Đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 10
Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 1
Đề thi
Môn: Ngữ văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
NỮ THẦN MẶT TRỜI VÀ MẶT TRĂNG
Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng là hai chị em, con của Trời. Công việc của Trời giao phó hàng ngày phải thay phiên nhau đi xem xét thế gian. Bọn khiêng kiệu gồm có hai lớp già và trẻ thay phiên nhau. Gặp phải bọn khiêng kiệu già đi chậm, cô Mặt Trời phải ngồi lâu, ngày ở dưới trần hóa dài ra. Đến lượt bọn trẻ khiêng kiệu đi mau, cô Mặt Trời được chóng công việc về sớm thì ngày ngắn lại.
Cô em Mặt Trăng tính tình nóng nảy không kém gì cô chị làm cho thiên hạ ở mặt đất suốt cả ngày đã phải chịu nóng bức vì cô chị, đến đêm lại cũng phải khó chịu vì cô em. Loài người than thở đến tai nhà Trời, bà mẹ mới lấy tro trát vào mặt cô Mặt Trăng. Từ đó, cô em đổi tính ra hết sức dịu dàng, khác hẳn với cô chị, nên được người dưới trần ai cũng thích. Mỗi khi cô ngoảnh mặt nhìn xuống trần là lúc đó trăng rằm, ngoảnh lưng lại là ba mươi, ngoảnh sang phải, sang trái là trăng thượng huyền hay hạ huyền. Hôm nào trăng quầng là lúc vết tro trát mặt hiện ra.
Người ta nghe nói rằng chồng của hai nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng là một con gấu. Mỗi lần gấu đến với vợ là sinh ra nguyệt thực hay nhật thực, lúc đó người dưới trần làm ầm ĩ lên đánh trống, khua chiêng, gõ mõ, để cho gấu xa ra, vì gấu đi lại với vợ, che lấp Mặt Trời, Mặt Trăng làm hại cho mùa màng.
(Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng – Truyện thần thoại Việt Nam
– TheGioiCoTich.Vn)
Thực hiện những yêu cầu sau đây:
Câu 1. Trong văn bản, nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng được Trời giao công việc gì?
A. Chiếu sáng cho nhân gian.
B. Hàng ngày thay phiên nhau đi xem xét thế gian.
C. Cai quản công việc trên trời.
D. Khiêng kiệu
Câu 2. Câu nào dưới đây đúng khi nói về nội dung bao quát của truyện Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng?
A. Lý giải về hiện tượng ngày và đêm
B. Lý giải về hiện tượng nắng và mưa
C. Lí giải các hiện tượng tự nhiên gắn với mặt trời có ánh sáng gay gắt vào ban ngày và mặt trăng có ánh sáng dịu dàng vào ban đêm
D. Lý giải về sự hình thành của trời và đất
Câu 3. Sự kiện “Loài người than thở đến tai nhà Trời, bà mẹ mới lấy tro trát vào mặt cô Mặt Trăng” được tác giả dân gian tạo ra nhằm lý giải điều gì?
A. Hiện tượng mặt trăng hiện lên khi đêm xuống
B. Hiện tượng mặt trăng có ánh sáng dịu nhẹ
C. Hiện tượng ngày ngắn đêm dài
D. Hiện tượng ngày dài đêm ngắn
Câu 4. Theo bạn :“cô Mặt Trời phải ngồi lâu, ngày ở dưới trần hóa dài ra... cô Mặt Trời được chóng công việc về sớm thì ngày ngắn lại.” giúp bạn liên tưởng đến câu tục ngữ nào dưới đây :
A. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
B. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối
C. Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy, cơn đằng nam vừa làm vừa chơi
D. Mây xanh thì nắng, mây trắng thì mưa
Câu 5. Biện pháp tu từ nào được dùng chủ yếu trong văn bản trên ?
A. Nhân hóa
B. Liệt kê
C. So sánh
D. Phóng đại
Câu 6. Trong văn bản trên, ai là người kể chuyện ?
A. Ông Trời
B. Mặt Trời
C. Mặt Trăng
D. Người trực tiếp diễn xướng để kể lại cho công chúng
Câu 7. Khi nguyệt thực, nhật thực xảy ra con người làm ầm ĩ lên đánh trống, khua chiêng, gõ mõ, để Mặt Trời Mặt Trăng khỏi bị che lấp làm hại mùa màng, liên quan hoạt động nào trong đời sống cộng đồng thời cổ đại ?
A. Lễ hội
B. Liên hoan
C. Cầu nguyện thần linh
D. Thờ cúng
Câu 8. Những dấu hiệu nào giúp bạn nhận ra Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng là một truyện thần thoại?
Câu 9. Hình tượng nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng phản ánh quan niệm, nhận thức gì của người xưa về thế giới tự nhiên?
Câu 10. Thông điệp mà người xưa gửi gắm qua câu chuyện này là gì?
II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá truyện Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU

|
Câu 1. Trong văn bản, nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng được Trời giao công việc gì? Chiếu sáng cho nhân gian. Hàng ngày thay phiên nhau đi xem xét thế gian. Cai quản công việc trên trời. Khiêng kiệu. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản, nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng được giao nhiệm vụ hàng ngày thay phiên nhau đi xem xét thế gian.
→ Đáp án B
|
Câu 2. Câu nào dưới đây đúng khi nói về nội dung bao quát của truyện Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng. A. Lý giải về hiện tượng ngày và đêm B. Lý giải về hiện tượng nắng và mưa C. Lí giải các hiện tượng tự nhiên gắn với mặt trời có ánh sáng gay gắt vào ban ngày và mặt trăng có ánh sáng dịu dàng vào ban đêm D. Lý giải về sự hình thành của trời và đất |
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Rút ra nội dung bao quát của truyện
Lời giải chi tiết:
Nội dung bao quát của truyện: Lí giải các hiện tượng tự nhiên gắn với mặt trời có ánh sáng gay gắt vào ban ngày và mặt trăng có ánh sáng dịu dàng vào ban đêm
→ Đáp án C
|
Câu 3. Sự kiện “Loài người than thở đến tai nhà Trời, bà mẹ mới lấy tro trát vào mặt cô Mặt Trăng” được tác giả dân gian tạo ra nhằm lý giải điều gì? A. Hiện tượng mặt trăng hiện lên khi đêm xuống B. Hiện tượng mặt trăng có ánh sáng dịu nhẹ C. Hiện tượng ngày ngắn đêm dài D. Hiện tượng ngày dài đêm ngắn |
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Sự kiện “Loài người than thở đến tai nhà Trời, bà mẹ mới lấy tro trát vào mặt cô Mặt Trăng” được tác giả dân gian tạo ra nhằm lý giải hiện tượng mặt trăng có ánh sáng dịu nhẹ
→ Đáp án B
|
Câu 4. Theo bạn :“cô Mặt Trời phải ngồi lâu, ngày ở dưới trần hóa dài ra... cô Mặt Trời được chóng công việc về sớm thì ngày ngắn lại.” giúp bạn liên tưởng đến câu tục ngữ nào dưới đây? A. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa B. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối C. Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy, cơn đằng nam vừa làm vừa chơi D. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng bay vừa thì râm |
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ câu văn
- Liên hệ kiến thức của bản thân
Lời giải chi tiết:
Có thể liên hệ đến câu tục ngữ: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối
→ Đáp án B
|
Câu 5. Biện pháp tu từ nào được dùng chủ yếu trong văn bản trên ? A. Nhân hóa B. Liệt kê C. So sánh D. Phóng đại |
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Nhớ lại kiến thức về các biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Biện pháp được dùng chủ yếu là Nhân hóa (làm cho mặt trăng, mặt trời trở nên sống động như con người)
→ Đáp án A
|
Câu 6. Trong văn bản trên, ai là người kể chuyện ? A. Ông Trời B. Mặt Trời C. Mặt Trăng D. Người trực tiếp diễn xướng để kể lại cho công chúng |
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Văn bản được kể bằng ngôi thứ 3 (người kể chuyện giấu mặt)
→ Đáp án D
|
Câu 7. Khi nguyệt thực, nhật thực xảy ra con người làm ầm ĩ lên đánh trống, khua chiêng, gõ mõ, để Mặt Trời Mặt Trăng khỏi bị che lấp làm hại mùa màng, liên quan hoạt động nào trong đời sống cộng đồng thời cổ đại ? A. Lễ hội B. Liên hoan C. Cầu nguyện thần linh D. Thờ cúng |
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Liên hệ với những hoạt động trong đời sống cộng đồng thời cổ đại
Lời giải chi tiết:
Những hành động trên liên quan đến hoạt động cầu nguyện thần linh của người cổ đại
→ Đáp án C
Câu 8: Những dấu hiệu nào giúp bạn nhận ra Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng là một truyện thần thoại? (1đ)
Phương pháp giải:
Nhớ lại kiến thức đã học về những dấu hiệu của thể loại thần thoại
Lời giải chi tiết:
Những dấu hiệu giúp nhận biết truyện Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng là một truyện thần thoại:
- Cốt truyện là chuỗi sự kiện xoay quanh quá trình sáng tạo thế giới (các hiện tượng liên quan đến mặt trời và mặt trăng).
- Nhân vật chính kể về các vị thần.
- Thời gian không xác định.
- Không gian vũ trụ, không xác định nơi chốn cụ thể.
Câu 9: Hình tượng nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng phản ánh quan niệm, nhận thức gì của người xưa về thế giới tự nhiên? (1đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Hình tượng nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng phản ánh quan niệm, nhận thức gì của người xưa về thế giới tự nhiên là:
- Thế giới tự nhiên là một thế lực siêu nhiên chi phối thế giới và cuộc sống của con người.
- Khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên của người xưa.
Câu 10: Thông điệp mà người xưa gửi gắm qua câu chuyện này là gì? (0.5đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và rút ra thông điệp
Lời giải chi tiết:
- Gợi ý: Thông điệp mà người xưa gửi gắm qua câu chuyện này là:
+ Thiên nhiên và cuộc sống con người có mối quan hệ gắn bó mật thiết.
+ Thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn đối với cuộc sống của con người.
+ Con người luôn có khát vọng chinh phục thiên nhiên.
PHẦN II. VIẾT
Ý chính phân tích truyện Nữ Thần Mặt Trời và Mặt Trăng
Qua truyện Nữ thần Mặt Trời và Mặt Trăng có thể thấy rằng cách nhận thức và lý giải nguồn gốc thế giới của người Việt xưa hết sức tự nhiên và vẫn lấy gốc là con người và những sự vật quen thuộc để giải thích.
Câu chuyện lí giải những hiện tượng tự nhiên sảy ra trong cuộc sống hàng ngày liên quan đến Mặt Trời và Mặt Trăng. Qua đó khẳng định rằng mỗi sự việc xuất hiện xuất hiện trên Trái Đất đều có nguồn gốc rõ ràng.
Không gian trong truyện Nữ Thần Mặt Trời và Mặt Trăng là không gian vũ trụ, đang trong quá trình tạo lập, không xác định nơi chốn cụ thể, không có chi tiết nào nhắc đến địa điểm diễn ra sự việc trên
Thời gian trong truyện diễn ra từ thời cổ sơ và cũng không thể xác định được câu chuyện diễn ra vào thời gian cụ thể nào.
Cốt truyện xoay quanh sự xuất hiện của thần Mặt Trăng và Mặt Trời, lý giải nguồn gốc về những hiện tượng tự nhiên của Trái Đất. Nhân vật trong truyện là thần Mặt Trời và thần Mặt Trăng, có sức mạnh phi thường, thực hiện công việc sáng tạo thế giới.
Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 2
Đề thi
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom
Oán hận trông ra khắp mọi chòm.
Mõ thảm không khua mà cũng cốc
Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om
Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ,
Sau giận vì duyên để mõm mòm.
Tài tử văn nhân ai đó tá?
Thân này đâu đã chịu già tom
(Tự tình I - Hồ Xuân Hương)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
|
A. Thơ tự do |
B. Thơ thất ngôn tứ tuyệt |
|
C. Thơ lục bát |
D. Thơ thất ngôn bát cú Đường luật
|
Câu 2: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ in đậm.
|
A. Phép đối |
B. So sánh |
|
C. Ẩn dụ |
D. Hoán dụ
|
Câu 3: Hai câu thơ “Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom/ Oán hận trông ra khắp mọi chòm” thể hiện tâm trạng gì của nhân vật trữ tình?
|
A. Oán hận |
B. Hạnh phúc |
|
C. Vui vẻ |
D. Nhớ nhung
|
Câu 4: Trong câu thơ “Thân này đâu đã chịu già tom”, từ “Thân này” chỉ ai?
|
A. Người đọc |
B. Nguyễn Khuyến |
|
C. Nguyễn Du |
D. Hồ Xuân Hương
|
Câu 5. Từ láy “văng vẳng” trong câu thơ “Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom” gợi cảm giác về điều gì?
|
A. Tiếng trống thưa thớt, xa xắm |
B. Thời gian càng trở nên khuya khoắt hơn |
|
C. Một không gian rộng và tĩnh mịch |
D. Nhỏ bé, ít ỏi
|
Câu 6: Đọc bài thơ, anh (chị) nhận thấy khát vọng gì của Hồ Xuân Hương?
|
A. Khát vọng công danh, sự nghiệp |
B. Khát vọng hạnh phúc lứa đôi |
|
C. Khát vọng cuộc sống ấm no |
D. Khát vọng được đi ngao du sơn thủy |
|
|
|
Câu 7: Sự giống nhau trong tâm trạng của Hồ Xuân Hương thể hiện trong hai bài thơ “Tự tình I” và “Tự tình II” là:
|
A. Sự căm thù chế độ phong kiến thối nát |
B. Buồn tủi, xót xa, phẫn uất trước duyên phận |
|
C. Sự thách thức cuộc đời |
D. Buồn đau, chán chường vì cuộc đời nhạt nhẽo, vô vị.
|
Câu 8. Xác định ý nghĩa nhan đề “Tự tình”.
Câu 9. Câu thơ “Thân này đâu đã chịu già tom” thể hiện điều gì trong tính cách, con người của nhân vật trữ tình?
Câu 10. Từ bài thơ “Tự tình II”, anh (chị) hãy viết 5- 7 dòng nhận xét về số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến?
II. VIẾT
Viết bài văn phân tích, đánh giá bài thơ Tự tình (I)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU

|
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
|
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ bài thơ
- Dựa vào những đặc điểm về hình thức để suy ra thể thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ được viết theo thể thất ngôn bát cú đường luật (gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ)
→ Đáp án D
|
Câu 2. Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ in đậm.
|
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ hai câu thơ
- Dựa vào kiến thức đã học về các biện pháp nghệ thuật để chọn đáp án đúng
Lời giải chi tiết:
Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ in đậm là: phép đối (mõ thảm >< chuông sầu, khua >< đánh, cốc >< om)
→ Đáp án A
|
Câu 3. Hai câu thơ “Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom/ Oán hận trông ra khắp mọi chòm” thể hiện tâm trạng gì của nhân vật trữ tình?
|
Phương pháp giải:
Đọc kĩ và phân tích hai câu thơ
Lời giải chi tiết:
Hai câu thơ trên thể hiện tâm trạng oán hận của Hồ Xuân Hương. Nỗi oán hận ở đây chính là oán hận cuộc đời trớ trêu, oán hận xã hội đã khiến số phận bà mất đi hạnh phúc.
→ Đáp án A
|
Câu 4.Trong câu thơ “Thân này đâu đã chịu già tom”, từ “Thân này” chỉ ai?
|
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ
Lời giải chi tiết:
Từ “Thân này” trong câu thơ trên chỉ chính tác giả Hồ Xuân Hương. Câu thơ ý muốn nói Hồ Xuân Hương sẽ không ngồi yên chờ tuổi già tới.
→ Đáp án D
|
Câu 5. Từ láy “văng vẳng” trong câu thơ “Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom” gợi cảm giác về điều gì?
|
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ
Lời giải chi tiết:
Từ láy “văng vẳng” trong câu thơ gợi cảm giác về một không gian rộng và tĩnh mịch
→ Đáp án C
|
Câu 6. Đọc bài thơ, anh (chị) nhận thấy khát vọng gì của Hồ Xuân Hương?
|
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và nêu suy nghĩ về khát vọng của Hồ Xuân Hương
Lời giải chi tiết:
Qua bài thơ, Hồ Xuân Hương gửi gắm khát vọng hạnh phúc trọn vẹn, khát vọng về tình yêu lứa đôi
→ Đáp án B
|
Câu 7. Sự giống nhau trong tâm trạng của Hồ Xuân Hương thể hiện trong hai bài thơ “Tự tình I” và “Tự tình II” là:
|
Phương pháp giải:
Nhớ lại nội dung của bài Tự tình (II) và so sánh với bài Tự tình (I)
Lời giải chi tiết:
Trong cả hai bài thơ, tác giả đều thể hiện tâm trạng buồn tủi, xót xa, phẫn uất trước duyên phận hẩm hiu, trước sự cô đơn lẻ bóng của bản thân.
→ Đáp án B
Câu 8. Xác định ý nghĩa nhan đề “Tự tình”(1đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và xác định ý nghĩa nhan đề
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa nhan đề:
- Tự bộc lộ tâm tư, tình cảm một cách trực tiếp. Đó là lời tự bạch, tự trải lòng mình của Hồ Xuân Hương
- Bài thơ Tự tình I chính là nỗi đau của Hồ Xuân Hương cũng như những người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Câu 9. Câu thơ “Thân này đâu đã chịu già tom” thể hiện điều gì trong tính cách, con người của nhân vật trữ tình? (1đ)
Phương pháp giải:
Phân tích câu thơ để thấy được tính cách cũng như con người của nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
Câu thơ “Thân này đâu đã chịu già tom” thể hiện cá tính, sự mạnh mẽ, ngang tàng, quyết liệt của Hồ Xuân Hương.
Câu 10. Từ bài thơ “Tự tình II”, anh (chị) hãy viết 5- 7 dòng nhận xét về số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến? (1đ)
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
Số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: bị chèn ép, bất hạnh, khổ đau, chất chứa đầy bi kịch,..
II. PHẦN VIẾT (4đ)
*Dàn ý:
1. Mở bài
Hồ Xuân Hương được mệnh danh là bà chúa thơ nôm, là nữ thi sĩ tài ba bậc nhất của văn học Trung Đại Việt Nam. Trong nền văn học Việt Nam thời bấy giờ, bà là hiện tượng rất độc đáo khi viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm chất văn học dân gian. Nổi bất trong các tác phẩm thơ của bà đều là tiếng nói thương cảm cho thân phận người phụ nữ, khẳng định đề cao cái đẹp và khát vọng hạnh phúc của họ. Một trong những bài thơ đặc sắc của bà phải kể đến Tự Tình I nằm trong chùm thơ Tự Tình của Bà.
2. Thân bài
- Mở đầu bài thơ là thời điểm canh khuya, thời gian về đêm con người thường sẽ rất cô đơn, nhìn ra được chính tình cảnh của mình, đối diện với chính mình Hồ Xuân Hương mới thấy mình thật đáng thương. Không gian hiện lên là đêm khuya tĩnh lặng với tiếng gà gáy văng vẳng từ trên bom thuyền vang khắp xóm. Tác giả đã sử dụng nghệ thuật lấy động tả tĩnh, lấy tiêng gà tả màn đêm tĩnh mịch, u buồn.
- Nỗi cô đơn u uất càng ngày càng lớn hơn khi sang câu 3,4 tác giả sử dụng hình ảnh Mõ – chuông; cốc – om. Đây là hai hình ảnh đối xứng với nhau khiến cho nỗi cô đơn buồn tủi càng kéo dài hơn. Câu hỏi tu từ trong câu thơ “Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?” làm cho giọng thơ thảm thiết, xoáy sâu vào lòng người như một lời than “cớ sao?” , một tiếng thở dài ngao ngán. Hai câu thơ chính là tiếng thở dài ngao ngán, buồn tủi về cuộc đời của bà, về con đường tình duyên trắc trở. Bà khao khát hạnh phúc, nhưng dường như hạnh phúc không đến với bà. Bà tự biết mình đã qua tuổi xuân thì phơi phới, duyên đã quá nẫu. Một tiếng thở dài, than thân trách phận.
- Hai câu kết dường như lại đảo ngược lại với tâm trạng trên, nó là sự thách thức trước bi kịch cuộc đời. Nếu câu thơ Sau giận vì duyên để mõm mòm cho thấy được sự tỉnh thức của bà về tuổi xuân, về tình duyên đã quá lứa lỡ thì mà cô đơn, thì sang câu Thân này đâu đã chịu già tom cho thấy sự biến chuyển về suy nghĩ, vượt lên nghịch cảnh, sự bướng bỉnh trong tín cách. Hay nói đúng hơn đây là bản lĩnh cứng cỏi của Hồ Xuân Hương trước cuộc đời, một người phụ nữ tuy tình duyên lận đận nhưng chưa bao giờ ngưng khát vọng, ngưng tìm hạnh phúc.
3. Kết bài
Với nghệ thuật gieo vần om vô cùng tài tình hiểm hóc cùng với tâm trạng oán, cái hận, giận, cái ngang bướng đã tạo nên nhạc điệu, âm điệu như thắt, như nén của một tâm hồn ca tính, bướng bỉnh nhưng cũng rất trữ tình. Bà chính là một hiện tượng cá tính, độc đáo trong thơ ca thời trung đại, dám nói lên nỗi lòng mình, dám khao khát tìm hạnh phúc. Dù các nhà thơ như Nguyễn Du hay Đặng Trần Côn cũng có tiếng nói bênh vực phụ nữ nhưng nó chưa đủ mạnh đủ khát khao như Hồ Xuân Hương. Tiếng nói của bà chính là tiếng lòng phụ nữ, bà là phụ nữ bà hiểu khao khát nó mãnh liệt thế nào và toàn tâm toàn ý cho hạnh phúc của người phụ nữ.
Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 3
Đề thi
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích:
Năm mươi người con theo cha xuống biển
Năm mươi người con theo mẹ lên rừng
Những người con ngồi đúc trống đồng
Tiếng chim hót phổ vào giọng nói
Mẹ là tiếng đầu tiên trẻ gọi
Nghe dịu dàng âu yếm biết bao
Tiếng Việt ơi, tiếng Việt có từ đâu
Sau tiếng Mẹ là tiếng Yêu thánh thót
Tiếng Nước nghe như rơi từng giọt
Tiếng Đất nghe chắc nịch vững bền
Tiếng Cơm nghe ngạt ngào hương thơm
Người Giao Chỉ lắng nghe tiếng gió
Tiếng dòng sông rì rào sóng vỗ
Tiếng trời xanh lồng lộng mênh mang
Tiếng xôn xao của nắng thu vàng
Tiếng dế đêm trăng thanh vời vợi
Tiếng hổ gầm vang trong hốc núi
Tiếng mây bay vương vấn sắc trời
Tiếng sấm rền và tiếng mưa rơi
Tiếng nhịp đập trái tim thiếu nữ
Tiếng bập bùng nhen trong bếp lửa
Những thanh âm tha thiết bồi hồi
Bật ra thành tiếng Việt trên môi…
(Trích Tiếng Việt mến yêu, Nguyễn Phan Hách)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích?
A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
B. Phong cách ngôn ngữ chính luận.
C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
D. Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Câu 2. Theo tác giả, Tiếng Đất nghe như… . Trong dấu “…” là gì?
A. Chắc nịch
B. Thánh thót
C. Ngạt ngào
D. Âu yếm
Câu 3. Xác định biện pháp tu từ trong câu thơ: Tiếng Nước nghe như rơi từng giọt.
A. Điệp từ.
B. Nhân hoá.
C. Ẩn dụ.
D. Hoán dụ.
Câu 4. Cảm xúc được gợi lên qua 2 câu thơ sau là gì?
Mẹ là tiếng đầu tiên trẻ gọi
Nghe dịu dàng âu yếm biết bao
A. Bối rối.
B. Bồi hồi.
C. Yêu thương.
D. Lo lắng.
Câu 5. Hai câu thơ đầu trong đoạn trích được gợi từ truyện dân gian nào?
A. Thánh Gióng.
B. Con Rồng cháu Tiên.
C. Bánh chưng bánh giầy.
D. Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ.
Câu 6. Nguồn gốc của tiếng Việt trong đoạn trích xuất phát từ đâu?
A. Tiếng mẹ đẻ.
B. Tiếng của thiên nhiên.
C. Âm thanh của muôn loài.
D. Tiếng những thanh âm tha thiết của cuộc sống.
Câu 7. Đoạn trích đề cập đến đề tài nào dưới đây?
A. Thiên nhiên.
B. Đất nước.
C. Con người.
D. Tiếng Việt.
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Hãy nêu tác dụng của phép điệp ngữ trong đoạn thơ sau:
Người Giao Chỉ lắng nghe tiếng gió
Tiếng dòng sông rì rào sóng vỗ
Tiếng trời xanh lồng lộng mênh mang
Tiếng xôn xao của nắng thu vàng.
Câu 9. Nhận xét về giọng điệu của đoạn trích.
Câu 10. Trách nhiệm của Anh/ Chị trong việc giữ gìn tiếng Việt.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Đọc truyện ngắn:
MÂY TRẮNG CÒN BAY – Bảo Ninh
Máy bay cất cánh trong mưa. Tiếng càng bánh xe gấp lại có vẻ mạnh hơn bình thường dội độ rung vào thân máy bay. Tôi tiếc là đã không nghe lời vợ. Đáng lý nên trả vé, đừng theo chuyến này. Ngày xấu, giờ xấu, thời tiết xấu.
