Đề thi giữa kì 1 KHTN 8
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức - Đề số 1
Đề thi
I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Câu 1: Dụng cụ hình vẽ dưới đây có tên là gì?

A. ống nghiệm B. cốc thủy tinh C. ống đong D. Bình tam giác
Câu 2. Trong số những quá trình dưới đây, cho biết có bao nhiêu quá trình xảy ra biến đổi hóa học?
(a) Khi mở nút chai nước giải khát loại có ga thấy bọt khí sủi lên
(b) Hòa tan vôi sống vào nước được vôi tôi ( calcium hydroxide)
(c) trứng gà để lâu ngày bị hỏng, có mùi khó chịu
(d) Hòa tan đường vào cốc nước thấy đường tan ra
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 3. Câu nào sau đây đúng?
A. Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử bị phá vỡ
B. Trong phản ứng hóa học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ
C. Trong phản ứng hóa học, liên kết trong các phân tử không bị phá vỡ
D. Trong phản ứng hóa học các phân tử được bảo toàn
Câu 4. Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
A. Phản ứng nung đá vôi CaCO3
B. Phản ứng hòa tan viên C vào nước
C. Phản ứng đốt cháy khí gas
D. Phản ứng phân hủy đường
Câu 5. Số phân tử có trong 0,002 mol phân tử I2
A.
B.
C.
D.
Câu 6. Tính khối lượng (theo đơn vị gam) của 0,15 mol Fe
A. 6,4g B. 9g C. 8,4g D. 5,6g
Câu 7. Khí nào sau đây nhẹ hơn không khí?
A. O2 B. Cl2 C. CO2 D. N2
Câu 8. Chất nào sau đây là acid?
A. NH4Cl B. NaOH C. HCl D. CH4
Câu 9. Chất nào sau đây có pH > 7
A. NaNO3 B. Ba(OH)2 C. CH3COOH D. KCl
Câu 10. Than cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong không khí. Yếu tố đã làm tăng tốc độ của phản ứng này là
A. tăng nhiệt độ. B. tăng nồng độ.
C. tăng diện tích bề mặt tiếp xúc. D. dùng chất xúc tác.
Câu 11. ở 25oC, 250 gam nước có thể hòa tan tối đa 80 gam KNO3, độ tan của KNO3 ở 25oC là
A. 32 gam/ 100 gam H2O
B. 36 gam/ 100 gam H2O
C. 80 gam/ 100 gam H2O
D. 40 gam/ 100 gam H2O
Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g phosphorus (P), thu được khối lượng oxide P2O5 là
A. 14,2 g. B. 28,4 g.
C. 11,0 g. D. 22,0 g.
II. Tự luận
Câu 1. Hoàn thành phương trình sau
(1) P +… --> P2O5
(2) …. + HCl --> MgCl2 + H2
(3) …(OH)2 + H2SO4 --> BaSO4 + H2O
(4) Na2O + HNO3 --> … + …
Câu 2. Vôi tôi (Ca(OH)2) thu được khi cho vôi sống (CaO) tác dụng với nước, phản ứng này gọi là tôi vôi. Ca(OH)2 là một chất rắn tinh thể không màu hoặc dạng bột trắng.
Thả một viên vôi sống vào cốc thuỷ tinh lớn đựng nước, vôi sống tan ra và cốc nước nóng lên rất nhanh, tạo ra một dung dịch trong suốt không màu, gọi là nước vôi trong. Nếu lượng vôi sống nhiều, cốc nước sẽ sôi lên và tạo ra chất lỏng đục trắng, gọi là sữa vôi. Trong sữa vôi có các hạt calcium hydroxide nhỏ mịn chưa tan hết, lơ lửng trong nước ở dạng huyền phù.
a) Viết PTHH của phản ứng giữa vôi sống và nước, cho biết chất nào là chất phản ứng, chất nào là sản phẩm?
b) Nhận xét về mối liên hệ giữa khối lượng vôi sống, nước đã phản ứng và vôi tôi được tạo thành.
c) Nếu khối lượng vôi sống là 6,72 g, khối lượng nước phản ứng là 2,16 g thì khối lượng vôi tôi thu được là
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1C |
2B |
3B |
4C |
5A |
6C |
|
7D |
8C |
9B |
10B |
11A |
12A |
I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Câu 1: Dụng cụ hình vẽ dưới đây có tên là gì?

A. ống nghiệm B. cốc thủy tinh C. ống đong D. Bình tam giác
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 2. Trong số những quá trình dưới đây, cho biết có bao nhiêu quá trình xảy ra biến đổi hóa học?
(a) Khi mở nút chai nước giải khát loại có ga thấy bọt khí sủi lên
(b) Hòa tan vôi sống vào nước được vôi tôi ( calcium hydroxide)
(c) trứng gà để lâu ngày bị hỏng, có mùi khó chịu
(d) Hòa tan đường vào cốc nước thấy đường tan ra
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm của biến đổi hóa học
Lời giải chi tiết
(b), (c) có xảy ra biến đổi hóa học
Đáp án B
Câu 3. Câu nào sau đây đúng?
A. Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử bị phá vỡ
B. Trong phản ứng hóa học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ
C. Trong phản ứng hóa học, liên kết trong các phân tử không bị phá vỡ
D. Trong phản ứng hóa học các phân tử được bảo toàn
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm của phản ứng hóa học
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 4. Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
A. Phản ứng nung đá vôi CaCO3
B. Phản ứng hòa tan viên C vào nước
C. Phản ứng đốt cháy khí gas
D. Phản ứng phân hủy đường
Phương pháp giải
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng tỏa ra năng lượng dưới dạng nhiệt
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 5. Số phân tử có trong 0,002 mol phân tử I2
A.
B.
C.
D.
Phương pháp
1 mol nguyên tử hay phân tử chứa 6,022 . 1023 nguyên tử hoặc phân tử
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 6. Tính khối lượng (theo đơn vị gam) của 0,15 mol Fe
A. 6,4g B. 9g C. 8,4g D. 5,6g
Phương pháp giải
Dựa vào công thức: m = M.n
Lời giải chi tiết
mFe = 0,15.56 = 8,4g
Đáp án C
Câu 7. Khí nào sau đây nhẹ hơn không khí?
A. O2 B. Cl2 C. CO2 D. N2
Phương pháp giải
Tính tỉ khối của khí so với không khí theo công thức: dA/Không khí = MA : 29
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 8. Chất nào sau đây là acid?
A. NH4Cl B. NaOH C. HCl D. CH4
Phương pháp giải
Acid là những hợp chất có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước tạo ion H+
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 9. Chất nào sau đây có pH > 7
A. NaNO3 B. Ba(OH)2 C. CH3COOH D. KCl
Phương pháp giải
Dung dịch có pH > 7 là môi trường base
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 10. Than cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong không khí. Yếu tố đã làm tăng tốc độ của phản ứng này là
A. tăng nhiệt độ. B. tăng nồng độ.
C. tăng diện tích bề mặt tiếp xúc. D. dùng chất xúc tác.
Phương pháp giải
Dựa vào các yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 11. ở 25oC, 250 gam nước có thể hòa tan tối đa 80 gam KNO3, độ tan của KNO3 ở 25oC là
A. 32 gam/ 100 gam H2O
B. 36 gam/ 100 gam H2O
C. 80 gam/ 100 gam H2O
D. 40 gam/ 100 gam H2O
Phương pháp giải:
Độ tan của một chất là số gam chất đó tan được trong 100 gam dung môi
Lời giải chi tiết
Độ tan của chất ở 250C : (100 x 80): 250 =32 gam
Đáp án: A
Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g phosphorus (P), thu được khối lượng oxide P2O5 là
A. 14,2 g. B. 28,4 g.
C. 11,0 g. D. 22,0 g.
Phương pháp giải:
Tính theo phương trình hóa học
Lời giải chi tiết
nP= 6,2: 31=0,2 mol
4P + 5O2 → 2P2O5
Theo phương trình hoá học:
4 mol P tham gia phản ứng sẽ thu được 2 mol P2O5.
Vậy 0,2 mol P tham gia phản ứng sẽ thu được 0,1 mol P2O5.
Khối lượng P2O5 tạo ra là: 0,1.142 = 14,2 gam.
II. Tự luận
Câu 1. Hoàn thành phương trình sau
(1) P +… --> P2O5
(2) …. + HCl --> MgCl2 + H2
(3) …(OH)2 + H2SO4 --> BaSO4 + H2O
(4) Na2O + HNO3 --> … + …
Lời giải chi tiết
(1) 4P + 5O2 --> 2P2O5
(2) Mg + 2HCl --> MgCl2 + H2
(3) Ba(OH)2 + H2SO4 --> BaSO4 + 2H2O
(4) Na2O + 2HNO3 --> 2NaNO3 + H2O
Câu 2. Vôi tôi (Ca(OH)2) thu được khi cho vôi sống (CaO) tác dụng với nước, phản ứng này gọi là tôi vôi. Ca(OH)2 là một chất rắn tinh thể không màu hoặc dạng bột trắng.
