Đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 8
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 1
Đề thi
Môn: Ngữ văn lớp 8; Năm học 2022 - 2023
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Bác Dương thôi đã thôi rồi,
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước
Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau;
Kính yêu từ trước đến sau,
Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời?
Cũng có lúc chơi nơi dặm khách,
Tiếng suối nghe róc rách lưng đèo;
Có khi từng gác cheo leo,
Thú vui con hát lựa chiều cầm xoang.
Cũng có lúc rượu ngon cùng nhắp,
Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân.
Có khi bàn soạn câu văn,
Biết bao đông bích, điển phần trước sau
(Khóc Dương Khuê, Nguyễn Khuyến, NXB Gíáo dục
Câu 1: Văn bản trên thuộc thể thơ nào?
A. Tự do
B. Song thất lục bát
C. Thất ngôn bát cú
D. Thất ngôn tứ tuyệt
Câu 2: Biện pháp tu từ nào được sử đụng chủ đạo trong trong câu thơ: "Bác Dương thôi đã thôi rồi" ?
A. Nói quá
B. Ẩn dụ
C. Nói giảm nói tránh
D. Hoán dụ
Câu 3: Đâu không phải là kỉ niệm giữa hai người bạn được nhắc đến trong đoạn thơ?
A. “Gác cheo leo”
B. “Rượu ngon cùng nhắp”
C. “Bàn soạn câu văn”
D. “Leo núi nơi dặm khách”
Câu 4: Tâm trạng của tác giả trước sự ra của người bạn trong đoạn thơ như thế nào?
A. Cảm thương, nuối tiếc
B. Coi trọng, nể phục
C. Vui vẻ, phấn khởi.
D. Thất vọng, buồn đau
Câu 5: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là:
A. Bác Dương
B. Nước mây
C. Nguyễn Khuyến
D. Ta
Câu 6: Chỉ ra đâu không phải là từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn thơ:
A. Đăng khoa
B. Đông bích
C. Róc rách
D. Điển phần
Câu 7: Vẻ đẹp cơ bản của nhân vật “tôi” được bộc lộ qua đoạn thơ là gì?
A. Hành vi
B. Thái độ
C. Nhận thức
D. Nhân cách
Câu 8: Nghĩa của từ xuân" trong câu thơ: "Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân".
A. Chỉ chất men say của rượu ngon, tình cảm thắm thiết của bạn bè.
B. Chỉ thời gian mùa xuân đầy sức sống, vui tươi nhộn nhịp.
C. Chỉ một mùa trong năm, đồng thời từ “xuân” còn nhấn mạnh đến tuổi trẻ của con người.
D. Chỉ rượu ngon
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1: Từ nội dung đoan trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn khoảng 15-20 dòng trình bày suy nghĩ gì về tình bạn của học sinh thời nay?
Câu 2:
Con ong làm mật, yêu hoa
Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời
Con người muốn sống, con ơi
Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.
Một ngôi sao chẳng sáng đêm
Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng
Một người – đâu phải nhân gian
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!....
(Trích Tiếng ru - Tố Hữu)
Anh chị hãy viết bài văn trình bày cảm nhận của mình về đoạn thơ trên.
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
B |
C |
D |
A |
C |
C |
D |
A |
Câu 1
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Bài thơ trên được viết theo thể thơ song thất lục bát
→ Đáp án: B
Câu 2
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ đã được học
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
→ Đáp án: C
Câu 3
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý vào những kỉ niệm của hai người bạn được nhắc đến trong đoạn thơ
Lời giải chi tiết:
Trong đoạn văn, Nguyễn Khuyến đã viết: “Cũng có lúc chơi nơi dặm khách” chứ không phải “leo núi nơi dặm khách”
→ Đáp án: D
Câu 4
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định tâm trạng của tác giả
Lời giải chi tiết:
Tác giả cảm thương, nuối tiếc trước sự ra đi của người bạn.
→ Đáp án: A
Câu 5
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình trong đoạn văn là tác giả
→ Đáp án: C
Câu 6
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức về từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
Róc rách là từ láy
→ Đáp án: C
Câu 7
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Vẻ đẹp cơ bản của nhân vật “tôi” được bộc lộ qua Nhân các
→ Đáp án: D
Câu 8
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Nghĩa của từ xuân" trong câu thơ: "Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân" chỉ chất men say của rượu ngon, tình cảm thắm thiết của bạn bè.
→ Đáp án: A
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích và nêu cảm nghĩ của cá nhân
Lời giải chi tiết:
Trên cơ sở những hiểu biết về đoạn trích ở phần Đọc hiểu, người viết có thể trình bày suy nghĩ theo nhiều cách nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục. Dưới đây là một số gợi ý định hướng:
- Quan niệm về tình bạn, biết phân biệt các biểu hiện tốt và chưa tốt trong tình cảm bạn bè ở tuổi học sinh...
- Thấy được tầm quan trọng, ý nghĩa của tình bạn...
- Bản thân phải làm gì để có tình bạn đẹp, có những người bạn tốt ...
Câu 2.
Phương pháp:
a. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
b. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận
2. Thân bài
a. Nội dung của đoạn thơ:
Đoạn thơ là lời giáo dục, là triết lí nhẹ nhàng, sâu sắc và thấm thìa về lẽ sống đẹp cho mỗi con người trong cuộc đời mà nhà thơ Tố Hữu muốn gửi đến chúng ta. Sống có lý tường, có mục đích và được cống hiến sẽ mang lại ý nghĩa cao đẹp cho cuộc đời.
b. Nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát,
- Cách gieo vần điệu dễ nhớ
- Ngôn từ giản dị
- Biện pháp so sánh đối lập và ví von…
c. Đánh giá:
Từ đoạn thơ, mỗi người phải ý thức được trách nhiệm của mình trong xã hội:
+ Lẽ sống đẹp của con người trong xã hội: sống để yêu thương, dâng hiến, cá nhân tự nguyện gắn bó với cộng đồng mới hình thành môi trường sống rộng lớn, giàu tính nhân văn, sống cho những điều lớn lao của xã hội và đất nước.
+ Đây là vấn đề có ý nghĩa xã hội, thời sự và ý nghĩa nhân sinh sâu sắc, liên quan tới nhận thức, lối sống và hành động của con người. Đặc biệt là thời kinh tế thị trường, khi mà những giá trị tình cảm cùa con người với con người trong xã hội đang có những thay đổi.
3. Kết bài
- Khẳng định lại vấn đề
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 2
Đề thi
Môn: Ngữ văn lớp 8; Năm học 2022 - 2023
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Tự tình (III)
Chiếc bách buồn vì phận nổi nênh,
Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh.
Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng,
Nửa mạn phong ba luống bập bềnh.
Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,
Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.
Ấy ai thăm ván cam lòng vậy,
Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.
(Thơ Hồ Xuân Hương - NXB Văn học, Hà Nội,1993, Lữ Huy Nguyên tuyển chọn và giới thiệu)
Câu 1. Bài thơ Tự tình III thuộc thể thơ nào sau đây?
A. Thất ngôn tứ tuyệt.
B. Thất ngôn bát cú Đường luật.
C. Thơ tự do.
D. Thất ngôn trường thiên.
Câu 2. Chiếc bách trong câu thơ thứ nhất có nghĩa là:
A. Chiếc thuyền.
B. Chiếc bánh.
C. Số 100.
D. Cánh bèo trôi nổi trên sông.
Câu 3. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,
Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.
A. So sánh.
B. Phép đối
B. Nhân hóa.
D. Hoán dụ
Câu 4. Bài thơ sử dụng tất cả bao nhiêu từ láy?
A. 4
B. 5
B. 6
D. 7
Câu 5. Bài thơ viết về đề tài gì?
A. Viết về người phụ nữ.
B. Người phụ nữ trong xã hội ngày nay.
C. Người nông dân trong xã hội xưa.
D. Người nông dân trong xã hội nay.
Câu 6. Từ lênh đênh trong câu thơ “Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh” có nghĩa gì?
A. Tâm trạng bất ổn của người phụ nữ.
B. Sự bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
C. Sự bập bềnh trôi dạt của con thuyền trên dòng nước mênh mông, không biết đi đâu về đâu.
D. Số phận trôi nổi của người phụ nữ trên dòng nước, không biết sẽ đi đâu về đâu.
Câu 7. Đâu không phải là nội dung của bài thơ:
A. Bài thơ tố cáo giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến xưa.
B. Bài thơ thể hiện tâm trạng đau buồn của nhân vật trữ tình.
C. Bài thơ thể hiện khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ.
D. Bài thơ thể hiện niềm tin tươi sáng của Hồ Xuân Hương về tình duyên.
Câu 8: Câu nào diễn tả đúng tâm trạng của tác giả được thể hiện trong bài thơ?