Máy bay hẫng một cái như hụt bước. Tay vận complet ngồi bên cạnh tôi mặt nhợt đi, mắt nhắm nghiền, cặp môi run run. Tôi bấu chặt các ngón tay vào thành ghế. Con người tôi bé tí hin treo trên vực sâu đang càng lúc càng sâu thẳm.
- Mây ngay ngoài, các bác kìa! - bà cụ ngồi ở ghế trong cùng, kề cửa sổ, thốt kêu lên.
Chiếc TU đã lấy được độ cao cần thiết, bắt đầu bay bằng. Hàng chữ điện “Cài thắt lưng an toàn” đã được tắt đi. Nhưng ngoài cửa sổ vẫn cuồn cuộn mây.
- Mây cận quá, bác nhỉ, với tay ra là với được - Bà cụ nói - Y thể cây lá ngoài vườn.
Tay vận complet nhấc mi mắt lên. Môi y mím chặt, vẻ căng thẳng đổi thành quàu quạu.
- Vậy mà sao nhiều người họ kháo là tàu bay trỗi cao được hơn mây bác nhỉ?
Tay nọ làm thinh.
- Chả biết đâu trời đâu đất thế này biết lối nào mà về bến, thưa các bác?
Không được trả lời, bà cụ chẳng dám hỏi han gì thêm. Bà ngồi im, ôm chặt trong lòng một chiếc làn mây. Hình vóc bé nhỏ, teo tóp của bà như chìm lấp vào thân ghế. Khi cô tiếp viên đẩy xe đưa bữa điểm tâm đến, bà không muốn nhận khay đồ ăn. Bà bảo cơm nước lạ kiểu chẳng đũa bát gì chẳng quen, mấy lại đã ăn no bụng hồi sớm, mấy lại cũng thực tình là già chẳng có lắm tiền. Cô gái ân cần giải thích để bà cụ yên tâm rằng giá của suất ăn này đã được tính gộp trong tiền vé.
- Thảo nào hai lượt tàu bay những triệu bạc - bà cụ nói - Vậy mà lúc biếu già tấm vé các chú không quân cùng đơn vị với con trai già ngày nọ bảo là tốn có trăm ngàn. Các chú ấy cho già thì có, chứ còn tính ở quê đừng nói triệu với trăm ngàn, ngàn với trăm cũng khó.
Bà cụ hạ chiếc bàn gấp xuống song không bày bữa ăn lên đấy. Tất cả các thứ hộp thứ gói trên khay bà dồn hết vào chiếc làn mây. Bà chẳng ăn chút gì. Lúc người ta mang đồ uống đến, bà cũng chỉ xin một cốc nước lọc. Bà hỏi cô tiếp viên:
- Đã sắp đến sông Bến Hải chưa con?
- Dạ thưa - Cô gái nhìn đồng hồ đeo tay - Còn chừng dăm phút nữa ạ. Nhưng thưa cụ vì chúng ta bay trên biển nên không ngang qua sông mà sẽ chỉ ngang qua vùng trời vĩ tuyến 17.
- Lát qua đấy con bật dùm già cái cửa tròn này con nhé, cho thoáng.
- Ấy chết, mở thế nào được ạ. Cô gái bật cười.
Ngoài cửa sổ nắng loé lên, cánh máy bay lấp lánh, nhưng chỉ trong chốc lát. Trên rất cao này, trời vẫn còn mây. Người tôi nôn nao như ngồi trên đu quay. Chưa chuyến nào thấy mệt như chuyến này. Có lẽ vì cơn bão đang hoành hành ở miền trung nên không trung đầy rẫy ổ gà. Máy bay chòng chành, dồi lắc, bên thân và dưới sàn khe khẽ phát ra những tiếng răng rắc như sắp rạn.
Tay vận complet xoè diêm châm thuốc. Là dân nghiện nhưng lúc này tôi thấy gai với khói. Lẽ ra y nên xuống phía dưới mà thả khí chứ chẳng nên phớt lờ hàng chữ “không hút thuốc” sáng nay trước mũi y như vậy, tôi sẽ uể oải thầm nghĩ, đậy tờ báo lên mặt và nhắm mắt lại.
Giấc ngủ thiu thiu chầm chậm trườn tới.
- Làm cái gì vậy? Hả! Cái bà già này!
Tôi giật bắn mình. Tôi bị giằng khỏi giấc ngủ không phải vì tiếng quát, tay ngồi cạnh tôi không quát to tiếng, chỉ nạt, nạt khẽ thôi, đủ nghe. Nhưng âm hưởng của nỗi hoảng hốt và sự cục cằn trong giọng y như tát vào mặt người ta. Thận trọng, tôi liếc nhìn. Khói thuốc và cặp vai to đùng của y che khuất cả bà cụ già, cả ô cửa sổ.
- Này, cô kia, cô nhân viên! - Y sang trọng đứng dậy mắng - Tới mà nhìn! Đây là hàng không hay là cái xô bếp? Là phi cơ hay là cái miếu thờ thế này, hả?
- Van bác... - Bà cụ sợ sệt - Bác ơi, van bác... Chẳng là, bác ạ, bữa nay giỗ thằng cả nhà tôi. Non ba chục năm rồi, bác ơi, tôi mới lên được đến miền cháu khuất.
Tay nọ gần như bước xéo lên đùi tôi, xấn ra lối đi. Bộ mặt hồng hào bừng bừng giận dữ và khinh miệt.
Bà cụ ngồi, lặng phắt, lưng còng xuống, hai bàn tay chắp lại, gầy guộc. Trên chiếc bàn gấp bày đĩa hoa cúng, nải chuối xanh, mấy cái phẩm oản và ba cây nhang cắm trong chiếc cốc thuỷ tinh đựng gạo. Một bức ảnh ép trong tấm kính cỡ bàn tay để dựng vào thành cốc.
Cô tiếp viên vội đi tới. Cô đứng sững bên cạnh tôi. Không hề kêu lên, không thốt một lời, cô lặng nhìn.
Máy bay vươn mình nâng độ cao vượt qua trần mây. Sàn khoang dốc lên. Cái bàn thờ nhỏ bé bỏng của bà cụ già hơi nghiêng đi. Tôi xoài người sang giữ lấy cái khung ảnh. Tấm ảnh được cắt ra từ một tờ báo, đã cũ xưa, nhưng người phi công trong ảnh còn rất trẻ.
Khói nhang nhả nhè nhẹ, bốc lên dìu dịu, mờ mỏng trong bầu không khí lành lạnh của khoang máy bay. Những cây nhang trên trời thẳm toả hương thơm ngát. Ngoài cửa sổ đại dương khí quyển ngời sáng.
Thực hiện yêu cầu:
Nhan đề Mây trắng còn bay phản ánh khía cạnh nội dung nào của tác phẩm? Anh/ Chị trả lời câu hỏi bằng cách viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ).
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích? A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. B. Phong cách ngôn ngữ chính luận. C. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. D. Phong cách ngôn ngữ báo chí. |
Phương pháp giải:
Nhớ lại những kiến thức về phong cách ngôn ngữ
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc thể loại truyện ngắn → Sử dụng phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
→ Đáp án C
|
Câu 2. Theo tác giả, Tiếng Đất nghe như… . Trong dấu “…” là gì? A. Chắc nịch B. Thánh thót C. Ngạt ngào D. Âu yếm |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và điền từ còn thiếu vào chỗ trống
Lời giải chi tiết:
Từ còn thiếu trong dấu … là chắc nịch
→ Đáp án A
|
Câu 3. Xác định biện pháp tu từ trong câu thơ: Tiếng Nước nghe như rơi từng giọt. A. Điệp từ. B. Nhân hoá. C. Ẩn dụ. D. Hoán dụ.
|
Phương pháp giải:
Nhớ lại những kiến thức về biện pháp tu từ để xác định biện pháp trong câu thơ trên.
Lời giải chi tiết:
Câu thơ trên sử dụng biện pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
→ Đáp án C
|
Câu 4. Cảm xúc được gợi lên qua 2 câu thơ sau là gì? Mẹ là tiếng đầu tiên trẻ gọi Nghe dịu dàng âu yếm biết bao A. Bối rối. B. Bồi hồi. C. Yêu thương. D. Lo lắng.
|
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ hai câu thơ
- Phân tích những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu, từ đó suy ra cảm xúc được gợi lên
Lời giải chi tiết:
Hai câu thơ ngập tràn cảm xúc yêu thương trong từng câu từ. Không chỉ tái hiện trước mắt người đọc khung cảnh ấm áp của ngày đầu tiên đứa trẻ cất tiếng nói, hai câu thơ còn thể hiện tình cảm sâu sắc của tác giả đối với tiếng Việt.
→ Đáp án C
|
Câu 5. Hai câu thơ đầu trong đoạn trích được gợi từ truyện dân gian nào? A. Thánh Gióng. B. Con Rồng cháu Tiên. C. Bánh chưng bánh giầy. D. Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ.
|
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ hai câu thơ đầu
- Vận dụng kiến thức và liên hệ đến những câu chuyện dân gian
Lời giải chi tiết:
Hai câu thơ được gợi từ truyện dân gian Con Rồng cháu Tiên
|
Câu 6. Nguồn gốc của tiếng Việt trong đoạn trích xuất phát từ đâu? A. Tiếng mẹ đẻ. B. Tiếng của thiên nhiên. C. Âm thanh của muôn loài. D. Tiếng những thanh âm tha thiết của cuộc sống. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong đoạn trích, nguồn gốc của tiếng Việt được xuất phát từ tiếng những thanh âm tha thiết của cuộc sống.
→ Đáp án D
|
Câu 7. Đoạn trích đề cập đến đề tài nào dưới đây? A. Thiên nhiên. B. Đất nước. C. Con người. D. Tiếng Việt. |
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
- Dựa vào những chi tiết tiêu biểu và nhan đề đề rút ra kết luận về đề tài của bài thơ
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích đề cập đến đề tài tiếng Việt (về lịch sử ra đời, quá trình hình thành, sự phong phú, đa dạng của tiếng Việt cũng như gửi gắm tình cảm của tác giả đối với tiếng Việt)
→ Đáp án D
Câu 8. Hãy nêu tác dụng của phép điệp ngữ trong đoạn thơ sau:
Người Giao Chỉ lắng nghe tiếng gió
Tiếng dòng sông rì rào sóng vỗ
Tiếng trời xanh lồng lộng mênh mang
Tiếng xôn xao của nắng thu vàng.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn thơ
- Dựa vào những hình ảnh, từ ngữ để phân tích tác dụng của phép điệp ngữ
Lời giải chi tiết:
Tác dụng của phép điệp ngữ trong đoạn thơ:
- Tạo nhịp điệu, gợi sự sinh động, tăng giá trị biểu cảm cho đoạn thơ.
- Thể hiện sự đa dạng, phong phú của tiếng Việt.
Câu 9. Nhận xét về giọng điệu của đoạn trích.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đoạn trích
- Từ đó rút ra nhận xét về giọng điệu
Lời giải chi tiết:
Nhận xét về giọng điệu của đoạn trích:
Giọng điệu: ngọt ngào, tha thiết – rất phù hợp cho việc thể hiện cảm xúc: sự trân trọng, yêu quý của tác giả dành cho tiếng Việt.
Câu 10. Trách nhiệm của Anh/ Chị trong việc giữ gìn tiếng Việt.
Phương pháp giải:
Liên hệ bản thân để nêu trách nhiệm trong việc giữ gìn tiếng Việt
Lời giải chi tiết:
Trách nhiệm trong việc giữ gìn tiếng Việt:
Mỗi người phải tự hào, trân trọng; gìn giữ và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt.
II. VIẾT
1.Đề tài- chủ đề
- Đề tài: Cuộc sống của con người thời hậu chiến.
- Chủ đề: Nhận thức lại về chiến tranh: những ảnh hưởng của chiến tranh đến số phận, cuộc sống con người thời hậu chiến.
2. Nhân vật bà cụ
* Là một bà lão “ quê mùa” được khắc họa
- Gián tiếp
+ Vẻ ngạc nhiên, của bà cụ khi lần đầu đi máy bay đối lập với tâm trạng của những hành khách khác
+ Qua cái nhìn của nhân vật “tôi”: bà cụ lạc lõng giữa cuộc sống hiện đại: “Bà ngồi im, ôm chặt trong lòng một chiếc làn mây. Hình vóc bé nhỏ, teo tóp của bà như chìm lấp vào thân ghế”.
- Trực tiếp: qua cuộc đối thoại với tiếp viên hàng không:
+ Khi cô tiếp viên đẩy xe đưa bữa điểm tâm đến. bà không muốn nhận khay đồ ăn. Bà bảo cơm nước lạ kiểu chẳng đũa bát gì chẳng quen, mấy lại đã ăn no bụng hồi sớm, mấy lại cũng thực tình là già chẳng có lắm tiền.
+ Đề nghị cô tiếp viên mở cửa sổ máy bay: Lát qua đấy con bật dùm già cái cửa tròn này con nhé, cho thoáng
* Bà cụ- người mang trong mình vết thương chiến tranh
|
|
Bà cụ |
Những hành khách khác |
|
Khi chuyến bay gặp thời tiết xấu |
-Bình thản, ngạc nhiên ngắm nhìn mây |
-Lo sợ: |
|
Khi nhìn thấy những đám mây |
+ Lời nói |
+Tay vận complet: tỏ vẻ khó chịu: nhấc mi mắt lên. Môi y mím chặt, vẻ căng thẳng đổi thành quàu quạu. |
- Cuộc đối thoại với cô tiếp viên hàng không. Bà hỏi bao giờ đến sông Bến Hải
+ Sông Bến Hải: là ranh giới chia cắt hai miền Nam Bắc hồi đất nước chưa được thống nhất. Nơi mà máy bay không đi qua chúng ta bay trên biển nên không ngang qua sông
+ Vĩ tuyến 17: Gắn với sự kiện vào năm 1954, Hiệp định Genève được ký kết, lấy vĩ tuyến 17 (vĩ tuyến 17° bắc), dọc sông Bến Hải, thuộc tỉnh Quảng Trị, mà dòng Bến Hải chạy dọc vĩ tuyến 17 thành nơi chia cắt đất nước Việt Nam thành hai miền Nam Bắc. Đây là khu phi quân sự thời bấy giờ. Đây là nơi chuyến bay của bà cụ có thể bay ngang qua chỉ ngang qua vùng trời vĩ tuyến 17.
Hai địa danh ( một trên vùng đất, một trên vùng trời) là nơi mà cbiết bao thế hệ con người Việt Nam đổ máu xuống để xóa ranh giới đó đi, nối liền hai miền Nam Bắc.
Việc bà cụ hỏi cô tiếp viên Đã sắp đến sông Bến Hải chưa con? Hé lộ mục đích đi máy bay của cụ: đến thăm con.
- Hành động của bà cụ:
+ Lập một cái bàn thờ nhỏ trên máy bay.
+Dáng người cụ: Bà cụ ngồi, lặng phắt, lưng còng xuống, hai bàn tay chắp lại, gầy guộc.
+ Khi bị những hành khách phàn nàn, bà cụ: Van bác... - Bà cụ sợ sệt - Bác ơi, van bác... Chẳng là, bác ạ, bữa nay giỗ thằng cả nhà tôi. Non ba chục năm rồi, bác ơi, tôi mới lên được đến miền cháu khuất.
Sự đau đớn của người mẹ mất con
chiến tranh qua đi để lại cho con người quá nhiều vết thương mà dù cho thời gian qua đi cũng không thể nào chữa lành được.
- Hình ảnh biểu tượng: “Tấm ảnh được cắt ra từ một tờ báo, đã cũ xưa, nhưng người phi công trong ảnh còn rất trẻ.”
- “ Tấm ảnh được cắt ra từ một tờ báo”: Con trai cụ- những phi công hy sinh vì tổ quốc được mọi người ngợi ca, ghi tạc công lao.
- “Người phi công còn rất trẻ”: biểu tượng cho một thế hệ trẻ, họ hiến dâng tuổi thanh xuân- phần đời đẹp nhất của mình cho Tổ quốc. Họ là những người hùng, những con người vĩ đại của một thời chiến tranh.
- Tờ báo“ đã xưa cũ”: sự hy sinh ấy liệu bây giờ có ai còn nhớ.
Bức ảnh là hình ảnh duy nhất của người con mà bà mẹ có được. Đó là biểu tượng của tình mẫu tử cao đẹp và cũng là sự hy sinh của những bà mẹ Việt Nam anh hùng- hy sinh con mình vì Tổ quốc
Hiện thực nghiệt ngã: chiến tranh qua đi, hòa bình trở lại nhưng những vết thương mà nó để lại vẫn sẽ mãi ám ảnh con người
Hiện thực: con người sống trong thời bình, chủ nghĩa cá nhân lên ngôi, họ quên đi những mất mát, hy sinh, quên đi chiến tranh gian khổ mà chỉ nghĩ cho cái lợi của bản thân
3. Những người trên khoang máy bay
Gồm: nhân vật “tôi”, gã mặc complet, cô tiếp viên hàng không
|
|
Gã mặc complet |
Cô tiếp viên hàng không |
Nhân vật “tôi” |
|
Lúc đầu: Trước phản ứng của bà lão quê mùa về những đám mây |
Tỏ ra khó chịu vì bị làm phiền |
kiên nhẫn giải thích cho cụ là: không được mở cửa máy bay/ bữa ăn không mất thêm tiền/ máy bay không thể qua sông Bến Hải vì nghĩa vụ của mình là một nhân viên phục vụ |
quan sát một cách thờ ơ với một thái độ không chấp nhặt người già |
|
Khi đi qua vĩ tuyến 17: bà cụ lập bàn thờ thắp hương ngay trên máy bay |
Phàn nàn về một bà cụ “dở hơi” thắp hương trên máy bay |
“Cô đứng sững” lại “Không hề kêu lên, không thốt một lời, cô lặng nhìn.” |
Sàn khoang dốc lên. Cái bàn thờ nhỏ bé bỏng của bà cụ già hơi nghiêng đi. Tôi xoài người sang giữ lấy cái khung ảnh |
|
Ý nghĩa |
Con người vì lợi ích của bản thân mà mặc kệ nỗi đau của người khác. |
Dường như đã thấu hiểu nỗi lòng bà cụ, một người mẹ mất con mang trong mình những nỗi đau, vết thương chiến tranh không thể xoa dịu |
|
4. Đặc điểm nghệ thuật
Điểm nhìn trần thuật: kể theo ngôi thứ nhất- nhân vật xưng tôi, trình bày suy ngẫm của mình về những điều trông thấy làm cho câu chuyện:
+ vừa khách quan: xây dựng một câu chuyện khách quan từ điểm nhìn xa lạ của người ngoài cuộc.
+ vừa chủ quan: đồng cảm với nhân vật, thấy được suy tư, trăn trở của người kể chuyện
Nhà văn mong muốn xã hội thấu hiểu, đồng cảm đối với những người mang trong mình vết thương chiến tranh
Tình huống truyện: cùng đặt ra một tình huống nhưng phản ứng của mỗi nhân vật (gã mặc complet, cô tiếp viên hàng không, nhân vật “tôi” lại khác nhau, góp phần bộc lộ tính cách của nhân vật.
Giọng điệu: ẩn chứa một chất thơ đích thực, gạn lọc từ những số phận người, chan hòa trong một không gian nhuồm buồn.
5. Nhan đề
- “Mây trắng còn bay” cái tên lãng mạn như một bài thơ nhưng cái kết lại vỡ òa bi tráng.
- Mây trắng thì lúc nào chẳng ở trên bầu trời nhưng chữ “còn” lại mang cho con người ta một suy nghĩ khác. Có thể:
+ Mây trắng giống như tấm màng che giấu những kí ức đau buồn của bầu trời những năm chiến tranh.
+ Mây trắng trong tác phẩm như hình ảnh con trai của bà cụ.
Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 4
Đề thi
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Anh nhớ không những con đường quê ta
Thân thương từ thuở nhỏ ?
Bao năm tháng đi về trên ngõ
Bao hoàng hôn rậm rịch bước chân trâu
Đường lập loè đom đóm bay cao
Ta ghé cửa nhà nhau xin lửa
Nghe hoa súng bờ ao se sẽ nở
Da diết lòng hương dịu tự vườn cau...
Xưa xóm nghèo mái rạ chen nhau
Gồ ghề lối hẹp
Hun hút bờ tre gió rét
Mưa dầm lầy lội bùn trơn
Bà lưng còng chống gậy bước run
Còm cõi vai gầy gánh nặng
Sương trắng mùa đông ngõ vắng
Quét hoài không hết lá khô...
Ôi những con đường hẹp ngày xưa
Cùng ruộng nhỏ ao con bó luôn tầm mắt
Khiến lòng người nhiều khi cũng chật...
Ta dựng ngày mai rộng biển lúa vàng
Bước đi dài đường phải thênh thang
Vui mở với đời ta như trời rộng…
(Những con đường, Trích Hương cây – 1968 – Lưu Quang Vũ)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Đoạn trích được viết theo thể thơ nào?
A. Tự do.
B. Hiện đại.
C. Bảy chữ.
D. Tám chữ.
Câu 2. Các từ láy trong khổ thơ đầu là?
A. rậm rịch, lập loè, lầy lội, còm cõi.
B. rậm rịch, lập loè, se sẽ, da diết.
C. ghồ ghề, hun hút, lầy lội, còm cõi.
D. se sẽ, da diết, ghồ ghề, hun hút.
Câu 3. Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn trích?
A. Xóm nghèo mái rạ.
B. Bờ tre hun hút.
C. Đom đóm lập lòe.
D. Dòng sông xanh mát.
Câu 4. Dòng nào nêu đúng tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ trong câu thơ còm cõi vai gầy gánh nặng?
A. Nhấn mạnh sự lam lũ, cơ cực của người bà.
B. Nhấn mạnh sự lam lũ, cơ cực của người mẹ.
C. Nhấn mạnh niềm vui, niềm hạnh phúc của người bà.
D. Nhấn mạnh sự mạnh mẽ, kiên cường của người bà.
Câu 5. Cảm xúc chủ đạo của tác giả trong đoạn thơ là
A. ngỡ ngàng.
B. nhớ thương.
C. hân hoan.
D. đau buồn.
Câu 6. Con đường ngày xưa và con đường ngày mai có gì khác nhau?
A. Con đường ngày xưa thân thương, con đường ngày mai xa lạ.
B. Con đường ngày xưa gồ ghề, con đường ngày mai bằng phẳng.
C. Con đường ngày xưa hẹp, con đường ngày mai thênh thang.
D. Con đường ngày xưa lầy lội bùn trơn, con đường ngày mai rực rỡ ánh điện.
Câu 7. Theo văn bản, các câu thơ sau được hiểu như thế nào?
Ôi những con đường hẹp ngày xưa
Cùng ruộng nhỏ ao con bó luôn tầm mắt
Khiến lòng người nhiều khi cũng chật...
A. Điều kiện sống thiếu thốn ảnh hưởng đến tầm nhìn của con người.
B. Điều kiện sống sung túc ảnh hưởng đến tầm nhìn của con người.
C. Điều kiện sống không ảnh hưởng đến lối sống của con người.
D. Cần tạo môi trường sống tốt đẹp để con người được phát triển.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Nêu ngắn gọn nội dung chính của đoạn trích.
Câu 9. Anh/chị có đồng tình với ước vọng của tác giả trong hai câu thơ sau không? Vì sao?
Ta dựng ngày mai rộng biển lúa vàng
Bước đi dài đường phải thênh thang
Câu 10. Thông điệp có ý nghĩa tích cực mà anh/ chị nhận được sau khi đọc đoạn trích?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Một viện bảo tàng được lát đá cẩm thạch rất tinh tế và ngay chính giữa sảnh ngự một bức tượng cẩm thạch khổng lồ. Du khách từ khắp nơi trên thế giới đến đây đều trầm trồ trước bức tượng cẩm thạch lộng lẫy này.
Đêm nọ, đá cẩm thạch nói với tượng cẩm thạch.
Đá: Này tượng, như thế là không công bằng đâu nhé. Thật là bất công! Tại sao mọi người tới đây đều giẫm lên tôi trong khi họ ngước mắt ngưỡng mộ cậu?
Tượng: Đá thân mến, cậu có nhớ rằng chúng ta đều sinh ra từ một mỏ đá không?
Đá: Đúng vậy! Chính điều đó lại càng làm tớ thấy bất công hơn. Chúng ta sinh ra từ một mỏ nhưng lại được đối xử khác nhau. Bất công làm sao!
Tượng: Rồi cậu có còn nhớ ngày mà nhà điêu khắc đẽo cậu nhưng cậu từ chối không để các dụng cụ đó đẽo gọt lên mình không?
Đá: Đúng thế, tớ vẫn nhớ […].
Tượng: Rồi thì ông ấy quyết định từ bỏ cậu và bắt đầu làm việc trên mình tớ. Tớ hiểu ngay rằng mình sẽ khác biệt sau những nỗ lực của ông ấy. Tớ không từ chối các dụng cụ. Thay vào đó, tớ chịu đựng đau đớn khi những dụng cụ đó gọt giũa vào thân mình.
Đá: Ừ…
Tượng: Cậu thân mến, đó là cái giá của mọi thứ trong cuộc sống. Vì cậu quyết định bỏ cuộc giữa chừng, cậu không thể oán trách vì sao hôm nay người ta lại giẫm lên cậu.
(Bạn chỉ sống có một lần, Nhiều tác giả, NXB Trẻ, 2018, tr.90,91)
Thực hiện yêu cầu:
Ý nghĩa của hai hình tượng nhân vật đá cẩm thạch và tượng cẩm thạch là gì? Anh/ chị trả lời câu hỏi bằng cách viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ).