Thả một viên vôi sống vào cốc thuỷ tinh lớn đựng nước, vôi sống tan ra và cốc nước nóng lên rất nhanh, tạo ra một dung dịch trong suốt không màu, gọi là nước vôi trong. Nếu lượng vôi sống nhiều, cốc nước sẽ sôi lên và tạo ra chất lỏng đục trắng, gọi là sữa vôi. Trong sữa vôi có các hạt calcium hydroxide nhỏ mịn chưa tan hết, lơ lửng trong nước ở dạng huyền phù.
a) Viết PTHH của phản ứng giữa vôi sống và nước, cho biết chất nào là chất phản ứng, chất nào là sản phẩm?
b) Nhận xét về mối liên hệ giữa khối lượng vôi sống, nước đã phản ứng và vôi tôi được tạo thành.
c) Nếu khối lượng vôi sống là 6,72 g, khối lượng nước phản ứng là 2,16 g thì khối lượng vôi tôi thu được là?
Lời giải chi tiết
a) CaO + H2O --> Ca(OH)2
Chất phản ứng: CaO, H2O
Chất sản phẩm: Ca(OH)2
b) Tổng khối lượng vôi sống và nước bằng khối lượng vôi tôi được tạo thành
c) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m CaO + m H2O = m Ca(OH)2 --> m Ca(OH)2 = 6,72 + 2,16 = 8,88g
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức - Đề số 2
Đề thi
I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Câu 1: Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì?

A. ống nghiệm B. cốc thủy tinh C. ống đong D. Bình tam giác
Câu 2: Trong số những quá trình dưới đây, cho biết có bao nhiêu quá trình xảy ra biến đổi hóa học?
(a) quẹt diêm vào bỏ bao thấy diêm cháy lửa
(b) thả vỏ trứng gà vào cốc nước giấm thấy có bọt khí sủi lên
(c) cho nước vào tủ lạnh để làm đá
(d) thổi hơi vào cốc nước vôi trong thấy có vẩn đục xuất hiện
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 3: Phản ứng hóa học là
A. quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất
B. quá trình biến đổi chất này thành chất khác
C. sự trao đổi của 2 hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới
D. là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất
Câu 4: Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?
A. Phản ứng đốt cháy cồn
B. Phản ứng quang hợp
C. Phản ứng đốt cháy xăng
D. Phản ứng đốt cháy que diêm
Câu 5: Số nguyên tử hydrogen trong 0,05 mol khí hydrogen là
A. 3,01. 1022
B. 3,01. 1023
C. 6,02. 1022
D. 6,02. 1024
Câu 6: Tính khối lượng (theo đơn vị gam) của hỗn hợp gồm 0,1 mol NaCl và 0,2 mol đường (C12H22O11)
A. 58,5g B. 68,4g D. 80g D. 74,25g
Câu 7: Khí nào sau đây nặng hơn không khí?
A. H2 B. O2 C. CH4 D. He
Câu 8: Chất nào sau đây là base không tan
A. NaOH B. Al(OH)3 C. Ba(OH)2 D. Ca(OH)2
Câu 9: Chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ:
A. NaOH B. MgCl2 C. H2SO4 D. Ba(NO3)2
Câu 10: Để điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm, người ta cho đá vôi (rắn) phản ứng với dung dịch hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra như sau:
CaCO3 + 2HCl \( \to \) CaCl2 + H2O + CO2.
Biện pháp nào sau đây không làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?
A. Đập nhỏ đá vôi. B. Tăng nhiệt độ phản ứng.
C. Thêm CaCl2 vào dung dịch. D. Dùng HCl nồng độ cao hơn.
Câu 11: Khối lượng của CuSO4 có trong 100ml dung dịch CuSO4 0,5 M là
A. 80 gam
B. 160 gam
C. 16 gam.
D. 8 gam.
Câu 12: Cho 6,48 g Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được muối AlCl3 và khí H2. Thể tích khí H2 ở 25 °C, 1 bar là
A. 17,8488 L. B. 8,9244 L.
C. 5,9496 L. D. 8,0640 L.
II. Tự luận (4 điểm)
Câu 1: Hoàn thành phương trình sau
CO2 + Ca(OH)2 \( \to \) CaCO3 + ?
?CO + Fe2O3 \( \to \)2Fe + ?CO2
HCl + CaCO3 \( \to \) CaCl2 + H2O + ?
Al + CuO \( \to \)Al2O3 + Cu
Câu 2: Cho 5,6 gam bột sắt tác dụng với 300ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X và V lít khí H2.
a) Tính V lít H2 thu được ở điều kiện chuẩn.
b) Tính khối lượng muối thu được.
Câu 3: Nung nóng hỗn hợp gồm 7 g bột sắt và 5 g bột lưu huỳnh, thu được 11 g chất iron(II) sulfur màu xám. Biết rằng để cho phản ứng hoá hợp xảy ra hoàn toàn, người ta đã lấy dư lưu huỳnh. Tính khối lượng lưu huỳnh dư.
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1D |
2C |
3B |
4B |
5A |
6D |
|
7B |
8B |
9C |
10C |
11D |
12B |
Câu 1: Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì?
A. ống nghiệm B. cốc thủy tinh C. ống đong D. Bình tam giác
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 2: Trong số những quá trình dưới đây, cho biết có bao nhiêu quá trình xảy ra biến đổi hóa học?
(a) quẹt diêm vào bỏ bao thấy diêm cháy lửa
(b) thả vỏ trứng gà vào cốc nước giấm thấy có bọt khí sủi lên
(c) cho nước vào tủ lạnh để làm đá
(d) thổi hơi vào cốc nước vôi trong thấy có vẩn đục xuất hiện
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Phương pháp
Dựa vào khái niệm về quá trình biến đổi hóa học
Lời giải chi tiết
(a), (b), (d) có xảy ra biến đổi hóa học
Đáp án C
Câu 3: Phản ứng hóa học là
A. quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất
B. quá trình biến đổi chất này thành chất khác
C. sự trao đổi của 2 hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới
D. là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm của phản ứng hóa học
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 4: Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?
A. Phản ứng đốt cháy cồn
B. Phản ứng quang hợp
C. Phản ứng đốt cháy xăng
D. Phản ứng đốt cháy que diêm
Phương pháp giải
Phản ứng cần cung cấp năng lượng là phản ứng thu nhiệt
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 5: Số nguyên tử hydrogen trong 0,05 mol khí hydrogen là
A. 3,01. 1022
B. 3,01. 1023
C. 6,02. 1022
D. 6,02. 1024
Phương pháp giải
1 mol nguyên tử hay phân tử chứa 6,022 . 1023 nguyên tử hay phân tử
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 6: Tính khối lượng (theo đơn vị gam) của hỗn hợp gồm 0,1 mol NaCl và 0,2 mol đường (C12H22O11)
A. 58,5g B. 68,4g D. 80g D. 74,25g
Phương pháp giải
Dựa vào công thức m = M. n
Lời giải chi tiết
mhỗn hợp = m NaCl + m đường = 0,1.58,5 + 0,2.342 = 74,25g
Đáp án D
Câu 7: Khí nào sau đây nặng hơn không khí?
A. H2 B. O2 C. CH4 D. He
Phương pháp giải
Tính tỉ khối của khí so với không khí dựa vào công thức: dA/Không khí = MA : 29
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 8: Chất nào sau đây là base không tan
A. NaOH B. Al(OH)3 C. Ba(OH)2 D. Ca(OH)2
Phương pháp giải
Dựa vào phân loại base
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 9: Chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ:
A. NaOH B. MgCl2 C. H2SO4 D. Ba(NO3)2
Phương pháp giải
Chất làm đổi màu quỳ tím sang đỏ có môi trường acid
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 10: Để điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm, người ta cho đá vôi (rắn) phản ứng với dung dịch hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra như sau:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2.
Biện pháp nào sau đây không làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?
A. Đập nhỏ đá vôi. B. Tăng nhiệt độ phản ứng.
C. Thêm CaCl2 vào dung dịch. D. Dùng HCl nồng độ cao hơn.
Phương pháp giải
Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 11: Khối lượng của CuSO4 có trong 100ml dung dịch CuSO4 0,5 M là
A. 80 gam
B. 160 gam
C. 16 gam.
D. 8 gam.
Phương pháp giải:
Nồng độ dung dịch = nV
Lời giải chi tiết:
nCuSO4 = 0,5 x 0,1 = 0,05 -® mCuSO4= 0,05 x 160 = 8 gam
Đáp án: D
Câu 12: Cho 6,48 g Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được muối AlCl3 và khí H2. Thể tích khí H2 ở 25 °C, 1 bar là
A. 17,8488 L. B. 8,9244 L.
C. 5,9496 L. D. 8,0640 L.
Phương pháp giải:
Tính theo phương trình hóa học
Lời giải chi tiết
nAl =6,48 : 27=0,24 (mol)
Phương trình hoá học:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Theo phương trình hoá học:
Cứ 2 mol Al phản ứng sinh ra 3 mol khí H2.