A. Cô đơn, lạc lõng, chán chường, phẫn uất
B. Buồn thương, bất lực, chấp nhận số phận.
C. Hạnh phúc, vui vẻ, mãn nguyện, sung sướg
D. Cô đơn, bất lực, mãn nguyện
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1: Từ thân phận người phụ nữ trong bài thơ “Tự tình III” của Hồ Xuân Hương, anh/chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ theo chủ đề vượt lên số phận.
Câu 2: Cảm nhận của anh/chị về bài thơ sau:
Mấy năm làm ruộng vẫn chân thua:
Chiêm mất đằng chiêm, mùa mất mùa.
Phần thuế quan thu, phần trả nợ;
Nửa công đứa ở, nửa thuê bò.
Sớm trưa dưa muối cho qua bữa;
Chợ búa giầu chè, chả dám mua.
Cần kiệm thế mà không khá nhỉ:
Bao giờ cho biết khỏi đường lo?
Làm ruộng – Nguyễn Khuyến
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
B |
A |
B |
C |
A |
D |
D |
A |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Bài thơ Tự tình III thuộc thể thơ nào sau đây? A. Thất ngôn tứ tuyệt. B. Thất ngôn bát cú Đường luật. C. Thơ tự do. D. Thất ngôn trường thiên. |
Phương pháp:
Đếm số chữ trong 1 câu, đếm số câu trong 1 bài để xác định thể thơ.
Lời giải chi tiết:
Bài thơ trên được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú
→ Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Chiếc bách trong câu thơ thứ nhất có nghĩa là: A. Chiếc thuyền. B. Chiếc bánh. C. Số 100. D. Cánh bèo trôi nổi trên sông. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để giải nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Chiếc bách trong câu thơ thứ nhất có nghĩa là chiếc thuyền
→ Đáp án: A
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau? Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến, Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh. A. So sánh. B. Phép đối B. Nhân hóa. D. Hoán dụ |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ đã được học
Lời giải chi tiết:
Biện pháp tu từ: Phép đối
→ Đáp án: B
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Bài thơ sử dụng tất cả bao nhiêu từ láy? A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 |
Phương pháp:
Đọc kĩ nội dung bài thơ
Vận dụng kiến thức về từ láy
Lời giải chi tiết:
Bài thơ sử dụng tất cả 6 từ láy: Nổi nênh, ngao ngán, lênh đênh, lai láng, bập bềnh, tấp tênh
→ Đáp án: C
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Bài thơ viết về đề tài gì? B. Người phụ nữ trong xã hội ngày nay. C. Người nông dân trong xã hội xưa. D. Người nông dân trong xã hội nay.
|
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định đề tài chính
Lời giải chi tiết:
Bài thơ viết về đề tài người phụ nữ
→ Đáp án: A
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Từ lênh đênh trong câu thơ “Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh” có nghĩa gì? A. Tâm trạng bất ổn của người phụ nữ. B. Sự bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. C. Sự bập bềnh trôi dạt của con thuyền trên dòng nước mênh mông, không biết đi đâu về đâu. D. Số phận trôi nổi của người phụ nữ trên dòng nước, không biết sẽ đi đâu về đâu.
|
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để giải nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Từ lênh đênh trong câu thơ “Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh” có nghĩa chỉ số phận trôi nổi của người phụ nữ trên dòng nước, không biết sẽ đi đâu về đâu.
→ Đáp án: D
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Đâu không phải là nội dung của bài thơ: A. Bài thơ tố cáo giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến xưa. B. Bài thơ thể hiện tâm trạng đau buồn của nhân vật trữ tình. C. Bài thơ thể hiện khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ. D. Bài thơ thể hiện niềm tin tươi sáng của Hồ Xuân Hương về tình duyên.
|
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nội dung chính của bài thơ
Lời giải chi tiết:
Nội dung của bài thơ: Tự tình bài III thể hiện tâm trạng, thái độ của nừ sĩ Hồ Xuân Hương: vừa đau buồn, phẫn uất trước éo le, sóng gió cuộc đời; vừa muốn gắng gượng vươn lên vừa như cam chịu chấp nhận. Đằng sau tâm trạng bi kịch ấy là khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của nữ sĩ nói riêng và người phụ nữ trong xã hội phong kiến nói chung.
→ Đáp án: D
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Câu nào diễn tả đúng tâm trạng của tác giả được thể hiện trong bài thơ? A. Cô đơn, lạc lõng, chán chường, phẫn uất B. Buồn thương, bất lực, chấp nhận số phận. C. Hạnh phúc, vui vẻ, mãn nguyện, sung sướg D. Cô đơn, bất lực, mãn nguyện |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Xác định tâm trạng của nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
Tâm trạng của tác giả được thể hiện trong bài thơ: Cô đơn, lạc lõng, chán chường, buông xuôi
→ Đáp án: A
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
|
Câu 1: Từ thân phận người phụ nữ trong bài thơ “Tự tình III” của Hồ Xuân Hương, anh/chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ theo chủ đề vượt lên số phận. |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn trích và nêu cảm nghĩ của cá nhân
Lời giải chi tiết:
1. Giải thích
- Vượt lên số phận là dũng cảm vượt qua mọi khó khăn, nghịch cảnh trong cuộc sống, luôn cố gắng, nỗ lực hoàn thiện bản thân, biến những khiếm khuyết của bản thân thành điểm mạnh, thay đổi cuộc sống của mình theo hướng tốt đẹp hơn..
2. Phân tích, chứng minh.
a. Vì sao phải vượt lên số phận
- Vì rơi vào hoàn cảnh không may, phải chịu những nỗi đau thể xác và tinh thần thì con người luôn mong muốn thoát khỏi tình trạng đó để vươn lên.
- Cần vượt lên hoàn cảnh, thay đổi cuộc đời của chính mình vì gia đình, người thân và vì một cuộc sống tốt đẹp hơn.
b. Dẫn chứng
- Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký bị bại liệt cả hai tay, thuở đi học thường bị bạn bè chê cười nhưng thầy đã dùng đôi chân của mình để "viết số phận".
- Anh Nguyễn Sơn Lâm là người mắc hội chứng loãng xương từ nhỏ, bị teo cả hai chân nhưng đã trở thành một diễn giả nổi tiếng và đã chinh phục được đỉnh Phan - xi - păng cùng chiếc nạng gỗ của mình. (
c. Bàn luận về ý nghĩa của việc vượt lên số phận:
- Vượt lên trên số phận của chính mình sẽ giúp cho bạn trở thành một phiên bản tốt nhất có thể, từ đó thấy được rằng này cuộc sống này sẽ vô cùng ý nghĩa và đáng sống.
- Những tấm gương vượt lên số phận của chính mình là những người truyền lửa, họ đem đến cho chúng ta niềm tin, niềm hi vọng vào một tương lai tốt đẹp hơn.
- Phê phán những người không có ý chí nghị lực, thấy khó khăn đã vội chùn bước.
d. Bài học:
- Nếu rơi vào tình huống không may, gặp khó khăn trong cuộc sống, con người cần biết vượt lên số phận
- Chúng ta không nên kì thị mà phải biết giúp đỡ những người kém may mắn hơn trong cuộc sống.
