu giấy quỳ tím vào dung dịch X thấy màu của giấy quỳ không thay đổi, nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch Y thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ. Kết luận nào sau đây về dung dịch X và Y là đúng?
A. Cả X và Y đều là dung dịch acid
B. X là dung dịch acid, Y không phải là dung dịch acid.
C. X không phải là dung dịch acid, Y là dung dịch acid.
D. Cả X và Y đều không phải là dung dich acid.
Câu 11: Có thể dùng chất nào sau đây để khử độ chua của đất?
A. Vôi tôi (Ca(OH)2. B. Hydrochloric acid.
C. Muối ăn. D. Cát.
Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Ca(OH)2 + ? → CaCO3 + H2O. Biết ở vị trí dấu hỏi (?) là một oxide, đó là chất nào sau đây?
A. H2CO3. B. CO2. C. SO2. D. CO.
Câu 13: Các muối nào sau đây đều tan tốt trong nước?
A. Na2SO4, BaSO4, BaCl2.
B. CuSO4, FeCl3, Pb(NO3)2.
C. MgSO4, ZnSO4, PbSO4.
D. K2CO3, CaCO3, CaCl2.
Câu 14: Dung dịch nào sau đây có pH > 7:
A. NaCl B. HCl C. KOH D. Ba(NO3)2
Câu 15: Loại phân bón nào sau đây có trong tro bếp?
A. Phân đạm. B. Phân kali.
C. Super lân. D. Phân lân nung chảy.
II. Tự luận
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Câu 2: 11.27 Cho dung dịch chứa 32,5 g muối chloride của một kim loại M tác dụng với 300 mL dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 21,4 g kết tủa.
a) Xác định kim loại M và công thức muối chloride.
b) Tính nồng độ của dung dịch NaOH đã dùng.
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1C |
2D |
3A |
4A |
5A |
6C |
7C |
8C |
|
9C |
10C |
11A |
12B |
13B |
14C |
15B |
|
Câu 1: Công dụng của đèn cồn là
A. chứa hóa chất thí nghiệm. B. cố định ống nghiệm.
C. đun nóng hóa chất. D. bảo quản hóa chất.
Phương pháp giải
Công dụng của đèn công là đun nóng hóa chất
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 2: Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra biến đổi hóa học?
A. Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên. B. Cồn để trong lọ không đậy nắp bị cạn dần.
C. Đun nước, nước sôi bốc hơi. D. Đốt cháy than để nấu nướng.
Phương pháp giải
Quá trình biến đổi hóa học là quá trình có sự thay đổi chất
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 3: Cho phản ứng: iron (II) hydroxide + oxygen + nước → iron (III) hydroxide. Số chất phản
ứng trong phản ứng trên là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Phương pháp giải
Chất phản ứng là chất ban đầu của phản ứng
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 4: Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đó
A. hỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường.
B. các chất sản phẩm nhận nhiệt từ các chất phản ứng.
C. các chất phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
D. các chất sản phẩm truyền nhiệt cho môi trường.
Phương pháp giải
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng thu vào năng lượng dưới dạng nhiệt
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 5: Tìm nguyên tố X biết X có tỉ khối so với O2 là 2
A. S B. Cu C. Fe D. F
Phương pháp giải
Dựa vào tỉ khối của X so với O2 để tim M X
Lời giải chi tiết
M X = 2 . 32 = 64
Đáp án A
Câu 6: Nung 100g đá vôi ở 1000oC thu được calcium dioxide và 20g khí carbon dioxide. Khối lượng calcium dioxide thu được