Vậy 0,24 mol Al phản ứng sinh ra 0,36 mol khí H2.
Thể tích khí H2 ở 25 °C, 1 bar là: 0,36.24,79 = 8,9244 L.
Đáp án: B
II. Tự luận
Câu 1: Hoàn thành phương trình sau
(1) CO2 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + ?
(2) ?CO + Fe2O3 - - -> 2Fe + ?CO2
(3) HCl + CaCO3 ---> CaCl2 + H2O + ?
(4) Al + CuO ---> Al2O3 + Cu
Lời giải chi tiết
(1) CO2 + Ca(OH)2 \( \to \) CaCO3 + H2O
(2) 3CO + Fe2O3 \( \to \)2Fe + 3CO2
(3) 2HCl + CaCO3 \( \to \) CaCl2 + H2O + CO2
(4) 2Al + 3CuO \( \to \)Al2O3 + 3Cu
Câu 2: Cho 5,6 gam bột sắt tác dụng với 300ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X và V lít khí H2.
a) Tính V lít H2 thu được ở điều kiện chuẩn.
b) Tính khối lượng muối thu được.
lời giải chi tiết
a) n Fe = 5,6 : 56 = 0,1 mol; n HCl = 0,3. 1 = 0,3 mol
Fe + 2HCl \( \to \) FeCl2 + H2
0,1 0,3
Vì n Fe < n HCl nên n H2 = n Fe = 0,1 mol
V H2 = 0,1.24,79 = 2,479l
b) m muối = 0,1 . 127 = 12,7g
Câu 3: Nung nóng hỗn hợp gồm 7 g bột sắt và 5 g bột lưu huỳnh, thu được 11 g chất iron(II) sulfur màu xám. Biết rằng để cho phản ứng hoá hợp xảy ra hoàn toàn, người ta đã lấy dư lưu huỳnh. Tính khối lượng lưu huỳnh dư.
Lời giải chi tiết
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
m Fe + m S phản ứng = m FeS
\( \to \) m S phản ứng = 11 – 7 = 4g
m S dư = 5 – 4 = 1g
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức - Đề số 3
Đề thi
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì?

A. ống nghiệm B. cốc thủy tinh C. ống đong D. Bình tam giác
Câu 2: Trong số những quá trình dưới đây, cho biết có bao nhiêu quá trình xảy ra biến đổi hóa học?
(a) thanh sắt để ngoài không khí lâu ngày tạo gỉ sắt
(b) dây tốc bóng đèn nóng và sáng lên khi có dòng điện đi qua
(c) đốt cháy rượu để nướng mực
(d) phơi quần áo ướt ngoài trời nắng thấy quần áo khô
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 3: Câu nào sau đây sai?
A. Trong phản ứng hóa học các nguyên tử được bảo toàn
B. Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử bị phân chia
C. Trong phản ứng hóa học, các phân tử bị phân chia
D. Trong phản ứng hóa học, các phân tử bị phá vỡ
Câu 4: Trong sản xuất và đời sống, các phản ứng tỏa nhiệt không có ứng dụng nào trong các ứng dụng sau?
A. Cung cấp năng lượng nhiệt (nhiệt năng) cho các ngành công nghiệp, làm cho các động cơ hay máy phát điện hoạt động.
B. Cung cấp năng lượng cho động cơ điện.
C. Cung cấp năng lượng dùng để đun nấu, sưởi ấm, thắp sáng,…
D. Cung cấp năng lượng trong việc vận hành máy móc, phương tiện giao thông như: xe máy, ô tô, tàu thủy,…
Câu 5: a mol khí chlorine có chứa 12,04 . 1023 phân tử Cl2. Giá trị của a là:
A. 2 B. 6 C. 4 D. 0,5
Câu 6: Số mol của nguyên tử Cl có trong 36,5 gam hydrochloric acid (HCl)
A. 2 mol B. 0,5 mol C. 1 mol D. 1,5 mol
Câu 7: Tỉ khối của khí He so với khí O2 là:
A.. 8 B. 0,125 C. 16 D. 0,8
Câu 8: Chất nào sau đây là oxide lưỡng tính
A. Fe2O3 B. Al2O3 C, MgO D. CaO
Câu 9: Chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím
A. NaCl B. KOH C. HCl D. CH3COOH
Câu 10: Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến tốc độ của một phản ứng hóa học?
(1) diện tích bề mặt tiếp xúc
(2) nhiệt độ
(3) nồng độ
(4) chất xúc tác
A. (1),(2) và (3).
B. (1), (3) và (4)
D. (1), (2), (3) và (4).
Câu 11: Rót 300ml nước vào bình có chứa sẵn 200ml sodium chloride 0,5M và lắc đều, thu được dung dịch sodium chloride mới. Nồng độ mol của dung dịch thu được là
A. 0,05 M
B. 0,10 M
C. 0,20 M
D. 0,30 M.
Câu 12: Cho 2,9748 L khí CO2 (ở 25 °C, 1 bar) tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được muối BaCO3 và H2O. Khối lượng muối BaCO3 kết tủa là
A. 12,00 g. B. 13,28 g.
C. 23,64 g. D. 26,16g.
II. Tự luận
Câu 1: Hoàn thành phương trình sau
(1) P +… --> P2O5
(2) …. + HCl --> MgCl2 + H2
(3) …(OH)2 + H2SO4 --> BaSO4 + H2O
(4) Na2O + HNO3 --> … + …
Câu 2:
a) Cần thêm bao nhiêu gam chất rắn Na2SO4 vào 50 mL dung dịch Na2SO4 0,5 M để thu được dung dịch có nồng độ 1 M (giả sử thể tích dung dịch không đổi khỉ thêm chất rắn).
b) Cần thêm bao nhiêu gam chất rắn KOH vào 75 g dung dịch KOH 10% để thu được dung dịch có nồng độ 32,5%.
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1A |
2B |
3B |
4B |
5A |
6C |
|
7B |
8B |
9A |
10A |
11C |
12C |
Câu 1: Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì?

A. ống nghiệm B. cốc thủy tinh C. ống đong D. Bình tam giác
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 2: Trong số những quá trình dưới đây, cho biết có bao nhiêu quá trình xảy ra biến đổi hóa học?
(a) thanh sắt để ngoài không khí lâu ngày tạo gỉ sắt
(b) dây tốc bóng đèn nóng và sáng lên khi có dòng điện đi qua
(c) đốt cháy rượu để nướng mực
(d) phơi quần áo ướt ngoài trời nắng thấy quần áo khô
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm biến đổi hóa học
Lời giải chi tiết
(a), (c) có xảy ra biến đổi hóa học
Đáp án B
Câu 3: Câu nào sau đây sai?
A. Trong phản ứng hóa học các nguyên tử được bảo toàn
B. Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử bị phân chia
C. Trong phản ứng hóa học, các phân tử bị phân chia
D. Trong phản ứng hóa học, các phân tử bị phá vỡ
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm của phản ứng hóa học
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 4: Trong sản xuất và đời sống, các phản ứng tỏa nhiệt không có ứng dụng nào trong các ứng dụng sau?
A. Cung cấp năng lượng nhiệt (nhiệt năng) cho các ngành công nghiệp, làm cho các động cơ hay máy phát điện hoạt động.
B. Cung cấp năng lượng cho động cơ điện.
C. Cung cấp năng lượng dùng để đun nấu, sưởi ấm, thắp sáng,…
D. Cung cấp năng lượng trong việc vận hành máy móc, phương tiện giao thông như: xe máy, ô tô, tàu thủy,…
Phương pháp giải
Dựa vào ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 5: a mol khí chlorine có chứa 12,04 . 1023 phân tử Cl2. Giá trị của a là:
A. 2 B. 6 C. 4 D. 0,5
Phương pháp giải
1 mol nguyên tử hay phân tử chứa 6,022 . 1023 nguyên tử hay phân tử
Lời giải
n Cl2 = \(\frac{{12,{{04.10}^{23}}}}{{6,{{022.10}^{23}}}} = 2mol\)
Đáp án A
Câu 6: Số mol của nguyên tử Cl có trong 36,5 gam hydrochloric acid (HCl)
A. 2 mol B. 0,5 mol C. 1 mol D. 1,5 mol
Phương pháp giải
Dựa vào công thức tính: n = m : M
Lời giải chi tiết
nHCl = 36,5 : 36,5 = 1 mol
Đáp án C
Câu 7: Tỉ khối của khí He so với khí O2 là:
A.. 8 B. 0,125 C. 16 D. 0,8
Phương pháp giải
Tính tỉ khối của He so với khí O2 dựa vào công thức d He/O2 = M He: M O2
Lời giải chi tiết
d He/O2 = M He: M O2 = 4 : 32 = 0,125
Đáp án B
Câu 8: Chất nào sau đây là oxide lưỡng tính
A. Fe2O3 B. Al2O3 C, MgO D. CaO
Phương pháp giải
Dựa vào phân loại oxide
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 9: Chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím
A. NaCl B. KOH C. HCl D. CH3COOH
Phương pháp giải
Chất không làm đổi màu quỳ tím là muối trung hòa
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 10: Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến tốc độ của một phản ứng hóa học?