- Cần phải sống có mục tiêu, sống có lí tưởng, dám nghĩ, dám làm và không được ỷ lại vào người khác
Câu 2 (4 điểm)
|
Cảm nhận của anh/chị về bài thơ sau: Mấy năm làm ruộng vẫn chân thua: Làm ruộng – Nguyễn Khuyến |
Phương pháp:
a. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
b. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Lời giải chi tiết:
|
Viết bài văn trình bày cảm nhận của mình về bài thơ Làm ruộng – Nguyễn Khuyến |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm - Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận |
|
Thân bài |
2,5 |
Nội dung của đoạn thơ: Làm ruộng đã phản ánh thật chân thật cảnh sống của người nông dân, qua đó tố cáo thâm trầm nhưng sâu cay chế độ tàn ác của thực dân phong kiến. Đồng thời thể hiện nỗi day dứt, khát vọng thay đổi chính quyền của nhà thơ. Bài thơ có ý nghĩa về mặt nghệ thuật và lịch sử, góp phần phản ánh tâm trạng yêu nước của nhà thơ và người dân Việt Nam thời bấy giờ. Nghệ thuật: - Cách gieo luật vần bằng, vần chân, niêm luật - Sử dụng thi liệu quen thuộc, bình dị - Biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng linh hoạt - Phép đối, từ láy…. - Cảm hứng sáng tác được khơi nguồn từ chính cuộc sống của nhà thơ, từ tình cảm dành cho những người nông dân nghèo dưới chế độ thực dân và phong kiến. Đánh giá: - Chỉ với mấy câu thơ ngắn ngủi, nhà thơ Nguyễn Khuyến đã vạch trần được sự tàn ác của thực dân Pháp, phơi bày cuộc sống khốn cùng, khổ cực của người nông dân thời bấy giờ. Mặc dù nhà thơ đồng cảm với người dân nhưng lại bất lực trước hiện thực, những câu hỏi đặt ra chỉ để lửng mà chẳng có lời đáp. - Nhà thơ không chỉ là một tâm hồn Việt Nam tiêu biểu. Ông còn được coi là một nhân cách Việt Nam tiêu biểu thời bấy giờ, cái thời đại mất nước, con người dân tộc Việt Nam bị chà đạp, đói rét, lầm than. Về ở ẩn nơi làng quê nhưng ông vẫn giữ được cái gọi là khí tiết, phẩm chất của một người yêu nước chân chính và hòa mình cùng với nhân dân. Ông là một trong những nhà thờ đau với nỗi đau của nhân dân, ông buồn vì sự nghèo đói của họ, nhưng ông càng đau đớn hơn khi nhìn thấy cảnh đất nước bị dày xéo và cảm thấy day dứt nỗi đau của một người ưu thời mẫn thế. |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định lại vấn đề |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo yêu cầu của bài văn nghị luận, có bố cục 3 phần. - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 3
Đề thi
Môn: Ngữ văn lớp 8; Năm học 2022 - 2023
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
NHÀN
Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
Rượu, đến gốc cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý, tựa chiêm bao
(Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên.
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 2. Chữ nhàn trong bài thơ được hiểu như thế nào?
A. Không làm gì vất vả, khó nhọc.
B. Không lo lắng suy nghĩ nhiều
C. Sống yên ổn không quan tâm đến ai
D. Sống thuận theo tự nhiên không màng công danh
Câu 3. Ý nào không phải là biểu hiện của lối sống nhàn trong bài thơ
A. Ung dung, thư thái trong việc làm, cùng như khhi vui chơi.
B. Thích đi đây đi đó để thưởng ngoạn thiên nhiên.
C. Chọn nơi vắng vẻ, không thích chốn ồn ào, bon chen
D. Sinh hoạt giản dị mùa nào thức ấy .
Câu 4.. Hai câu 5-6 cho ta hiểu gì về những sinh hoạt hàng ngày của Nguyễn Bỉnh Khiêm?
A. Đạm bạc, thanh cao
B. Thiếu thốn, nghèo khổ.
C. Đầy đủ, sung túc
D. Sang trọng, phú quý
Câu 5. Đặc sắc về ngôn ngữ biểu đạt câu bài thơ là:
A. Cô đọng, hàm súc
B. Cầu kì, trau chuốt
C. Tự nhiên, mộc mạc mà ý vị
D. Chân thực gần với ca dao
Câu 6. Dòng nào sau đây không phải là nhận xét về vẻ đẹp trong triết lí sống nhàn của bài thơ
A. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở tinh thần tự do lựa chọn cách sống cho mình
B. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở nhịp sống của con người hài hòa với nhịp điệu của thiên nhiên bốn mùa.
C. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở thú nhàn giản dị mà thanh cao như ngắm trăng, thưởng hoa, chơi đàn…
D. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở thái độ coi thường phú quý và danh lợi.
Câu 7. Câu thơ:
“ Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao”
Cho thấy Nguyễn Bỉnh Khiêm là người như thế nào?
A. Người có lối sống thanh cao, khác đời.
B. Người có lối sống thoát li, xa lánh cuộc đời
C. Người có lối sống an nhàn, hưởng thụ
D. Cả A và B đều đúng
Câu 8. Quan niệm về khôn ,dại ở hai câu thơ có mối liên hệ với câu tuch ngữ nào?
A. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
B. Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác
C. Xởi lởi trời cho, so đo trời co lại
D.Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1. “ Khi công nhận cái yếu của mình con người sẽ trở nên mạnh mẽ.”
Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 15-20 dòng trình bày cảm nghĩ của anh chị về câu nói trên?
Câu 2. Anh chị hãy viết bài văn trình bày cảm nhận của mình về bài thơ sau:
TỪ ẤY (Tố Hữu)
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim...
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ
Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời
Tôi đã là con của vạn nhà
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ
Không áo cơm, cù bất cù bơ...
Tháng 7-1938
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
|
C |
D |
B |
A |
C |
C |
A |
B |
|
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên. A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của bài thơ: Biểu cảm
→ Đáp án: C
|
Câu 2 (0.5 điểm) Chữ nhàn trong bài thơ được hiểu như thế nào? A. Không làm gì vất vả, khó nhọc. B. Không lo lắng suy nghĩ nhiều C. Sống yên ổn không quan tâm đến ai D. Sống thuận theo tự nhiên không màng công danh |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Chữ nhàn trong bài thơ được hiểu là Sống thuận theo tự nhiên không màng công danh
→ Đáp án: D
|
Câu 3 (0.5 điểm) Ý nào không phải là biểu hiện của lối sống nhàn trong bài thơ A. Ung dung, thư thái trong việc làm, cùng như khhi vui chơi. B. Thích đi đây đi đó để thưởng ngoạn thiên nhiên. C. Chọn nơi vắng vẻ, không thích chốn ồn ào, bon chen D. Sinh hoạt giản dị mùa nào thức ấy |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Ý không phải là biểu hiện của lối sống nhàn trong bài thơ: Thích đi đây đi đó để thưởng ngoạn thiên nhiên.
→ Đáp án: B
|
Câu 4 (0.5 điểm) Hai câu 5-6 cho ta hiểu gì về những sinh hoạt hàng ngày của Nguyễn Bỉnh Khiêm? A. Đạm bạc, thanh cao B. Thiếu thốn, nghèo khổ. C. Đầy đủ, sung túc D. Sang trọng, phú quý |
Phương pháp:
Đọc kĩ nội dung bài thơ
Lời giải chi tiết:
Hai câu 5-6 cho ta hiểu về những sinh hoạt hàng ngày của Nguyễn Bỉnh Khiêm: Đạm bạc, thanh cao
→ Đáp án: A
|
Câu 5 (0.5 điểm) Đặc sắc về ngôn ngữ biểu đạt của bài thơ là: A. Cô đọng, hàm súc B. Cầu kì, trau chuốt |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Đặc sắc về ngôn ngữ biểu đạt của bài thơ là: Tự nhiên, mộc mạc mà ý vị → Đáp án: C
|
Câu 6 (0.5 điểm) Dòng nào sau đây không phải là nhận xét về vẻ đẹp trong triết lí sống nhàn của bài thơ? A. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở tinh thần tự do lựa chọn cách sống cho mình B. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở nhịp sống của con người hài hòa với nhịp điệu của thiên nhiên bốn mùa. C. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở thú nhàn giản dị mà thanh cao như ngắm trăng, thưởng hoa, chơi đàn… D. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở thái độ coi thường phú quý và danh lợi.
|
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định nội dung văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Vẻ đẹp không phải của triết lí sống nhàn của bài thơ là: Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở thú nhàn giản dị mà thanh cao như ngắm trăng, thưởng hoa, chơi đàn…
→ Đáp án: C
|
Câu 7 (0.5 điểm) Câu thơ: “ Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ Cho thấy Nguyễn Bỉnh Khiêm là người như thế nào? A. Người có lối sống thanh cao, khác đời. B. Người có lối sống thoát li, xa lánh cuộc đời C. Người có lối sống an nhàn, hưởng thụ D. Cả A và B đều đúng |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Câu thơ:
“ Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao”
Cho thấy Nguyễn Bỉnh Khiêm là người Người có lối sống thanh cao, khác đời.