A. 120g
B. 20g
C. 80g
D. 100g
Phương pháp giải
Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng
Lời giải chi tiết
m đá vôi = m calcium dioxide + m carbon dioxide
=> m calcium dioxide = 100 – 20 = 80g
Đáp án C
Câu 7: Khối lượng H2O2 có trong 30 g dung dịch nồng độ 3%
A. 10 g.
B. 3 g.
C. 0,9 g.
D. 0,1 g.
Phương pháp giải
Dựa vào công thức tính C% = m chất tan : m dung dịch để tính m chất tan
Lời giải chi tiết
m H2O2 = 30 . 3% = 0,9g
Đáp án C
Câu 8: Đốt cháy than đá (thành phần chính của carbon) sinh ra khí carbon dioxide theo phương trình hóa học sau: C + O2 CO2. Biết khối lượng than đá đem đốt là 30 gam, thể tích khí CO2 đo được (ở dktc) là 49,58 lít. Thành phần phần trăm về khối lượng của carbon trong than đá là
A. 40,0%.
B. 66,9%.
C. 80,0%.
D. 6,7%.
Phương pháp giải
Tính số mol của khí CO2 dựa vào phương trình để tính khối lượng carbon
Lời giải chi tiết
n CO2 = 49,58 : 24,79 = 2 mol
n CO2 = n C = 2 mol => m C = 2.12 = 24g => %m C = (24:30) .100% = 80%
Đáp án C
Câu 9: Để điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm, người ta cho đá vôi (rắn) phản ứng với dung dịch hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra như sau:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2. Biện pháp nào sau đây không làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?
A. Đập nhỏ đá vôi. B. Tăng nhiệt độ phản ứng.
C. Thêm CaCl2 vào dung dịch. D. Dùng HCl nồng độ cao hơn.
Phương pháp giải
Dựa vào yếu tố làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 10: Nhúng mẫu giấy quỳ tím vào dung dịch X thấy màu của giấy quỳ không thay đổi, nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch Y thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ. Kết luận nào sau đây về dung dịch X và Y là đúng?
A. Cả X và Y đều là dung dịch acid
B. X là dung dịch acid, Y không phải là dung dịch acid.
C. X không phải là dung dịch acid, Y là dung dịch acid.
D. Cả X và Y đều không phải là dung dich acid.
Phương pháp giải
Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím => X không phải acid và base
Dung dịch Y làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ => Y là dung dịch acid
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 11: Có thể dùng chất nào sau đây để khử độ chua của đất?
A. Vôi tôi (Ca(OH)2. B. Hydrochloric acid.
C. Muối ăn. D. Cát.
Phương pháp giải
Độ chua của đất bị gây ra do dư thừa acid
Lời giải chi tiết
Để trung hòa lượng acid dư thừa sử dụng vôi tôi.
Đáp án A
Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Ca(OH)2 + ? → CaCO3 + H2O. Biết ở vị trí dấu hỏi (?) là một oxide, đó là chất nào sau đây?
A. H2CO3. B. CO2. C. SO2. D. CO.
Phương pháp giải
Dựa vào gốc acid trong muối để xác định chất
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 13: Các muối nào sau đây đều tan tốt trong nước?
A. Na2SO4, BaSO4, BaCl2.
B. CuSO4, FeCl3, Pb(NO3)2.
C. MgSO4, ZnSO4, PbSO4.
D. K2CO3, CaCO3, CaCl2.
Phương pháp giải
Dựa vào tính tan của muối trong nước
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 14: Dung dịch nào sau đây có pH > 7:
A. NaCl B. HCl C. KOH D. Ba(NO3)2
Phương pháp giải
Dung dịch base có pH > 7
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 15: Loại phân bón nào sau đây có trong tro bếp?
A. Phân đạm. B. Phân kali.
C. Super lân. D. Phân lân nung chảy.
Lời giải chi tiết
Đáp án B
II. Tự luận
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Câu 2: 11.27 Cho dung dịch chứa 32,5 g muối chloride của một kim loại M tác dụng với 300 mL dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 21,4 g kết tủa.
a) Xác định kim loại M và công thức muối chloride.
b) Tính nồng độ của dung dịch NaOH đã dùng.
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm tính chất vật lí, tính chất hóa học của muối
Lời giải chi tiết:
a) M hoá trị n, muối có công thức MCln; số mol muối là a mol.
MCln + nNaOH → M(OH)n + nNaCl
a na a na mol
Ta có:
Khối lượng muối là 32,5 gam nên: a.(M + 35,5n) = 32,5 (1)
Khối lượng kết tủa là 21,4 gam nên: a.(M + 17n) = 21,4 (2)
Từ (1) và (2) ta có: =563
Vậy n = 3; M = 56 thoả mãn.