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1(0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3(0.5đ) |
Câu 4(0.5đ) |
Câu 5(0.5đ) |
Câu 6(0.5đ) |
Câu 7(0.5đ) |
|
A |
B |
D |
A |
B |
C |
A |
|
Câu 1. Đoạn trích được viết theo thể thơ nào? A. Tự do. B. Hiện đại. C. Bảy chữ. D. Tám chữ. |
Phương pháp giải:
Dựa vào số từ trong đoạn trích để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích được viết theo thể thơ Tự do
→ Đáp án A
|
Câu 2. Các từ láy trong khổ thơ đầu là? A. rậm rịch, lập loè, lầy lội, còm cõi. B. rậm rịch, lập loè, se sẽ, da diết. C. ghồ ghề, hun hút, lầy lội, còm cõi. D. se sẽ, da diết, ghồ ghề, hun hút. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ khổ thơ đầu và gạch chân những từ láy
Lời giải chi tiết:
Những từ láy xuất hiện trong khổ thơ đầu là: rậm rịch, lập loè, se sẽ, da diết.
→ Đáp án B
|
Câu 3. Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn trích? A. Xóm nghèo mái rạ. B. Bờ tre hun hút. C. Đom đóm lập lòe. D. Dòng sông xanh mát. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và sử dụng phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh không xuất hiện trong đoạn trích là hình ảnh dòng sông.
→ Đáp án D
|
Câu 4. Dòng nào nêu đúng tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ trong câu thơ còm cõi vai gầy gánh nặng? A. Nhấn mạnh sự lam lũ, cơ cực của người bà. B. Nhấn mạnh sự lam lũ, cơ cực của người mẹ. C. Nhấn mạnh niềm vui, niềm hạnh phúc của người bà. D. Nhấn mạnh sự mạnh mẽ, kiên cường của người bà. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ và dựa vào những kiến thức đã được học về các biện pháp tu từ để nêu tác dụng của biện pháp đảo ngữ
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ đảo ngữ có tác dụng nhấn mạnh sự lam lũ, cơ cực của người bà. Đồng thời gửi gắm tấm lòng yêu thương của người cháu đối với người bà thân yêu.
→ Đáp án A
|
Câu 5. Cảm xúc chủ đạo của tác giả trong đoạn thơ là A. ngỡ ngàng. B. nhớ thương. C. hân hoan. D. đau buồn. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích và chỉ ra cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ là cảm xúc nhớ thương của tác giả khi nhắc về những kỉ niệm ngày xưa, đặc biệt là đối với người bà.
→ Đáp án B
|
Câu 6. Con đường ngày xưa và con đường ngày mai có gì khác nhau? A. Con đường ngày xưa thân thương, con đường ngày mai xa lạ. B. Con đường ngày xưa gồ ghề, con đường ngày mai bằng phẳng. C. Con đường ngày xưa hẹp, con đường ngày mai thênh thang. D. Con đường ngày xưa lầy lội bùn trơn, con đường ngày mai rực rỡ ánh điện.
|
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích, chú ý những chi tiết về con đường ngày xưa và con đường ngày mai
Lời giải chi tiết:
Con đường ngày xưa hẹp tượng trưng cho những khó khăn cách trở, tuy nhiên, con đường ngày mai sẽ rộng rãi, thênh thang. Điều này thể hiện niềm tin của tác giả về tương lai tươi sáng trước mắt.
→ Đáp án C
|
Câu 7. Theo văn bản, các câu thơ sau được hiểu như thế nào? Ôi những con đường hẹp ngày xưa A. Điều kiện sống thiếu thốn ảnh hưởng đến tầm nhìn của con người. B. Điều kiện sống sung túc ảnh hưởng đến tầm nhìn của con người. C. Điều kiện sống không ảnh hưởng đến lối sống của con người. D. Cần tạo môi trường sống tốt đẹp để con người được phát triển. |
Phương pháp giải:
Chú ý những hình ảnh nổi bật trong đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Những câu thơ trên cho thấy một triết lý sống vô cùng đúng đắn: Điều kiện sống thiếu thốn ảnh hưởng đến tầm nhìn của con người. Điều này cũng chính là quan điểm vật chất quyết định đến ý thức con người.
→ Đáp án A
Câu 8. Nêu ngắn gọn nội dung chính của đoạn trích.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích
Lời giải chi tiết:
- Hình ảnh con đường quê hương trong hoài niệm của tác giả
-Tình cảm và những suy ngẫm của tác giả về quê hương
Câu 9. Anh/chị có đồng tình với ước vọng của tác giả trong hai câu thơ sau không? Vì sao?
Ta dựng ngày mai rộng biển lúa vàng
Bước đi dài đường phải thênh thang
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu thơ và nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết:
HS trả lời theo nhiều cách. Sau đây là định hướng:
- Đồng tình: vì đó là ước vọng cao đẹp của con người. Hành trình phát triển cần song hành với điều kiện thuận lợi về vật chất
- Không đồng tình vì: có những sự phát triển mang tính đột phá vượt lên những hạn chế, nghịch cảnh
- Vừa đồng tình vừa không đồng tình, vì: trong hành trình phát triển của con người, điều kiện vật chất là yếu tố quan trọng nhưng không hẳn đóng vai trò quyết định
Câu 10. Thông điệp có ý nghĩa tích cực mà anh/ chị nhận được sau khi đọc đoạn trích?
Phương pháp giải:
Từ nội dung đoạn trích rút ra thông điệp ý nghĩa, phù hợp với chuẩn mực đạo đức
Lời giải chi tiết:
HS trả lời theo nhiều cách. Sau đây là gợi ý:
- Tình cảm yêu thương, gắn bó dành cho quê hương
- Thái độ trân trọng và tự hào.
- Hành động thiết thực để góp phần xây dựng quê hương…
II. VIẾT
- Hai hình tượng nhân vật đá cẩm thạch và tượng cẩm thạch ẩn dụ cho hai kiểu người trong xã hội:
+ Đá cẩm thạch đại diện cho kiểu người không chịu rèn luyện mình qua khó khăn gian khổ, không tạo ra được giá trị của bản thân.
+ Tượng cẩm thạch đại diện cho kiểu người chấp nhận thử thách đau đớn để rèn luyện bản thân, từ đó tạo nên được giá trị to lớn cho chính mình.
- Hai hình tượng nhân vật đá cẩm thạch và tượng cẩm thạch được xây dựng nhằm gửi gắm thông điệp: Để thành công, tỏa sáng và được thừa nhận giá trị cần trải qua quá trình khổ luyện kiên trì, công phu, chấp nhận đau đớn và trả giá. Con người biết đối diện vượt qua khó khăn vươn lên sẽ thành công, né tránh lùi bước trước khó khăn sẽ thất bại.
Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 5
Đề thi
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
“Nhà” chỉ là một từ ngắn ngủi, nhưng hàm nghĩa của nó thì có thể rất mênh mông.
“Nhà” trong nỗi buồn của bạn là căn biệt thự vắng người, và mỗi khi có người thì đầy tiếng cãi vã.
“Nhà” trong ký ức của tôi là nơi tôi chạy quanh chân ba trong cái sân nhỏ có trồng những cây cà chua khi tôi chưa đầy ba tuổi.
“Nhà” trong nỗi nhớ của cô bạn thân vừa dọn qua khu phố mới kín cổng cao tường, chính là cái xóm nhỏ ồn ào mà thân mật, những ngôi nhà cũ có hàng rào thấp và thưa, nơi người này có thể đứng ngoài đường mà lơ đãng ngó vô phòng khách nhà người khác.
“Nhà” đối với những người xa quê hương chính là cái dải đất hình chữ S nhỏ nhắn bên bờ biển Đông, và đối với những phi hành gia làm việc trên trạm không gian, nhà có thể chính là viên ngọc xanh tuyệt đẹp ngoài vũ trụ kia đang quay rất chậm.
“Nhà” cũng có thể là tình yêu của một ai đó dành cho ta, là trái tim ấm áp của một ai đó, nơi mà ta luôn ao ước được chạy đến náu mình. Để tìm lại sự bình yên.
“Nhà” chỉ là một từ ngắn ngủi, nó không đồng nghĩa với sự bình yên, nhưng chúng ta vẫn luôn khao khát rằng nó gắn với sự bình yên.
Và khi nào “nhà” trái nghĩa với bình yên thì đó là khởi đầu của sự bất hạnh. Tôi tin rằng, mái nhà nào cũng từng có lúc đồng nghĩa với niềm vui và cả sự bình yên. Nhưng bạn của tôi ơi, sự bình yên của nhà không phải là điều có sẵn. “Nhà” là phần cứng, còn sự bình yên, hạnh phúc, niềm vui là phần mềm. Gia đình là phần cứng, còn tình yêu và sự thấu hiểu là phần mềm. Vậy cho nên, sự bình yên là thứ phải được thiết lập, và vì thế, có thể tái thiết lập. Nếu ta là một phần của “nhà”, dù chỉ là một phần nhỏ, nếu ta thật mong muốn mái nhà thân yêu của ta có được sự bình yên, hay lại có nó một lần nữa, thì ta phải tham gia vào quá trình thiết lập đó. Bằng một nụ cười xoa dịu, bằng một câu nói vị tha, bằng sự yêu thương nhẫn nhịn, bằng trái tim sẵn sàng sẻ chia, bằng một cái nắm tay thấu hiểu, hay có thể bằng một giọt nước mát. Dù thế nào, cũng không phải bằng sự buông xuôi. Để kéo những trái tim về gần với nhau. Để biến “nhà” thành một nơi ta phải luyến tiếc khi rời xa và luôn mong mỏi quay về.
(Nếu biết trăm năm là hữu hạn – Phạm Lữ Ân)
Câu 1: Trong văn bản, “nhà” gắn với những điều gì?
A. Trong nỗi buồn của bạn, trong nỗi nhớ của cô bạn thân vừa dọn qua khu phố mới, đối với những người xa quê hương.
B. Trong nỗi buồn của bạn, trong ký ức của tôi, trong nỗi nhớ của cô bạn thân vừa dọn qua khu phố mới.
C. Trong nỗi buồn của bạn, trong ký ức của tôi, trong nỗi nhớ của cô bạn thân vừa dọn qua khu phố mới, đối với những người xa quê hương.
D. Trong ký ức của tôi, trong nỗi nhớ của cô bạn thân vừa dọn qua khu phố mới, đối với những người xa quê hương.
Câu 2: Từ “thiết lập” trong văn bản có nghĩa là gì?
A. Lập ra, dựng lên
B. Sáng tạo ra điều gì đó
C. Phá vỡ điều gì đó
D. Phân tích điều gì đó
Câu 3: Theo tác giả, chúng ta có thể thiết lập bình yên trong ngôi nhà bằng cách:
A. Bằng một nụ cười xoa dịu, bằng một câu nói vị tha, bằng sự yêu thương nhẫn nhịn, bằng trái tim sẵn sàng sẻ chia, bằng một cái nắm tay thấu hiểu.
B. Bằng một nụ cười xoa dịu, bằng một câu nói vị tha, bằng sự yêu thương nhẫn nhịn, bằng trái tim sẵn sàng sẻ chia, bằng một cái nắm tay thấu hiểu, hay có thể bằng một giọt nước mát.
C. Bằng một nụ cười xoa dịu, bằng một câu nói vị tha, bằng sự yêu thương nhẫn nhịn, bằng trái tim sẵn sàng sẻ chia, hay có thể bằng một giọt nước mát.
D. Bằng một câu nói vị tha, bằng sự yêu thương nhẫn nhịn, bằng trái tim sẵn sàng sẻ chia, bằng một cái nắm tay thấu hiểu, hay có thể bằng một giọt nước mát.
Câu 4: “Tôi tin rằng, mái nhà nào cũng từng có lúc đồng nghĩa với niềm vui và cả sự bình yên. Nhưng bạn của tôi ơi, sự bình yên của nhà không phải là điều có sẵn.”
Đoạn văn trên sử dụng phép liên kết nào?
A. Phép nối.
B. Phép thế.
C. Phép liên tưởng.
D. Phép đồng nghĩa.
Câu 5: Thông điệp của văn bản là gì?
A. Mỗi người phải nhớ về ngôi nhà của mình.
B. Mỗi người hãy tự thiết lập tình yêu thương để tạo nên sự bình yên trong chính ngôi nhà của mình.
C. Chúng ta nên quan tâm nhiều hơn đến gia đình.
D. Tầm quan trọng của ngôi nhà đối với mỗi người.
Câu 6: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
A. Miêu tả
B. Biểu cảm
C. Nghị luận
D. Thuyết minh
Câu 7: Nêu tác dụng của biện pháp điệp ngữ “Nhà” trong văn bản.
Câu 8: Theo tác giả, khi “nhà” trái nghĩa với bình yên, điều gì sẽ xảy ra.
Câu 9: Tác giả viết “…sự bình yên là thứ phải được thiết lập, và vì thế, có thể tái thiết lập”. Vậy từ văn bản, hãy cho biết làm thế nào để ta có thể tham gia vào quá trình thiết lập đó?
Câu 10: Thông điệp nào trong đoạn trích trên có ý nghĩa nhất với anh/chị? Vì sao?
II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Trong văn bản ở phần đọc hiểu, tác giả viết: Nếu ta là một phần của “nhà”, dù chỉ là một phần nhỏ, nếu ta thật mong muốn mái nhà thân yêu của ta có được sự bình yên, hay lại có nó một lần nữa, thì ta phải tham gia vào quá trình thiết lập đó. Từ đó, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) bàn luận về trách nhiệm của cá nhân đối với gia đình.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU

|
Câu 1. Trong văn bản, “nhà” gắn với những điều gì? A. Trong nỗi buồn của bạn, trong nỗi nhớ của cô bạn thân vừa dọn qua khu phố mới, đối với những người xa quê hương. B. Trong nỗi buồn của bạn, trong ký ức của tôi, trong nỗi nhớ của cô bạn thân vừa dọn qua khu phố mới. C. Trong nỗi buồn của bạn, trong ký ức của tôi, trong nỗi nhớ của cô bạn thân vừa dọn qua khu phố mới, đối với những người xa quê hương. D. Trong ký ức của tôi, trong nỗi nhớ của cô bạn thân vừa dọn qua khu phố mới, đối với những người xa quê hương. |
Phương pháp:
Tìm kiếm thông tin trong văn bản.
Cách giải:
Trong văn bản, “nhà” gắn với trong nỗi buồn của bạn, trong ký ức của tôi, trong nỗi nhớ của cô bạn thân vừa dọn qua khu phố mới, đối với những người xa quê hương.
→ Đáp án C
|
Câu 2. Từ “thiết lập” trong văn bản có nghĩa là gì? A. Lập ra, dựng nên.B. Sáng tạo ra điều gì đó.C. Phá vỡ điều gì đó.D. Phân tích điều gì đó |
Phương pháp:
Phân tích nghĩa của từ.
Cách giải:
Nghĩa của từ “thiết lập” là lập ra, dựng lên.
→ Đáp án A
|
Câu 3. Theo tác giả, chúng ta có thể thiết lập bình yên trong ngôi nhà bằng cách: A. Bằng một nụ cười xoa dịu, bằng một câu nói vị tha, bằng sự yêu thương nhẫn nhịn, bằng trái tim sẵn sàng sẻ chia, bằng một cái nắm tay thấu hiểu. B. Bằng một nụ cười xoa dịu, bằng một câu nói vị tha, bằng sự yêu thương nhẫn nhịn, bằng trái tim sẵn sàng sẻ chia, bằng một cái nắm tay thấu hiểu, hay có thể bằng một giọt nước mát. C. Bằng một nụ cười xoa dịu, bằng một câu nói vị tha, bằng sự yêu thương nhẫn nhịn, bằng trái tim sẵn sàng sẻ chia, hay có thể bằng một giọt nước mát. D. Bằng một câu nói vị tha, bằng sự yêu thương nhẫn nhịn, bằng trái tim sẵn sàng sẻ chia, bằng một cái nắm tay thấu hiểu, hay có thể bằng một giọt nước mát. |
Phương pháp:
Tìm kiếm thông tin trong văn bản.
Cách giải:
Theo tác giả, chúng ta có thể thiết lập bình yên trong ngôi nhà bằng: Bằng một nụ cười xoa dịu, bằng một câu nói vị tha, bằng sự yêu thương nhẫn nhịn, bằng trái tim sẵn sàng sẻ chia, bằng một cái nắm tay thấu hiểu, hay có thể bằng một giọt nước mát.
→ Đáp án B
|
Câu 4. “Tôi tin rằng, mái nhà nào cũng từng có lúc đồng nghĩa với niềm vui và cả sự bình yên. Nhưng bạn của tôi ơi, sự bình yên của nhà không phải là điều có sẵn.” Đoạn văn trên sử dụng phép liên kết nào? A. Phép nối. B. Phép thế. C. Phép liên tưởng. D. Phép đồng nghĩa. |
Phương pháp:
Dựa vào dấu hiệu nhận biết các phép liên kết trong đoạn văn.
Cách giải:
Đoạn văn trên sử dụng phép nối qua từ “nhưng”.
→ Đáp án A
|
Câu 5. Thông điệp của văn bản là gì? A. Mỗi người phải nhớ về ngôi nhà của mình. B. Mỗi người hãy tự thiết lập tình yêu thương để tạo nên sự bình yên trong chính ngôi nhà của mình. C. Chúng ta nên quan tâm nhiều hơn đến gia đình. D. Tầm quan trọng của ngôi nhà đối với mỗi người. |
Phương pháp:
Đọc, rút ra thông điệp của văn bản.
Cách giải:
Thông điệp của văn bản: Mỗi người hãy tự thiết lập tình yêu thương để tạo nên sự bình yên trong chính ngôi nhà của mình.
→ Đáp án B
|
Câu 6. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì? A. Miêu tả B. Biểu cảm C. Nghị luận D. Thuyết minh |
Phương pháp giải:
Dựa vào dấu hiệu nhận biết về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là nghị luận (dùng lập luận, lý lẽ để thuyết phục người đọc)
→ Đáp án C
Câu 7: Nêu tác dụng của biện pháp điệp ngữ “Nhà” trong văn bản.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, dựa vào kiến thức về biện pháp tu từ để nêu tác dụng của biện pháp điệp ngữ
Lời giải chi tiết:
Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu cho câu văn
+ Thể hiện tình cảm, chia sẻ cũng như những băn khoăn, trăn trở và quan điểm của tác giả về ngôi nhà.
Câu 8: Theo tác giả, khi “nhà” trái nghĩa với bình yên, điều gì sẽ xảy ra.
Phương pháp giải:
Tìm kiếm thông tin trong văn bản
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, khi “nhà” trái nghĩa với bình yên, điều sẽ xảy ra đó là: khởi đầu của sự bất hạnh
Câu 9: Tác giả viết “…sự bình yên là thứ phải được thiết lập, và vì thế, có thể tái thiết lập”. Vậy từ văn bản, hãy cho biết làm thế nào để ta có thể tham gia vào quá trình thiết lập đó?
Phương pháp giải:
Tìm kiếm thông tin trong văn bản
Lời giải chi tiết:
“sự bình yên có thể thiết lập hoặc tái thiết lập” có nghĩa là:
+ Nó như một câu hỏi về sự bình yên của mỗi người trong cuộc sống.
+ Sự bình yên ấy có thể được thiệt lập và tái thiết lập bởi chính bàn tay con người.
Câu 10: Thông điệp nào trong đoạn trích trên có ý nghĩa nhất với anh/chị? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và nêu ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết:
Gợi ý
Thông điệp có ý nghĩa nhất đối với tôi: Hãy mang lại sự bình yên cho ngôi nhà của mình bằng chính sự nỗ lực, hành động của bản thân.
- Vì:
+ Sự bình yên sẽ không bao giờ hiện hữu trong ngôi nhà nếu bạn và các thành viên trong gia đình không gây dựng ra nó.
+ Chúng ta chỉ có thể thấy bình yên trong nhà khi ta và các thành viên trong gia đình biết cố gắng, đoàn kết, chung tay tạo ra nó.
II. PHẦN VIẾT
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề
2. Thân bài
* Giải thích vấn đề:
- Gia đình là gì?
Gia đình là một cộng đồng người sống chung và gắn bó với nhau bởi các mối quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và hoặc quan hệ giáo dục. Gia đình có lịch sử từ rất sớm và đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài. Thực tế, gia đình có những ảnh hưởng và những tác động mạnh mẽ đến xã hội.
* Bàn luận vấn đề
- Vai trò của gia đình với cuộc sống con người:
+ Gia đình là nơi ta được sinh ra, được nuôi lớn bằng sự bao dung, đùm bọc, yêu thương của cha mẹ và mọi người.
+ Gia đình là nơi nuôi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách con người.
+ Gia đình là bến đỗ bình yên cho ta trở về sau những giông bão của cuộc đời.
- Trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với gia đình:
+ Luôn nghe lời cha mẹ, nghe những điều cha mẹ dạy bảo.
+ Mỗi cá nhân cần quan tâm giúp đỡ cha mẹ, làm những việc phù hợp với năng lực, lứa tuổi của mình.
* Mở rộng vấn đề và liên hệ bản thân
- Bên cạnh những người luôn hiếu thảo với cha mẹ, lại có một bộ phận chỉ lo nghĩ cho lợi ích cá nhân, không chia sẻ, giúp đỡ gia đình, không vun đắp hạnh phúc gia đình. Khiến cho tình cảm gia đình rạn nứt. Đó là hành vi vị kỉ, đáng lên án và cần phải thay đổi.
- Mỗi con người là một kiểu cá tính, tâm lí, có một nhu cầu, ý muốn khác nhau. Để tạo nên mối quan hệ bền vững và tốt đẹp trong gia đình, mỗi người cần biết cân bằng, điều chỉnh bản thân và có trách nhiệm yêu thương, chăm sóc các thành viên khác.
- Liên hệ bản thân.
3. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và nêu thông điệp
Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 6
Đề thi
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
HẬU NGHỆ BẮN CHÍN MẶT TRỜI
(Thần thoại Trung Quốc)
Ngày xưa, dưới tay vua trời phương Đông là Đế Tuấn có rất nhiều thiên thần, thiên tướng, trong số đó có Hậu Nghệ. Nghệ có bản lĩnh giỏi nhất là bắng cung. Một hôm, Đế Tuấn sai người tìm Nghệ tới thưởng cho cung thần, tên thần và bảo: “Giờ ta phái ngươi xuống dưới kia, một là diệt trừ các loài rắn đọc, thú dữ gây nguy hại cho sinh mạng và tài sản con người, hai là tiện thể răn đe mười đứa trẻ nghịch ngợm hay gây sự hộ ta”
“Mười đứa trẻ nghịch ngợm hay gây sự” chính là con của Đế Tuấn, là mười vầng thái dương. Vốn cha mẹ chúng quy định hằng ngày chỉ được một đứa xuất hiện trên bầu trời, đứa này về rồi đứa khác mới được ra. Nhưng vì quá nghịch ngợm nên chúng đã làm sai quy định, cả mười anh em cùng xuất hiện trên bầu trời, nô đùa nhảy nhót. Như thế chúng thì vui sướng nhưng trên mặt đất con ngợm nên chúng đã làm sai quy định, cả mười anh em cùng xuất hiện trên bầu người với hoa màu làm sao lại chẳng tiêu tán? Thời đó, vua Nghiêu đang trị vì nên dẫn đến kiện với vua Nghiêu. Nghiêu phản ánh lại cho Đế Tuấn biết nên Đế Tuấn mới cho tìm Nghệ đến truyền đạt ý chỉ của mình.
Nghệ đưa vợ là Hằng Nga xuống hạ giới, đến gặp vua Nghiêu. Vua Nghiêu đang lo buồn vì nóng nực, nghe tin Nghệ là thiên thần xuống giúp mình trừ hại thì đổi thành vui, lập tức cùng Nghệ và Hằng Nga đi xem tình hình tai hoạ ra sao thì thấy cảnh con người bị mười Mặt Trời thiêu đốt ngắc ngoải, thở hồng hộc như sắp chết đến nơi, thần hình chỉ trợ da bọc xương khi người dân vừa nghe nói có thần Hậu Nghệ xuống trần gian vì dân trừ hại, thì bỗng ai ai cũng khôi phục lại được tinh lực, cất tiếng hoan hô. Người dân ai nấy cũng nghiến răng căm hận mười Mặt Trời, nhưng họ toàn là con của Thiên Đế, Nghệ làm gì được họ? Nghệ nhớ lại lời Thiên Đế dặn dò: “doạ cho chúng sợ”. Vì thế, Nghệ hạ cung, lấy tên lắp trên dây cung, giơ lên bầu trời ngắm nghía. Nghệ cho rằng mình làm vậy sẽ khiến cho lũ trẻ con hay đùa kia phải cẩn thận lại ngay. Ngờ đâu các vị thiếu gia quen thói bừa bãi kia biết ngay là Nghệ giỏi lắm cũng chỉ dám doạ mình mà thôi, nên chúng đâu có sợ chút gì, vẫn cứ giữ nguyên trò lăn lộn, cười ha hả không ngừng. Điều đó làm Nghệ nổi nóng, Nghệ nghĩ thế này thì thật quá đáng. Dù là con Thiên Đế đi nữa cũng không được phép to gan làm bậy, nhân dân chịu khổ còn chúng lại sướng vui, thử hỏi còn đạo lí nào nữa?