→ Đáp án: A
|
Câu 8 (0.5 điểm) Quan niệm về khôn, dại ở hai câu thơ 3,4 có mối liên hệ với câu tục ngữ nào? A. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng. B. Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác C. Xởi lởi trời cho, so đo trời co lại D. Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức về tục ngữ
Lời giải chi tiết:
Quan niệm về khôn, dại ở hai câu thơ 3,4 có mối liên hệ với câu tục ngữ “Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác”
→ Đáp án: B
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
|
Câu 1. “ Khi công nhận cái yếu của mình con người sẽ trở nên mạnh mẽ.” Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 15-20 dòng trình bày cảm nghĩ của anh chị về câu nói trên? |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức, kỹ năng của bản thân để viết đoạn văn
Lời giải chi tiết:
- Giải thích:
+ Công nhận cái yếu nghĩa là con người có đủ dũng cảm, trung thực, năng lực nhận thức để kiểm điểm bản thân một cách khách quan, toàn diện.
+ Công nhận cái yếu là nền tảng, tiền đề giúp con người có thêm nghị lực, thành công trong cuộc sống và công việc, giúp con người trưởng thành hơn và trở nên mạnh mẽ hơn.
- Phân tích, chứng minh tính hai mặt của vấn đề:
+ Trong mỗi con người ai cũng có những thế mạnh và điểm yếu.( dẫn chứng)
+ Con người chỉ thực sự trở nên mạnh mẽ khi biết công nhận cái yếu của mình, biết nhận thức, kiểm điểm bản thân một cách trung thực, nghiêm túc, thẳng thắn.(dẫn
- Bình luận mở rộng vấn đề:
+ Vấn đề đặt ra đúng đắn, sâu sắc, có ý nghĩa định hướng cho con người trong cuộc sống, trong nhận thức.
+ Khi công nhận cái yếu của mình tức là bản thân không tự cao, tự đại, sống khiêm tốn, giản dị, trung thực, nhìn nhận đánh giá sự vật hiện tượng khách quan, vô tư, biết vươn lên trong cuộc sống, học tập.
+ Ý nghĩa của vấn đề: không chỉ đối với cá nhân mà còn có ý nghĩa đối với cả tập thể, quốc gia, dân tộc. - Bài học nhận thức và hành động.
|
Câu 2. Anh chị hãy viết bài văn trình bày cảm nhận của mình về bài thơ sau: TỪ ẤY (Tố Hữu) Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lý chói qua tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim...
Tôi buộc lòng tôi với mọi người Để tình trang trải với trăm nơi Để hồn tôi với bao hồn khổ Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời
Tôi đã là con của vạn nhà Là em của vạn kiếp phôi pha Là anh của vạn đầu em nhỏ Không áo cơm, cù bất cù bơ... Tháng 7-1938 |
Phương pháp:
a. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
b. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Lời giải chi tiết:
|
Viết bài văn trình bày cảm nhận của mình về bài thơ Từ ấy – Tố Hữu |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm - Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận |
|
Thân bài |
2,5 |
Nội dung của đoạn thơ: Tâm nguyện cao đẹp của người thanh niên trẻ trung nhiệt tình cách mạng: Niềm say mê mãnh liệt và vui sướng tràn trề cùng với nhận thức mới về lẽ sống, sự chuyển biến sâu sắc trong tâm hồn khi gặp gỡ và được giác ngộ lí tưởng cộng sản. Khổ 1: Diễn tả niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của Đảng - Hai câu đầu viết theo bút pháp tự sự, Hai câu thơ sau của khổ thơ đầu, chợt vụt thoát bay bổng, dạt dào cảm hứng lãng mạn. - Đón nhận ánh sáng cách mạng là Tố Hữu đã đón nhận một con đường thênh thang tươi sáng cho cuộc đời, cho hồn thơ: một cuộc đời có ý nghĩa thiêng liêng, to lớn, một hồn thơ bát ngát tình yêu cách mạng, yêu đồng bào. Khổ 2: Biểu hiện những nhận thức về lẽ sống - Hai dòng đầu: nhà thơ khẳng định quan niệm mới mẻ về lẽ sống là sự gắn bó hài hòa giữa "cái tôi" cá nhân với "cái ta" chung của mọi người. - Hai dòng thơ sau bộc lộ tình yêu thương con người bằng tình yêu giai cấp rõ ràng. ". - Tố Hữu đã khẳng định mối liên hệ sâu sắc giữa văn học và đời sống, mà chủ yếu là cuộc sống của quần chúng nhân dân. Khổ 3: Sự chuyển biến sâu sắc trong tâm hồn nhà thơ - Trước khi gặp cách mạng, Tố Hữu là một thanh niên tiểu tư sản. Khi ánh sáng cách mạng như "Mặt trời chân lí chói qua tim", đã giúp nhà thơ vượt qua những tầm thường ích kỉ trong đời sống tâm hồn chật hẹp để vươn đến một tình yêu "vẹn tròn to lớn". - Nhà thơ tự nhận mình "là con của vạn nhà" trong nghĩa đồng bào thiêng liêng nhất; là em của "vạn kiếp phôi pha" gần gũi bằng tình cảm xót thương những kiếp đời lao khổ, bất hạnh, những kiếp sống mòn mỏi, đáng thương; là anh của "vạn đầu em nhỏ" "cù bất cù bơ". Từ những cảm nhận ấy đã giúp nhà thơ say mê hoạt động cách mạng với những thiết tha cao đẹp công hiến đời mình góp phần giải phóng đất nước, giải phóng những kiếp lầm than trong xã hội tăm tối dưới bóng thù xâm lược. Nghệ thuật: - Sử dụng biện pháp tu từ : ẩn dụ, so sánh - Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu - Sự đa dạng của bút pháp tự sự, lãng mạn, trữ tình. Đánh giá: - Bài thơ đã thể hiện được một cách sâu sắc, tinh tế sự thay đổi nhận thức, tư tưởng, tình cảm của một thanh niên ưu tú khi được giác ngộ lí tưởng cách mạng và được vinh dự đứng trong hàng ngũ lãnh đạo của Đảng. Bài thơ cũng thể hiện những nhận thức mới về lẽ sống, đó là lẽ sống gắn bó hài hòa giữa cái tôi riêng với cái ta chung của mọi người. Cũng như sự chuyển biến sâu sắc của nhà thơ, bài thơ cũng có ý nghĩa mở đầu cho con đường cách mạng, con đường thơ ca của Tố Hữu. Nó là tuyên ngôn về lẽ sống của người chiến sĩ cách mạng và cũng là tuyên ngôn của nhà thơ chiến sĩ. Bài thơ cũng tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu, có sự kết hợp hài hòa giữa trữ tình và chính trị, sử dụng nhuần nhuyễn các thủ pháp nghệ thuật quen thuộc của thơ ca truyền thống nhưng giàu hình ảnh và giàu nhịp điệu lời thơ giản dị khiến nó dễ đi vào lòng người đọc. |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định lại vấn đề - Khẳng định sự đúng đắn của lí tưởng Đảng mà tác giả nói riêng hay thanh niên Việt ta thời bấy giờ lựa chọn. |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo yêu cầu của bài văn nghị luận, có bố cục 3 phần. - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 4
Đề thi
Môn: Ngữ văn lớp 8; Năm học 2022 - 2023
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Năm mới chúc nhau
Lẳng lặng mà nghe nó chúc nhau:
Chúc nhau trăm tuổi bạc đầu râu.
Phen này ông quyết đi buôn cối,
Thiên hạ bao nhiêu đứa giã trầu.
Lẳng lặng mà nghe nó chúc giàu:
Trăm, nghìn, vạn mớ để vào đâu?
Phen này, ắt hẳn gà ăn bạc,
Đồng rụng, đồng rơi, lọ phải cầu.
Lẳng lặng mà nghe nó chúc sang:
Đứa thời mua tước, đứa mua quan.
Phen này ông quyết đi buôn lọng,
Vừa bán vừa la cũng đắt hàng.
Lẳng lặng mà nghe nó chúc con:
Sinh năm đẻ bảy được vuông tròn.
Phố phường chật hẹp, người đông đúc,
Bồng bế nhau lên nó ở non.
Bắt chước ai ta chúc mấy lời:
Chúc cho khắp hết ở trong đời.
Vua, quan, sĩ, thứ, người muôn nước,
Sao được cho ra cái giống người.
- Trần Tế Xương -
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Thuyết minh
Câu 2: Văn bản được viết theo dạng nào của thơ Đường luật?
A. Thơ bát cú
B. Thơ tuyệt cú
C. Thơ bài luật
D. Thơ trường đoản cú
Câu 3: Đâu không phải là lời chúc của nhân vật “nó”?