Kim loại M là Fe, muối là FeCl3.
b) Số mol NaOH = n.a = 3.0,2 = 0,6 mol
Nồng độ dung dịch NaOH đã dùng: 0,6 : 0,3 = 2(M).
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Cánh diều - Đề số 6
Đề thi
Câu 1: Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?
A. Đốt cháy củi trong bếp. B. Thắp sáng bóng đèn dây tóc.
C. Đốt sợi dây đồng trên lửa đèn cồn. D. Để sợi dây thép ngoài không khí ẩm bị gỉ.
Câu 2: Trong phản ứng hóa học, phân tử này biến đổi thành phân tử khác là do
A. số nguyên tử mỗi nguyên tố thay đổi. B. các nguyên tử tác dụng với nhau.
C. các nguyên tố tác dụng với nhau. D. liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.
Câu 3: Khối lượng trước và sau một phản ứng hóa học được bảo toàn vì
A. không có tạo thành chất mới. B. số lượng nguyên tử không thay đổi.
C. liên kết giữa các nguyên tử thay đổi. D. số lượng các chất không thay đổi.
Câu 4: Chọn hệ số x và công thức hoá học đúng của Y để lập thành phương trình hoá học theo sơ đồ phản ứng sau: xAl(OH)3 \( \to \) Y + 3H2O
A. x = 3, Y: Al2O3 B. x=2, Y: Al2O3 C. x = 1, Y: Al D. x = 2, Y: Al2O
Câu 5: 1,2 mol Cu có số nguyên tử Cu là
A. 7,2. 1023. B. 72. 1023. C. 1,2. 1023. D. 6.1023.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam bột nhôm cần V lít khí oxi (ở đkc) thu được oxide là Al2O3. Giá trị của V là
A. 2,479. B. 4,958. C. 6,1975. D. 3,7185.
Câu 7: Trộn dung dịch chứa 0,1 mol NaOH với dung dịch chứa 0,04 mol MgCl2 thu được m (g) kết tủa Mg(OH)2 và NaCl. Giá trị của m là
A. 3,22 gam. B. 2,32 gam. C. 2,43 gam. D. 3,24 gam.
Câu 8: Dung môi là
A. chất có khả năng hòa tan các chất rắn vào trong nước.
B. chất có khả năng hòa tan chất khác tạo thành dung dịch.
C. chất có khả năng hòa tan các chất vào trong nước tạo dung dịch.
D. chất có khả năng hòa tan tất cả các chất rắn.
Câu 9: Hòa tan 20 gam NaCl vào 180 gam nước. Nồng độ phần trăm dung dịch NaCl thu được là
A. 0,1%. B. 11%. C. 10%. D. 0,11%.
Câu 10: Trong 400 ml dung dịch có hòa tan 16 gam CuSO4. Nồng độ mol (CM) của dung dich CuSO4 trên là
A. 0,25M. B. 2,5M. C. 0,2M. D. 2M.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là sai về xúc tác?
A. Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng.
B. Khối lượng không đổi sau phản ứng.
C. Tính chất hóa học của xúc tác không đổi sau phản ứng.
D. Làm tăng nồng độ chất tham gia phản ứng.
Câu 12: Sơ đồ nào dưới đây viết sai?
A. HCl ⟶ H+ + Cl- B. H2SO4 ⟶ 2H+ + SO42-
C. H3PO4 ⟶ 3H+ + PO43- D. HNO3 ⇢ H+ + NO3+
Câu 13: Cho các ứng dụng dưới đây:
(a) Sản xuất chất dẻo.
(b) Sản xuất ác quy.
(c) Sản xuất dược phẩm.
(d) Sản xuất giấy, tơ.
(đ) Tẩy rửa kim loại.
Số ứng dụng của HCl là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 14: Dãy chất nào sau đây gồm các base?