Nhưng làm thế nào đây lại là chuyện lớn, Nghệ hạ cung xuống, đi vòng vòng mấy lượt trên quảng trường ngẫm nghĩ và cuối cùng đã hạ quyết tâm phải trừ tên thần lên, cánh giương đầy vành trăng nhằm thẳng vào một vầng thái dương bằng được. Nghệ đứng thẳng giữa quảng trường trung tâm, lại giơ cung thần, ở giữa bầu không, “vèo” một tiếng, một mũi tên bay đi. Chẳng bao lâu, thấy giữa trời một quả cầu lửa cháy bùng, lửa vọt ra loạn xạ, rơi xuống không biết bao nhiêu là lông chim sắc vàng, tiếp đó, một cục gì đỏ rực “rầm rầm” rơi bịch trên mặt đất. Mọi người chạy cả lại xem, hoá ra đó là một con quạ ba chân cực lớn. Mọi người sợ hãi nhìn cả lên bầu trời thì phát hiện ra chỉ còn có chín Mặt Trời. Con quạ vừa bị bắn rơi té ra chính là một Mặt Trời.
Trên trời cao đã bớt đi một Mặt Trời. Mọi người thấy độ nóng nực giảm xuống không ít, đỡ biết bao, vì vậy cùng xúm lại quanh Nghệ lớn tiếng hoan hô. Nghệ
hiểu là mình đã gây nên hoạ lớn, giờ có muốn thu về cũng chẳng được, hơn nữa, tính cách thẳng thắn khiến ông đã làm gì là không dừng lại nữa. Ông lại đứng thẳng mình, kéo cung, lắp tên nhắm trúng các vầng thái dương trên trời cao, từng mũi tên lần lượt bắn ra. Mỗi lần bắn một mũi tên xong thì trên trời cao lại hụt đi một Mặt Trời và dưới đất lại thêm một con quạ vàng ba chân. Tiếng hoan hô của mọi người trận sau lại át cả trận trước và Nghệ đã được không khí cuồng nhiệt đó cổ vũ, hào hứng đến cực điểm để quên đi tất cả.
Vua Nghiêu lúc đó đang đứng trên đàn đất ngó xem. Ông chợt nghĩ ra Mặt Trời đối với người ta cũng có cống hiến cực kì to lớn, không nên bắn rụng tất cả, nên vội vàng sai người đến túi tên của Nghệ rút bớt đi một mũi tên. Nghệ cũng không phát hiện ra. Khi mũi tên cuối cùng đã bắn vụt đi, Nghệ nghĩ chắc là chẳng còn lại vầng thái dương nào nữa, nên ngừng bắn. Nhờ thế, trên trời cao vẫn còn lại một Mặt Trời. Ôi, chú bé Mặt Trời đáng thương, thấy các anh, các em mình lần lượt từng người bị bắn rụng thì vô cùng sợ hãi.
Mặt Trời trên cao đã bớt đi chín vầng, chỉ chốc lát mặt đất đã lạnh hẳn đi và ho đến tận giờ, may mà còn lại một vầng thái dương treo tít tận trời cao.
(Kho tàng truyện thần quái Trung Quốc, tập 1, NXB Văn học, Hà Nội, 1998).
Câu 1: Dòng nào nói đúng đề tài của văn bản trên?
A. Sự hình thành trời đất, vũ trụ.
B. Công cuộc chiến đấu giữa các vị thần và thế giới tự nhiên.
C. Cuộc chinh phục và chế ngự tự nhiên.
D. Sự hình thành vạn vật, con người.
Câu 2: Trình tự các sự việc trong văn bản trên được sắp xếp như thế nào?
A. Vua trời Đế Tuấn sai Hậu Nghệ bắn Mặt trời - Hậu Nghệ bắn được chín Mặt
Trời - Trên trời chỉ còn một mặt trời duy nhất.
B. Vua trời Đế Tuấn sai Hậu Nghệ bắn Mặt trời - Hậu Nghệ bắn được chín Mặt
Trời Vua Nghiêu giấu đi một Mặt Trời.
C. Dân kiện vua Nghiêu vì nhiều mặt trời, trần gian nóng nực - Vua trời Đế
Tuấn sai Hậu Nghệ bắn - Từ đó, trên trời chỉ còn một mặt trời duy nhất.
D. Vua trời Đế Tuấn sai Hậu Nghệ bắn Mặt trời - vua Nghiêu cùng muôn dân
trần gian cổ vũ - Hậu Nghệ bắn được chín Mặt Trời - Vua Nghiêu giấu đi một mũi tên - Trên trời chỉ còn một mặt trời duy nhất.
Câu 3: Đoạn “Mười đứa trẻ nghịch ngợm hay gây sự” chính là con của Đế Tuấn... hoa màu làm sao lại chẳng tiêu tán?” là lời của ai? Thể hiện ý nghĩa gì?
A. Lời người kể chuyện. Thể hiện sự mong muốn chế ngự tự nhiên.
B. Lời vua Đế Tuấn. Thể hiện sự bất bình và muốn trừng trị các con Mặt trời.
C. Lời người cổ sơ. Thể hiện sự bất bình trước hành động hủy hoại tự nhiên.
D. Lời Hậu Nghệ. Thể hiện thái độ lo lắng và muốn diệt trừ các con Mặt Trời.
Câu 4: Vì sao Đế Tuấn lại cử Hậu Nghệ xuống giúp vua Nghiêu và con người dưới trần gian? Điều đó thể hiện mong muốn gì của người xưa?
A. Là một vị thần trên trời. Thể hiện mong muốn chế ngự sức mạnh của tự nhiên.
B. Là một vị thần có tài năng. Thể hiện sự phối hợp giữa bầu trời và mặt đất.
C. Là một vị thần có tài.Thể hiện mong muốn nhận sự trợ giúp của thần linh.
D. Là vị thần có tài. Thể hiện mong muốn cuộc sống trời đất và trần gian hài hòa.
Câu 5: Hành động nào của Hậu Nghệ dưới đây thể hiện rõ chức năng của nhân
vật thần thoại?
A. Ông lại đứng thẳng mình, kéo cung, lắp tên nhằm trúng các vầng thái dương
trên trời cao, từng mũi tên lần lượt bắn ra.
B. Nghệ đưa vợ là Hằng Nga xuống hạ giới, đến gặp vua Nghiêu.
C. Nghệ đứng thẳng giữa quảng trường, lại giơ cung thần một mũi tên bay đi.
D. Nghệ hạ cung, lấy tên lắp trên dây cung, giơ lên bầu trời ngắm nghía,
Câu 6: Tác dụng của những chi tiết kì ảo trong câu chuyện trên:
A. Cảm hứng về cái cao cả, suy tôn sức mạnh thần linh, vũ trụ kì bí.
B. Cảm hứng về cái phi thường, cao thượng, chế ngự tự nhiên, xã hội.
C. Cảm hứng anh hùng, khao khát cái cao cả ngợi ca người anh hùng.
D. Cảm hứng anh hùng, ngợi ca người anh hùng.
Câu 7: Yếu tố nghệ thuật nào tạo nên sự độc đáo trong các phản ánh tự nhiên, con người trong văn bản trên?
A. Xuất hiện lời nhân vật, suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật.
B. Xuất hiện nhiều yếu tố kì ảo, tưởng tượng.
C. Các yếu tố kì ảo đều có mối liên hệ với các yếu tố thực.
D. Chi tiết thực đan cài chi tiết kì ảo cùng với cách lý giải tự nhiên, hợp lí.
Câu 8: Lời người kể chuyện và lời nhân vật trong văn bản thần thoại trên có gì độc đáo? Nêu rõ tác dụng của nó
A. Lời nhân vật nhiều hơn lời người kể chuyện. Tập trung khắc họa nhân vật.
B. Được thể hiện đa dạng, đan xen. Thể hiện rõ nét tính cách nhân vật trung tâm
C. Hòa trộn, đan xen tự nhiên. Thể hiện mong muốn, nguyện vọng của thần linh, con người có sự tương thông, tương hợp
D. Tất cả đáp án trên đều đúng
Câu 9: Mối quan hệ giữa vua Đế Tuấn – Hậu Nghệ - Vua Nghêu thể hiện mong muốn, khát vọng nào của người xưa? Nhận xét cảm hứng chủ đạo khi xây dựng nhân vật Hậu Nghệ (1đ)
Câu 10: Những nhận thức và khát vọng nào của con người trong văn bản trên còn ảnh hưởng tới cuộc sống hiện đại ngày nay? Lý giải rõ bằng dẫn chứng từ văn bản (trả lời từ 6-8 dòng) (1đ)
II. VIẾT (4đ)
Quan sát 2 bức ảnh sau và trả lời câu a,b:


Hình ảnh: Internet
a. Xác định bức ảnh gợi liên tưởng đến văn bản đọc, làm rõ sự liên tưởng, liên quan đó (8- 10 dòng) (1đ)
b. Từ những thành tựu của cơ quan Hàng không Vũ trụ Mỹ (NASA), hãy trình bày suy nghĩ của bạn về khát vọng chinh phục vũ trụ của con người (dài từ 1,5 – 2 trang) (3đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1(0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3(0.5đ) |
Câu 4(0.5đ) |
Câu 5(0.5đ) |
Câu 6(0.5đ) |
Câu 7(0.5đ) |
Câu 8 (0.5đ) |
|
C |
D |
A |
C |
A |
A |
C |
D |
|
Câu 1: Dòng nào nói đúng đề tài của văn bản trên? A. Sự hình thành trời đất, vũ trụ. B. Công cuộc chiến đấu giữa các vị thần và thế giới tự nhiên. C. Cuộc chinh phục và chế ngự tự nhiên. D. Sự hình thành vạn vật, con người. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản (nhan đề, nội dung văn bản)
Lời giải chi tiết:
Đề tài của văn bản: Cuộc chinh phục và chế ngự tự nhiên
→ Đáp án C
|
Câu 2: Trình tự các sự việc trong văn bản trên được sắp xếp như thế nào? A. Vua trời Đế Tuấn sai Hậu Nghệ bắn Mặt trời - Hậu Nghệ bắn được chín Mặt Trời - Trên trời chỉ còn một mặt trời duy nhất. B. Vua trời Đế Tuấn sai Hậu Nghệ bắn Mặt trời - Hậu Nghệ bắn được chín Mặt Trời Vua Nghiêu giấu đi một Mặt Trời. C. Dân kiện vua Nghiêu vì nhiều mặt trời, trần gian nóng nực - Vua trời Đế Tuấn sai Hậu Nghệ bắn - Từ đó, trên trời chỉ còn một mặt trời duy nhất. D. Vua trời Đế Tuấn sai Hậu Nghệ bắn Mặt trời - vua Nghiêu cùng muôn dân trần gian cổ vũ - Hậu Nghệ bắn được chín Mặt Trời - Vua Nghiêu giấu đi một mũi tên - Trên trời chỉ còn một mặt trời duy nhất. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và sắp xếp lại các sự kiện
Lời giải chi tiết:
Các sự kiện: Vua trời Đế Tuấn sai Hậu Nghệ bắn Mặt trời - vua Nghiêu cùng muôn dân trần gian cổ vũ - Hậu Nghệ bắn được chín Mặt Trời - Vua Nghiêu giấu đi một mũi tên - Trên trời chỉ còn một mặt trời duy nhất
→ Đáp án D
|
Câu 3: Đoạn “Mười đứa trẻ nghịch ngợm hay gây sự” chính là con của Đế Tuấn... hoa màu làm sao lại chẳng tiêu tán?” là lời của ai? Thể hiện ý nghĩa gì? A. Lời người kể chuyện. Thể hiện sự mong muốn chế ngự tự nhiên. B. Lời vua Đế Tuấn. Thể hiện sự bất bình và muốn trừng trị các con Mặt trời. C. Lời người cổ sơ. Thể hiện sự bất bình trước hành động hủy hoại tự nhiên. D. Lời Hậu Nghệ. Thể hiện thái độ lo lắng và muốn diệt trừ các con Mặt Trời. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn để xác định người nói và phân tích ý nghĩa
Lời giải chi tiết:
Câu nói trên là lời người kể chuyện, thể hiện sự mong muốn chế ngự tự nhiên.
→ Đáp án A
|
Câu 4: Vì sao Đế Tuấn lại cử Hậu Nghệ xuống giúp vua Nghiêu và con người dưới trần gian? Điều đó thể hiện mong muốn gì của người xưa? A. Là một vị thần trên trời. Thể hiện mong muốn chế ngự sức mạnh của tự nhiên. B. Là một vị thần có tài năng. Thể hiện sự phối hợp giữa bầu trời và mặt đất. C. Là một vị thần có tài. Thể hiện mong muốn nhận sự trợ giúp của thần linh. D. Là vị thần có tài. Thể hiện mong muốn cuộc sống trời đất và trần gian hài hòa. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và giải thích nguyên nhân
Phân tích để rút ra mong muốn của người xưa
Lời giải chi tiết:
Đế Tuấn cử Hậu Nghệ xuống giúp vua Nghiêu và con người dưới trần gian vì Hậu Nghệ là một vị thần có tài
Điều ấy cũng thể hiện sự tin tưởng vào thần linh, vào tín ngưỡng và thể hiện mong muốn nhận sự trợ giúp của thần linh của người xưa
→ Đáp án C
|
Câu 5: Hành động nào của Hậu Nghệ dưới đây thể hiện rõ chức năng của nhân vật thần thoại? A. Ông lại đứng thẳng mình, kéo cung, lắp tên nhằm trúng các vầng thái dương trên trời cao, từng mũi tên lần lượt bắn ra. B. Nghệ đưa vợ là Hằng Nga xuống hạ giới, đến gặp vua Nghiêu. C. Nghệ đứng thẳng giữa quảng trường, lại giơ cung thần một mũi tên bay đi. D. Nghệ hạ cung, lấy tên lắp trên dây cung, giơ lên bầu trời ngắm nghía |
Phương pháp giải:
Nhớ lại chức năng của nhân vật thần thoại
Đọc kĩ văn bản, chú ý các hành động của nhân vật Hậu Nghệ và đối chiếu với chức năng của nhân vật thần thoại
Lời giải chi tiết:
Các hành động của nhân vật Hậu Nghệ: Ông lại đứng thẳng mình, kéo cung, lắp tên nhằm trúng các vầng thái dương
trên trời cao, từng mũi tên lần lượt bắn ra.
→ Hành động phù hợp với nhân vật chính của truyện thần thoại
→ Đáp án A
|
Câu 6: Tác dụng của những chi tiết kì ảo trong câu chuyện trên: A. Cảm hứng về cái cao cả, suy tôn sức mạnh thần linh, vũ trụ kì bí. B. Cảm hứng về cái phi thường, cao thượng, chế ngự tự nhiên, xã hội. C. Cảm hứng anh hùng, khao khát cái cao cả ngợi ca người anh hùng. D. Cảm hứng anh hùng, ngợi ca người anh hùng. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, liệt kê những chi tiết kì ảo và nêu tác dụng
Lời giải chi tiết:
Tác dụng: Những chi tiết kì ảo là cảm hứng về cái cao cả, đồng thời suy tôn sức mạnh thần linh, vũ trụ kì bí
→ Đáp án A
|
Câu 7: Yếu tố nghệ thuật nào tạo nên sự độc đáo trong các phản ánh tự nhiên, con người trong văn bản trên? A. Xuất hiện lời nhân vật, suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. B. Xuất hiện nhiều yếu tố kì ảo, tưởng tượng. C. Các yếu tố kì ảo đều có mối liên hệ với các yếu tố thực. D. Chi tiết thực đan cài chi tiết kì ảo cùng với cách lý giải tự nhiên, hợp lí. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về các biện pháp nghệ thuật
Lời giải chi tiết:
Yếu tố tạo nên sự độc đáo: Các yếu tố kì ảo đều có mối liên hệ với các yếu tố thực khiến câu chuyện trở nên chân thực hơn với người đọc
→ Đáp án C
|
Câu 8: Lời người kể chuyện và lời nhân vật trong văn bản thần thoại trên có gì độc đáo? Nêu rõ tác dụng của nó A. Lời nhân vật nhiều hơn lời người kể chuyện. Tập trung khắc họa nhân vật. B. Được thể hiện đa dạng, đan xen. Thể hiện rõ nét tính cách nhân vật trung tâm C. Hòa trộn, đan xen tự nhiên. Thể hiện mong muốn, nguyện vọng của thần linh, con người có sự tương thông, tương hợp D. Tất cả đáp án trên đều đúng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý lời của người kể chuyện và lời của nhân vật
Nêu tác dụng
Lời giải chi tiết:
Lời người kể chuyện có tác dụng:
+ Lời nhân vật nhiều hơn lời người kể chuyện. Tập trung khắc họa nhân vật.
+ Được thể hiện đa dạng, đan xen. Thể hiện rõ nét tính cách nhân vật trung tâm
+ Hòa trộn, đan xen tự nhiên. Thể hiện mong muốn, nguyện vọng của thần linh, con người có sự tương thông, tương hợp
→ Đáp án D
Câu 9: Mối quan hệ giữa vua Đế Tuấn – Hậu Nghệ - Vua Nghêu thể hiện mong muốn, khát vọng nào của người xưa? Nhận xét cảm hứng chủ đạo khi xây dựng nhân vật Hậu Nghệ (1đ)
Phương pháp giải:
Đọc lại văn bản và đối chiếu với các chi tiết liên quan đến 3 nhân vật đó
Lời giải chi tiết:
Mối quan hệ của 3 nhân vật:
+ Vua Đế Tuấn – vua Nghêu: Mối quan hệ trời – đất, thiên đình – trần gian
+ Hậu Nghệ - vua Nghêu: Mối quan hệ thần linh – con người
- Thể hiện quan điểm tương thông vũ trụ, trời đất “vạn vật nhất thể”, mong muốn sự phù trợ của các vị thần linh với công cuộc chinh phục tự nhiên của con người cổ sơ
- Cảm hứng chủ đạo: Ca ngợi, tôn sùng tài năng phi thường
Câu 10: Những nhận thức và khát vọng nào của con người trong văn bản trên còn ảnh hưởng tới cuộc sống hiện đại ngày nay? Lý giải rõ bằng dẫn chứng từ văn bản (trả lời từ 6-8 dòng) (1đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản để chỉ ra những nhận thức, khát vọng của con người trong văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhận thức, khát vọng: niềm tin vào sức mạnh của chính bản thân của con người, khát vọng chinh phục, khám phá, chế ngự, cải tạo,… tự nhiên của con người
Học sinh tự liên hệ với trải nghiệm của bản thân để tìm mối liên quan, lý giải rõ qua chi tiết, dẫn chứng trong văn bản
II. VIẾT (4đ)
a. Xác định bức ảnh gợi liên tưởng đến văn bản đọc, làm rõ sự liên tưởng, liên quan đó (8- 10 dòng) (1đ)
b. Từ những thành tựu của cơ quan Hàng không Vũ trụ Mỹ (NASA), hãy trình bày suy nghĩ của bạn về khát vọng chinh phục vũ trụ của con người (dài từ 1,5 – 2 trang) (3đ)
Phương pháp giải:
a. Đối chiếu hai bức ảnh với chủ đề chung văn bản, xác định mối quan hệ tương đồng và khác biệt
b. Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
a. Bức ảnh 1: Hình ảnh vũ trụ do NASA phóng vào một tiểu hành tinh ngoài vũ trụ, làm chệch quỹ đạo để không ảnh hưởng tới trái đất
Bức ảnh 2: Hình ảnh tên lửa, bệ phóng,… thăm dò vũ trụ. Như vậy, bức 1 có nhiều tương đồng với chủ đề văn bản
b.
|
Viết bài Nghị luận xã hội về “Khát vọng chinh phục vũ trụ của con người” |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận - Ý kiến cá nhân người viết với hiện tượng/vấn đề |
|
Thân bài |
2,5 |
1. Giải thích một số từ ngữ quan trọng - Xác định từ ngữ, hình ảnh cần giải thích: khát vọng, chinh phục vũ trụ, tự nhiên 2. Tóm tắt vấn đề/hiện tượng - Thực trạng về sức mạnh con người hiện đại: phát minh, cống hiến, thành tựu… (từ quá khứ tới hiện tại) - Những hạn chế, khó khăn về sức mạnh của con người trước tự nhiên, khoa học, đời sống hiện tại 3. Bàn luận hiện tượng/vấn đề (lí lẽ/ dẫn chứng) - Tác động tớ tuổi trẻ, xã hội: + Cần lý giải rõ những đóng góp, thành tựu của con người ảnh hưởng đến tuổi trẻ, xã hội ra sao? Những minh chứng xác thực + Con người chinh phục, khám phá vũ trụ như thế nào? Lí giải những hạn chế, tồn tại mà con người chưa đạt được trước cuộc khám phá vũ trụ - Thái độ, hành động cụ thể đối với vấn đề 4. Cái nhìn đa chiều về vấn đề/ hiện tượng |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định lại ý kiến cá nhân - Đề xuất giải pháp lan tỏa ý nghĩa tích cực của vấn đề - Sự tác động của vấn đề (nhận thức, hành động) |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận xã hội: sự đồng tình; sự phản đối, niềm tin,…) - Sắp xếp luận điểm, lí lẽ, bằng chứng hợp lý - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 7
Đề thi
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
Giết con chó đầu rắn ở Léc nê
Vừa ra khỏi cổng thành Tirynthe, Hê ra clet đã chuẩn bị ngay cho cuộc chiến sắp tới.
Trong vương quốc của Ơ ri xtê, ai ai cũng nghe nói đến con chó đầu rắn ở Léc- nê. Dân thành Tirynthe vẫn tin chắc rằng nó còn dữ tợn hơn cả sư tử Némée.
Hercule không sợ phải chạm trán với con chó đầu rắn. Vấn đề không phải là một con quái vật dị hình thì có nhiều sức mạnh. Con chó đầu rắn không hề giống bất cứ một động vật nào mà con người được biết: Nó có thân hình của một con chó khổng lồ với cái đầu rắn ngất ngưởng ở trên.
Một già lão trong thành đã thề trước mặt Hercule rằng con quái vật này có những một trăm cái đầu. Một người khác thì lại bảo nó có năm đầu. Đa số còn lại thì bảo có chín cái đầu.
Nhưng từ chín cái đầu này luôn phả ra một thứ mùi xú uế có thể giết chết ngay bất cứ ai ngửi thấy. Và máu của nó có thể coi là độc dược mạnh nhất mà con người từng biết.
Hercule cũng biết rằng con chó đầu rắn này ẩn cư ở vùng đầm lầy Léc nê, cách biển và thành Argos chẳng bao xa. Ở đó, nó giấu mình rất kỹ khi đã quyết định tiêu diệt kẻ thù, hoặc bất chợt tấn công đàn gia súc trong vùng, phá hoại mùa màng, giết chết và hút máu bất cứ người hay vật nào trong tầm tay của nó. Người ta nói rằng nó là một con vật hết sức thông minh và khôn ngoan không gì sánh nổi, nó có trí tuệ của một vị thần.
Nó là hiện thân của sự hận thù và chết chóc.
Trong suốt một giờ đồng hồ, Hercule vừa đi vừa nghĩ ngợi mong tìm ra giải pháp có thể tiêu diệt được con quái vật ghê sợ này. Những bức thành Tirynthe mờ khuất dần sau lưng chàng.
Trước mặt chàng, con đường đến Lerne như trải dài, trải dài mãi. ( ...)
( Lược 1 đoạn: Hê ra clet đến hang ổ của chó đầu rắn cùng với cậu bé Iolaos)
Phải hành động ngay, không chậm trễ. Phải buộc con quái vật rời khỏi hang ổ. Nếu không, nó sẽ sinh ra lắm mưu mẹo khác.
Hercule quyết định đốt lửa từ một đám sậy.
Cây cỏ khô bén lửa, cháy lan ra tới tận bìa rừng.
Khi Iolaos thấy Hê ra clet rút tên ra khỏi bao, cậu hiểu ngay mọi chuyện.
Sau khi châm lửa vào đầu mũi tên, Hercule giương cung lên nhắm vào một hòn đảo trong đầm lầy. Rồi nhờ có sự giúp sức của Iolaos châm lửa vào mũi tên mà Hercule cứ bắn liên tiếp, cho tới khi đầm lầy biến thành một lò lửa. Một vòng tròn lửa và khói bao trùm hết đầm lầy, biến thành một biển lửa.
Họ chẳng phải chờ đợi lâu. Sau vài phút, mặt nước biến động dữ dội, và như một đại dương nứt toác trước mặt họ, đầm lầy như chẻ ra làm đôi, con chó đầu rắn vùng lên.
Nó dựng đứng trước hai người, chín cái đầu hung dữ hăm dọa, chín cái mồm thè lè lưỡi, kêu gào, phát ra mùi hết sức hôi hám.
Hercule rút gươm chém một nhát vào cái đầu gần nhất của con rắn trong tầm tay của mình.
Cái đầu vừa rơi xuống, tức thì hai cái đầu khác mọc lên từ vết thương, to lớn và đáng sợ không kém.
Iolaos thụt lùi. Hercule chém thêm một nhát nữa, lại có hai cái đầu khác mọc ngay ra.
- Iolaos! - Hercule hét to át cả tiếng kêu của con thú. - Mang cho bác một cây củi đang cháy, mau lên!
Trong lúc Iolaos chạy đi kiếm đuốc, Hercule chém đứt một cái đầu nữa của con quái vật.
Chàng hét lên:
- Đốt cái cổ này! Đốt ngay cái cổ này!
Iolaos vừa kịp giơ đuốc lên gí vào cái cổ còn đương chảy máu. Và không có cái đầu nào mọc lên nữa cả… Hai bác cháu say sưa với trận chiến, con vật ngày càng trở nên hung tợn. Từng cái đầu rơi xuống, và Iolaos lại đốt ngay tắp lự.
Con chó đầu rắn nghiêng ngả, nó mất đi phần lớn sức mạnh và mất nhiều máu.
Nhưng vẫn còn một cái đầu lớn nhất bọn, cái đầu được truyền thuyết coi là bất tử. Hercule phải lấy hết sức bình sinh chém mạnh nhiều nhát, rồi bỏ kiếm, vơ ngay ngọn đuốc đốt cháy cái cổ nguy hiểm cuối cùng của con vật.