A. Cái sự giàu
B. Cái sự sang
C. Trăm tuổi bạc đầu
D. Cho ra cái giống người
Câu 4: Việc sử dụng cặp đại từ “nó- ông” trong văn bản biểu thị thái độ nào của tácgiả?
A. Coi thường, khinh rẻ, giểu cợt
B. Coi trọng, nể phục, tán đồng
C. Vui vẻ, phấn khởi.
D. Thất vọng, buồn đau
Câu 5: Hiệu quả nghệ thuật của phép đối trong bài thơ là:
A. Làm nổi bật sự khác biệt giữa “ta” với “nó”
B. Tạo sự cân đối, hài hòa cho lời thơ
C. Tạo sự thống nhất về nội dung và hình thức
D. Làm cho câu thơ sinh động, ấp dẫn
Câu 6: Nhân vật ông quyết đi buôn lọnglà vì:
A. Có lãi cao
B. Nhiều người mua tước, mua quan
C. Đó là nghề của “ông”
D. Thời tiết
Câu 7: Vẻ đẹp cơ bản của nhân vật “ta” được bộc lộ qua lời chúc là gì?
A. Hành vi
B. Thái độ
C. Nhận thức
D. Nhân cách
Câu 8: Lời chúc năm mới trong văn bản lật tẩy bản chất nào của bọn quan lại?
A. Tham lam, lố bịch, đểu giả
B. Tốt bụng, thanh liêm
C. Thanh liêm, trong sạch, công tư phân minh
D. Tham lam, thương dân
Câu 9: Anh/chị nêu hai biểu hiện cụ thể trong nét đẹp văn hóa ngày tết của người Việt.
Câu 10: Anh/chị rút ra được thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Đọc câu chuyện sau:
Cái kén và con bướm
Một người đàn ông tìm thấy một cái kén của sâu bướm. Con sâu dường như đang cố gắng để chui ra khỏi kén. Người đàn ông ngồi xuống và quan sát cái kén suốt hàng giờ nhưng dường như con sâu bướm phải vật lộn rất vất vả mà chỉ tạo ra được một chiếc lỗ nhỏ xíu. Đột nhiên nó dừng lại và dường như kiệt sức, bế tắc.
Người đàn ông quyết định giúp con bướm có thể chui ra ngoài bằng cách dùng kéo cắt lỗ trên chiếc kén rộng thêm một chút nữa. Sau đó, con bướm nhỏ đã có thể thoát ra khỏi kén dễ dàng hơn nhưng cơ thể nó dường như yếu ớt, đôi cánh rúm ró.
Người đàn ông vẫn ở đó, chờ cho đôi cánh bướm có thể dang rộng và con bướm bay lên. Tuy nhiên, điều đó không bao giờ xảy ra. Con bướm sẽ chỉ có thể sống phần đời con lại bằng cách bò với cơ thể khuyết tật và đôi cánh rúm ró. Nó không bao giờ có thể bay,
Mặc dù, người đàn ông có lòng tốt, nhưng anh ta không hiểu quy luật của tự nhiên. Cái kén chật hẹp là thử thách để sâu có thể hóa bướm. Chỉ có tự mình nỗ lực thoát khỏi cái kén, chất lỏng trong cơ thể sâu mới chuyển hết sang đôi cánh, giúp nó có thể bay tự do.
(Trích “Quà tặng cuộc sống”)
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của mình về bài học được rút ra từ câu chuyện trên.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 (0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3 (0.5đ) |
Câu 4 (0.5đ) |
Câu 5 (0.5đ) |
Câu 6 (0.5đ) |
Câu 7 (0.5đ) |
Câu 8 (0.5đ) |
|
C |
C |
D |
A |
A |
B |
D |
A |
|
Câu 1 (0.5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Thuyết minh |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định phương thức biểu đạt chính
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là: Biểu cảm
→ Đáp án: C
|
Câu 2 (0.5 điểm) Văn bản được viết theo dạng nào của thơ Đường luật? A. Thơ bát cú B. Thơ tuyệt cú C. Thơ bài luật D. Thơ trường đoản cú |
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Bài thơ được viết theo dạng thơ bài luật
→ Đáp án: C
|
Câu 3 (0.5 điểm) Đâu không phải là lời chúc của nhân vật “nó”? A. Cái sự giàu B. Cái sự sang C. Trăm tuổi bạc đầu D. Cho ra cái giống người |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Xác định lời chúc của nhân vật “nó”
Chúc nhau trăm tuổi bạc đầu râu.
….Lẳng lặng mà nghe nó chúc giàu:
….Lẳng lặng mà nghe nó chúc sang…
Lời giải chi tiết:
Nhân vật nó đã chúc nhau:
Chúc nhau trăm tuổi bạc đầu râu.
….Lẳng lặng mà nghe nó chúc giàu:
….Lẳng lặng mà nghe nó chúc sang…
→ Đáp án: D
|
Câu 4 (0.5 điểm) Việc sử dụng cặp đại từ “nó - ông” trong văn bản biểu thị thái độ nào của tác giả? A. Coi thường, khinh rẻ, giểu cợt B. Coi trọng, nể phục, tán đồng C. Vui vẻ, phấn khởi. D. Thất vọng, buồn đau |
Phương pháp:
Chú ý vào ngữ cảnh để xác định thái độ của tác giả
Lời giải chi tiết:
Thái độ nào của tác giả được thể hiện qua lời chúc: Coi thường, khinh rẻ, giểu cợt → Đáp án: A
|
Câu 5 (0.5 điểm) Hiệu quả nghệ thuật của phép đối trong bài thơ là: A. Làm nổi bật sự khác biệt giữa “ta” với “nó” B. Tạo sự cân đối, hài hòa cho lời thơ C. Tạo sự thống nhất về nội dung và hình thức D. Làm cho câu thơ sinh động, ấp dẫn
|
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ
Lời giải chi tiết:
Hiệu quả nghệ thuật của phép đối trong bài thơ là: Làm nổi bật sự khác biệt giữa “ta” với “nó”
→ Đáp án: A
|
Câu 6 (0.5 điểm) Nhân vật ông quyết đi buôn lọng là vì: A. Có lãi cao B. Nhiều người mua tước, mua quan C. Đó là nghề của “ông” D. Thời tiết |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý ngữ cảnh
Lời giải chi tiết:
Nhân vật ông quyết đi buôn lọng là vì: Nhiều người mua tước, mua quan
→ Đáp án: B
|
Câu 7 (0.5 điểm) Vẻ đẹp cơ bản của nhân vật “ta” được bộc lộ qua lời chúc là gì? A. Hành vi B. Thái độ C. Nhận thức D. Nhân cách |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý ngữ cảnh
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Vẻ đẹp cơ bản của nhân vật “ta” được bộc lộ qua lời chúc là: Nhân cách
→ Đáp án: D
|
Câu 8 (0.5 điểm) Lời chúc năm mới trong văn bản lật tẩy bản chất nào của bọn quan lại? A. Tham lam, lố bịch, đểu giả B. Tốt bụng, thanh liêm C. Thanh liêm, trong sạch, công tư phân minh D. Tham lam, thương dân |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý ngữ cảnh
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời
Lời giải chi tiết:
Lời chúc năm mới trong văn bản lật tẩy bản chất tham lam, lố bịch, đểu giả của bọn quan lại.