A. CuO, K2O, P2O5, FeO. B. NaCl, K2CO3, NaHCO3, BaCl2.
C. KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2. D. H2SO4, HCl, H3PO4, H2S.
Câu 15: Giá trị pH càng nhỏ thì
A. môi trường có tính base càng mạnh. B. môi trường càng đạt trạng thái cân bằng. C. môi trường có tính acid càng mạnh. D. môi trường càng trung tính.
Câu 16: Cát được sử dụng trong việc tạo cảnh quan như tạo các ngọn đồi và nủi nhỏ. Là nguyên vật liệu quan trọng trong xây dựng các công trình. Thành phần chính của cát là
A. silicon dioxide. B. aluminium oxide. C. sodium oxide. D. carbon dioxide.
Câu 17: Dãy chất nào dưới đây gồm toàn muối?
A. NaCl, CaCO3, HNO3, (NH4)2SO4. B. NaOH, P2O5, MgCO3, FeCl2.
C. Al2(SO4)3, CuCl2, H2SO4, KNO3. D. CuSO4, K3PO4, Cu(NO3)2, ZnSO4.
Câu 18: Phản ứng xảy ra khi nhúng đinh sắt vào dung dịch CuSO4 là gì?
A. 2Fe + 3CuSO4 ⟶ Fe2(SO4)3 + 3Cu. B. Fe + CuSO4 ⟶ FeSO4 + Cu.
C. Fe + CuSO4 ↛ không phản ứng. D. Fe + CuSO4 ⟶ FeCuSO4
Câu 19: Thành phần của superphosphate đơn gồm
A. Ca(H2PO4)2, CaSO4. B. CaHPO4, CaSO4. C. CaHPO4. D. Ca(H2PO4)2.
Câu 20: Công thức hóa học của acid có nhiều trong dịch vị dạ dày là
A. CH3COOH. B. HNO3. C. HCl. D. H2SO4.
----- HẾT -----
Đáp án
|
1.B |
2.D |
3.B |
4.B |
5.A |
6.D |
7.B |
8.B |
9.C |
10.A |
|
11.D |
12.D |
13.C |
14.C |
15.C |
16.A |
17.D |
18.B |
19.A |
20.C |
Câu 1:
Phương pháp giải
Biến đổi vật lý không có sự tạo thành chất mới.
Lời giải chi tiết
Thắp sáng bóng đèn dây tóc là quá trình biến đổi vật lý vì không tạo ra chất mới.
- Đốt cháy củi trong bếp là quá trình xảy ra biến đổi hóa học. Vì củi (có thành phần cellulose) và oxygen trong không khí đã tác dụng với nhau để tạo thành chất mới là hơi nước và khí carbon dioxide
- Đốt sợi dây đồng trên lửa đèn cồn. Vì sợi dây đồng đã tác dụng với oxygen trong không khí tạo thành copper (II) oxide.
- Để sợi dây thép ngoài không khí ẩm bị gỉ. Vì thép (có thành phần sắt) đã tác dụng với oxygen trong không khí tạo thành oxide của sắt.
Chọn B.
Câu 2:
Phương pháp giải
Lý thuyết về phản ứng hóa học.
Lời giải chi tiết
Trong phản ứng hóa học, phân tử này biến đổi thành phân tử khác là do liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.
Chọn D.
Câu 3:
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về định luật bảo toàn khối lượng.
Lời giải chi tiết
Khối lượng trước và sau một phản ứng hóa học được bảo toàn vì số lượng nguyên tử không thay đổi.
Chọn B.
Câu 4:
Phương pháp giải
Dựa vào PTHH.
Lời giải chi tiết
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
Chọn B.
Câu 5:
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm về mol.
Lời giải chi tiết
1,2 mol Cu có số nguyên tử Cu = 1,2.6,022.1023 = 7,2.1023
Chọn A.
Câu 6:
Phương pháp giải
Viết PTHH.
Từ nAl ⟹ nO2 ⟹ V
Lời giải chi tiết
nAl = 5,4:27 = 0,2 mol
4.Al + 3.O2 ⟶ 2.Al2O3
0,2 ⟶ 0,15
⟹ nO2 = 0,15 mol ⟹ VO2 = 0,15.24,79 = 3,7185 lít
Chọn D.