(1) diện tích bề mặt tiếp xúc
(2) nhiệt độ
(3) nồng độ
(4) chất xúc tác
A. (1),(2) và (3).
B. (1), (3) và (4)
D. (1), (2), (3) và (4).
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 11: Rót 300ml nước vào bình có chứa sẵn 200ml sodium chloride 0,5M và lắc đều, thu được dung dịch sodium chloride mới. Nồng độ mol của dung dịch thu được là
A. 0,05 M
B. 0,10 M
C. 0,20 M
D. 0,30 M.
Phương pháp giải:
Nồng độ dung dịch = nV
Lời giải chi tiết:
n NaCl= 0,5 x 0,2 = 0,1 mol
Nồng độ mol của dung dịch thu được là: 0,10,2+0,3=0,2 M
Đáp án: C
Câu 12: Cho 2,9748 L khí CO2 (ở 25 °C, 1 bar) tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được muối BaCO3 và H2O. Khối lượng muối BaCO3 kết tủa là
A. 12,00 g. B. 13,28 g.
C. 23,64 g. D. 26,16g.
Phương pháp giải:
Tính theo phương trình hóa học
Lời giải chi tiết
nCO2= 2,974824,79=0,12 mol
Phương trình hoá học:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
Theo phương trình hoá học:
Cứ 1 mol CO2 phản ứng sinh ra 1 mol BaCO3.
Vậy 0,12 mol CO2 phản ứng sinh ra 0,12 mol BaCO3.
Khối lượng muối CaCO3 kết tủa là: 0,12.197 = 23,64 gam.
Đáp án: C
II. Tự luận
Câu 1: Hoàn thành phương trình sau
(1) P +… \( \to \) P2O5
(2) …. + HCl \( \to \)MgCl2 + H2
(3) …(OH)2 + H2SO4 \( \to \)BaSO4 + H2O
(4) Na2O + HNO3 \( \to \) … + …
Lời giải chi tiết
(1) 4P + 5O2 \( \to \) 2P2O5
(2) Mg + 2HCl \( \to \) MgCl2 + H2
(3) Ba(OH)2 + H2SO4 \( \to \)BaSO4 + H2O
(4) Na2O + 2HNO3 \( \to \)2NaNO3 + H2O
Câu 2.
a) Cần thêm bao nhiêu gam chất rắn Na2SO4 vào 50 mL dung dịch Na2SO4 0,5 M để thu được dung dịch có nồng độ 1 M (giả sử thể tích dung dịch không đổi khỉ thêm chất rắn).
b) Cần thêm bao nhiêu gam chất rắn KOH vào 75 g dung dịch KOH 10% để thu được dung dịch có nồng độ 32,5%.
Phương pháp giải :
Dựa vào dung dịch và nồng độ
Lời giải chi tiết:
a) Số mol Na2SO4 trong dung dịch ban đầu:
nNa2SO4(bd)=CM(Na2SO4bd) x V = 0,5 x 0,05 = 0,025 (mol)
V = 0,5 x 0,05 = 0,025 (mol).
Số mol Na2SO4 trong dung dịch lúc sau:
nNa2SO4sau=CM(Na2SO4sau) x V = 1 x 0,05 = 0,05 (mol).
Số mol Na2SO4 cần thêm vào: 0,05 – 0,025 = 0,25 (mol).
Khối lượng Na2SO4 cần thêm là:
mNa2SO4 = nNa2SO4 x MNa2SO4= 0,025 x 142 = 3,55 (gam).
b) Khối lượng KOH trong dung dịch ban đầu là:
mKOH = mdd . C%.100%= 75 . 10%100%= 7,5 (gam)
Gọi khối lượng KOH cần thêm để dung dịch có nồng độ 32,5% là x (gam).
Ta có nồng độ dung dịch khi đó:
C% = (m KOH : mdd ). 100% = (7,5+x): (75+x) . 100%=32,5%
Giải phương trình được x = 25.
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức - Đề số 4
Đề thi
Câu 1: Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì?

A. ống nghiệm B. cốc thủy tinh C. ống hút nhỏ giọt D. Đèn cồn
Câu 2: Trong số những quá trình dưới đây, cho biết có bao nhiêu quá trình xảy ra biến đổi hóa học?
(a) thanh sắt bị nam châm hút
(b) đốt cháy cây nến thấy cây nén chảy lỏng và chay
(c) hiện tượng băng tan
(d) thức ăn bị ôi thiu
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 3: Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ đã có phản ứng hóa học xảy ra?
A. Thay đổi màu sắc
B. Thay đổi trạng thái (có chất khí sinh ra, có xuất hiện kết tủa)
C. Tỏa nhiệt và phát sáng
D. Cả A, B, C
Câu 4: Qúa trình nào là quá trình thu nhiệt
A. Đốt than
B. Xăng cháy trong không khí
C. Đá viên tan chảy
D. Đốt cháy cồn
Câu 5: Cho 1,2044. 1022 phân tử Fe2O3 tương ứng với bao nhiêu mol phân tử:
A. 0,05 mol B. 0,02 mol C. 0,3 mol D. 0,5 mol
Câu 6: Thể tích ở 25Oc, 1 bar của 1,5 mol khí CH4
A. 22,6 lít B. 3,36 lít C. 37,185 lít D. 33,6 lít
Câu 7: Tính M của chất A biết tỉ khối của A so với khí CH4 là 2
A. 16 B. 8 C. 32 D. 64
Câu 8: Chất nào sau đây là muối
A. Ca(OH)2 B. H2SO4 C. NaNO3 D. K2O
Câu 9: Phản ứng nào sau đây đúng?
A.
B.
C.
D.
Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ cần vận dụng một yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng để làm tăng tốc độ của phản ứng.
B. Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng mới tăng được tốc độ của phản ứng.
C. Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng để làm tăng tốc độ của phản ứng.
D. Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để làm tăng tốc độ của phản ứng.
Câu 11: Khối lượng H2O2 có trong 30 g dung dịch nồng độ 3%
A. 10 g.
B. 3 g.
C. 0,9 g.
D. 0,1 g.
Câu 12: Cho miếng đồng (Cu) dư vào 200 mL dung dịch AgNO3, thu được muối Cu(NO3)2 và Ag bám vào miếng đồng. Khối lượng Cu phản ứng là 6,4 g. Khối lượng Ag tạo ra là
A. 8,8g. B. 10,8g.
C. 15,2g. D. 21,6g.
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Biết rằng calcium oxide (CaO, vôi sống) hoá hợp với nước tạo ra calcium hydroxide (Ca(OH)2, vôi tôi), tan được trong nước. Cứ 56 g CaO hoá hợp vừa đủ với 18 g H2O. Cho 7 g CaO vào 1000g nước, thu được dung dịch Ca(OH)2 (nước vôi trong).
a) Tính khối lượng của Ca(OH)2 tạo thành.
b) Tính khối lượng của dung dịch Ca(OH)2.
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 4 g NaOH và 2,8 g KOH vào 118,2 g nước, thu được 125 mL dung dịch.
a) Tính nồng độ phần trăm của NaOH; nồng độ phần trăm của KOH.
b) Tính nồng độ mol của NaOH; nồng độ mol của KOH.
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1D |
2B |
3D |
4C |
5B |
6C |
|
7C |
8C |
9A |
10C |
11C |
12D |
Câu 1: Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì?

A. ống nghiệm B. cốc thủy tinh C. ống hút nhỏ giọt D. Đèn cồn
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 2: Trong số những quá trình dưới đây, cho biết có bao nhiêu quá trình xảy ra biến đổi hóa học?
(a) thanh sắt bị nam châm hút
(b) đốt cháy cây nến thấy cây nén chảy lỏng và chay
(c) hiện tượng băng tan
(d) thức ăn bị ôi thiu
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm quá trình biến đổi hóa học
Lời giải chi tiết
(b), (d) có xảy ra biến đổi hóa học
Đáp án B
Câu 3: Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ đã có phản ứng hóa học xảy ra?