→ Đáp án: A
|
Câu 9 (1.0 điểm) Anh/chị nêu hai biểu hiện cụ thể trong nét đẹp văn hóa ngày tết của người Việt. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng cách hiểu của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Nét đẹp văn hóa ngày tết của người Việt:
- Xin chữ, lì xì đầu năm
- Chúc tết đầu năm…
|
Câu 10 (1.0 điểm) Anh/chị rút ra được thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản? |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
Gợi ý thông điệp tích cực rút ra từ văn bản:
- Luôn giữ gìn nhân cách của mình trong mọi hoàn cảnh
- Có thái độ, quan điểm rõ ràng trước những tiêu cực trong xã hội
- Có ý thức giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc…
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1 (4 điểm):
|
Cái kén và con bướm Một người đàn ông tìm thấy một cái kén của sâu bướm. Con sâu dường như đang cố gắng để chui ra khỏi kén. Người đàn ông ngồi xuống và quan sát cái kén suốt hàng giờ nhưng dường như con sâu bướm phải vật lộn rất vất vả mà chỉ tạo ra được một chiếc lỗ nhỏ xíu. Đột nhiên nó dừng lại và dường như kiệt sức, bế tắc. Người đàn ông quyết định giúp con bướm có thể chui ra ngoài bằng cách dùng kéo cắt lỗ trên chiếc kén rộng thêm một chút nữa. Sau đó, con bướm nhỏ đã có thể thoát ra khỏi kén dễ dàng hơn nhưng cơ thể nó dường như yếu ớt, đôi cánh rúm ró. Người đàn ông vẫn ở đó, chờ cho đôi cánh bướm có thể dang rộng và con bướm bay lên. Tuy nhiên, điều đó không bao giờ xảy ra. Con bướm sẽ chỉ có thể sống phần đời con lại bằng cách bò với cơ thể khuyết tật và đôi cánh rúm ró. Nó không bao giờ có thể bay, Mặc dù, người đàn ông có lòng tốt, nhưng anh ta không hiểu quy luật của tự nhiên. Cái kén chật hẹp là thử thách để sâu có thể hóa bướm. Chỉ có tự mình nỗ lực thoát khỏi cái kén, chất lỏng trong cơ thể sâu mới chuyển hết sang đôi cánh, giúp nó có thể bay tự do. (Trích “Quà tặng cuộc sống”) Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của mình về bài học được rút ra từ câu chuyện trên.
|
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Viết một bài văn nghị luận bàn về ý nghĩa của niềm tin trong cuộc sống (khoảng 500 chữ). |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận - Ý kiến cá nhân người viết với vấn đề |
|
Thân bài |
2,5 |
- Bài học từ câu chuyện: Cuộc sống luôn đối mặt với nhiều khó khăn thử thách. Tự mình giải quyết các vấn đề, không dựa dẫm vào người khác là điều rất quan trọng để bạn có thể trưởng thành và vững vàng hơn trong cuộc sống. - Bàn luận về tính tự lập: + Khái niệm. + Vai trò. Tự lập là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu dẫn đến sự thành công. Tự lập sẽ làm chủ các năng lực, biết sử dụng năng lực một cách hiệu quả vào những công việc hữu ích, tiến đến làm chủ bản thân, làm chủ sự nghiệp, có khả năng tự xây dựng lấy cuộc sống cho mình, chủ động trong công việc và đời sống, không ỉ lại, không nhờ vả người khác. Tự lập sẽ giúp dễ dàng hòa nhập với môi trường sống. Trước khó khăn, trở ngại, nhờ có tính tự lập giúp ta bình tĩnh, sáng suốt và có những giải pháp, hành động đúng đắn, thiết thực và hiệu quả khi giải quyết vấn đề. Tính tự lập còn giúp rèn luyện những phẩm chất đạo đức tốt đẹp khác nữa như: cần cù, chịu khó, kiên nhẫn,…Giúp cho con người dần dần hoàn thiện mình trong cuộc sống. Tự lập còn tạo cho bản thân những thử thách mới lạ, tạo hứng thú niềm vui cho cuộc sống. Tính tự lập giúp ta được mọi người tin tưởng và kính trọng. + Biện luận: Phê phán lối sống tiêu cực : thụ động, ỷ lại, thiếu năng động sáng tạo…. + Bài học: Tự lập là một đức tính rất tốt, quý báu. Chúng ta cần phải rèn luyện, trau dồi, bồi dưỡng đức tính này. |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định lại vấn đề
|
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận - Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm. Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. - Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc. |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 Kết nối tri thức - Đề số 5
Đề thi
Môn: Ngữ văn lớp 8; Năm học 2022 - 2023
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
CẦN HIỂU ĐÚNG TINH THẦN BÀI THƠ “NAM QUỐC SƠN HÀ” CỦA DANH TƯỚNG LÝ THƯỜNG KIỆT
(Nguyễn Thị Thọ)
Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ “Nam quốc sơn hà” của danh tướng Lý Thường Kiệt
Khi nhà Tống ráo riết chuẩn bị cho cuộc xâm lược Đại Việt, nắm được ý đồ của chúng, Lý Thường Kiệt bố trí kế hoạch cho các lực lượng vũ trang địa phương, các thổ binh, hương binh ở vùng núi phía bắc làm nhiệm vụ kiếm chế và tiêu hao địch trên các con đường tiến vào của chúng. Đồng thời ông cho tập trung xây dựng phòng tuyến chính của quân ta dựa vào sông Như Nguyệt (sông Cầu), có rào giậu nhiều tầng, chạy dài trên 200 dặm từ chân núi Tam Đảo sông Lục Đầu. Với phòng tuyến này, quân ta nắm chắc khả năng chặn địch, bảo vệ an toàn kinh thành Thăng Long và cả một vùng trung châu rộng lớn, trù phú của đất nước.
Cuối năm 1076, đại quân Tống chia làm nhiều hướng vượt biên giới tiến ào ạt vào Đại Việt. Ngày 18-01-1077, các cánh quân Tống tiến được tới bờ bắc sông Cầu. Nhưng đến đây, chúng đã bị chặn đứng. Phòng tuyến sông Cầu sừng sững như một bức tường thành, vững chãi, uy nghiêm và đầy thách thức. Đặc biệt, vào lúc cuộc chiến đang diễn ra vô cùng quyết liệt, Lý Thường Kiệt đã viết “Nam quốc sơn hà” - một bài thơ bất hủ để cổ vũ tinh thần binh sĩ. Theo sách Việt điện u linh tập thì: “Đang đêm nghe tiếng vang trong đền đọc bài thơ ấy, quân ta đều phấn khởi. Quân Tổng sợ, không đánh cũng tan”.
Bài thơ “Nam quốc sơn hà” khẳng định chân lý hùng hồn: Nước Nam là một quốc gia lãnh thổ riêng, cương giới rạch ròi, quyền độc lập tự chủ của dân tộc là thiêng liêng bất khả xâm phạm. Bài thơ thể hiện khí phách hào hùng về ý chí gang thép của dân tộc, cảnh cáo nghiêm khắc kẻ ngoại xâm, đồng thời cổ vũ mạnh mẽ quân dân ta hăng hái chiến đấu, tin tưởng vững chắc vào thắng lợi hoàn toàn. Đi vào lịch sử, bài thơ được coi như bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta sau hơn một ngàn năm bị phong kiến nước ngoài đô hộ. Bài thơ đã được đưa vào chương trình Ngữ văn của nhiều bậc học, cấp học, nhưng đối với phần phiên âm và dịch thơ đều có nhiều điều mà chúng tôi muốn đề cập, trao đổi để chúng ta hiểu đúng hơn về tinh thần của bài thơ.
Xin được nói lại cho rõ rằng, đây là một bài thơ tứ tuyệt vô đề của Lý Thường Kiệt. “Nam quốc sơn hà” chỉ là bốn chữ đầu trong bài thơ tứ tuyệt đó được ta lấy làm tiêu đề. Bài thơ chỉ vẻn vẹn có 28 chữ, nhưng rất tiếc là suốt nhiều thế kỷ qua đã có nhiều người đọc không đúng và hiểu không đúng.
Trước hết là về cách hiểu đối với câu thơ thứ nhất: Nam quốc sơn hà Nam Đế cư. Câu này được hầu hết sách giáo khoa dịch là: Sông núi nước Nam, vua Nam ở. Theo nhà nghiên cứu sử học Nguyễn Khắc Thuần, chữ Đế mà dịch là Vua thì không đúng bởi trong lịch sử dân tộc, các bậc nắm quyền điều khiển vận mệnh quốc gia xưa kia của chúng ta thường xưng là Hoàng đế (gọi tắt là Đế) và coi đó như là một sự đối trọng với triều đình phương Bắc. Hoàng đế là ngôi cao nhất, ngôi có quyết phong cho nhiều người làm Vua, nhưng Vua thì không bao giờ có quyền phong cho ai làm Hoàng đế. Vì sự tế nhị trong quan hệ bang giao và nhất là vì sự an bình của đất nước, các triều đại xưa của ta thường chấp nhận sự tấn phong của thiên triều phương Bắc. Tuy nhiên, đó hoàn toàn chỉ là chuyện hình thức, là bề ngoài và là sách lược bang giao. Cái gọi là “thiên triều” phương Bắc bao giờ cũng chỉ phong cho đáng ở ngôi cửu trùng của nước ta đến ngôi cao nhất là An Nam quốc vương nước An Nam). Do vậy, dịch Đế là Vua cũng có nghĩa là chưa thấy hết niềm tự tôn và tự tin rất mãnh liệt của tổ tiên.