Câu 7:
Phương pháp giải
PTHH: 2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl
Xác định chất hết, chất dư
Từ PTHH tính theo chất hết suy ra số mol của Mg(OH)2
Tính khối lượng Mg(OH)2
Lời giải chi tiết
PTHH: 2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl
Bđ: 0,1 0,04 mol (Vì \(\frac{{0,1}}{2} > \frac{{0,04}}{1}\) ⟹ MgCl2 hết)
Pư: 0,08 ← 0,04 → 0,04 → 0,08 mol
Sau: 0,02 0 0,04 0,08 mol
⟹ mMg(OH)2 = 0,04.58 = 2,32 gam
Chọn B.
Câu 8:
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm dung môi sgk hóa 8 trang 136.
Lời giải chi tiết
Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
Chọn B.
Câu 9:
Phương pháp giải
\(C\% {\rm{ \;}} = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{\rm{dd}}}}}}.100\% \)
Lời giải chi tiết
mdd = mH2O + mNaCl = 200 gam
C% = 20/200.100% = 10%
Chọn C.
Câu 10:
Phương pháp giải
Công thức tính nồng độ mol: CM = nct/Vdd.
Lời giải chi tiết
nCuSO4 = 16/160 = 0,1 mol
⟹ CM = nCuSO4/Vdd = 0,1/0,4 = 0,25M
Chọn A.
Câu 11:
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về tốc độ phản ứng và chất xúc tác.
Lời giải chi tiết
D sai, vì xúc tác không làm tăng nồng độ chất tham gia phản ứng.
Chọn D.
Câu 12:
Phương pháp giải
Lý thuyết về acid.
Lời giải chi tiết
D sai, vì HNO3 ⟶ H+ + NO3-.
Chọn D.
Câu 13:
Phương pháp giải
Ứng dụng của HCl.
Lời giải chi tiết
Ứng dụng của HCl: sản xuất chất dẻo, sản xuất dược phẩm, tẩy rửa kim loại.
⟹ Có 3 ứng dụng.
Chọn C.
Câu 14:
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm base.
Lời giải chi tiết
KOH, NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 gồm các base.
Chọn C.
Câu 15:
Phương pháp giải
Lý thuyết về thang pH.
Lời giải chi tiết
Giá trị pH càng nhỏ thì môi trường có tính acid càng mạnh.
Chọn C.
Câu 16:
Phương pháp giải
Lý thuyết về oxide.
Lời giải chi tiết
Thành phần chính của cát là silicon dioxide.
Chọn A.
Câu 17:
Phương pháp giải
Muối = Kim loại/ NH4+ + gốc muôi
Lời giải chi tiết
Dãy gồm các chất là: CuSO4, K3PO4, Cu(NO3)2, ZnSO4.
Chọn D.
Câu 18:
Phương pháp giải
Muối + Kim loại ⟶ Muối mới + Kim loại mới
Lời giải chi tiết
Fe + CuSO4 ⟶ FeSO4 + Cu.
Chọn B.
Câu 19:
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về phân bón hóa học.
Lời giải chi tiết
Thành phần của superphosphate đơn gồm Ca(H2PO4)2, CaSO4.
Chọn A.
Câu 20:
Phương pháp giải
Vai trò của một số dung dịch trong đời sống, sinh hoạt.
Lời giải chi tiết
Acid có nhiều trong dạ dày: HCl.
Chọn C.
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Cánh diều - Đề số 7
Đề thi
Câu 1: Cho các quá trình sau:
(a) Phân hủy copper (II) hydroxide thành copper (II) oxide và hơi nước.
(b) Đốt đèn cồn, cồn (ethalnol) cháy.
(c) Đun sôi nước.
(d) Quá trình quang hợp của cây xanh.
(e) Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh.
(f) Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho nước nóng lên.
Số quá trình xảy ra biến đổi hóa học là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 2: Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi
A. nguyên tử này thành phân tử khác. B. chất này thành chất khác. C. nguyên tử này thành nguyên tử khác. D. phân tử này thành nguyên tử khác.