A. Thay đổi màu sắc
B. Thay đổi trạng thái (có chất khí sinh ra, có xuất hiện kết tủa)
C. Tỏa nhiệt và phát sáng
D. Cả A, B, C
Phương pháp giải
Dựa vào dấu hiệu xảy ra phản ứng hóa học
Lời giải chi tiết
Đáp án D
Câu 4: Qúa trình nào là quá trình thu nhiệt
A. Đốt than
B. Xăng cháy trong không khí
C. Đá viên tan chảy
D. Đốt cháy cồn
Phương pháp giải
Quá trình thu nhiệt là quá trình thu năng lượng dưới dạng nhiệt
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 5: Cho 1,2044. 1022 phân tử Fe2O3 tương ứng với bao nhiêu mol phân tử:
A. 0,05 mol B. 0,02 mol C. 0,3 mol D. 0,5 mol
Phương pháp giải
1 mol phân tử hay nguyên tử chứa 6,022 . 1023 phân tử hay nguyên tử
Lời giải chi tiết
n Fe2O3 = mol
Câu 6: Thể tích ở 25Oc, 1 bar của 1,5 mol khí CH4
A. 22,6 lít B. 3,36 lít C. 37,185 lít D. 33,6 lít
Phương pháp giải
Thể tích của chất khí ở điều kiện chuẩn = 24,79 lít
Lời giải chi tiết
V CH4 = 1,5.24,79 = 37,185 lít
Câu 7: Tính M của chất A biết tỉ khối của A so với khí CH4 là 2
A. 16 B. 8 C. 32 D. 64
Phương pháp giải
Dựa vào công thức tính tỉ khối của chất A so với chất B từ đó tính được MA
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 8: Chất nào sau đây là muối
A. Ca(OH)2 B. H2SO4 C. NaNO3 D. K2O
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm của muối
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 9: Phản ứng nào sau đây đúng?
A.
B.
C.
D.
Lời giải chi tiết
Đáp án A
Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ cần vận dụng một yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng để làm tăng tốc độ của phản ứng.
B. Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng mới tăng được tốc độ của phản ứng.
C. Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng để làm tăng tốc độ của phản ứng.
D. Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để làm tăng tốc độ của phản ứng.
Phương pháp giải
Dựa vào kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 11: Khối lượng H2O2 có trong 30 g dung dịch nồng độ 3%
A. 10 g.
B. 3 g.
C. 0,9 g.
D. 0,1 g.
Phương pháp giải:
Áp dụng: C% = mctmđ. 100%
Lời giải chi tiết:
⇒mct = mH2O2 = 30.3%100%= 0,9(g).
Đáp án: C
Câu 12: Cho miếng đồng (Cu) dư vào 200 mL dung dịch AgNO3, thu được muối Cu(NO3)2 và Ag bám vào miếng đồng. Khối lượng Cu phản ứng là 6,4 g. Khối lượng Ag tạo ra là
A. 8,8g. B. 10,8g.
C. 15,2g. D. 21,6g.
Phương pháp giải:
Tính theo phương trình hóa học
Lời giải chi tiết
nCu=6,4:64=0,1 mol
Phương trình hoá học:
Cu + 2Ag(NO3)2 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Theo phương trình hoá học:
Cứ 1 mol Cu phản ứng sinh ra 2 mol Ag;
Vậy 0,1 mol Cu phản ứng sinh ra 0,2 mol Ag.
Khối lượng Ag sinh ra là: 0,2.108 = 2,16 gam.
Đáp án: D
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Biết rằng calcium oxide (CaO, vôi sống) hoá hợp với nước tạo ra calcium hydroxide (Ca(OH)2, vôi tôi), tan được trong nước. Cứ 56 g CaO hoá hợp vừa đủ với 18 g H2O. Cho 7 g CaO vào 1000g nước, thu được dung dịch Ca(OH)2 (nước vôi trong).
a) Tính khối lượng của Ca(OH)2 tạo thành.
b) Tính khối lượng của dung dịch Ca(OH)2.
Lời giải chi tiết
a) m Ca(OH)2 tạo thành = m CaO + m H2O = 56 + 18 = 74g
b) m dung dịch Ca(OH)2 = m CaO + m H2O = 1000 + 7 = 1007g
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 4 g NaOH và 2,8 g KOH vào 118,2 g nước, thu được 125 mL dung dịch.
a) Tính nồng độ phần trăm của NaOH; nồng độ phần trăm của KOH.
b) Tính nồng độ mol của NaOH; nồng độ mol của KOH.
Lời giải chi tiết
a) Nồng độ phần trăm của NaOH:
C%NaOH = mctmdd . 100%= 4: (118,2+4+2,8) . 100%=3,2 %
Nồng độ phần trăm của KOH:
C%KOH = mct : mdd . 100%= 2,8 : (118,2+4+2,8 ). 100%=2,24 %
b) Số mol NaOH: nNaOH = 4 : 40 = 0,1 (mol).
Nồng độ mol của NaOH:
CM =n :V=0,1 : 0,125=0,8 (M)
Số mol KOH:
nKOH = 2,8: 56=0,05(mol)
Nồng độ mol của KOH:
CM =0,05 : 0,125 = 0,4(M).
Giải phương trình được x = 25.
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức - Đề số 5
Đề thi
I. Trắc nghiệm (6 điểm)
Câu 1: Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì?

A. ống nghiệm B. cốc thủy tinh C. ống hút nhỏ giọt D. Bình tam giác
Câu 2: Trong số những quá trình dưới đây, cho biết có bao nhiêu quá trình xảy ra biến đổi hóa học?
(A) thái rau củ quả
(b) đun nóng đường đến khi tạo thành chất màu đen
(c) đun nước sôi thấy nước bốc hơi
(d) hòa tan viên C sủi vào nước
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 3: Trước và sau một phản ứng hóa học, yếu tố nào sau đây thay đổi?
A. Khối lượng các nguyên tố
B. Số lượng các nguyên tử
C. Liên kết giữa các nguyên tử
D. Thành phần các nguyên tố
Câu 4: Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt
A. Nung đá vôi
B. Cho baking soda vào dung dịch giấm ăn
C. Phản ứng phân hủy đường
D. Phản ứng quang hợp
Câu 5: Số mol nguyên tử của 7,22. 1023 nguyên tử Mg
A. 0,12 mol B. 1,2 mol C. 0,5 mol D. 1 mol
Câu 6: Tính số mol của CO2 biết khối lượng của khí là 22g
A. 0,5 mol B. 0,05 mol C. 1 mol D. 0,25 mol
Câu 7: Tính M của chất A biết tỉ khối của O2 so với A là 4
A. 8 B. 16 C. 32 D. 64
Câu 8: Công thức của phân đạm là:
A. Ca3(PO4)2 B. KCl C. NH4NO3 D. Na2SO4
Câu 9: Muối nào sau đây là không tan
A. BaCl2 B. BaSO4 C. Ba(NO3)2 D. Ba(OH)2
Câu 10: Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
A. Đốt trong lò kín.
B. Xếp củi chặt khít.
C. Thổi không khí khô.
D. Thổi hơi nước.
Câu 11: Khối lượng NaOH có trong 300 m L dung dịch nồng độ 0,15 M là
A. 1,8 g.
B. 0,045 g.
C. 4,5g.
D. 0,125g.
Câu 12: Cho m g CaCO3 vào dung dịch HCl dư, thu được muối CaCl2 và 1,9832 L khí CO2 (ở 25 °C, 1 bar) thoát ra. Giá trị của m là
- 8. B. 10. C. 12. D. 16.
II. Tự luận (4 điểm)
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 4 g NaOH và 2,8 g KOH vào 118,2 g nước, thu được 125 mL dung dịch.
a) Tính nồng độ phần trăm của NaOH; nồng độ phần trăm của KOH.
b) Tính nồng độ mol của NaOH; nồng độ mol của KOH.
Câu 2:
a) Viết công thức theo khối lượng đối với phản ứng của kim loại Mg với dung dịch HCl tạo ra chất MgCl2 và khí H2.
b) Cho biết khối lượng của Mg và HCl đã phản ứng lần lượt là 2,4 g và 7,3 g; khối lượng của MgCl2 là 9,5 g. Hãy tính khối lượng của khí H2 bay lên.
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1C |
2B |
3C |
4C |
5B |
6A |
|
7A |
8C |
9B |
10C |
11A |
12A |
Câu 1: Dụng cụ như hình vẽ dưới đây có tên là gì?

A. ống nghiệm B. cốc thủy tinh C. ống hút nhỏ giọt D. Bình tam giác
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 2: Trong số những quá trình dưới đây, cho biết có bao nhiêu quá trình xảy ra biến đổi hóa học?
(A) thái rau củ quả
(b) đun nóng đường đến khi tạo thành chất màu đen
(c) đun nước sôi thấy nước bốc hơi
(d) hòa tan viên C sủi vào nước
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm của quá trình biến đổi hóa học
Lời giải chi tiết
(b), (d) có xảy ra biến đổi hóa học
Câu 3: Trước và sau một phản ứng hóa học, yếu tố nào sau đây thay đổi?