Con vật co giật một lúc rồi ngã uỵch xuống bờ đầm lầy. Sau những cố gắng cuối cùng, con chó đầu rắn đã khuất phục. Nhưng để cho nó chết hẳn, phải chôn cái đầu bất tử của con quái vật này xuống một tảng đá hình đầu chó, truyền thuyết đã khẳng định như vậy.
Hercule thu dọn vũ khí, bỏ đầu quái vật vào một bao da rồi cùng Iolaos rời vùng đầm lầy. Mùi hôi thối nhạt dần. ( ..........)
Hercule lôi từ trong bao ra mấy mũi tên. Sau khi đã mổ bụng con quái vật, chàng nhúng tên vào dòng máu đen hôi tanh chảy ra từ ruột nó.
- Iolaos ơi! Giờ đây, những mũi tên này đã tẩm độc, một chất độc nặng nhất. Đây là vũ khí lợi hại sẽ giúp bác trong tương lai và chắc chắn Ơ ri xte phải hết sức hoảng sợ.
Khi gần đến cổng thành Tirynthe, Hercule nhắc với Iolaos phải giữ đúng lời hứa của mình và không được tìm gặp hay đi theo chàng trong những trận chiến sắp tới nếu chàng không yêu cầu.
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc thể loại nào?
A. Thần thoại
B. Sử thi
C. Truyện cổ tích
D. Truyện ngắn
Câu 2: Nội dung của đoạn trích trên là gì?
A. Hê ra clet đi tìm táo vàng
B. Hê ra clet giết con sư tử ở Nê Mê
C. Hê ra clet giết con chó đầu rắn ở Lec nê
D. Hê ra clet bắt sống con bò mộng
Câu 3: Con chó đầu rắn là hiện thân cho sức mạnh nào?
A. Hận thù và chết chóc
B. Hủy diệt và chết chóc
C. Hận thù và hủy diệt
D. Tình yêu và hy vọng
Câu 4: Hê-ra-clet hạ được con chó đầu rắn bằng cách nào?
A. Dùng sức mạnh của chính đôi tay mình .
B. Nhờ vào lửa để đốt các vết chém
C. Dùng gươm chém vào đầu con quái vật
D. Dùng gươm chém đầu con quái vật và sự trợ giúp của cậu bé Iolaos
Câu 5: Chi tiết Hê-ra-clet lôi từ trong bao ra mấy mũi tên. Sau khi đã mổ bụng con quái vật, chàng nhúng tên vào dòng máu đen hôi tanh chảy ra từ ruột nó.cho thấy chàng là người như thế nào ?
A. Thông minh.
B. Dũng cảm
C. Kiên quyết
D. Tài hoa.
Câu 6: Hình tượng con chó đầu rắn ở Léc nê có ý nghĩa gì?
A. Tượng trưng cho lực lượng thống trị xã hội tàn ác.
B. Chỉ những hiện tượng tự nhiên gây tai họa cho con người.
C. Chỉ những các hiện tượng tiêu cực của xã hội.
D. Tượng trưng cho những tính cách tiêu cực của loài người.
Câu 7: Chiến công của Hê-ra-clet trong câu chuyện có ý nghĩa gì?
A. Ca ngợi sức mạnh của nhà nước A-then cổ đại.
B. Ca ngợi, tự hào về sức mạnh và trí tuệ của con người.
C. Phản ánh những xung đột xã hội căng thẳng.
D. Phản ánh công cuộc khám phá đại dương của người Hy Lạp cổ.
Câu 8: Phân tích ý nghĩa của chi tiết “ Hercule rút gươm chém một nhát vào cái đầu gần nhất của con rắn trong tầm tay của mình. Cái đầu vừa rơi xuống, tức thì hai cái đầu khác mọc lên từ vết thương, to lớn và đáng sợ không kém” ( 1,0 đ)
Câu 9: Từ cuộc chiến đấu của Hê – ra – clet với con chó đầu rắn bạn rút ra cho mình những bài học nào ? ( 1, 0 đ)
Câu 10: Chi tiết “ Hercule lôi từ trong bao ra mấy mũi tên. Sau khi đã mổ bụng con quái vật, chàng nhúng tên vào dòng máu đen hôi tanh chảy ra từ ruột nó” gợi cho bạn suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa thách thức và cơ hội ? (0,5đ)
II. VIẾT (4đ)
Phân tích những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích trên bằng một bài văn khoảng 500 chữ
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1(0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3(0.5đ) |
Câu 4(0.5đ) |
Câu 5(0.5đ) |
Câu 6(0.5đ) |
Câu 7(0.5đ) |
|
A |
C |
A |
D |
A |
B |
B |
|
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc thể loại nào? A. Thần thoại B. Sử thi C. Truyện cổ tích D. Truyện ngắn |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và nhớ lại kiến thức về thể loại
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích trên thuộc thể loại Thần thoại (thần thoại suy nguyên)
→ Đáp án A
|
Câu 2: Nội dung của đoạn trích trên là gì? A. Hê ra clet đi tìm táo vàng B. Hê ra clet giết con sư tử ở Nê Mê C. Hê ra clet giết con chó đầu rắn ở Lec nê D. Hê ra clet bắt sống con bò mộng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn trích (chú ý tên đoạn trích)
Lời giải chi tiết:
Nội dung của đoạn trích: Kể về việc Hê ra clet giết con chó đầu rắn ở Lec nê
→ Đáp án C
|
Câu 3: Con chó đầu rắn là hiện thân cho sức mạnh nào? A. Hận thù và chết chóc B. Hủy diệt và chết chóc C. Hận thù và hủy diệt D. Tình yêu và hy vọng |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý hình tượng con chó đầu rắn
Lời giải chi tiết:
Con chó đầu rắn là hiện thân của hận thù và chết chóc
→ Đáp án A
|
Câu 4: Hê-ra-clet hạ được con chó đầu rắn bằng cách nào? A. Dùng sức mạnh của chính đôi tay mình . B. Nhờ vào lửa để đốt các vết chém C. Dùng gươm chém vào đầu con quái vật D. Dùng gươm chém đầu con quái vật và sự trợ giúp của cậu bé Iolaos |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Hê – ra- clét hạ được con chó đầu rắn bằng cách dùng gươm chém đầu con quái vật và sự trợ giúp của cậu bé Iolaos
→ Đáp án D
|
Câu 5: Chi tiết Hê-ra-clet lôi từ trong bao ra mấy mũi tên. Sau khi đã mổ bụng con quái vật, chàng nhúng tên vào dòng máu đen hôi tanh chảy ra từ ruột nó. cho thấy chàng là người như thế nào ? A. Thông minh. B. Dũng cảm C. Kiên quyết D. Tài hoa. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ chi tiết, chú ý cách dùng từ ngữ
Lời giải chi tiết:
Chi tiết trên cho thấy Hê – ra – clét là người thông minh
→ Đáp án A
|
Câu 6: Hình tượng con chó đầu rắn ở Léc nê có ý nghĩa gì? A. Tượng trưng cho lực lượng thống trị xã hội tàn ác. B. Chỉ những hiện tượng tự nhiên gây tai họa cho con người. C. Chỉ những các hiện tượng tiêu cực của xã hội. D. Tượng trưng cho những tính cách tiêu cực của loài người. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý những chi tiết nói về con chó đầu rắn và nêu ý nghĩa
Lời giải chi tiết:
Con chó đầu rắn ám chỉ những hiện tượng tự nhiên gây tai họa cho con người
→ Đáp án B
|
Câu 7: Chiến công của Hê-ra-clet trong câu chuyện có ý nghĩa gì? A. Ca ngợi sức mạnh của nhà nước A-then cổ đại. B. Ca ngợi, tự hào về sức mạnh và trí tuệ của con người. C. Phản ánh những xung đột xã hội căng thẳng. D. Phản ánh công cuộc khám phá đại dương của người Hy Lạp cổ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý những chiến công của Hê-ra-clet và nêu ý nghĩa
Lời giải chi tiết:
Chiến công của Hê-ra-clet có ý nghĩa: Ca ngợi, tự hào về sức mạnh và trí tuệ của con người
→ Đáp án B
Câu 8: Phân tích ý nghĩa của chi tiết “ Hercule rút gươm chém một nhát vào cái đầu gần nhất của con rắn trong tầm tay của mình. Cái đầu vừa rơi xuống, tức thì hai cái đầu khác mọc lên từ vết thương, to lớn và đáng sợ không kém” ( 1,0 đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ chi tiết, chú ý những từ ngữ, hình ảnh nói về sức mạnh của con chó đầu rắn
Lời giải chi tiết:
- Chi tiết kì ảo hoang đường là 1 đặc trưng của truyện thần thoại, giúp câu chuyện thêm li kì hấp dẫn
- Làm tăng tính thử thách với nhân vật chính
- Tôn vinh them chiến thắng của người anh hùng
Câu 9: Từ cuộc chiến đấu của Hê – ra – clet với con chó đầu rắn bạn rút ra cho mình những bài học nào ? (1,0 đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Rút ra bài học cho bản thân
Lời giải chi tiết:
+ Sự trợ giúp của bạn bè, người thân
+ Ý chí nghị lực , tinh thần dũng cảm không ngại khó khăn nguy hiểm
Câu 10: Chi tiết “Hercule lôi từ trong bao ra mấy mũi tên. Sau khi đã mổ bụng con quái vật, chàng nhúng tên vào dòng máu đen hôi tanh chảy ra từ ruột nó” gợi cho bạn suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa thách thức và cơ hội ? (0,5đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ chi tiết và toàn bộ văn bản
Liên hệ và nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa thách thức và cơ hội
Lời giải chi tiết:
Thách thức: Là những khó khăn thử thách
Cơ hội: Là những thuận lợi
→Đó là hai phạm trù tưởng như đối lập nhưng thật ra thống nhất bởi khi ta vượt qua được thách thức thì đồng thời cũng mở ra nhiều cơ hội
II. VIẾT (4đ)
Phân tích những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích trên bằng một bài văn khoảng 500 chữ
Phương pháp giải:
Dựa vào những kiến thức đã phân tích và kĩ năng đã được học
Lời giải chi tiết:
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
- Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Ý nghĩa, giá trị của tác phẩm Giết con sư tử ở Nê-mê.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm; đảm bảo các yêu cầu sau:
- Giới thiệu ngắn gọn về xuất xứ, nhân vật chính và nội dung bao quát của tác phẩm Giết con sư tử ở Nê - mê.
- Đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm:
+ Về nội dung, câu chuyện kể về một trong những kì công của Hê-ra-clet; thông qua đó, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên của người Hy Lạp cổ; ngợi ca sức mạnh thể chất và trí tuệ của con người.
+ Về nghệ thuật, tác phẩm chứa đựng những đặc trưng của nghệ thuật cổ đại Hy Lạp: sự phong phú của trí tưởng tượng; tính hấp dẫn, li kì của thử thách để làm bật những phẩm chất của nhân vật chính…
- Nêu được bài học rút ra từ câu chuyện (có thể là bài học dựa vào chính bản thân mình hoặc không ngại khi phải đương đầu với thử thách) / thể hiện sự đồng tình / không đồng tình với thông điệp của câu chuyện trong tác phẩm….
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 8
Đề thi
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
Nữ thần Lúa là một cô gái xinh đẹp, dáng người ẻo lả và có tính hay hờn dỗi.
Nàng là con gái Ngọc Hoàng. Sau những trận lụt lội ghê gớm xảy ra, sinh linh cây cỏ đều bị diệt hết, trời bèn cho những người còn sống sót sinh con đẻ cái trên mặt đất và sai Nữ thần Lúa xuống trần gian, nuôi sống loài người.
Nữ thần làm phép cho những hạt giống gieo xuống đất nảy mầm, mọc thành cây, kết bông mẩy hạt. Lúa chín tự về nhà không cần gặt và không phải phơi phóng gì cả. Cần ăn, cứ ngắt bông bỏ vào nồi là lúa sẽ thành cơm.
Một hôm, cô con gái nhà kia đang bận việc. Sân chưa quét dọn, cửa kho cũng chưa mở, lúa ở ngoài đã ùn ùn kéo về. Cô gái cuống quít và đâm cáu. Sẵn tay đang cầm cái chổi, cô đập vào đầu bông lúa mà mắng:
– Người ta chưa dọn dẹp xong đã bò về. Gì mà hấp tấp thế.
Nữ thần Lúa đang dẫn các bông lúa vào sân, thấy sân, đường bẩn thỉu vương đầy rác rưởi đã bực trong lòng, lại bị phang một cán chổi vào đầu, tức lắm. Cả đám lúa đều thốt lên:
– Muốn mệt thì ta cho mệt luôn. Từ nay mang hái tre, liềm sắc ra cắt, chở ta về.
Từ đó, nữ thần Lúa dỗi, nhất định không cho lúa bò về nữa. Người trần gian phải xuống tận ruộng lấy từng bông. Thấy vất vả mệt nhọc quá, người ta mới chế ra liềm hái để cắt lúa cho nhanh. Và lúa cũng không tự biến thành cơm nữa, mà phải phơi phóng, xay giã cho ra gạo.
Sự hờn dỗi của nữ thần Lúa còn đôi khi cay nghiệt hơn nữa. Nữ thần vẫn giận sự phũ phàng của con người, nên nhiều lần đã cấm không cho các bông lúa nảy nở. Có kết hạt thì cũng chỉ là lúa lép mà thôi. Vì thế sau này mỗi lần gặt xong là người trần gian phải làm lễ cúng hồn Lúa, cũng là cúng thần Lúa. Có nơi không gọi như thế thì gọi là cúng cơm mới. Cúng hồn Lúa, cơm mới, do các gia đình tổ chức trong nhà mình.
Các làng, các bản cũng phải mở những ngày hội chung để cúng thần Lúa. Trong những ngày hội ấy, mở đầu cho các cuộc tế tự và trò vui, thường có một tiết mục hấp dẫn, gọi là “Rước bông lúa”. Các trò Trám (Vĩnh Phú), trò Triêng (Thanh Hóa), trò thổi tù và cây Hồng (Nghệ An, Hà Tĩnh… đều có rước bông lúa như vậy).
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại văn bản nào?
A. Thần thoại.
B. Sử thi.
C. Thơ Đường luật.
D. Thơ Nôm Đường luật.
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
A. Biểu cảm.
B. Miêu tả
C. Tự sự
D. Thuyết minh
Câu 3. Xác định các nhân vật được nhắc đến trong văn bản:
A. Người nông dân và thần Lúa
B. Trời, Nữ thần Lúa, cô con gái nhà kia, người trần gian.
C. Trời và Nữ thần Lúa
D. Chàng trai và cô con gái nhà kia.
Câu 4. Đoạn đầu văn bản cho biết nữ thần Lúa là cô gái như thế nào?
A. Nữ thần Lúa là một cô gái xinh đẹp.
B. Nữ thần Lúa có dáng người ẻo lả và có tính hay hờn dỗi
C. Nữ thần lúa là cô gái xinh đẹp, luôn giúp đỡ người nghèo khổ.
D. Nữ thần Lúa là một cô gái xinh đẹp, dáng người ẻo lả và có tính hay hờn dỗi
Câu 5. Theo đoạn trích, Nữ thần Lúa hờn dỗi với con người vì việc gì?
A. Con người đã không quan tâm tới thần Lúa.
B. Nữ thần Lúa đang dẫn các bông lúa vào sân, thấy sân, đường bẩn thỉu vương đầy rác rưởi đã bực trong lòng, lại bị phang một cán chổi vào đầu.
C. Con người đã không ăn cơm nữa.
D. Con người đã có hành động phá hoại thần Lúa.
Câu 6. Ngọc Hoàng đã làm gì để loài người được tồn tại?
A. Ngọc Hoàng đã sai thần Lửa giúp loài người.
B. Ngọc Hoàng đã bỏ qua tội lỗi của loài người.
C. Ngọc Hoàng đã ban phép màu cho loài người.
D. Ngọc Hoàng đã sai Nữ thần Lúa xuống trần gian, nuôi sống loài người.
Câu 7. Nêu nội dung bao quát của văn bản trên?
A. Kể về các họ hàng thân thích của cây lúa.
B. Kể về quá trình hình thành và sự ra đời cây lúa.
C. Kể về việc Ngọc Hoàng đã giúp loài người.
D. Kể về nguồn gốc cái tên của Nữ thần Lúa.
Câu 8. Đặt một nhan đề cho văn bản trên.
Câu 9. Nhận xét về sự lý giải về quá trình ra đời của cây lúa?
Câu 10. Đánh giá nội dung và nghệ thuật của tác phẩm và ghi lại câu văn mình thích nhất. (Trả lời bằng 4 - 5 câu)?
II. Viết (4 đ):
Viết một văn bản ngắn bàn về vai trò của cây lúa hạt gạo trong đời sống của con người Việt Nam hôm nay.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 8
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1(0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3(0.5đ) |
Câu 4(0.5đ) |
Câu 5(0.5đ) |
Câu 6(0.5đ) |
Câu 7(0.5đ) |
|
A |
C |
B |
D |
B |
D |
B |
|
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại văn bản nào? A. Thần thoại. B. Sử thi. C. Thơ Đường luật. D. Thơ Nôm Đường luật. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về thể loại văn bản
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên thuộc thể loại Thần thoại
→ Đáp án A
|
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản? A. Biểu cảm. B. Miêu tả C. Tự sự D. Thuyết minh |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là Tự sự (kể chuyện)
→ Đáp án C
|
Câu 3. Xác định các nhân vật được nhắc đến trong văn bản: A. Người nông dân và thần Lúa B. Trời, Nữ thần Lúa, cô con gái nhà kia, người trần gian. C. Trời và Nữ thần Lúa D. Chàng trai và cô con gái nhà kia. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Liệt kê các nhân vật được nhắc đến
Lời giải chi tiết:
Các nhân vật được nhắc đến: Trời, Nữ thần Lúa, cô con gái nhà kia, người trần gian.
→ Đáp án B
|
Câu 4. Đoạn đầu văn bản cho biết nữ thần Lúa là cô gái như thế nào? A. Nữ thần Lúa là một cô gái xinh đẹp. B. Nữ thần Lúa có dáng người ẻo lả và có tính hay hờn dỗi C. Nữ thần lúa là cô gái xinh đẹp, luôn giúp đỡ người nghèo khổ. D. Nữ thần Lúa là một cô gái xinh đẹp, dáng người ẻo lả và có tính hay hờn dỗi |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn đầu văn bản
Chú ý những chi tiết miêu tả nữ thần Lúa
Lời giải chi tiết:
Nữ thần Lúa là một cô gái xinh đẹp, dáng người ẻo lả và có tính hay hờn dỗi
→ Đáp án D
|
Câu 5. Theo đoạn trích, Nữ thần Lúa hờn dỗi với con người vì việc gì? A. Con người đã không quan tâm tới thần Lúa. B. Nữ thần Lúa đang dẫn các bông lúa vào sân, thấy sân, đường bẩn thỉu vương đầy rác rưởi đã bực trong lòng, lại bị phang một cán chổi vào đầu. C. Con người đã không ăn cơm nữa. D. Con người đã có hành động phá hoại thần Lúa. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Theo đoạn trích, Nữ thần Lúa hờn dỗi với con người vì Nữ thần Lúa đang dẫn các bông lúa vào sân, thấy sân, đường bẩn thỉu vương đầy rác rưởi đã bực trong lòng, lại bị phang một cán chổi vào đầu.
→ Đáp án B
|
Câu 6. Ngọc Hoàng đã làm gì để loài người được tồn tại? A. Ngọc Hoàng đã sai thần Lửa giúp loài người. B. Ngọc Hoàng đã bỏ qua tội lỗi của loài người. C. Ngọc Hoàng đã ban phép màu cho loài người. D. Ngọc Hoàng đã sai Nữ thần Lúa xuống trần gian, nuôi sống loài người. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Ngọc Hoàng đã sai Nữ thần Lúa xuống trần gian, nuôi sống loài người.
→ Đáp án D
|
Câu 7. Nêu nội dung bao quát của văn bản trên? A. Kể về các họ hàng thân thích của cây lúa. B. Kể về quá trình hình thành và sự ra đời cây lúa. C. Kể về việc Ngọc Hoàng đã giúp loài người. D. Kể về nguồn gốc cái tên của Nữ thần Lúa. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nội dung bao quát của văn bản: Kể về quá trình hình thành và sự ra đời cây lúa.
→ Đáp án B
Câu 8. Đặt một nhan đề cho văn bản trên. (1,0đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, rút ra nội dung chính và đặt nhan đề
Lời giải chi tiết:
Nhan đề có thể là: Nữ thần lúa; Thần lúa; Sự tích cây lúa; Cây lúa; Lúa; Sự ra đời của cây lúa; …
Câu 9. Nhận xét về sự lý giải về quá trình ra đời của cây lúa? (1,0 đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý về sự lý giải về quá trình ra đời của cây lúa và nhận xét về sự lý giải ấy
Lời giải chi tiết:
Sự lý giải về quá trình ra đời của cây lúa: mộc mạc logic, hợp lí, thú vị thể hiện những suy nghĩ hồn nhiên có phần giản đơn của con người thuở sơ khai; khao khát mong muốn lí giải về những hiện tượng trong thế giới tự nhiên: kì ảo, hoang đường, tưởng tượng: sức hấp dẫn
Câu 10. Đánh giá nội dung và nghệ thuật của tác phẩm và ghi lại câu văn mình thích nhất. (Trả lời bằng 4 - 5 câu)?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, rút ra nhận xét về nội dung và nghệ thuật
Lựa chọn câu văn yêu thích nhất
Lời giải chi tiết:
Nhận xét về nội dung: nêu chi tiết, lấy những hình ảnh thú vị: lúa bò về; lúa biết hờn dỗi;…
Đặc sắc về nghệ thuật kể, yếu tố kì ảo, hoang đường
Học sinh lựa chọn câu văn mình yêu thích
II. VIẾT (4đ)
Viết một văn bản ngắn bàn về vai trò của cây lúa hạt gạo trong đời sống của con người Việt Nam hôm nay.
Phương pháp giải:
Dựa vào những kiến thức đã phân tích và kĩ năng đã được học
Lời giải chi tiết:
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Vai trò của cây lúa hạt gạo trong đời sống của con người Việt Nam hôm nay
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
Viết một đoạn văn bàn về ý nghĩa của hạt gạo trong đời sống của người Việt Nam.
- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn.
- Làm nổi bật nội dung: Ý nghĩa của hạt thóc/gạo trong đời sống của người Việt Nam.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 9
Đề thi
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
ĐẺ ĐẤT (Trích Đẻ đất đẻ nước – sử thi Mường)
Tóm tắt: Thuở ấy, khi đất còn pạc lạc (xơ xác, rời rạc), nước còn pời lời (bùng nhùng), trời còn puổng luổng (mung lung), bỗng “mưa dầm mưa dãi, nước ngập bao la núi đồi, 50 ngày nước mới rút, tự nhiên mọc lên một cây xanh có 90 cành, có một cành chọc trời, biến thành ông Thu Tha, bà Thu Thiên. Hai thần truyền lệnh làm ra đất, trời và muôn vật. Nhưng sau đó, trời nắng dữ dội 12 năm liền làm cho xơ xác. Thần Pổng Pêu ao ước có một trận mưa lớn. Tức thì mưa to gió lớn chín mười ngày đêm, nước ngập bao la. Bảy tháng sau, nước rút. Tiếp đó là quá trình hình thành vũ trụ, con người, xây dựng bản Mường và sáng tạo văn hoá của đồng bào Mường ở buổi sơ khai.
Tác phẩm gồm nhiều rằn/rằng (đoạn), kể lại quá trình hình thành vũ trụ, hình thành con người. Phần được trích dẫn dưới đây là một trong hai rằn mở đầu của tác phẩm. Đẻ đất và Đẻ nước vốn là tên của hai rằn song “trong ý niệm của người Việt – Mường thì Đất – Nước còn mang ý nghĩa Tổ quốc, giống nòi, địa vực cư trú, nên tên của hai rằn này được dùng làm tên chung cho tác phẩm”.
ĐẺ ĐẤT
Muốn ăn cơm phải tìm giống gieo mạ
Muốn ăn cá phải tát suối, tát ao
Muốn biết vì sao có đất đỏ, đất nâu
Phải bảo nhau ngồi nghe chuyện kể
Ngày xưa ngày ấy
Trông trời, trời bao la rộng rãi
Trông đất, đất vắng vẻ trống không
Đồn rằng: Có một năm mưa dầm mưa dãi
Nước vượt khỏi đồi U
Nước dâng tràn đồi Bái
Năm mươi ngày nước rút
Bảy mươi ngày nước xuôi
Mọc lên một cây xanh xanh
Có chín mươi cành
Cây chọc lên trời, lá xanh biết cựa
Thân trên mặt đất, thân cây biết rung
Trong tán trong cành có tiếng đàn bà con gái
Cành chọc trời là con đầu
Tên gọi ông Thu Tha
Cành bụng xung là con thứ hai
Tên gọi bà Thu Thiên
Hai ông bà nên đôi nên lứa
Truyền cho:
Con gà có cựa
Dây dưa biết leo
Tre pheo có gai, có ngọn
Con người biết nói
[…]
Khi đó dưới đất không còn rời rạc
Dưới nước không còn bùng nhùng
Trời không mung lung
Trông lên ngó xuống đã có nơi có chốn
Đã có
Lối đi xuống
Luồng muốn dậy đã có ngãnh
Cau muốn dậy đã có mo ne
Dây củ mài muốn dây leo vắt vẻo
Dây sẵn muốn dây néo buộc
Đã có nơi néo buộc
Con thác muốn dậy đã có con sao
Con sao muốn dậy, đã có trời sáng
Con nhà người muốn dậy, đã có em có anh
Đạo làm vua không tranh
Đạo làm người không cướp
Vua đã yêu, chúa đã chuộng
Đã có người vụng người tài
Đã có người trai người gái
Đồi bãi đã có thú to
Rừng thưa đã có chim nhỏ
Dưới nước
Đã đẻ con cá, con tôm
Đầu hôm đã sinh con rùa
Tối ngày đã sinh con rái
Dưới đất,
Cái gì cũng có
Gió ầm ầm đã nghe
Mưa le re đã thấy
Thứ nào muốn dậy đều nên thân nên hình
Đất đã có
Đất rộng thênh thang
Chuyện chưa kể nên một gang
Chuyện chưa kể sang một lẽ
Người già người trẻ
Lại nghe chuyện đến chuyện đi
Lại nghe chuyện xưa chuyện cũ
Người ở sướng, ăn ngon
Cũng có đứa khôn, thằng đại
Người khôn nghe kể lại
Thằng dại nghe vội nghe vàng
Phải chờ nghe thêm
Chuyện đẻ nước.