Câu 3: Cho phản ứng: A + B ⟶ C + D. Công thức về khối lượng các chất là
A. mA + mB = mC + mD. B. mB = mA + mB + mC. C. mD = mA + mB + mC. D. mA = mB + mC + mD.
Câu 4: Hệ số thích hợp cho phản ứng sau: P + O2 P2O5 lần lượt là
A. 3:2:1 B. 2:5:2 C. 1:5:1 D. 4:5:2
Câu 5: Số phân tử O3 trong 0,1 mol O3 là
A. 0,1.1023 B. 6,022.1023 C. 0,6022.1023 D. 60,22.1023
Câu 6: Cho 6,5 gam Zn phản ứng với HCl loãng, dư thu được muối ZnCl2 và khí H2. Số mol khí H2 thu được ở đkc sau phản ứng là
A. 0,2. B. 0,1. C. 0,3. D. 0,4.
Câu 7: Cho 6,5 gam Zn tác dụng với dung dịch có chứa 14,6 gam HCl. Thể tích khí H2 (đkc) thu được là
A. 2,479 lít. B. 1,2395 lít. C. 3,7185 lít. D. 4,958 lít.
Câu 8: Dung dịch là hỗn hợp
A. của chất rắn trong chất lỏng. B. của hai chất lỏng.
C. của nước và chất lỏng. D. đồng nhất của dung môi và chất tan.
Câu 9: Hòa tan hết 19,5g kali vào 261g nước. Nồng độ % của dung dịch thu được là (cho rằng nước bay hơi không kể)
A. 5%. B. 20%. C. 15%. D. 10%.
Câu 10: Công thức tính nồng độ mol (CM) là
A. B. C. D.
Câu 11: Các chất đốt như than, củi, … có kích thước nhỏ hơn sẽ cháy nhanh hơn. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là
A. áp suất. B. nhiệt độ. C. nồng độ. D. diện tích bề mặt.
Câu 12: Acid là gì?
A. Acid là tất cả những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
B. Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
C. Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H-.
D. Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid không tạo ra ion H+.
Câu 13: Phương trình phân li nào dưới đây sai?
A. HCl ⟶ H+ + Cl- B. HNO3 ⟶ H+ + NO3- C. HClO ⟶ H+ + ClO- D. H2SO4 ⟶ H+ + HSO4-
Câu 14: Dung dịch base làm giấy quý tìm chuyền thành màu
A. đỏ. B. xanh. C. vàng. D. không đổi màu.
Câu 15: Thang pH được dùng để
A. biểu thị độ mặn, nhạt của dung dịch.
B. biểu thị nồng độ cao, thấp của các chất tan trong dung dịch.
C. biểu thị độ acid, base của dung dịch.
D. biểu thị màu sắc của dung dịch.
Câu 16: Oxide là hợp chất của oxygen với
A. kim loại. B. phi kim. C. khí hiếm. D. nguyên tố khác.
Câu 17: Trong tự nhiên, muối ăn được thấy nhiều trong đâu?
A. Trong đất. B. Trong nước biển. C. Trong mỏ quặng. D. Trong các nguồn nước.
Câu 18: Hợp chất nào dưới đây là muối?
A. HCl. B. P2O5. C. AgCl. D. Ag2O.
Câu 19: Phân NPK là
A. phân hỗn hợp. B. phân lân. C. phân đạm. D. phân kali.
Câu 20: Cho các dung dịch sau: NaOH, NaHCO3, HNO3, KNO3, FeSO4, H3PO4, HCN. Số dung dịch là quỳ tím hóa đỏ là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
----- HẾT -----
Đáp án
|
1.B |
2.B |
3.A |
4.D |
5.C |
6.B |
7.A |
8.D |
9.D |
10.C |
|
11.D |
12.B |
13.D |
14.B |
15.C |
16.D |
17.B |
18.C |
19.A |
20.C |
Câu 1:
Phương pháp giải
- Biến đổi hóa học có sự tạo thành chất mới.
Lời giải chi tiết
(a), (b), (d) là quá trình xảy ra biến đổi hóa học.
Chọn B.
Câu 2:
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về phản ứng hóa học.
Lời giải chi tiết
Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
Chọn B.