A. Khối lượng các nguyên tố
B. Số lượng các nguyên tử
C. Liên kết giữa các nguyên tử
D. Thành phần các nguyên tố
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm của phản ứng hóa học
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 4: Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt
A. Nung đá vôi
B. Cho baking soda vào dung dịch giấm ăn
C. Phản ứng phân hủy đường
D. Phản ứng quang hợp
Phương pháp giải
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng tỏa ra năng lượng dưới dạng nhiệt
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 5: Số mol nguyên tử của 7,22. 1023 nguyên tử Mg
A. 0,12 mol B. 1,2 mol C. 0,5 mol D. 1 mol
Phương pháp giải
1 mol nguyên tử hay phân tử chứa 6,022 . 1023 nguyên tử hay phân tử
Lời giải chi tiết
n Mg = \(\frac{{7,{{22.10}^{23}}}}{{6,{{022.10}^{23}}}} = 1,2mol\)
Đáp án B
Câu 6: Tính số mol của CO2 biết khối lượng của khí là 22g
A. 0,5 mol B. 0,05 mol C. 1 mol D. 0,25 mol
Phương pháp giải
Dựa vào công thức: n = m:M
Lời giải chi tiết
n CO2 = 22 : 44 = 0,5 mol
Đáp án A
Câu 7: Tính M của chất A biết tỉ khối của SO2 so với A là 4
A. 8 B. 16 C. 32 D. 64
Phương pháp giải
Dựa vào công thức tính tỉ khối của O2 so với A từ đó tính được M của A
Lời giải chi tiết
\({d_{SO2/A}} = \frac{{{M_{SO2}}}}{{{M_A}}} = 4 \to {M_A} = 32:4 = 8\)
Đáp án A
Câu 8: Công thức của phân đạm là:
A. Ca3(PO4)2 B. KCl C. NH4NO3 D. Na2SO4
Phương pháp giải
Phân đạm chứa nguyên tố N
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 9: Muối nào sau đây là không tan
A. BaCl2 B. BaSO4 C. Ba(NO3)2 D. Ba(OH)2
Phương pháp giải
Dựa vào độ tan của muối trong nước
Lời giải chi tiết
Đáp án B
Câu 10: Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
A. Đốt trong lò kín.
B. Xếp củi chặt khít.
C. Thổi không khí khô.
D. Thổi hơi nước.
Phương pháp giải
Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Lời giải chi tiết
Đáp án C
Câu 11: Khối lượng NaOH có trong 300 m L dung dịch nồng độ 0,15 M là
A. 1,8 g.
B. 0,045 g.
C. 4,5g.
D. 0,125g.
Phương pháp giải :
Dựa vào tính nồng độ mol dung dịch.
Lời giải chi tiết:
Số mol NaOH: nNaOH = 0,3.0,15 = 0,045 (mol).
Khối lượng NaOH: mNaOH = 0,045.40 = 1,8 (gam).
Câu 12: Cho m g CaCO3 vào dung dịch HCl dư, thu được muối CaCl2 và 1,9832 L khí CO2 (ở 25 °C, 1 bar) thoát ra. Giá trị của m là
A. 8. B. 10. C. 12. D. 16.
Phương pháp giải:
Tính theo phương trình hóa học
Lời giải chi tiết
nCO2=1,9832: 24,79=0,08 mol
Phương trình hoá học:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Theo phương trình hoá học:
Cứ 1 mol CaCO3 phản ứng sinh ra 1 mol CO2;
Vậy để sinh ra 0,08 mol CO2 cần 0,08 mol CaCO3 phản ứng.
Khối lượng CaCO3 là: 0,08.100 = 8 gam.
Đáp án: A
II. Tự luận
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 4 g NaOH và 2,8 g KOH vào 118,2 g nước, thu được 125 mL dung dịch.
a) Tính nồng độ phần trăm của NaOH; nồng độ phần trăm của KOH.
b) Tính nồng độ mol của NaOH; nồng độ mol của KOH.
Lời giải chi tiết
a) Nồng độ phần trăm của NaOH:
C%NaOH = (mct : mdd) . 100%=4 : (118,2+4+2,8) . 100%=3,2 %
Nồng độ phần trăm của KOH:
C%KOH = (mct : mdd) . 100%=2,8: (118,2+4+2,8) . 100%=2,24 %
b) Số mol NaOH: nNaOH = 4: 40 = 0,1 (mol).
Nồng độ mol của NaOH:
CM =n : V=0,10,125=0,8 (M)
Số mol KOH:
nKOH = 2,8 : 56=0,05(mol)
Nồng độ mol của KOH:
CM =0,05 : 0,125 = 0,4(M).
Câu 2:
a) Viết công thức theo khối lượng đối với phản ứng của kim loại Mg với dung dịch HCl tạo ra chất MgCl2 và khí H2.
b) Cho biết khối lượng của Mg và HCl đã phản ứng lần lượt là 2,4 g và 7,3 g; khối lượng của MgCl2 là 9,5 g. Hãy tính khối lượng của khí H2 bay lên.
Phương pháp giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.
Lời giải chi tiết :
Phương trình hoá học:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
a) Công thức theo khối lượng: mMg + mHCl = mMgCl2 + mH2
b) Khối lượng khí H2 bay lên là: 2,4 + 7,3 – 9,5 = 0,2 gam.
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức - Đề số 6
Đề thi
Câu 1: Hãy chỉ ra hiện tượng hoá học trong các quá trình sau:
A. Dây sắt được cắt nhỏ thành đoạn và tán thành đinh.
B. Hoà tan đường vào nước được dung dịch đồng nhất.
C. Cồn để trong lọ hở bị bay hơi.
D. Vành xe đạp bị phủ một lớp gỉ màu đỏ.
Câu 2: Chất biến đổi phản ứng là ……, còn chất mới sinh ra gọi là ……
A. chất xúc tác – sản phẩm. B. chất tham gia – chất phản ứng.
C. chất xúc tác – chất tạo thành. D. chất phản ứng – sản phẩm.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 12,8 gam Cu trong bình chứa O2 thu được 16 gam CuO. Khối lượng O2 tham gia phản ứng là
A. 6,40 gam. B. 4,80 gam. C. 3,20 gam. D. 1,67 gam.
Câu 4: Cho phương trình hóa học: 3Fe + X ⟶ Fe3O4. Công thức hóa học và hệ số của X là
A. O2. B. O4. C. 3O2. D. 2O2.
Câu 5: Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện chuẩn là
A. 12,395 lít. B. 17,353 lít. C. 27,269 lít. D. 29,748 lít.
Câu 6: Cho 22,4 gam Fe vào acid HCl, sau phản ứng thu được muối iron (II) chloride (FeCl2) và có khí hydrogen thoát ra. Số mol FeCl2 thu được sau phản ứng là
A. 0,2. B. 0,1. C. 0,3. D. 0,4.
Câu 7: Đốt cháy 13,5 gam Al trong 7,437 lít khí O2 (đkc) thu được m gam Al2O3. Giá trị m là
A. 5,10. B. 10,2. C. 15,3. D. 20,4.
Câu 8: Độ tan của chất khí tăng khi nào?
A. Tăng nhiệt độ và tăng áp suất. B. Giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
C. Tăng nhiệt độ và giảm áp suất. D. Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Câu 9: Số gam của potassium hydroxide trong 28 gam dung dịch KOH 10% là
A. 28. B. 19. C. 1,9. D. 2,8.
Câu 10: Nồng độ mol (CM) của dung dịch là
A. số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch. B. số gam chất tan có trong l lít dung môi. C. số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. D. số mol chất tan có trong 1 lít dung môi.
Câu 11: Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
A. Nhiệt độ chất phản ứng.
B. Thể vật lí của chất phản ứng (rắn, lỏng, kích thước lớn, nhỏ, …).
C. Nồng độ chất phản ứng.
D. Tỉ trọng của chất phản ứng.
Câu 12: Cho mẩu zinc (Zn) vào ống nghiệm đựng dung dịch HCl thì xảy ra hiện tượng
A. Zn tan dần, dung dịch chuyển màu hồng. B. Zn tan dần, xuất hiện bọt khí.
C. Zn tan dần nhưng không xuất hiện bọt khí. D. dung dịch chuyển màu hồng.
Câu 13: Acid nào có nhiều trong dịch vị dạ dày?
A. HCl. B. H2SO4. C. HNO3. D. CH3COOH.
Câu 14: Base tan làm cho qùy tím chuyển sang màu gì?
A. Xanh. B. Đỏ. C. Hồng. D. Không màu.
Câu 15: Nhận định nào dưới đây đúng về pH?
A. pH của môi trường có ảnh hưởng mạnh đến đời động vật và thực vật, nên việc xác định pH của môi trường giúp có những can thiệp kịp thời.
B. Các loại thực vật và động vật đều sống ở cùng một môi trường pH, nên việc xác định pH của môi trường giúp có những can thiệp, điều chỉnh kịp thời.
C. Mỗi loài thực vật và động vật phát triển mạnh trong một môi trường pH thích hợp, nên việc xác định pH của môi trường giúp tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đó.