Câu thứ hai của bài thơ là “Tuyệt nhiên phân định tại thiên thư”, nhưng đa số sách lại chép là “Tuyệt nhiên định phận tại thiên thử”. Không giống nhau chỉ có hai chữ (định phận và phân định) nhưng ý nghĩa thì rất nhiều khác biệt. Định phận mang hàm ý là được trời ban, được thừa hưởng một ấn huệ tự nhiên nào đó; ngược lại, phân định mang ý nghĩa chủ yếu là phản ánh năng lực tự xác lập và khẳng định, phản ánh một nội lực vươn lên rất rõ ràng. Là một tác phẩm đặc biệt (được xem như là bản Tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất của dân tộc) nên việc tôn trọng nguyên bản là rất có ý nghĩa. Bộ Đại Việt sử ký toàn thư (Bản kỉ, quyển III, tờ 9-b- bản được khắc in năm Chính Hòa thứ 18: 1697) phiên âm là: “Tuyệt nhiên phân định tại thiên thử” (chứ không phải là “Tuyệt nhiên định phận tại thiên thư”). Vậy, với ý thức tôn trọng nguyên bản, lời tạm dịch thơ có thể là: “Sông núi nước Nam, Nam Đế ở/Rành rành phân định ở sách trời/Cớ sao lũ giặc dám xâm phạm/ Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời”.
(baodaklak.vn)
Lý Thường Kiệt vốn thuộc họ Ngô, tên thật là Tuấn, tự là Thường Kiệt, sau được ban
quốc tính (được mang họ nhà vua), nên gọi là Lý Thường Kiệt. Từ nhỏ Lý Thường Kiệt đã tỏ ra người có chí hướng và nghị lực, chăm học tập, rèn luyện cả văn lẫn võ, từng nghiên cứu về binh pháp. Ông chính là một trong những vị tướng có công rất lớn trong việc giữ gìn vững chắc miền biên ải của đất nước trước họa xâm lăng của phong kiến phương Bắc – trong có chiến công oanh liệt trên sông Như Nguyệt (1077) với dấu ấn của bài thơ Thần nổi tiếng “Nam quốc sơn hà”
Chọn đáp án đúng:
Câu 1: Luận đề văn bản là gì, đứng ở vị trí nào của văn bản?
A. Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ “Nam quốc sơn hà” của danh tướng Lý Thường Kiệt; thể hiện ở nhan đề văn bản.
B. “Nam quốc sơn hà” là bài thơ của danh tướng Lý Thường Kiệt: suy luận ra từ toàn văn bản.
C. Bài thơ “Nam quốc sơn hà” khẳng định chân lý hùng hồn: Nước Nam là một quốc gia lãnh thổ riêng…;đứng ở phần đầu văn bản.
D. Bài thơ đã “Nam quốc sơn hà” được đưa vào chương trình Ngữ văn của nhiều bậc học, cấp học; nằm ở cuối luận điểm 1.
Câu 2: Nhan đề Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ “Nam quốc sơn hà” của danh tướng Lý Thường Kiệt đã cung cấp cho độc giả những thông tin gì?
A. Phạm vi bàn luận của văn bản.
B. Quan điểm của người viết.
C. Đối tượng, phạm vi bàn luận của văn bản.
D. Nội dung sẽ triển khai trong bài viết.
Câu 3: Văn bản có mấy luận điểm, luận điểm nào đóng vai trò trọng tâm của văn bản
A. Bốn luận điểm; luận điểm 2 là trọng tâm.
B. Ba luận điểm; luận điểm 3 là trọng tâm.
C. Bốn luận điểm; luận điểm 4 là trọng tâm.
D. Ba luận điểm; luận điểm 3 là trọng tâm.
Câu 4: Dòng nào nói lên nội dung của luận điểm 1?
A. Trận đánh trên sống Như Nguyệt.
B. Hoàn cảnh ra đời của bài thơ Nam quốc sơn hà.
C. Bối cảnh lịch sử đặc biệt của dân tộc.
D. Tài năng quân sự của tác giả Nam quốc sơn hà.
Câu 5: Dòng nào nói lên vai trò của luận điểm số 2 đối với toàn văn bản?
A. Dẫn dắt vào nội dung chính của luận đề.
B. Giới thiệu luận đề.
C. Khẳng định tầm quan trọng của luận đề.
D. Mở rộng phạm vi của luận đề.
Câu 6: Dòng nào sau đây nói lên phạm vi của luận đề?
A. Bài thơ đã được đưa vào chương trình Ngữ văn của nhiều bậc học, cấp học.
B. Phần phiên âm và dịch thơ đều có nhiều điều mà chúng tôi muốn đề cập.
C. Chúng ta hiểu đúng hơn về tinh thần của bài thơ.
D. Bài thơ được coi như bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta.
Câu 7: Đoạn sau đứng ở vị trí nào của văn bản? Có vai trò thế nào đối với luận đề
“Xin được nói lại cho rõ rằng, đây là một bài thơ tứ tuyệt vô đề của Lý Thường Kiệt. “Nam quốc sơn hà chỉ là bốn chữ đầu trong bài thơ tứ tuyệt đó được ta lấy làm tiêu đề. Bài thơ chỉ vẻn vẹn có 28 chữ, nhưng rất tiếc là suốt nhiều thế kỷ qua đã có nhiều người đọc không đúng và hiểu không đúng.”
A. Cuối luận điểm 2, liên kết 2 luận điểm.
B. Mở đầu luận điểm 3; làm rõ cấu trúc của bài thơ.
C. Luận điểm 3; Nêu biểu hiện của vấn đề (luận đề).
D. Mở đầu luận điểm 3; Nêu lí do cần bàn luận (luận đề).
Câu 8: Hình thức của luận điểm 3 có gì đặc biệt so với các luận điểm khác?
A. Có nhiều đoạn nhỏ (gồm nhiều luận cứ).
B. Có duy nhất một đoạn (một luận cứ).
C. Có 3 đoạn (ba luận cứ).
D. Có 4 đoạn (ba luận cứ).
Trả lời câu hỏi/thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Đọc đoạn văn bản (ở luận điểm 3) từ “Trước hết là về cách hiểu đối với câu thơ thứ nhất”…đến “và tự tin rất mãnh liệt của tổ tiên” và cho biết (1đ)
a. Xác định lí lẽ, bằng chứng khách quan tiêu biểu nhất?
b. Xác định ý kiến chủ quan của tác giả? Nhận xét mối quan hệ của chúng với bằng chứng lí lẽ khách quan
Câu 10. Hãy so sánh bản dịch cũ với bản dịch mới của tác giả Nguyễn Thị Thọ sau đây và cho biết em thích bản dịch nào hơn, vì sao? (0.5đ)
Sông núi nước Nam, Nam Đế ở
Rành rành phân định ở sách trời
Cớ sao lũ giặc dám xâm phạm
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời
II. VIẾT (4 điểm)
Vận dụng kiến thức ở phần đọc hiểu, viết bài văn thể hiện suy nghĩ của em về ý thức tự cường dân tộc trong Nam quốc sơn hà (bài có độ dài 1-1,5 trang)
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Phần I. ĐỌC HIỂU
|
Câu 1 (0.5đ) |
Câu 2 (0.5đ) |
Câu 3 (0.5đ) |
Câu 4 (0.5đ) |
Câu 5 (0.5đ) |
Câu 6 (0.5đ) |
Câu 7 (0.5đ) |
Câu 8 (0.5đ) |
|
B |
A |
C |
B |
A |
B |
A |
B |
Câu 1 (0.5 điểm)
|
Câu 1: Luận đề văn bản là gì, đứng ở vị trí nào của văn bản? A. Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ “Nam quốc sơn hà” của danh tướng Lý Thường Kiệt; thể hiện ở nhan đề văn bản. B. “Nam quốc sơn hà” là bài thơ của danh tướng Lý Thường Kiệt: suy luận ra từ toàn văn bản. C. Bài thơ “Nam quốc sơn hà” khẳng định chân lý hùng hồn: Nước Nam là một quốc gia lãnh thổ riêng…;đứng ở phần đầu văn bản. D. Bài thơ đã “Nam quốc sơn hà” được đưa vào chương trình Ngữ văn của nhiều bậc học, cấp học; nằm ở cuối luận điểm 1. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về luận đề
Lời giải chi tiết:
Luận đề của văn bản: Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ “Nam quốc sơn hà” của danh tướng Lý Thường Kiệt; thể hiện ở nhan đề văn bản.