(Văn học dân gian, Tác phẩm dùng trong nhà trường, NXB Thanh niên, Hà Nội, 2006)
Câu hỏi
Câu 1: Văn bản trên thuộc tiểu/thể loại nào?
A. Sử thi.
B. Thần thoại.
C. Truyện thơ,
D. Truyện thơ Nôm khuyết danh
Câu 2: Đề tài của văn bản là:
A. Sự hình thành của vũ trụ, trời đất.
B. Sự hình thành các vị thần và muôn loài.
C. Công cuộc “đẻ đất” và sự hình thành muốn vật, con người, cuộc sống.
D. Công cuộc “đẻ đất, đẻ nước".
Câu 3: Dòng nào nói đúng nội dung trong văn bản?
A. Thần thánh hóa tự nhiên và các anh hùng bộ lạc.
B. Lý tưởng hóa, huyền thoại hóa thần linh và hiện tượng tự nhiên.
C. Thần linh hóa các hiện tượng tự nhiên và xã hội.
D. Thần thánh hóa và mĩ hóa các hiện tượng tự nhiên và xã hội.
Câu 4: Nhân vật trung tâm ở văn bản trên là ai? Thể hiện đặc trưng nào của sử thi
A. Ông Thu Tha, bà Thu Thiên. Thể hiện vai trò sáng lập thế giới của thần linh
B. Muôn vật và con người. Thể hiện cuộc chinh phục tự nhiên và xã hội.
C. Con người, vạn vật... Thể hiện khao khát khám phá thế giới của con người.
D. Ông Thu Tha, bà Thu Thiên. Thể hiện vai trò sáng lập thế giới.
Câu 5: Hình ảnh cây xanh đầu tiên mọc “Thân trên mặt đất, thân cây biết rung
Trong tán trong cành có tiếng đàn bà con gái?” thể hiện ý nghĩa gì?
A. Nguồn gốc muôn loài bắt nguồn từ cây xanh và con người.
B. Nguồn gốc muôn loài là từ cây xanh (mọc từ đất) và liên quan đến người mẹ
C. Cây cối là nguồn gốc tạo ra vạn vật, con người.
D. Cây cối và con người được xuất hiện đầu tiên trong vũ trụ.
Câu 6: Cốt truyện, sự việc của văn bản mang đặc điểm gì nổi bật của sử thi?
A. Xoay quanh sự ra đời của “đất, nước” và công cuộc hình thành muôn loài của các vị thần linh (ông Thu Tha, bà Thu Thiên).
B. Quá trình chinh phục thế giới tự nhiên và khát vọng, ý chí của con người.
C. Xoay quanh sự ra đời của “đất” và công cuộc hình thành muôn loài, sáng tạo giá trị văn hóa của các vị thần linh (ông Thu Tha, bà Thu Thiên).
D. Xoay quanh sự ra đời của “đất, nước” (thế giới tự nhiên) và công cuộc hình thành muôn loài của các vị thần linh (ông Thu Tha, bà Thu Thiên).
Câu 7: Việc ông bà Thu Tha, Thu Thiên xuất hiện đầu tiên, là người sáng tạo ra con người, cuộc sống thể hiện nhận thức, mong muốn gì của người Mường cổ?
A. Con người được sinh ra từ thần linh, tạo ra cuộc đẻ đất và mong muốn nhận được sự phù trợ, giúp đỡ của các vị thần.
B. Con người được sinh ra từ một cặp vợ chồng và mong muốn nhận được sự phù trợ, giúp đỡ của các vị thần.
C. Con người tạo ra cuộc đẻ đất và mong muốn nhận được sự phù trợ, giúp đỡ của các vị thần.
D. Con người được sinh ra từ cây xanh mọc trên đất và mong muốn nhận được sự phù trợ, giúp đỡ của các vị thần.
Câu 8: Dòng nào dưới đây KHÔNG miêu tả sự thay đổi cuộc sống sau cuộc “đẻ đất”
A. Con thác muốn dậy đã có con sao/ Con sao muốn dậy, đã có trời sáng.
B. Tre pheo có gai, có ngọn /Con người biết nói.
C. Đã có người vụng người tài/Đã có người trai người gái.
D. Trông trời, trời bao la rộng rãi/Trông đất, đất vắng vẻ trống không.
Câu 9: Theo em, quan niệm “đẻ đất” của văn bản để góp phần thể hiện tư tưởng, chủ đề chung của tác phẩm “Đẻ đất đẻ nước” như thế nào? (1đ)
Câu 10: Những quan niệm và khát vọng về cộng đồng của người Mường cổ còn phù hợp cuộc sống hiện đại ngày nay không? Lý giải rõ bằng dẫn chứng từ văn bản (trả lời từ 6-8 dòng) (1đ)
II. VIẾT
Quan sát các bức ảnh sau và trả lời câu a, b




a. Lựa chọn một bức ảnh mà theo em có sự tương đồng với chủ đề của văn bản đọc, lý giải rõ sự lựa chọn đó. Viết một chú thích cho bức ảnh ấy (6-8 dòng) (2đ)
b. Hãy viết bài luận giới thiệu về bản thân để ứng tuyển vào vị trí Trưởng ba truyền thông của Chương trình Những làn gió Tây Bắc (thuộc chương trình quảng bá giá trị văn hóa nghệ thuật của các tỉnh miền núi phía Bắc) (dài từ 1,5 -2 trang) (4đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1(0.25đ) |
Câu 2 (0.25đ) |
Câu 3(0.25đ) |
Câu 4(0.25đ) |
Câu 5(0.25đ) |
Câu 6(0.25đ) |
Câu 7(0.25đ) |
Câu 8(0,25đ) |
|
A |
C |
D |
A |
B |
C |
A |
D |
|
Câu 1: Văn bản trên thuộc tiểu/thể loại nào? A. Sử thi. B. Thần thoại. C. Truyện thơ, D. Truyện thơ Nôm khuyết danh |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, nhớ lại kiến thức về thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại của văn bản: Sử thi
→ Đáp án A
|
Câu 2: Đề tài của văn bản là: A. Sự hình thành của vũ trụ, trời đất. B. Sự hình thành các vị thần và muôn loài. C. Công cuộc “đẻ đất” và sự hình thành muốn vật, con người, cuộc sống. D. Công cuộc “đẻ đất, đẻ nước". |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đề tài của văn bản là: Công cuộc “đẻ đất” và sự hình thành muốn vật, con người, cuộc sống.
→ Đáp án C
|
Câu 3: Dòng nào nói đúng nội dung trong văn bản? A. Thần thánh hóa tự nhiên và các anh hùng bộ lạc. B. Lý tưởng hóa, huyền thoại hóa thần linh và hiện tượng tự nhiên. C. Thần linh hóa các hiện tượng tự nhiên và xã hội. D. Thần thánh hóa và mĩ hóa các hiện tượng tự nhiên và xã hội. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và rút ra kết luận về nội dung chính
Lời giải chi tiết:
Nội dung văn bản: Thần thánh hóa và mĩ hóa các hiện tượng tự nhiên và xã hội
→ Đáp án D
|
Câu 4: Nhân vật trung tâm ở văn bản trên là ai? Thể hiện đặc trưng nào của sử thi A. Ông Thu Tha, bà Thu Thiên. Thể hiện vai trò sáng lập thế giới của thần linh B. Muôn vật và con người. Thể hiện cuộc chinh phục tự nhiên và xã hội. C. Con người, vạn vật... Thể hiện khao khát khám phá thế giới của con người. D. Ông Thu Tha, bà Thu Thiên. Thể hiện vai trò sáng lập thế giới. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại các đặc trưng của sử thi
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính trong văn bản: Ông Thu Tha, bà Thu Thiên, thể hiện vai trò sáng lập thế giới của thần linh
→ Đáp án A
|
Câu 5: Hình ảnh cây xanh đầu tiên mọc “Thân trên mặt đất, thân cây biết rung Trong tán trong cành có tiếng đàn bà con gái?” thể hiện ý nghĩa gì? A. Nguồn gốc muôn loài bắt nguồn từ cây xanh và con người. B. Nguồn gốc muôn loài là từ cây xanh (mọc từ đất) và liên quan đến người mẹ C. Cây cối là nguồn gốc tạo ra vạn vật, con người. D. Cây cối và con người được xuất hiện đầu tiên trong vũ trụ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ 2 câu thơ và toàn bài
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa: Nguồn gốc muôn loài là từ cây xanh (mọc từ đất) và liên quan đến người mẹ
→ Đáp án B
|
Câu 6: Cốt truyện, sự việc của văn bản mang đặc điểm gì nổi bật của sử thi? A. Xoay quanh sự ra đời của “đất, nước” và công cuộc hình thành muôn loài của các vị thần linh (ông Thu Tha, bà Thu Thiên). B. Quá trình chinh phục thế giới tự nhiên và khát vọng, ý chí của con người. C. Xoay quanh sự ra đời của “đất” và công cuộc hình thành muôn loài, sáng tạo giá trị văn hóa của các vị thần linh (ông Thu Tha, bà Thu Thiên). D. Xoay quanh sự ra đời của “đất, nước” (thế giới tự nhiên) và công cuộc hình thành muôn loài của các vị thần linh (ông Thu Tha, bà Thu Thiên). |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại đặc điểm của sử thi
Lời giải chi tiết:
Cốt truyện, sự việc xoay quanh sự ra đời của “đất” và công cuộc hình thành muôn loài, sáng tạo giá trị văn hóa của các vị thần linh (ông Thu Tha, bà Thu Thiên).
→ Đáp án C
|
Câu 7: Việc ông bà Thu Tha, Thu Thiên xuất hiện đầu tiên, là người sáng tạo ra con người, cuộc sống thể hiện nhận thức, mong muốn gì của người Mường cổ? A. Con người được sinh ra từ thần linh, tạo ra cuộc đẻ đất và mong muốn nhận được sự phù trợ, giúp đỡ của các vị thần. B. Con người được sinh ra từ một cặp vợ chồng và mong muốn nhận được sự phù trợ, giúp đỡ của các vị thần. C. Con người tạo ra cuộc đẻ đất và mong muốn nhận được sự phù trợ, giúp đỡ của các vị thần. D. Con người được sinh ra từ cây xanh mọc trên đất và mong muốn nhận được sự phù trợ, giúp đỡ của các vị thần. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và rút ra kết luận về nhận thức, mong muốn của người Mường cổ
Lời giải chi tiết:
Nhận thức: Con người được sinh ra từ thần linh, thần linh tạo ra cuộc đẻ đất
Mong muốn: Mong muốn nhận được sự phù trợ, giúp đỡ của các vị thần.
→ Đáp án A
|
Câu 8: Dòng nào dưới đây KHÔNG miêu tả sự thay đổi cuộc sống sau cuộc “đẻ đất” A. Con thác muốn dậy đã có con sao/ Con sao muốn dậy, đã có trời sáng. B. Tre pheo có gai, có ngọn /Con người biết nói. C. Đã có người vụng người tài/Đã có người trai người gái. D. Trông trời, trời bao la rộng rãi/Trông đất, đất vắng vẻ trống không. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Phương pháp loại trừ
Lời giải chi tiết:
Dòng KHÔNG miêu tả sự thay đổi cuộc sống sau cuộc “đẻ đất”: Trông trời, trời bao la rộng rãi/Trông đất, đất vắng vẻ trống không (dòng trên miêu tả cuộc sống trước cuộc đẻ đất)
→ Đáp án D
Câu 9: Theo em, quan niệm “đẻ đất” của văn bản để góp phần thể hiện tư tưởng, chủ đề chung của tác phẩm “Đẻ đất đẻ nước” như thế nào? (1đ)
Phương pháp giải:
HS dựa vào quan điểm của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Quan niệm “đẻ đất” của văn bản: Sự hình thành của đất (yếu tố tự nhiên), làm nền tảng cho sự sống con người, muôn vật và hình thành giá trị văn hóa đời sống bản mường, cộng đồng
- Chủ đề của “đẻ đất đẻ nước”: Giải thích sự hình thành của vũ trụ, tự nhiên, đất nước
- Kết nối các nội dung trên, học sinh nhận xét, liên hệ: “Đẻ đất” là yếu tố đầu tiên, quan trọng để cấu thành các bộ phận văn hóa, lịch sử, địa lí dân tộc, gắn chặt với chủ đề chung văn bản
Câu 10: Những quan niệm và khát vọng về cộng đồng của người Mường cổ còn phù hợp cuộc sống hiện đại ngày nay không? Lý giải rõ bằng dẫn chứng từ văn bản (trả lời từ 6-8 dòng) (1đ)
Phương pháp giải:
HS trả lời theo ý kiến của bản thân
Lời giải chi tiết:
- Quan niệm và khát vọng của người Mường cổ trong văn bản “Đẻ đất”: Vũ trụ, muôn loài đều chung một nguồn gốc “vạn vật nhất thể”, khát vọng gắn bó cội nguồn, cộng cảm thiêng liêng của mỗi người dân Mường…
- Liên hệ cuộc sống hiện nay: Đây vẫn là quan niệm đúng đắn, tích cực, thể hiện tính dân tộc, nhân loại sâu sắc, rất cần thiết với bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa hiện nay
- HS tự lý giải bằng dẫn chứng từ văn bản
II. VIẾT (6đ)
Quan sát các bức ảnh sau và trả lời câu a, b
a. Lựa chọn một bức ảnh mà theo em có sự tương đồng với chủ đề của văn bản đọc, lý giải rõ sự lựa chọn đó. Viết một chú thích cho bức ảnh ấy (6-8 dòng) (2đ)
b. Hãy viết bài luận giới thiệu về bản thân để ứng tuyển vào vị trí Trưởng ba truyền thông của Chương trình Những làn gió Tây Bắc (thuộc chương trình quảng bá giá trị văn hóa nghệ thuật của các tỉnh miền núi phía Bắc) (dài từ 1,5 -2 trang) (4đ)
Phương pháp giải:
Quan sát các bức ảnh và đọc kĩ yêu cầu
Lời giải chi tiết:
a.
- HS lựa chọn theo quan điểm cá nhân, lý giải thuyết phục dựa vào văn bản đọc:
Bức ảnh 1: Thể hiện sinh hoạt văn hóa cộng đồng (lễ hội)
Bức ảnh 2: Thể hiện sự nhân ái, chung tay giúp đỡ cộng đồng
Bức ảnh 3: Vẻ đẹp cảnh sắc, cuộc sống người dân vùng cao, thể hiện nét văn hóa đặc trưng của dân tộc
Bức ảnh 4: Vẻ đẹp của những em bé vùng cao hài hòa với tự nhiên: vẻ đẹp lao động, vẻ đẹp mang đậm bản sắc văn hóa
b.
II. VIẾT (4đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Bài luận về bản thân để ứng tuyển tham gia vị trí trưởng ban truyền thông cho Chương trình Những làn gió Tây Bắc |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Nêu vấn đề của bài viết: mong muốn ứng tuyển… - Khả năng đáp ứng tốt các yêu cầu của bản thân |
|
Thân bài |
2,5 |
- Giới thiệu khái quát về bản thân (tên, học vấn, vị trí, mong muốn hiện tại) - Năng lực để thực hiện: + Yêu thích, có hiểu biết, trải nghiệm về lịch sử, văn hóa nghệ thuật của các tỉnh miền núi phía Bắc + Chủ động thời gian, dành tâm huyết để tham gia + Khả năng đảm bảo vị trí: có kinh nghiệm về điều hành (minh chứng) kĩ năng CNTT; viết bài truyền thông đa phương thức; kĩ năng xử lý hình ảnh, âm thanh…; kinh nghiệm kết nối đối tượng tham gia, xây dựng ý tưởng… - Cam kết thực hiện các yêu cầu của Chương trình *Lưu ý: - Gắn kết thông tin với các trải nghiệm kinh nghiệm của cá nhân - Dùng yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, phương tiện đa phương thức hỗ trợ - Lần lượt trình bày các luận điểm (dùng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục) - Bài viết phải thể hiện rõ phát hiện, quan điểm riêng của bạn về vấn đề đang quan tâm: giá trị văn hóa, lịch sử của vùng miền núi phía Bắc |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định nguyện vọng, khả năng hoàn thành công việc - Cảm ơn về sự quan tâm và xét duyệt tham gia của BTC |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại: luận về bản thân - Diễn đạt rõ ý; lập luận logic; suy luận, bình luận phù hợp với văn hóa dân tộc… |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 10
Đề thi
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
NỖI NHỚ QUÊ HƯƠNG CỦA UY – LÍT – XƠ
(Trích Ô – đi – xê – Sử thi Hy Lạp)
Giới thiệu: Sử thi Ô-đi-xê kể lại hành trình trở về quê hương của Uy-lít-xơ (tên gọi theo tiếng Hy Lạp là Ô-đi-xê-út) sau khi hạ thành Tơ-roa. Đoạn trích dưới đây trong sử thi Ô-đi-xê kể về nỗi nhớ và niềm khao khát được trở về quê hương của người anh hùng Uy-lít-xơ sau 20 năm trời đằng đẳng xa cách (gồm 10 năm đánh thành Tơ-roa và 10 năm trôi dạt lênh đênh trên các miền đất lạ).
Chín ngày đêm, Uy-lít-xơ phó mặc số mệnh cho gió dập sóng vùi. Chàng chỉ có mỗi cách đối phó và bám chắc lấy con bè đơn sơ của mình, con bè bằng hai cây gỗ ghép lại. Đến đêm thứ mười, chàng trôi dạt vào bờ biển của một hòn đảo. Đó là hòn đảo Ô-gi-giê ở giữa biển khơi bao la mà xưa nay chẳng mấy ai biết đến. Cai quản hòn đảo này là tiên nữ Ca-líp-xô có những búp tóc quăn xinh đẹp và nói được tiếng người, con của vị thần Ti-tăng Át-lát. Chẳng rõ nàng tiên xinh đẹp dòng dõi của Ti-tăng này cai quản hòn đảo từ bao giờ, chỉ biết hòn đảo đầy hoa thơm quả ngọt, thức ăn, vật phẩm dồi dào mùa nào thức ấy chẳng hề thiếu thốn một thứ gì. Hơn nữa, trên đảo, ngoài Ca-líp-xô và những người nữ tì hầu hạ nàng, chẳng có một bộ lạc đông đảo nào ở cho nên của cải vật phẩm đã sung túc lại càng sung túc Ca-líp-xô sống biệt lập ở đây chẳng hề giao thiệp với thế giới thần thánh cũng như với loài người trần tục đoản mệnh
Trôi dạt vào hòn đảo, Uy-lít-xơ lần tìm vào giữa nơi có tiếng hát véo von và làn khỏi nhẹ lượn lờ trên những lùm cây xanh ngắt, và chàng đã đặt chân đến, của tiên nữ Ca-líp-xô có những búp tóc quăn xinh đẹp và nói được tiếng người, Ca-líp-xô đãi người anh hùng Uy-lít-xơ rất chân thành và nồng hậu. Nàng chiều chuộng người anh hùng, chăm sóc chàng hết sức chu đáo. Duy chỉ có mỗi điều nàng không thể chiều lòng chàng, làm theo ý chàng được là: giúp đỡ chàng trở về quê hương I-ta-ke. Bởi vì nàng đã đem lòng yêu mến chàng. Nàng muốn chàng ở lại hòn đảo này, kết duyên với nàng. Nàng hứa sẽ làm cho chàng trở thành bất tử, và hai người sẽ sống bên nhau trong hạnh phúc của tuổi xuân vĩnh viễn.
Uy-lít-xơ vô cùng xúc động trước tình yêu chân thành và nồng thăm của Ca-líp-xô, nhưng chàng không thể chiều lòng nàng được. Nỗi nhớ quê hương và gia đình da diết, lòng khát khao được trở về nơi chôn nhau cắt rốn đã khiến chàng khước từ nguyện vọng của tiên nữ Ca-líp-xô. Còn tiên nữ Ca-líp-xô ra sức chiều chuộng chàng, thuyết phục chàng ở lại hòn đảo này vĩnh viễn với nàng, và cứ thế ngày tháng trôi đi, năm tháng trôi đi, có ai ngờ đâu Uy-lít-xơ đã bị giam cầm ở hòn đảo Ô-gi-giê tới bảy năm trời. Bảy năm trời, người anh hùng nổi danh vì tài trí và lòng kiên định ngày ngày ra ngồi ở bờ biển ngóng nhìn về một phương trời xa lắc, mong nhìn được những làn khói nhẹ bốc lên từ hòn đảo quê hương. Đã biết bao lần chàng nhìn biển khơi vỗ sóng vào vách núi mà tưởng như lòng mình đang tan vỡ ra trong nỗi niềm vô vọng.
Nhưng đến năm thứ tám, nữ thần A-tê-na đã can thiệp để cho Uy-lít-xơ được trở về quê hương. Nữ thần biết rõ được Uy-lít-xơ đã chọc mù mắt tên khổng lồ Pô-li-phê-mê con của Thần Pô-dê-i-đông. Chính vì chuyện này mà Thần Pô-dê-i-đông đem lòng thù ghét người anh hùng. Nữ thần A-tê-na bèn đem chuyện Uy-lít-xơ bị giam cầm ở hòn đảo Ô-gi-giê ra để trách móc đấng phụ vương Dớt và các vị thần đã đối xử tệ bạc với Uy-lít-xơ. Nghe A-tê-na nói, đấng phụ vương quyết định ngay. Thần Héc-mét sẽ lãnh nhiệm vụ xuống hòn đảo Ô-gi-giê, đích thân gặp nữ thần Ca-líp-xô, thông báo cho Ca-líp-xô biết quyết định của các thần, đòi nàng phải chấp hành nghiêm chỉnh, buông tha cho Uy-lít-xơ trở về. […]
Tuân theo lệnh Dớt, vị thần Ca-líp-xô xinh đẹp đi tìm người anh hùng Uy-lít-xơ. Nàng ra bờ biển, đến bên chàng và cất tiếng an ủi. Nàng nói, nàng chẳng cản trở ý định trở về quê hương của chàng nữa. Nàng sẵn lòng để chàng đóng bè ra đi và sẽ giúp đỡ chàng lương thực. Nghe Ca-líp-xô nói, Uy-lít-xơ vô cùng xúc động, những chàng cảm thấy hồ nghi. Vì sao nàng lại thay đổi ý định chóng vánh như vậy? Suốt bảy năm trời đằng đẵng, nàng đã giam cầm chàng ở hòn đảo này. Có lúc nào nàng từ bỏ ý định thuyết phục chàng ở lại hòn đảo này xe duyên kết nghĩa với nàng đấu? Thế mà giờ đây, không hiểu vì một lẽ gì mà nàng lại đột ngột từ bỏ ý định ấy, sẵn lòng buông tha chàng, để chàng ra về. Uy-lít-xơ chưa hề tin đó là những lời nói thật lòng.
Sáng hôm sau, khi nàng Rạng đông có những ngón tay hồng xuất hiện thì hai người trở dậy. Nữ thần Ca-líp-xô ban cho Uy-lít-xơ những dụng cụ quý báu: một chiếc rìu đồng khá to và một chiếc búa chắc chắn. Nàng dẫn chàng vào rừng để chặt cây và chỉ dẫn cho chàng cách đóng bè. Sau đó, Ca-líp-xô trở về động sai gia nhân phụ giúp cùng Uy-lít-xơ. Uy-lít-xơ chặt cây, đẽo gọt, đóng bẻ, đẽo cột buồm, làm bánh lái, làm sàn bè, bện dây,... Chàng làm việc hăng say và khéo léo suốt bốn ngày trời. Nữ thần Ca-líp-xô không quên cho người mang vải tới để chàng làm buồm. Thế là mọi việc xong xuôi. Uy-lít-xơ dùng đòn bẩy đưa bé xuống mặt biển.
Ngày thứ năm, nữ thần Ca-líp-xô cho phép người anh hùng rời đảo. Cảnh chia tay thật xúc động. Nữ thần đứng trên bờ nhìn con bè đưa người anh hùng thân yêu của mình rời đảo. Còn người anh hùng trước khi giương buồm đón gió, lần cuối cùng đứng trên sàn bè, đưa tay lên ngực, kính cẩn cúi mình chào từ biệt vị nữ thần xinh đẹp và bất tử. Chàng lưu giữ trong trái tim mình mối tình chân thành và nồng thắm của nàng, một mối tình đẹp đẽ và thơ mộng suốt bảy năm trời nhưng không thể kết thúc bằng hôn nhân như nàng mong muốn.