D. pH giúp đánh giá môi trường có tính chất gì để giúp định và điều chỉnh môi trường đó về giá trị chung.
Câu 16: Oxide được chia thành bao nhiêu loại?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 17: Tên gọi của NaCl là
A. sodium chlo. B. sodium chloride. C. potassium chloride. D. magnesium chloride.
Câu 18: Hoàn thành phương trình phản ứng sau: AgNO3 + ….. ⟶ AgCl + Ca(NO3)2
A. Ca. B. CaCl. C. CaCl2. D. Ca(NO3)2.
Câu 19: Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm của
A. P2O5. B. PH3. C. PCl3. D. P2O3.
Câu 20: Nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch X thấy màu của giấy quỳ tím chuyển sang xanh; nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch Y thấy dung dịch chuyển sang đỏ. Dung dịch X, Y lần lượt là
A. HNO3 và NaNO3. B. KOH và H2O. C. CH3COOH và NH3. D. NaOH và HCl
----- HẾT -----
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY
|
1.D |
2.D |
3.C |
4.D |
5.B |
6.D |
7.D |
8.D |
9.D |
10.C |
|
11.D |
12.B |
13.A |
14.A |
15.A |
16.D |
17.B |
18.C |
19.A |
20.D |
Câu 1:
Phương pháp giải
Dựa vào sự biến đổi hóa học.
Lời giải chi tiết
Vành xe đạp bị phủ 1 lớp gỉ màu đỏ là hiện tượng hóa học.
Chọn D.
Câu 2:
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về phản ứng hóa học.
Cách giải:
Chất biến đổi phản ứng là chất phản ứng, còn chất mới sinh ra gọi là sản phẩm.
Chọn D.
Câu 3:
Phương pháp giải
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng.
Lời giải chi tiết
2Cu + O2 ⟶ 2CuO
Theo định luật bảo toàn khối lượng: mCu + mO2 = mCuO
mO2 = 16 – 12,8 = 3,2 (gam)
Chọn C.
Câu 4:
Phương pháp giải
Dựa vào các nguyên tố tạo thành sản phẩm.
Lời giải chi tiết
X là 2O2
Chọn D.
Câu 5:
Phương pháp giải
V = n.24,79
Lời giải chi tiết
V = (0,5 + 0,2).24,79 = 17,353 (lít)
Chọn B.
Câu 6:
Phương pháp giải
Viết PTHH.
Từ nFe ⟹ nFeCl2.
Lời giải chi tiết
nFe = 22,4:56 = 0,4 mol
Fe + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2
0,4 ⟶ 0,4
⟹ nFeCl2 = 0,4 mol
Chọn D.
Câu 7:
Phương pháp giải
PTHH: 4Al + 3O2 → 2Al2O3
Lời giải chi tiết
nAl = 0,5 mol; nO2 = 0,3 mol
PTHH: 4Al + 3O2 → 2Al2O3
Ban đầu: 0,5 0,3 (Ta thấy: \(\frac{{0,5}}{4} > \frac{{0,3}}{3}\) ⟹ Al dư, O2 hết)
Pư: 0,4 ← 0,3 → 0,2
Sau pư: 0,1 0 0,2
⟹ mAl2O3 = 0,2.102 = 20,4 gam
Chọn D.
Câu 8:
Phương pháp giải
Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan.
Cách giải:
Độ tan của chất khí tăng khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Chọn D.
Câu 9:
Phương pháp giải
C% = mct/mdd.100%
Lời giải chi tiết
mKOH = 28.10% = 2,8 gam
Chọn D.
Câu 10:
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết dung dịch.
Lời giải chi tiết
Nồng độ mol (CM) của dung dịch là số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Chọn C.
Câu 11:
Phương pháp giải
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, bề mặt tiếp xúc và chất xúc tác.
Lời giải chi tiết
Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là tỉ trọng của chất phản ứng.
Chọn D.
Câu 12:
Phương pháp giải
Lý thuyết về tính chất hóa học của acid: acid tác dụng với kim loại.
Lời giải chi tiết
Cho mẩu zinc (Zn) vào ống nghiệm đựng dung dịch HCl thì Zn tan dần, xuất hiện bọt khí.
Zn + 2HCl ⟶ ZnCl2 + H2↑.
Chọn B.
Câu 13:
Phương pháp giải
Ứng dụng của acid HCl.
Lời giải chi tiết
Hydrochloric acid (HCl) có nhiều trong dịch vị dạ dày.
Chọn A.
Câu 14:
Phương pháp giải
Dựa vào tính chất hóa học của base.
Lời giải chi tiết
Base tan làm cho qùy tím chuyển sang màu xanh.
Chọn A.
Câu 15:
Phương pháp giải: Lý thuyết về ý nghĩa của pH.
Lời giải chi tiết
pH của môi trường có ảnh hưởng nhiều đến đời sống của động vật và thực vật, do vậy cần quan tâm đến pH của môi trường để có những can thiệp kịp thời nhằm duy trì được pH tối ưu đối với đời sống của con người, động vật và thực vật.
Chọn A.
Câu 16:
Phương pháp giải
Lý thuyết về oxide.
Lời giải chi tiết
Oxide được phân thành bốn loại: oxide base, oxide acid, oxide lưỡng tính, oxide trung tính.
Chọn D.
Câu 17:
Phương pháp giải
Tên gọi của muối.
Lời giải chi tiết
NaCl: sodium chloride.
Chọn B.
Câu 18:
Phương pháp giải
Tính chất hóa học của muối.
Lời giải chi tiết
2AgNO3 + CaCl2 ⟶ 2AgCl + Ca(NO3)2
Chọn C.
Câu 19:
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về phân bón hóa học.
Lời giải chi tiết
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng của P2O5.
Chọn A.
Câu 20:
Phương pháp giải
Màu giấy quỳ tím trong các môi trường khác nhau:
Quỳ tím hóa đỏ ⟶ dung dịch có môi trường acid.
Quỳ tím hóa xanh ⟶ dung dịch có môi trường base.
Lời giải chi tiết
Dung dịch X làm quỳ tím hóa xanh ⟶ NaOH.
Dung dịch Y làm quỳ tím hóa đỏ ⟶ HCl.
Chọn D.
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 Kết nối tri thức - Đề số 7
Đề thi
Câu 1: Quá trình nào sau đây là biến đổi hóa học?
A. Đốt cháy cồn trong đĩa. B. Hơ nóng chiếc thìa inox.
C. Hoà tan muối ăn vào nước. D. Lọ nước hoa mở nắp bị bay hơi.
Câu 2: Phản ứng hóa học xảy ra khi
A. đun nóng đến nhiệt độ nào đó.
B. các chất tham gia tiếp xúc với nhau, tùy mỗi phản ứng có thể cần đun nóng hoặc thêm chất xúc tác phù hợp.
C. các chất tham gia tiếp xúc với nhau.
D. có mặt chất xúc tác.
Câu 3: Một chiếc đinh sắt để lâu ngày ngoài không khí thì bị gỉ. Khối lượng của đinh sắt thay đổi như thể nào so với khối lượng của chiếc đinh ban đầu?
A. Giảm. B. Không thay đổi. C. Không xác định được. D. Tăng.
Câu 4: Phương trình hoá học cho biết chính xác
A. số nguyên tử, phân tử các chất tham gia phản ứng.
B. tỉ lệ số phân tử (nguyên tử) của các chất trong phản ứng.
C. khối lượng của các chất phản ứng.
D. số mol của các chất tham gia phản ứng.
Câu 5: Số mol của 42 gam Fe; 16 gam Cu lần lượt là:
A. 0,5 mol; 0,5 mol. B. 0,75 mol; 0,25 mol. C. 1,5 mol; 0,5 mol. D. 0,25 mol; 0,25 mol.
Câu 6: Khi đốt dây sắt trong không khí, sắt phản ứng cháy với oxygen theo phương trình:
3Fe + 2O2 ⟶ Fe3O4
Thể tích khí O2 (đkc) cần dùng để phản ứng hoàn toàn với 16,8 gam Fe là
A. 2,479 lít. B. 1,2395 lít. C. 0,12395 lít. D. 4,958 lít.
Câu 7: Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl. Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn. Biết PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑.
A. 2,479 lít. B. 3,718 lít. C. 4,958 lít. D. 7,437 lít.
Câu 8: Khi hòa tan muối NaCl vào nước thì
A. Nước là chất tan. B. Nước là dung dịch. C. NaCl là chất tan. D. NaCl là dung môi.
Câu 9: Khối lượng của NaCl trong 20g dung dịch NaCl 10% là
A. 1 g. B. 2 g. C. 3 g. D. 4 g.
Câu 10: Nồng độ mol của 0,05 mol KCl có trong 200 ml dung dịch là:
A. 0,25M. B. 0,3M. C. 0,2M. D. 0,1M.
Câu 11: Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì
A. tốc độ phản ứng tăng. B. tốc độ phản ứng giảm.
C. không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. D. có thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng.