Câu 3:
Phương pháp giải
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.
Lời giải chi tiết
Công thức về khối lượng các chất là mA + mB = mC + mD.
Chọn A.
Câu 4:
Phương pháp giải
Dựa vào cách cân bằng PTHH.
Cách giải:
4P + 5O2 2P2O5
Hệ số thích hợp cho phản ứng là: 4:5:2
Chọn D.
Câu 5:
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm về mol.
Lời giải chi tiết
Số phân tử O3 trong 0,1 mol O3 là = 0,1.6,022.1023 = 0,6022.1023
Chọn C.
Câu 6:
Phương pháp giải
Viết PTHH.
Từ nZn ⟹ nH2.
Lời giải chi tiết
nZn = 6,5:65 = 0,1 mol
Zn + 2HCl ⟶ ZnCl2 + H2
0,1 ⟶ 0,1
⟹ nH2 = 0,1 mol
Chọn B.
Câu 7:
Phương pháp giải
Tính theo PTHH theo chất hết.
Lời giải chi tiết
Zn + 2HCl ⟶ ZnCl2 + H2
nZn = 0,1 mol
nHCl = 0,4 mol
Theo PTHH: nHCl = 2nZn = 0,2 mol
⟹ HCl dư, Zn hết
nH2 = nZn = 0,1 mol
VH2 = 0,1.24,79 = 2,479 lít
Chọn A.
Câu 8:
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm dung dịch.
Lời giải chi tiết
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
Chọn D.
Câu 9:
Phương pháp giải
C% = mct/mdd.100%
Lời giải chi tiết
K + H2O ⟶ KOH + ½ H2
nK = 19,5/39 = 0,5 mol
⟹ nH2 = 0,25 mol
mdd = 19,5 + 261 – mH2 = 19,5 + 261 – 0,25.2 = 280 gam
C%KOH = (0,5.56/280).100% = 10%
Chọn D.
Câu 10:
Phương pháp giải
Dựa vào nồng độ mol (CM) của dung dịch.
Lời giải chi tiết
Công thức tính nồng độ mol (CM) là CM = n/V
Với n là số mol, V là thể tích của dung dịch (lít)
Chọn C.
Câu 11:
Phương pháp giải
Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.
Lời giải chi tiết
Chất đốt có kích thước nhỏ hơn cháy nhanh hơn ⟹ Đây là yếu tố diện tích bề mặt.
Chọn D.
Câu 12:
Phương pháp giải
Lý thuyết về acid.
Lời giải chi tiết
Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
Chọn B.
Câu 13:
Phương pháp giải
Phương trình phân li acid.
Lời giải chi tiết
D sai, vì H2SO4 ⟶ 2H+ + SO42-
Chọn D.
Câu 14:
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về base.
Lời giải chi tiết
Dung dịch base làm giấy quý tìm chuyền thành màu xanh.
Chọn B.
Câu 15:
Phương pháp giải
Vai trò của thang pH.
Lời giải chi tiết
Thang pH được dùng để biểu thị độ acid, base của dung dịch.
Chọn C.
Câu 16:
Phương pháp giải
Khái niệm về oxide.
Lời giải chi tiết
Oxide là hợp chất của oxygen với nguyên tố khác.
Chọn D.
Câu 17:
Phương pháp giải
Các nguồn muối ăn trong tự nhiên.
Lời giải chi tiết
Muối ăn có nhiều trong nước biển.
Chọn B.
Câu 18:
Phương pháp giải
Muối là những hợp chất được tạo ra khi thay thế ion H+ trong acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+).
Lời giải chi tiết
Muối: AgCl.
Chọn C.
Câu 19:
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về phân bón hóa học.
Lời giải chi tiết
Phân NPK là phân hỗn hợp, chứa ba thành phần dinh dưỡng: đạm, lân, kali.
Chọn A.
Câu 20:
Phương pháp giải
Tính chất hóa học của acid: làm quỳ tím hóa đỏ.
Lời giải chi tiết
Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ: HNO3, H3PO4, HCN.
⟶ Có 3 dung dịch.
Chọn C.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