(Thần thoại Hy Lạp, tập II, NXB Văn học, Hà Nội, 2019)
Câu hỏi
Câu 1: Dòng nào sau đây ghi đúng đề tài của văn bản trên
A. Chinh phục thế giới tự nhiên.
B. Cuộc trở về quê hương của người anh hùng.
C. Chiến công của người anh hùng trước khi về quê hương.
D. Cuộc phiêu lưu của người anh hùng cộng đồng.
Câu 2: Cốt truyện của văn bản trên là:
A. Xoay quanh việc các vị thần giúp đỡ Uy-lít-xơ trở về quê hương.
B. Xoay quanh cuộc sống của Uy-lít-xơ trên đảo Ô-gi-giê .
C. Xoay quanh sự việc Uy-lít-xơ bị thần Ca-líp-xô giam cầm và sau đó được trở về quê hương.
D. Xoay quanh sự việc Uy-lít-xơ bị giam cầm và được trở về quê hương.
Câu 3: Nhân vật trung tâm của văn bản trên?
A. Uy-lít-xơ.
B. Uy-lít-xơ, Ca-líp-xô.
C. Uy-lít-xơ, A-tê-na.
D. Uy-lít-xơ, thần Dớt.
Câu 4: “hòn đảo đầy hoa thơm quả ngọt, thức ăn, vật phẩm đổi đào mùa nào ấy... không giao tiếp với thần thánh và loài người” của thân Ca-líp xô thể hiện mơ ước gì của người Hi Lạp?
A. Cuộc sống đối lập với thần thánh và dời thường.
B. Cuộc sống lý tưởng, viên mãn, đủ đầy.
C. Cuộc sống đủ đầy, hài hòa với tự nhiên.
D. Cuộc sống lý tưởng, viên mãn, đủ đầy, mang vẻ đẹp của cuộc sống thực.
Câu 5: Cốt truyện, sự việc của văn bản trên tập trung thể hiện:
A. Cuộc sống trên đảo của Uy-lít-xơ và vị thần Ca-líp-xô.
B. Quá trình khám phá đảo O-gi-giê của Uy-lít-xơ trước khi trở về quê hương
C. Hành trình trở về quê hương của Uy-lít-xơ, vượt qua mọi thử thách, trở ngại
D. Hành trình được trở về quê hương của Uy-lít-xơ.
Câu 6: Hành động từ “Bảy năm trời, người anh hùng” đến “hòn đảo quê hương thể hiện điều gì về Uy-lít-xơ?
A. Tình cảm tha thiết, sắt son hướng về quê hương đất nước.
B. Tình cảm thiết tha, sắt son hướng về gia đình, quê hương, đất nước.
C. Tâm hồn phóng khoáng, bay bổng.
D. Nhớ gia đình, quê hương đất nước.
Câu 7: Hành động từ “Nữ thần Ca-líp-xổ” đến “chàng cách đóng bè” thể hiện dụng ý gì của người xưa?
A. Mong muốn người anh hùng cộng đồng được sự phù trợ của các vị thần.
B. Mong muốn con người có thêm nhiều dụng cụ lao động và sản xuất.
C. Mong muốn con người biết thêm nhiều phương tiện thuận lợi đi biển.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 8: Việc các vị thần toàn năng thống nhất giải thoát Uy-lít-xơ khỏi sự giam cầm của vị thần Ca-líp-xô thể hiện ý nghĩa gì?
A. Uy-lít-xơ luôn trở thành mối quan tâm của các vị thần.
B. Luôn được sự giúp đỡ, phù trợ của thần linh để thực hiện sứ mệnh cộng đồng
C. Nhân vật Uy-lít-xơ không thể tự mình giải cứu được mình.
D. Vị thần Ca-líp-xô không được các thần yêu quý, tin tưởng.
Câu 9: Vì sai Uy – lít – xơ được xem là biểu tượng của những tình cảm cao quý, đẹp đẽ của người Hi Lạp thời đại Hô – me? Lý giải rõ bằng dẫn chứng từ văn bản trên (1đ)
Câu 10: Văn bản trên đã thể hiện những giá trị văn hóa, lịch sử, đạo đức nào của Hi Lạp? Những giá trị đó còn ý nghĩa trong cuộc sống hôm nay không? Vì sao( trả lời từ 6-8 dòng)
II. VIẾT (6đ)
Quan sát 2 bức ảnh sau và trả lời câu a,b


a. Xác định thông điệp mà bạn nhận được từ mỗi bức họa trên. Đặt tên cho từng bức họa và lý giải rõ (8- 10 dòng) (2đ)
b. Từ việc trở về và gắn bó với quê hương của Uy – lít – xơ, hãy viết bài văn nghị luận xã hội chia sẻ quan điểm của bạn về những việc hồi hương của những Việt kiều (dài từ 1,5- 2 trang) (4đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 10
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1(0.25đ) |
Câu 2 (0.25đ) |
Câu 3(0.25đ) |
Câu 4(0.25đ) |
Câu 5(0.25đ) |
Câu 6(0.25đ) |
Câu 7(0.25đ) |
Câu 8(0,25đ) |
|
B |
C |
A |
D |
C |
B |
D |
B |
|
Câu 1: Dòng nào sau đây ghi đúng đề tài của văn bản trên A. Chinh phục thế giới tự nhiên. B. Cuộc trở về quê hương của người anh hùng. C. Chiến công của người anh hùng trước khi về quê hương. D. Cuộc phiêu lưu của người anh hùng cộng đồng. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đề tài của văn bản: Cuộc trở về quê hương của người anh hùng
→ Đáp án B
|
Câu 2: Cốt truyện của văn bản trên là: A. Xoay quanh việc các vị thần giúp đỡ Uy-lít-xơ trở về quê hương. B. Xoay quanh cuộc sống của Uy-lít-xơ trên đảo Ô-gi-giê . C. Xoay quanh sự việc Uy-lít-xơ bị thần Ca-líp-xô giam cầm và sau đó được trở về quê hương. D. Xoay quanh sự việc Uy-lít-xơ bị giam cầm và được trở về quê hương. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý tiêu đề văn bản và phần tóm tắt
Lời giải chi tiết:
Cốt truyện của văn bản: Xoay quanh sự việc Uy-lít-xơ bị thần Ca-líp-xô giam cầm và sau đó được trở về quê hương
→ Đáp án C
|
Câu 3: Nhân vật trung tâm của văn bản trên? A. Uy-lít-xơ. B. Uy-lít-xơ, Ca-líp-xô. C. Uy-lít-xơ, A-tê-na. D. Uy-lít-xơ, thần Dớt. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý tiêu đề
Lời giải chi tiết:
Nhân vật chính của văn bản: nhân vật Uy-lít-xơ
→ Đáp án A
|
Câu 4: “hòn đảo đầy hoa thơm quả ngọt, thức ăn, vật phẩm đổi đào mùa nào ấy... không giao tiếp với thần thánh và loài người” của thân Ca-líp xô thể hiện mơ ước gì của người Hi Lạp? A. Cuộc sống đối lập với thần thánh và dời thường. B. Cuộc sống lý tưởng, viên mãn, đủ đầy. C. Cuộc sống đủ đầy, hài hòa với tự nhiên. D. Cuộc sống lý tưởng, viên mãn, đủ đầy, mang vẻ đẹp của cuộc sống thực. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu nói và phân tích ý nghĩa
Lời giải chi tiết:
Câu nói thể hiện ước mơ về cuộc sống lý tưởng, viên mãn, đủ đầy, mang vẻ đẹp của cuộc sống thực
→ Đáp án D
|
Câu 5: Cốt truyện, sự việc của văn bản trên tập trung thể hiện: A. Cuộc sống trên đảo của Uy-lít-xơ và vị thần Ca-líp-xô. B. Quá trình khám phá đảo O-gi-giê của Uy-lít-xơ trước khi trở về quê hương C. Hành trình trở về quê hương của Uy-lít-xơ, vượt qua mọi thử thách, trở ngại D. Hành trình được trở về quê hương của Uy-lít-xơ. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và tiêu đề
Lời giải chi tiết:
Cốt truyện, sự việc của văn bản trên tập trung thể hiện Hành trình trở về quê hương của Uy-lít-xơ, vượt qua mọi thử thách, trở ngại
→ Đáp án C
|
Câu 6: Hành động từ “Bảy năm trời, người anh hùng” đến “hòn đảo quê hương thể hiện điều gì về Uy-lít-xơ? A. Tình cảm tha thiết, sắt son hướng về quê hương đất nước. B. Tình cảm thiết tha, sắt son hướng về gia đình, quê hương, đất nước. C. Tâm hồn phóng khoáng, bay bổng. D. Nhớ gia đình, quê hương đất nước. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và phân tích hành động trên của Uy – lít - xơ
Lời giải chi tiết:
Hành động trên thể hiện tình cảm thiết tha, sắt son hướng về gia đình, quê hương, đất nước
→ Đáp án B
|
Câu 7: Hành động từ “Nữ thần Ca-líp-xô” đến “chàng cách đóng bè” thể hiện dụng ý gì của người xưa? A. Mong muốn người anh hùng cộng đồng được sự phù trợ của các vị thần. B. Mong muốn con người có thêm nhiều dụng cụ lao động và sản xuất. C. Mong muốn con người biết thêm nhiều phương tiện thuận lợi đi biển. D. Tất cả các đáp án trên. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý hành động của Nữ thần Ca-líp-xô
Lời giải chi tiết:
Hành động trên thể hiện:
- Mong muốn người anh hùng cộng đồng được sự phù trợ của các vị thần
- Mong muốn con người có thêm nhiều dụng cụ lao động và sản xuất
- Mong muốn con người biết thêm nhiều phương tiện thuận lợi đi biển
→ Đáp án D
|
Câu 8: Việc các vị thần toàn năng thống nhất giải thoát Uy-lít-xơ khỏi sự giam cầm của vị thần Ca-líp-xô thể hiện ý nghĩa gì? A. Uy-lít-xơ luôn trở thành mối quan tâm của các vị thần. B. Luôn được sự giúp đỡ, phù trợ của thần linh để thực hiện sứ mệnh cộng đồng C. Nhân vật Uy-lít-xơ không thể tự mình giải cứu được mình. D. Vị thần Ca-líp-xô không được các thần yêu quý, tin tưởng. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và phân tích chi tiết
Lời giải chi tiết:
Việc các vị thần toàn năng thống nhất giải thoát Uy-lít-xơ khỏi sự giam cầm của vị thần Ca-líp-xô thể hiện ý nghĩa: người anh hùng luôn được sự giúp đỡ, phù trợ của thần linh để thực hiện sứ mệnh cộng đồng
→ Đáp án B
Câu 9: Vì sai Uy – lít – xơ được xem là biểu tượng của những tình cảm cao quý, đẹp đẽ của người Hi Lạp thời đại Hô – me? Lý giải rõ bằng dẫn chứng từ văn bản trên (1đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào những kiến thức đã phân tích
Lời giải chi tiết:
- Biểu tượng cho tình cảm cao quý, đẹp đẽ: Nổi bật tính nhân bản, lý tưởng thẩm mỹ sâu sắc của hình tượng người anh hùng Uy – lít – xơ
+ Tình cảm vợ chồng thủy chung, son sắt
+ Tình yêu quê hương, đất nước tha thiết, sâu nặng
- HS lấy dẫn chứng từ văn bản để minh họa
Câu 10: Văn bản trên đã thể hiện những giá trị văn hóa, lịch sử, đạo đức nào của Hi Lạp? Những giá trị đó còn ý nghĩa trong cuộc sống hôm nay không? Vì sao( trả lời từ 6-8 dòng)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức đã phân tích
Lời giải chi tiết:
- Những giá trị văn hóa, đạo đức của thời đại: Khát vọng về vẻ đẹp con người lí tưởng: vừa có trí tuệ tuyệt vời, vừa có nghị lực lớn lao, vừa kết tinh những tình cảm cao quý đẹp đẽ; niềm tin vào vẻ đẹp con người (cái anh hùng, cái cao cả)
- HS tự liên hệ để nhận thấy sự ảnh hưởng, hiện diện và duy trì của những giá trị cốt lõi, bền vững của sử thi Hy Lạp tới ngày nay
II. VIẾT (6đ)
Quan sát 2 bức ảnh sau và trả lời câu a,b
a. Xác định thông điệp mà bạn nhận được từ mỗi bức họa trên. Đặt tên cho từng bức họa và lý giải rõ (8- 10 dòng) (2đ)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và yêu cầu
Lời giải chi tiết:
- HS suy nghĩ và chia sẻ theo quan điểm cá nhân, có cơ sở và lập luận thuyết phục
- Gợi ý tham khảo:
+ Bức 1: Hình ảnh của số đông ngang bằng nhau nhưng khi phản chiếu sẽ xuất hiện nhiều vị trí khác nhau ẩn dụ về sức mạnh tập thể, sự kết tinh của tập thể qua cá nhân xuất chúng…
+ Bức 2: Là sự cô lập, chỉ trích của xã hội với 1 người
- HS căn cứ vào nội dung phát hiện để đặt tên cho văn bản, nêu rõ mối quan hệ của nhan đề với nội dung lý giải
b. Từ việc trở về và gắn bó với quê hương của Uy – lít – xơ, hãy viết bài văn nghị luận xã hội chia sẻ quan điểm của bạn về những việc hồi hương của những Việt kiều (dài từ 1,5- 2 trang) (4đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Viết bài nghị luận xã hội chia sẻ quan điểm về sự hồi hương của những người Việt kiều |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận - Ý kiến cá nhân người viết với hiện tượng/ vấn đề |
|
Thân bài |
2,5 |
1. Giải thích một số từ ngữ quan trọng - Xác định từ ngữ, hình ảnh cần giải thích: hồi hương, những người Việt kiều - Xâu chuỗi nghĩa để làm rõ vấn đề/ hiện tượng cần bàn luận: Sự gắn bó với quê hương của mỗi cá nhân 2. Tóm tắt vấn đề/ hiện tượng - Thực trạng về sự hồi hương của Việt kiều hiện nay: diễn biến, mong muốn, những bất cập… - Những nguyên nhân dẫn tới từng hiện tượng 3. Bàn luận hiện tượng/ vấn đề (lí lẽ/ dẫn chứng) - Tác động tới con người, xã hội: + Cần lí giải rõ những tác động tích cực, tiêu cực tới con người, xã hội hiện tại? Những minh chứng xác thực + Những bất cập/ hạn chế trong việc giải quyết việc hồi hương của đất nước và các quốc gia trên thế giới - Thái độ, hành động cụ thể đối với vấn đề 4. Cái nhìn đa chiều về vấn đề/ hiện tượng |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định lại ý kiến cá nhân - Đề xuất giải pháp lan tỏa ý nghĩa tích cực của vấn đề - Liên hệ với sự thay đổi (nhận thức, hành động) bản thân và xã hội nói chung |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận xã hội: sự đồng tình; sự phản đối; niềm tin…) - Sắp xếp luận điểm, lí lẽ, bằng chứng hợp lí - Diễn đạt rõ ràng; gãy gọn, có yếu tố biểu cảm - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc cho bài viết |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 11
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
THẦN TÌNH YÊU
1. Ngày xưa, thần Zeus – chúa tể thần linh, trong một chuyến du hành xuống trần gian, đã đem lòng yêu một thiếu nữ trần gian và hạ sinh được cô con Thần Zeus đặt tên cho con mình là Elisa. Thần Zeus lấy làm vui mừng, bảo rằng:
- Bởi vì con là con của thủ lĩnh tối cao trên đỉnh Olympia, nên con sẽ được thụ hưởng tất cả tinh hoa của trời đất, không một kẻ phàm tục nào có thể sánh được với con. Ta ban cho con quyền lực của sắc đẹp, sự thông minh tuyệt đỉnh, hết
Elisa theo năm tháng lớn lên và những lời cầu chúc của cha nàng mau chóng trở thành hiện thực. Mỗi buổi sáng, đích thân thần Mặt Trời gom tụ những tia sáng đẹp nhất, lóng lánh nhất, hun đúc thành vô số viên ngọc điểm xuyết lên xiêm y của Elisa. Buổi trưa, các nàng Mây kết thành chiếc võng êm ái cho nàng ngả lưng giữa vườn mộng. Và buổi tối, Thần Đêm tự tay gom sao trên trời cho Elisa ném xuống hồ làm thú tiêu khiển. Nàng được nuông chiều bởi hết thảy đều kinh sợ quyền lực của cha nàng.
Một buổi sớm mùa xuân, thần Eros - vị thần của tình yêu - ghé thăm Elisa để tặng nàng những viên ngọc kết tinh từ tình yêu do chàng làm ra. Elisa tha thiết nài nỉ Eros dạy nàng bắn cung. Vì không thể khước từ, chàng đã cho Elisa mượn chiếc cung với những mũi tên tình ái. Elisa đã dùng chiếc cung ấy để tập bắn. Chẳng may nàng trượt tay và 1 mũi tên bay đến, cắm thẳng vào tim Eros. Trong một phút, Eros như bị hóa đá. Chàng cảm thấy ngây ngất vì Elisa, dường như Elisa đã là một phần không thể thiếu trong suốt quãng đời còn lại của mình. Và chàng biết: Mình đã phải lòng nàng mất rồi! Kể từ hôm đó, Eros mang bệnh tương tư. Chàng chẳng còn thiết đến những yến tiệc hay dạ hội, cũng chẳng chú tâm đến nhiệm vụ được giao, suốt ngày chỉ mê mẩn vén mây ngắm nhìn Elisa cho thoả nỗi nhớ nhung. Chiếc cung bị vứt lăn lóc, những mũi tên bị rỉ sét, tình yêu không còn đến với con người.
Chuyện tới tại thần Zeus. Ngài lấy làm thương hại cho Eros và quyết định kết hợp hai người với nhau. Đám cưới đã diễn ra linh đình suốt 30 ngày đêm. Những món cao lương mỹ vị được bày ra khắp nơi, những suối rượu tuôn chảy không ngừng. Người ca hát, người nhảy múa, cùng chúc mừng một đôi trai tài gái sắc. Khi cưới được Elisa, Eros thấy mình như là người hạnh phúc nhất trên thế gian. Vì vậy, chàng nuông chiều Elisa rất mực, nhất nhất đều tuân theo ý muốn của nàng. Eros xây một lâu đài nguy nga diễm lệ bằng thủy tinh, hồng ngọc và đá quý cho Elisa ở. Chàng dặn dò:
- Elisa xinh đẹp của ta ơi! Ta yêu nàng hơn cả bản thân mình và bằng giá nào ta cũng không để mất nàng. Hãy ngoan ngoãn ở trong lâu đài và chớ đi xa, ta không muốn người nào khác ngoài ta được thưởng thức sắc đẹp của nàng. Tình yêu của ta dành cho nàng là duy nhất, mãnh liệt hơn thác và đậm đà hơn mật ong. Nàng chớ khiến ta buồn lòng.
Elisa vì tình yêu với Eros đã ngoan ngoãn nghe theo lời chàng dặn dò, họ đã có những ngày tháng thật hạnh phúc. Và rồi cuộc sống vui vẻ hạnh phúc không được bao lâu thì Eros lại phải ra đi làm nhiệm vụ của thần tình ái. Chàng đi quanh năm suốt tháng để kết nối những tâm hồn nam nữ yêu nhau, bỏ lại Elisa ở một mình trong cung điện lạnh giá.
2. Tai họa bắt đầu xảy ra khi thần Ganh Ghét xuất hiện. Mụ ta vừa trở về sau khi gieo rắc sự ganh ghét ở vương quốc Hòa Bình. Được tin Eros kết hôn với Elisa, mụ ta đã lồng lộn vì ghen tức. Eros phải là của mụ chứ không phải của Elisa. Với ý nghĩ đen tối đó, mụ đã tức tốc lên đường đi tìm Eros. Chờ đến khi chàng mệt mỏi thiếp ngủ, mụ lén nhổ mũi tên ra khỏi trái tim chàng và thổi vào đó một hơi “quên lãng”. Khi Eros tỉnh dậy, chàng không còn nhớ gì đến người vợ xinh đẹp, đáng yêu của mình. Chàng lại mải miết ra đi và không ghé về thăm người vợ trẻ nữa.
Về phần Elisa, nàng chờ đợi mòn mỏi nhưng chẳng thấy chồng đâu. Mỗi ngày qua đi, nàng càng thêm phiền não và lâm bệnh nặng. Không có ai ở bên cạnh nàng ngoài mặt trời, mặt trăng và các vì tinh tú. Elisa đã nhờ gió đem lời nhắn gửi đầy nhớ nhung đến Eros. Nhưng gió trở về và báo cho nàng một tin buồn rằng Eros đã không còn yêu nàng nữa. Chàng đang vui vẻ tranh tài cùng thần Ganh Ghét và chẳng còn nhớ Elisa là ai! Điều này khiến Elisa tội nghiệp hoàn toàn gục ngã. Nàng khóc đến kiệt sức rồi ngất đi. Khi tỉnh dậy, Elisa van xin thần Mặt Trời:
- Thần Mặt Trời! Hãy thiêu đốt ta bằng sức nóng của người. Ta thà chết đi như thế còn hơn đau đớn vì sự phản bội của chồng ta. Không có chàng, ta sống trên đời này còn ý nghĩa chi? Mặt Trời không nỡ nhìn Elisa đau khổ nên đã kéo mây đen che kín mặt khiến đất trời u ám, tăm tối. Bệnh của Elisa mỗi ngày một trở nên trầm trọng và rồi nàng qua đời. Giây phút ấy, chim muông ngừng ca hát, hoa héo rũ và chẳng còn tỏa hương thơm. Thần Zeus đau đớn cùng cực. Người tự trách mình rằng:
- Elisa con ơi! Ta đã cầu chúc cho con sắc đẹp và sự thông minh, nhưng ta lại không ban cho con sự can trường để vượt qua sóng gió. Lỗi tại ta! Chính ta đã hại con rồi.
Thần Zeus vì quá yêu con nên không nỡ nhìn thân xác nàng tan biến thành tro bụi. Vì thế ngài đã phán:
- Ta sẽ cho con hóa thân thành hoa Hồng, vì chỉ có hoa Hồng mới sánh được với sự cao quý của con và chỉ có gai của hoa Hồng mới bảo vệ con khỏi những tổn thương. Màu sắc của con sẽ không phải là đỏ tươi thắm thiết, không phải hồng phấn dịu dàng, mà là màu vàng mãnh liệt cháy bỏng. Để cho kẻ phản bội con mỗi khi nhìn thấy hoa Hồng vàng là day dứt hối hận và những chiếc gai của con sẽ khiến cho hắn phải đau đớn như con đã từng đau đớn vì hắn.
Và rồi, trên mặt đất đã xuất hiện một loại hoa Hồng Vàng - màu của sự phản bội.
(Thần thoại Hy Lạp, tập I, NXB Văn học, Hà Nội, 2019).
Câu hỏi
Câu 1. Văn bản trên thuộc tiểu/thể loại nào? Vì sao? (0,5đ)
Câu 2. Câu “Ta ban cho con quyền lực của sắc đẹp, sự thông minh tuyệt đỉnh, hết thảy mọi người phải cúi đầu trước gót chân con” thể hiện mong muốn gì của thần Zeus với con gái? (0,5đ)
Câu 3. Đoạn “Cứ mỗi buổi sáng, thần Mặt Trời… mỗi buổi đêm, thần Đêm tự tay gom…” thể hiện mong muốn gì của người cổ sơ về vẻ đẹp của con người? (0,5đ)
Câu 4. Chi tiết kì ảo nào thể hiện chức năng của nhân vật thần Zeus? (0,5đ)
Câu 5. Khát vọng của con người trong văn bản “Thần Tình Yêu” đã chứng tỏ điều gì về con người cổ đại? (1đ)
Câu 6. Nếu được chọn nhan đề phù hợp nhất với văn bản “Thần Tình Yêu”, bạn sẽ chọn nhan đề nào dưới đây? Lí giải về sự lựa chọn đó. Đề xuất một nhan đề khác theo quan điểm cá nhân (1đ)
- Tình yêu và sự phản bội
- Tình yêu quên lãng
- Bi kịch tình yêu
II. VIẾT (6đ)
Đọc hai văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Văn bản 1:
“Mỗi người trong chúng ta trải nghiệm tình yêu thường xuyên theo cách: lãng mạn, thiết thực, tinh thần, gia đình, vô điều kiện, đam mê, ích kỷ và thường xuyên hơn nữa... Khi chúng ta trải nghiệm nó trong các mối quan hệ chính, tình yêu là trải nghiệm tích cực của một người đối với người khác. Tình yêu có xu hướng mang những người riêng biệt lại với nhau. Tình yêu là sự chia sẻ và quan tâm. Tình yêu đoàn kết chúng ta. Tình yêu là sự sẵn sàng chia sẻ của bạn. Tình yêu là một trạng thái, một cảm giác, không phải là một hành động. Đó là sự ấm áp, liên kết và mong muốn được gần gũi hơn. Đó là mối quan tâm của tôi đối với thể trạng của bạn cũng như của chính tôi. Tình yêu là sự công nhận của ai đó trong những điều khác mà người đó thích nhất về bản thân. Tình yêu không quan trọng hay chia ly; đó là chấp nhận và hỗ trợ”.
(Nguồn: https://hoatuoibattu.vn/yeu-dung-cach-la-nhu-the-nao/)
Văn bản 2:
“NẾU CON YÊU SỚM…”
Trừ đi các giá trị của gia đình, thì con chưa hề có bất cứ thứ gì thực sự do chính con làm ra cả! Con không hề có một danh từ, đó là danh từ “GIÁ TRỊ”. Vậy con có lẽ đang yêu một người cũng vô giá trị chẳng khác gì con, hoặc nói cách khác, thực ra con đang yêu bà bán ốc + ông chồng bà bán ốc! Vì mọi giá trị mà con nhìn thấy, nó đều là của ông bà ấy đấy!