Câu 12: Nhận định nào dưới đây đúng về acid?
A. Acid là những hợp chất có nguyên tử hydrogen trong phân tử.
B. Acid làm hóa đỏ quỳ tím.
C. Trong phân tử acid không có nguyên tử oxygen.
D. Quỳ tím không thể làm chỉ thị để nhận ra dung dịch acid.
Câu 13: Cho các acid sau: HBr, HCl, HNO3, H2SO4, HCOOH, CH3COOH. Số acid được sử dụng trong công nghiệp sản xuất chất dẻo là
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 14: Các chất nào sau đây tan được trong nước?
A. NaCl, AgCl. B. HNO3, H2SiO3. C. CuO, AlPO4. D. NaOH, Ba(OH)2.
Câu 15: Nước ép cà chua có vị chua nhẹ, khi nhúng mẩu quỳ tím vào cốc nước này thì quỳ tím hóa đỏ do
A. nước ép cà chua có màu đỏ nên làm quỳ tím bị nhiễm màu đỏ.
B. nước ép cà chua có tính acid nên làm quỳ tím chuyển đỏ.
C. nước ép cà chua có tính base nên làm quỳ tím chuyển đỏ.
D. nước ép cà chua có môi trường trung tính nên làm quỳ tím chuyển đỏ.
Câu 16: Quang hợp là quá trình vô cùng quan trọng, giúp cung cấp nguồn vật chất hữu cơ vô cùng đa dạng cho nhu cầu cung cấp dinh dưỡng của mọi sinh cật trên Trái Đất. Oxide nào dưới đây là nguyên liệu chính cho quá trình quang hợp?
A. Silicon dioxide. B. Sluminium oxide. C. Sodium oxide. D. Carbon dioxide.
Câu 17: Nhận định nào dưới đây sai?
A. Muối ăn có tên hóa học là sodium chloride. B. Đá vôi là muối. C. Tất cả các muối đều dễ tan trong nước. D. Ion ammonium thay thế ion H+ trong nitric acid tạo muối ammonium nitrate.
Câu 18: Phản ứng hóa học nào dưới đây không xảy ra?
A. BaCl2 + H2SO4 ⟶ BaSO4 + 2HCl. B. BaCl2 + 2HNO3 ⟶ Ba(NO3)2 + 2HCl. C. BaCl2 + 2AgNO3 ⟶ 2AgCl + Ba(NO3)2. D. BaCl2 + NaHSO4 ⟶ BaSO4 + NaCl + HCl.
Câu 19: Khi cung cấp phân kali cho cây trồng sẽ đẩy nhanh quá trình tạo chất đường, chất bột, làm tăng cường sức chống rét và chịu hạn của cây. Muối nào sau đây được dùng làm phân kali?
A. K2SO4. B. Na2SO4. C. (NH4)2SO4. D. NH4Cl.
Câu 20: Trong các dung dịch sau: dung dịch sodlium hydroxide, dung dịch giấm ăn, dung dịch muối ăn, dung dịch đường saccarose, dung dịch ammonia. Số dung dịch có pH > 7 là
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
----- HẾT -----
Đáp án
|
1.A |
2.B |
3.D |
4.B |
5.B |
6.D |
7.A |
8.C |
9.B |
10.A |
|
11.A |
12.B |
13.D |
14.D |
15.B |
16.D |
17.C |
18.B |
19.A |
20.C |
Câu 1:
Phương pháp giải
Biến đổi hóa học có sự tạo thành chất mới.
Lời giải chi tiết
Đốt cháy cồn trong đĩa là quá trình xảy ra biến đổi hóa học. Vì cồn (enthanol) và oxygen trong không khí đã tác dụng với nhau để tạo thành chất mới là hơi nước và khí carbon dioxide đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Chọn A.
Câu 2:
Phương pháp giải
Lý thuyết về phản ứng hóa học.
Lời giải chi tiết
Phản ứng hóa học xảy ra khi các chất tham gia tiếp xúc với nhau, tùy mỗi phản ứng có thể cần đun nóng hoặc thêm chất xúc tác phù hợp.
Chọn B.
Câu 3:
Phương pháp giải
Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng.
Lời giải chi tiết
Một chiếc đinh sắt để lâu ngày ngoài không khí thì bị gỉ. Khối lượng của đinh sắt sẽ tăng lên so với khối lượng của chiếc đinh ban đầu do sắt đã phản ứng với oxygen tạo thành sắt oxide (gỉ sắt).
Chọn D.
Câu 4:
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về PTHH.
Lời giải chi tiết
Phương trình hoá học cho biết chính xác tỉ lệ số phân tử (nguyên tử) của các chất trong phản ứng.
Chọn B.
Câu 5:
Phương pháp giải
Dựa vào công thức: n = m/M;
Lời giải chi tiết
nFe = m/M = 42:56 = 0,75 mol; nCu = 16:64 = 0,25 mol.
Chọn B.
Câu 6:
Phương pháp giải
Viết PTHH.
Từ nFe ⟹ nO2 ⟹ V
Lời giải chi tiết
nFe = 16,8:56 = 0,3 mol
3Fe + 2O2 ⟶ Fe3O4
0,3 ⟶ 0,2
⟹ nO2 = 0,2 mol ⟹ VO2 = 0,2.24,79 = 4,958 lít
Chọn D.
Câu 7:
Phương pháp giải
nMg = mMg/MMg
PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
Từ số mol ban đầu xác định chất hết, chất dư
Tính theo PTHH suy ra số mol của H2
Tính thể tích khí H2 ở đkc: VH2 = 24,79.nH2
Lời giải chi tiết
nMg = 2,4/24 = 0,1 mol.
PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
Bđầu: 0,1 0,3 (Vì ⟹ Mg hết)
P.ứng: 0,1 → 0,2 → 0,1 → 0,1
Sau p.ư: 0 0,1 0,1 0,1
⟹ VH2 = 0,1.24,79 = 2,479 lít.
Chọn A.
Câu 8:
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về dung dịch.
Lời giải chi tiết
Khi hòa tan muối NaCl vào nước thì NaCl là chất tan.
Chọn C.
Câu 9:
Phương pháp giải
C% = mct/mdd.100%
Lời giải chi tiết
mNaCl = (gam)
Chọn B.
Câu 10:
Phương pháp giải
Công thức tính nồng độ mol/l: CM =
Lời giải chi tiết
CM = = = 0,25M.
Chọn A.
Câu 11:
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Lời giải chi tiết
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì tốc độ phản ứng tăng.
Chọn A.
Câu 12:
Phương pháp giải
Lý thuyết về acid.
Lời giải chi tiết
A sai, vì acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
B đúng.
C sai, vì H2SO4 là acid mà trong phân tử có chứa nguyên tử oxygen.
D sai, vì quỳ tím là chỉ thị để nhận ra dung dịch acid.
Chọn B.
Câu 13:
Phương pháp giải
Ứng dụng của một số acid thông dụng.
Lời giải chi tiết
Acid được sử dụng trong sản xuất chất dẻo: HCl, H2SO4, CH3COOH.
⟹ Có 3 acid.
Chọn D.
Câu 14:
Phương pháp giải
Dựa vào độ tan của chất.
Lời giải chi tiết
NaOH, Ba(OH)2 tan được trong nước.
Chọn D.
Câu 15:
Phương pháp giải
Lý thuyết về sự chuyển màu của pH trong các môi trường khác nhau.
Lời giải chi tiết
Nước ép cà chua có vị chua nhẹ ⟹ Dung dịch có tính acid ⟹ Làm quỳ tím chuyển đỏ.
Chọn B.
Câu 16:
Phương pháp giải
Lý thuyết về oxide.
Lời giải chi tiết
Nguyên liệu chính của quá trình quang hợp là carbon dioxide.
Chọn D.
Câu 17:
Phương pháp giải
Khái niệm muối.
Lời giải chi tiết
C sai, vì có một số muối không tan trong nước như CaCO3, BaSO4,..
Chọn C.
Câu 18:
Phương pháp giải
Tính chất hóa học của muối.
Lời giải chi tiết
Phản ứng không xảy ra: BaCl2 + 2HNO3 ⟶ Ba(NO3)2 + 2HCl.
Chọn B.
Câu 19:
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết về phân bón hóa học.
Lời giải chi tiết
K2SO4: phân kali.
(NH4)2SO4 và NH4Cl: phân đạm.
Na2SO4: không phải phân bón hóa học.
Chọn A.
Câu 20:
Phương pháp giải
Giá trị pH của một số dung dịch.
pH > 7 ⟶ Dung dịch có môi trường base.
Lời giải chi tiết
Dung dịch có pH > 7: dung dịch sodlium hydroxide, dung dịch ammonia.
⟶ Có 2 dung dịch,
Chọn C.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