Nếu con thi đỗ đại học, thành tích đó mới là tài sản của con làm ra! Nếu con đi làm thêm mua được một bộ quần áo, bộ ấy mới thực sự là phong cách mà con có! Nếu con bỏ học đi làm, công việc con làm ổn định rồi, thì chỗ làm đó mới là tài sản mà con có.
Nên nếu con nhịn ăn sáng mua hoa hồng tỏ tình. Xin lỗi con, hoa hồng đó là bữa sáng của bố mẹ. Nghĩ kỹ đi, sao bố con phải nhịn ăn sáng để con tỏ tình với cô kia?"
(Theo Nhà văn Trang Hạ)
Câu 1. Trả lời các câu hỏi sau (2đ)
a. Xác định nội dung của mỗi văn bản trên và thái độ của người viết về vấn đề được nhắc tới. (viết đoạn văn 8-10 dòng)
b. Văn bản nào gợi liên tưởng tới chủ đề của truyện “Thần Tình Yêu”? Lý giải rõ từ những dẫn chứng trong văn bản.
Câu 2. Quan sát hình ảnh dưới đây:

Hãy viết bài văn nghị luận xã hội trình bày quan điểm của em về vấn đề nêu trên (thuyết phục hay bác bỏ theo vấn đề bản thân lựa chọn) (dài từ 1,5 – 2 trang) (4đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 11
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1. Văn bản trên thuộc tiểu/thể loại nào? Vì sao? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại đặc điểm các thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản thuộc thể loại truyện thần thoại. Vì có các vị thần và lí giải sự hình thành của tự nhiên
|
Câu 2. Câu “Ta ban cho con quyền lực của sắc đẹp, sự thông minh tuyệt đỉnh, hết thảy mọi người phải cúi đầu trước gót chân con” thể hiện mong muốn gì của thần Zeus với con gái? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu văn, chú ý những mong muốn của Zeus
Lời giải chi tiết:
Mong muốn tạo ra một con người hoàn hảo trọn vẹn, có tài có sắc
|
Câu 3. Đoạn “Cứ mỗi buổi sáng, thần Mặt Trời… mỗi buổi đêm, thần Đêm tự tay gom…” thể hiện mong muốn gì của người cổ sơ về vẻ đẹp của con người? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Chú ý những chi tiết thể hiện mong muốn của người cổ sơ
Lời giải chi tiết:
Vẻ đẹp được nuôi dưỡng bởi tự nhiên bất tử
|
Câu 4. Chi tiết kì ảo nào thể hiện chức năng của nhân vật thần Zeus? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Chi tiết: Tạo ra con gái Elisa xinh đẹp, thông minh, biến Elisa thành Hoa Hồng Vàng
|
Câu 5. Khát vọng của con người trong văn bản “Thần Tình Yêu” đã chứng tỏ điều gì về con người cổ đại? (1đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, chú ý những chi tiết thể hiện khát vọng của con người cổ đại
Lời giải chi tiết:
Khát vọng của con người cổ đại trong văn bản: Mong muốn có một tình yêu đích thực, lý tưởng, thủy chung, sự hòa hợp cảm xúc, lí trí, bản lĩnh vượt sóng gió
- Hình dung về con người thời cổ đại: Bước chân nhận thức những phức tạp trong đời sống tinh thần, cảm xúc, muốn kiểm soát/ chế ngự nó, hoài nghi về một tình yêu lí tưởng hài hòa cả cảm xúc và ý chí, bản lĩnh vượt qua khó khăn, thử thách
|
Câu 6. Nếu được chọn nhan đề phù hợp nhất với văn bản “Thần Tình Yêu”, bạn sẽ chọn nhan đề nào dưới đây? Lí giải về sự lựa chọn đó. Đề xuất một nhan đề khác theo quan điểm cá nhân (1đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản, rút ra nội dung chính và lựa chọn nhan đề
Đưa ra quan điểm của bản thân
Lời giải chi tiết:
- HS tự lựa chọn nhan đề theo quan điểm cá nhân, có sự lí giải phù hợp, gợi ý tham khảo:
+ Tình yêu và sự phản bội: nói đến sự không chung thủy với tình yêu
+ Tình yêu quên lãng: sự lãng quên nhanh chóng của tình yêu
+ Bi kịch tình yêu: điều không đạt được trong tình yêu
Căn cứ vào chủ đề của truyện “Tình yêu và Hoa Hồng”, nhan đề “Tình yêu quên lãng” phù hợp hơn, nổi bật vấn đề trọng tâm của văn bản
- HS tự đặt thêm các nhan đề khác, phù hợp với chủ đề của truyện, với đặc điểm thần thoại Hi Lạp
II. VIẾT (6đ)
Câu 1. Trả lời các câu hỏi sau (2đ)
a. Xác định nội dung của mỗi văn bản trên và thái độ của người viết về vấn đề được nhắc tới. (viết đoạn văn 8-10 dòng)
b. Văn bản nào gợi liên tưởng tới chủ đề của truyện “Thần Tình Yêu”? Lý giải rõ từ những dẫn chứng trong văn bản.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và yêu cầu đề bài
Lời giải chi tiết
a. Xác định nội dung của mỗi văn bản trên và thái độ của người viết (8-10 dòng)
- Nội dung văn bản:
VB1: Giá trị thực sự của tình yêu chân chính
VB2: Điều kiện cần có/tiên quyết của tình yêu đích thực tuổi học sinh
- Thái độ của người viết:
VB1: Đề cao, trân trọng tình yêu chân chính, trong sáng, ý nghĩa
VB2: Phê phán tình yêu mù quáng, không có lý tưởng, giá trị
b. Văn bản nào gợi liên tưởng tới chủ đề của truyện “Thần Tình Yêu?” Lý giải rõ từ những dẫn chứng trong văn bản
HS tự suy luận và lý giải từ việc đọc văn bản của cá nhân.
Câu 2. Quan sát hình ảnh dưới đây:
Hãy viết bài văn nghị luận xã hội trình bày quan điểm của em về vấn đề nêu trên (thuyết phục hay bác bỏ theo vấn đề bản thân lựa chọn) (dài từ 1,5 – 2 trang) (4đ)
Phương pháp giải:
Câu 2.
HS quan sát kỹ hình ảnh và câu nói của từng bạn học sinh.
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Hãy viết bài văn nghị luận xã hội trình bày quan điểm của em về vấn đề nêu trên (thuyết phục hay bác bỏ theo vấn đề bản thân lựa chọn) (dài từ 1,5 – 2 trang) |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận. Nêu ý kiến cá nhân người viết với hiện tượng/ vấn đề: Đồng tình hay Phản bác về hai ý kiến. |
|
Thân bài |
2,5 |
1. Lựa chọn và giải thích vấn đề bàn luận. - Xác định nghĩa của một số từ quan trọng. - Kết nối nghĩa bộ phận để làm rõ vấn đề/hiện tượng bàn luận. 2. Biểu hiện của vấn đề/hiện tượng. - Mô tả ngắn gọn hiện tượng, nêu biểu hiện tiêu biểu. - Tác động tích cực của vấn đề (nhiều phương diện): tới tuổi trẻ, xã hội. 3. Lí do đồng tình với hiện tượng/vấn đề. - Ý kiến 1 (lí lẽ/dẫn chứng): về khía cạnh 1 của vấn đề. - Ý kiến 2 (lí lẽ/dẫn chứng): về khía cạnh 1 của vấn đề. - Tác động lâu dài của vấn đề. Gợi ý: -Về ý kiến tình yêu tạo sức mạnh tích cực: xác định động cơ, mục tiêu đúng đắn, vừa coi trọng cảm xúc vừa cân bằng lý tưởng học tập đúng đắn... - Về ý kiến tình yêu ảnh hưởng tới học tập: nêu những biểu hiện, hành vi tiêu cực của việc quá đề cao cảm xúc cá nhân, không cân bằng với mục tiêu, lý tưởng... 4. Cái nhìn đa chiều về vấn đề/hiện tượng: nên kết hợp và đánh giá mặt tích cực và tiêu cực về vấn đề tình yêu tuổi học trò… |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định lại ý kiến cá nhân - Đề xuất giải pháp lan tỏa ý nghĩa tích cực của vấn đề - Liên hệ với sự thay đổi (nhận thức, hành động) bản thân và xã hội nói chung |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận xã hội: sự đồng tình; sự phản đối; niềm tin…) - Sắp xếp luận điểm, lí lẽ, bằng chứng hợp lí, sử dụng thao tác lập luận đa dạng, linh hoạt, có yếu tố biểu cảm trong lập luận - Thể hiện dấu ấn cá nhân trong lí giải, phân tích vấn đề/ hiện tượng; lựa chọn dẫn chứng, dùng từ, kiến tạo câu |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 12
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
TRUNG THU
(Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh)
|
Phiên âm Trung thu nguyệt viên như kính, Chiếu diệu nhân gian bạch tự ngân Gia lý đoàn viên ngật thu tiết, Bất vong ngục lý ngật sầu nhân Ngục trung nhân dã thưởng trung thu, Thu nguyệt thu phong đới điểm sầu Bất đắc tự do thưởng thu nguyệt, Tâm tùy thu nguyệt cộng du du! |
Dịch nghĩa Trăng trung thu tròn như gương, Chiếu rọi cõi đời, ánh trăng như bạc; Nhà ai sum họp ăn tết trung thu, Chẳng quên người trong ngục nuốt sầu Người trong ngục cũng thưởng thức trung thu, Trăng thu, gió thu đều vương sầu; Không được tự do ngắm trăng thu, Lòng theo cùng trăng thu vời vợi. |
TRUNG THU (bản dịch thơ)
(Bản dịch của Văn Trực)
|
Phiên âm Trung thu vành vạnh mảnh gương thu, Sáng khắp nhân gian bạc một màu; Sum họp nhà ai ăn tết đó, Chẳng quên trong ngục kẻ ăn sầu |
Dịch nghĩa Trung thu ta cũng tết trong tù, Trăng gió đêm thu gợn vẻ sầu; Chẳng được tự do mà thưởng nguyệt, Lòng theo vời vợi mảnh trăng thu |
Câu hỏi
Câu 1. Văn bản Trung thu thuộc thể thơ nào? Vì sao em xác định như vậy? (0,5đ)
Câu 2. Bài thơ diễn tả cảm xúc của ai? Ở thời điểm nào? (0,5đ)
Câu 3. Nội dung của hai câu đề là gì? (0,5đ)
Câu 4. Vì sao nhân vật trữ tình ngắm trăng trong nỗi sầu? (0,5đ)
Câu 5. Cảnh ngộ éo le, trớ trêu của người tù cách mạng Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào trong bài thơ Trung thu? Hãy phân tích rõ điều đó và nhận xét sự phá cách, sáng tạo của Hồ Chí Minh trong 2 câu luận (so với quy tắc thơ Đường luật) (1đ)
Câu 6. Đối chiếu bản dịch thơ với nguyên tác (phiên âm, dịch nghĩa) và phân tích vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình trong 2 câu kết của bài thơ (1đ)
II. VIẾT (6đ)
Câu 1. Đọc bài thơ Ngắm trăng (Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh) và xác định nét tương đồng, khác biệt với bài thơ Trung thu ở phần đọc từ đó nhận xét tình cảm của Hồ Chí Minh đối với thiên nhiên (2đ)
Trong tù không rượu cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ!
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
Câu 2. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một số nét đặc sắc trong bài thơ Trung thu ở phần đọc hiểu trên (thuộc tập thơ Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh) với độ dài từ 1,5 – 2 trang vở/ giấy thi (4đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 12
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1. Văn bản Trung thu thuộc thể thơ nào? Vì sao em xác định như vậy? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý số từ trong câu, số câu trong bài
Nhớ lại kiến thức về thể thơ
Lời giải chi tiết:
Thể thất ngôn bát cú, vì có 8 câu, mỗi câu 7 chữ
|
Câu 2. Bài thơ diễn tả cảm xúc của ai? Ở thời điểm nào? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý những từ ngữ diễn tả cảm xúc và thời gian
Lời giải chi tiết:
Bài thơ diễn tả cảm xúc của Hồ Chí Minh – người tù cách mạng, trong đêm trung thu
|
Câu 3. Nội dung của hai câu đề là gì? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu đề
Lời giải chi tiết:
Nội dung hai câu đề: Vẻ đẹp trăng thu
|
Câu 4. Vì sao nhân vật trữ tình ngắm trăng trong nỗi sầu? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Chú ý các chi tiết thể hiện nổi sầu của nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình ngắm trăng trong nỗi sầu vì bị mất tự do
|
Câu 5. Cảnh ngộ éo le, trớ trêu của người tù cách mạng Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào trong bài thơ Trung thu? Hãy phân tích rõ điều đó và nhận xét sự phá cách, sáng tạo của Hồ Chí Minh trong 2 câu luận (so với quy tắc thơ Đường luật) (1đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý những chi tiết thể hiện cảnh ngộ éo le của người tù
Đọc kĩ 2 câu luận, nhớ lại kiến thức về quy tắc thơ Đường luật
Lời giải chi tiết:
- Cảnh ngộ éo lé, trớ trêu của người tù cách mạng Hồ Chí Minh được thể hiện ở 2 câu thực và 2 câu luận.
+ Sum họp nhà ai ăn tết đó/Chẳng quên trong ngục kẻ ăn sâu.
+ Trung thu ta cũng tết trong tù/ Trắng gió đêm thu gợn vẻ sầu;
→ “Tết”, “tù –ngục ”, “sâu” được điệp lại 2 cùng câu hỏi nhà ai? để diễn tả sự thực nghiệt ngã: ăn tết trong tù. Vui sao được khi mất tự do.
→ Câu hỏi nhà ai?; kẻ ăn sầu... đối lập cảnh ta –người: ăn tết nhưng thực ra chỉ nỗi buồn mất tự do.
- Quy tắc của thơ Đường luật: 2 câu luận sử dụng nghệ thuật đối nhưng thơ Hồ Chí Minh phá cách, sáng tạo: không sử dụng nghệ thuật đối mà tập trung gợi lên cảnh ngộ éo lé, trớ trêu của mình: ăn tết trung thu trong tù nên tất cả trăng gió của đêm thu đều gợi buồn.
|
Câu 6. Đối chiếu bản dịch thơ với nguyên tác (phiên âm, dịch nghĩa) và phân tích vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình trong 2 câu kết của bài thơ (1đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ 2 câu thơ kết bản dịch thơ và phần nguyên tác
Chú ý những chi tiết thể hiện tâm hồn của nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
- Đối chiếu, so sánh.
+ Bất đắc tự do thưởng thu nguyệt,
Tâm tuỳ thu nguyệt cộng du du!
+ Không được tự do ngắm trăng thu,
Lòng theo cùng trăng thu vời vợi.
+ Chẳng được tự do mà thưởng nguyệt,
Lòng theo vời vợi mảnh trăng thu.
→ Bản dịch nghĩa, dịch thơ chưa chuyển tải hết nét nghĩa gốc ở “bất đắc”, “Tâm tùy”. Bản dịch thơ thêm vào chữ “ mảnh” gợi buồn, sự lẻ loi hơn.
Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình:
+ Khao khát tự do nhưng không để tâm hồn bị giam trong ngục tù; ngục tù không thể giam hãm được cảm xúc, khát vọng của con người
+ Tâm hồn của người tù cách mạnh Hồ Chí Minh luôn tự do: bay theo trăng thu. Trong hoàn cảnh nào người cũng giao hòa cùng cảnh vật, thưởng trăng theo cách của riêng mình - cùng trí tưởng tượng bay bổng trong đêm trăng thu, gió thu.
II. VIẾT (6đ)
Câu 1. Đọc bài thơ Ngắm trăng (Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh) và xác định nét tương đồng, khác biệt với bài thơ Trung thu ở phần đọc từ đó nhận xét tình cảm của Hồ Chí Minh đối với thiên nhiên (2đ)
Trong tù không rượu cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ!
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
Phương pháp giải:
Đọc lại bài thơ ngắm trăng và so sánh
Chú ý những chi tiết thể hiện tình cảm của tác giả với thiên nhiên
Lời giải chi tiết
Tương đồng: viết về việc thưởng trăng trong cảnh ngộ tù đày; tâm hồn tự do giao hòa cùng thiên nhiên; tù đày không ngăn cách giam hãm được người tù cách mạng.
- Khác biệt:
+ Bài thơ Trung thu: cảm xúc bao trùm bài thơ buồn, tác giả thể rõ điều đó
+ Bài thơ Ngắm trăng: cảm xúc vui hơn, tác giả tự do tự tại, giao hòa với thiên nhiên
Câu 2. Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một số nét đặc sắc trong bài thơ Trung thu ở phần đọc hiểu trên (thuộc tập thơ Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh) với độ dài từ 1,5 – 2 trang vở/ giấy thi (4đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một số nét đặc sắc trong bài thơ Trung thu ở phần đọc hiểu trên (thuộc tập thơ Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh) với độ dài từ 1,5 – 2 trang vở/ giấy thi (4đ) |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu tác phẩm, tác giả. - Nêu khái quát nhận xét của người viết về tác phẩm. |
|
Thân bài |
2,5 |
Gồm các ý chính (từ 2 luận điểm trở lên). - Phân tích đánh giá về nội dung (Câu chứa luận điểm + lí lẽ + dẫn chứng phù hợp). - Phân tích đánh giá về nghệ thuật (Câu chứa luận điểm + lí lẽ + dẫn chứng phù hợp). - Phân tích đánh giá về ý nghĩa/bức thông điệp/ giá trị khái quát của toàn tác phẩm. |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định giá trị của tác phẩm. - Sự tác động của bài thơ tới cảm xúc, suy nghĩ bản thân... |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận). Phân tích, suy luận, bình luận phù hợp nội dung của bài thơ phù hợp với văn hóa dân tộc... - Tránh suy diễn vô căn cứ. |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 10 Kết nối tri thức - Đề số 13
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4đ)
Học sinh đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới
LỤT NĂM BÍNH NGỌ - 1960
(Trần Tế Xương)
TRUNG THU (bản dịch thơ)
Thử xem một tháng mấy lần mưa
Ruộng hóa ra sông cỏ vật vờ
Bát gạo Đồng Nai kinh chuyện cũ
Con thuyền Quý Tỵ nhớ năm xưa
Trâu bò buộc cẳng coi buồn nhỉ
Tôm tép văng mình đã sướng chưa!
Nghe nói miền Nam trời đại hạn
Sao không san sẻ nước cho vừa
(Trần Tế Xương, Thơ chọn lọc – NXB Văn học)
Câu hỏi
Câu 1. Văn bản Lụt năm Bính Ngọ - 1906 (Tú Xương) thuộc thể thơ nào? Vì sao em xác định như vậy? (0,5đ)
Câu 2. Bài thơ diễn tả cảm xúc của ai? Về sự việc gì? (0,5đ)
Câu 3. Nội dung của hai câu đề là gì? (0,5đ)
Câu 4. Bài thơ sử dụng cách đối nào? (0,5đ)
Câu 5. Phân tích hiệu quả thẩm mỹ của nghệ thuật đối đặc sắc trong 2 câu luận của bài thơ (1đ)
Câu 6. Hai câu kết đã đề cập đến hiện thực nào của đời sống? Từ đó hãy nhận xét về tấm lòng của nhà thơ? (1đ)
II. VIẾT (6đ)
Câu 1. Quan sát 2 hình ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)
a. Mô tả từng bức ảnh, chỉ rõ mối tương quan giữa chúng, sự liên quan với văn bản đọc bằng đoạn văn dài ½ trang giấy thi/ vở
b. Vùng đất nào/ tỉnh nà hay sảy ra hiện tượng trong từng bức ảnh? Hãy đặt tên cho mỗi bức ảnh


Câu 2. Viết bài luận thể hiện suy nghĩ của em về việc hỗ trợ cuộc sống của người dân ở vừng luôn phải đối mặt với nạn ngập lụt và hạn hán (dài từ 1,5 – 2 trang) (4đ)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 13
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1. Văn bản Lụt năm Bính Ngọ - 1906 (Tú Xương) thuộc thể thơ nào? Vì sao em xác định như vậy? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý số từ trong câu, số câu trong bài
Nhớ lại kiến thức về thể thơ
Lời giải chi tiết:
Văn bản thuộc thể thất ngôn bát cú, vì có 8 câu, mỗi câu 7 chữ
|
Câu 2. Bài thơ diễn tả cảm xúc của ai? Về sự việc gì? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ, chú ý những từ ngữ diễn tả cảm xúc
Lời giải chi tiết:
Bài thơ diễn tả cảm xúc của nhà thơ Trần Tế Xương về nạn lụt năm 1906
|
Câu 3. Nội dung của hai câu đề là gì? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu đề
Lời giải chi tiết:
Nội dung hai câu đề: Cảnh lụt ở đồng quê
|
Câu 4. Bài thơ sử dụng cách đối nào? (0,5đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ bài thơ
Nhớ lại kiến thức về nghệ thuật đối
Lời giải chi tiết:
Văn bản sử dụng đối bằng điển cố
|
Câu 5. Phân tích hiệu quả thẩm mỹ của nghệ thuật đối đặc sắc trong 2 câu luận của bài thơ (1đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ 2 câu luận
Chú ý những chi tiết đặc sắc
Lời giải chi tiết:
- Nghệ thuật đối thuộc cách thứ 4: phản đối (sự việc trái ngược nhau, đối từ…)
+ Thể hiện hoạt động của 2 đối tượng trái ngược nhau trong mùa lụt: tôm tép văng mình sung sướng thỏa chí; trâu bò bị buộc cẳng buồn so; hai trạng thái đối lập nhau: sung sướng thỏa chí – buồn so
- Đã phản ánh: hiện thực ngày lụt, nỗi buồn của con người trước cảnh ngồi nhà không thể làm gì được
→ Ngôn từ chắt lọc, nghệ thuật đối vừa phản ánh hiện thực đối lập, vừa phản ánh trạng thái, cảm xúc của con người, sự vật trong cảnh lụt bất thường của cuộc sống
|
Câu 6. Hai câu kết đã đề cập đến hiện thực nào của đời sống? Từ đó hãy nhận xét về tấm lòng của nhà thơ? (1đ) |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai câu kết, liên hệ với hiện thực đời sống
Chú ý những chi tiết thể hiện tấm lòng của nhà thơ
Lời giải chi tiết:
- Hai câu kết đã đề cập hiện thực thời tiết bất thường của đời sống: miền Bắc lụt, miền Nam hạn hán
- Tấm lòng nhà thơ: rộng mở, quan tâm tới mọi miền đất nước, khao khát mưa thuận gió hòa để dân chúng đỡ vất vả, khổ cực. Nhà thơ thấu nỗi khổ của vùng lụt và thương nỗi vất vả của vùng hạn…
II. VIẾT (6đ)
Câu 1. Quan sát 2 hình ảnh sau và trả lời câu hỏi a,b (2đ)
a. Mô tả từng bức ảnh, chỉ rõ mối tương quan giữa chúng, sự liên quan với văn bản đọc bằng đoạn văn dài ½ trang giấy thi/ vở
b. Vùng đất nào/ tỉnh nà hay sảy ra hiện tượng trong từng bức ảnh? Hãy đặt tên cho mỗi bức ảnh
Phương pháp giải:
Quan sát kĩ 2 hình ảnh và đọc kĩ yêu cầu đề bài
Lời giải chi tiết
a.
- Mối tương quan với nhau: 2 cảnh trái ngược nhau: hạn, lụt; gợi cảnh lụt trong văn bản thơ của Trần Tế Xương
- Mô tả bán sát các hình ảnh trung tâm của bức ảnh
b.
- Các tỉnh hay bị hạn hán: Tây Nguyên và Nam Trung Bộ, Đắk Lắk, Gia Lai, Kom Tum, Ninh Thuận, Bình Thuận
- Đặt tên cho bức ảnh: HS được sáng tạo tên theo ý của mình nhưng cần thể hiện bản chất của từng bức ảnh
Câu 2. Viết bài luận thể hiện suy nghĩ của em về việc hỗ trợ cuộc sống của người dân ở vừng luôn phải đối mặt với nạn ngập lụt và hạn hán (dài từ 1,5 – 2 trang) (4đ)
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Viết bài luận thể hiện suy nghĩ của em về việc hỗ trợ cuộc sống của người dân ở vừng luôn phải đối mặt với nạn ngập lụt và hạn hán (dài từ 1,5 – 2 trang) |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu luận đề (vấn đề cần bàn luận)… - Thể hiện sự quan tâm, thái độ của người viết về luận đề |
|
Thân bài |
2,5 |
Gồm các ý chính (từ 2 luận điểm trở lên) - Trình bày ngắn gọn các trạng thái thời tiết cực đoan vốn có của tạo hóa nay càng tăng do biến đổi khí hậu - Hiện thực cuộc sống của người dân ở 2 vùng thời tiết cực đoan (thiếu thốn, nguy hiểm tính mạng) - Vai trò của sự hỗ trợ (các cá nhân, tổ chức, nhà nước) - Cá nhân đề xuất giải pháp + Hỗ trợ vật chất, tinh thần kịp thời + Nghiên cứu giải pháp ứng phó ngắn hạn, dài hạn… + Sự hỗ trợ từ HS của thành phố có điều kiện kinh tế |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định vai trò của sự hỗ trợ nhân đạo - Nhận thức, hành động của cá nhân |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận). - Thể hiện sự hiểu biết, quan điểm của cá nhân về luận đề - Phân tích xác đáng, dẫn chứng đa dạng, phù hợp |
trithuchub.com
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