→ Đáp án: A
Câu 2 (0.5 điểm)
|
Câu 2: Nhan đề Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ “Nam quốc sơn hà” của danh tướng Lý Thường Kiệt đã cung cấp cho độc giả những thông tin gì? A. Phạm vi bàn luận của văn bản. B. Quan điểm của người viết. C. Đối tượng, phạm vi bàn luận của văn bản. D. Nội dung sẽ triển khai trong bài viết. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý những thông tin được tác giả đề cập
Lời giải chi tiết:
Văn bản cung cấp thông tin: Đối tượng, phạm vi bàn luận của văn bản
- Đối tượng: Bài thơ “Nam quốc sơn hà” của danh tướng Lý Thường Kiệt
- Phạm vi bàn luận: Tinh thần bài thơ “Nam quốc sơn hà” của danh tướng Lý Thường Kiệt
→ Đáp án: C
Câu 3 (0.5 điểm)
|
Câu 3: Văn bản có mấy luận điểm, luận điểm nào đóng vai trò trọng tâm của văn bản A. Bốn luận điểm; luận điểm 2 là trọng tâm. B. Ba luận điểm; luận điểm 3 là trọng tâm. C. Bốn luận điểm; luận điểm 4 là trọng tâm. D. Ba luận điểm; luận điểm 3 là trọng tâm. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Nhớ lại kiến thức về luận điểm
Lời giải chi tiết:
Văn bản có ba luận điểm; luận điểm 3 là trọng tâm
→ Đáp án: D
Câu 4 (0.5 điểm)
|
Câu 4: Dòng nào nói lên nội dung của luận điểm 1? A. Trận đánh trên sống Như Nguyệt. B. Hoàn cảnh ra đời của bài thơ Nam quốc sơn hà. C. Bối cảnh lịch sử đặc biệt của dân tộc. D. Tài năng quân sự của tác giả Nam quốc sơn hà. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý luận điểm 1 và rút ra kết luận về nội dung
Lời giải chi tiết:
Nội dung của luận điểm 1: Hoàn cảnh ra đời của bài thơ Nam quốc sơn hà
→ Đáp án: B
Câu 5 (0.5 điểm)
|
Câu 5: Dòng nào nói lên vai trò của luận điểm số 2 đối với toàn văn bản? A. Dẫn dắt vào nội dung chính của luận đề. B. Giới thiệu luận đề. C. Khẳng định tầm quan trọng của luận đề. D. Mở rộng phạm vi của luận đề. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý luận điểm 2 và rút ra vai trò đối với toàn văn bản
Lời giải chi tiết:
Vai trò: Dẫn dắt vào nội dung chính của luận đề
→ Đáp án: A
Câu 6 (0.5 điểm)
|
Câu 6: Dòng nào sau đây nói lên phạm vi của luận đề? A. Bài thơ đã được đưa vào chương trình Ngữ văn của nhiều bậc học, cấp học. B. Phần phiên âm và dịch thơ đều có nhiều điều mà chúng tôi muốn đề cập. C. Chúng ta hiểu đúng hơn về tinh thần của bài thơ. D. Bài thơ được coi như bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta. |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý luận đề
Lời giải chi tiết:
Phạm vi của luận đề: Phần phiên âm và dịch thơ đều có nhiều điều mà chúng tôi muốn đề cập
→ Đáp án: B
Câu 7 (0.5 điểm)
|
Câu 7: Đoạn sau đứng ở vị trí nào của văn bản? Có vai trò thế nào đối với luận đề “Xin được nói lại cho rõ rằng, đây là một bài thơ tứ tuyệt vô đề của Lý Thường Kiệt. “Nam quốc sơn hà chỉ là bốn chữ đầu trong bài thơ tứ tuyệt đó được ta lấy làm tiêu đề. Bài thơ chỉ vẻn vẹn có 28 chữ, nhưng rất tiếc là suốt nhiều thế kỷ qua đã có nhiều người đọc không đúng và hiểu không đúng.” A. Cuối luận điểm 2, liên kết 2 luận điểm. B. Mở đầu luận điểm 3; làm rõ cấu trúc của bài thơ. C. Luận điểm 3; Nêu biểu hiện của vấn đề (luận đề). D. Mở đầu luận điểm 3; Nêu lí do cần bàn luận (luận đề). |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn văn và toàn văn bản
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn Mở đầu luận điểm 3; Nếu lí do cần bàn luận (luận đề)
→ Đáp án: D
Câu 8 (0.5 điểm)
|
Câu 8: Hình thức của luận điểm 3 có gì đặc biệt so với các luận điểm khác? A. Có nhiều đoạn nhỏ (gồm nhiều luận cứ). B. Có duy nhất một đoạn (một luận cứ). C. Có 3 đoạn (ba luận cứ). D. Có 4 đoạn (ba luận cứ). |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Chú ý luận điểm 3 và đưa ra so sánh
Lời giải chi tiết:
Hình thức luận điểm 3 có 3 đoạn (ba luận cứ).
→ Đáp án C
Câu 9 (1.0 điểm)
|
Câu 9. Đọc đoạn văn bản (ở luận điểm 3) từ “Trước hết là về cách hiểu đối với câu thơ thứ nhất”…đến “và tự tin rất mãnh liệt của tổ tiên” và cho biết (1đ) a. Xác định lí lẽ, bằng chứng khách quan tiêu biểu nhất? b. Xác định ý kiến chủ quan của tác giả? Nhận xét mối quan hệ của chúng với bằng chứng lí lẽ khách quan |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản và yêu cầu
Nhớ lại kiến thức về lý lẽ, bằng chứng
Chú ý ý kiến của tác giả
Lời giải chi tiết:
a. Lý lẽ, bằng chứng khách quan: “Nam quốc sơn hà Nam Đế cư”. Câu này được hầu hết các sách giáo khoa dịch là: Sông núi nước Nam, vua Nam ở
b. Ý kiến chủ quan: Do vậy, dịch Đế là Vua cũng có nghĩa là chưa thấy hết niềm tự tôn và tự tin rất mãnh liệt của tổ tiên
- Mối quan hệ: Lí lẽ, bằng chứng khách quan hỗ trợ, tăng sức thuyết phục cho ý kiến chủ quan cùng hướng đến mục đích của luận điểm: để chúng ta hiểu đúng hơn về tinh thần của bài thơ
Câu 10 (1.0 điểm)
|
Câu 10. Hãy so sánh bản dịch cũ với bản dịch mới của tác giả Nguyễn Thị Thọ sau đây và cho biết em thích bản dịch nào hơn, vì sao? (0.5đ) Sông núi nước Nam, Nam Đế ở Rành rành phân định ở sách trời Cớ sao lũ giặc dám xâm phạm Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời |
Phương pháp:
Đọc kĩ 2 bản dịch
Đưa ra lựa chọn cá nhân và lý giải hợp lý
Lời giải chi tiết:
Gợi ý: nên dựa vào 2 căn cứ chính (nội dung: thể hiện tinh thần tự cường của dân tộc; đảm bảo vần, điệu, âm hưởng cho bài thơ)
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Vận dụng kiến thức ở phần đọc hiểu, viết bài văn thể hiện suy nghĩ của em về ý thức tự cường dân tộc trong Nam quốc sơn hà (bài có độ dài 1-1,5 trang)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã học để thực hiện bài văn
Lời giải chi tiết:
|
Viết bài văn thể hiện suy nghĩ của em về ý thức tự cường dân tộc trong Nam quốc sơn hà |
||
|
Phần chính |
Điểm |
Nội dung cụ thể |
|
Mở bài |
0,5 |
- Giới thiệu về tác phẩm (nhan đề, tác giả) - Nêu vấn đề nghị luận |
|
Thân bài |
2 |
1. Hoàn cảnh ra đời, nội dung tác phẩm (ngắn gọn) 2. Ý thức tự cường trong 2 câu đầu - Câu nêu ý kiến - Dẫn chứng (bằng chứng khách quan từ ý kiến của người khác liên quan đến luận đề đang bàn luận) - Bình luận (đánh giá chủ quan của người viết) 3. Ý thức tự cường trong 2 câu sau: - Câu nêu ý kiến - Dẫn chứng (bằng chứng khách quan từ ý kiến của người khác liên quan đến luận đề đang bàn luận) - Bình luận (đánh giá chủ quan của người viết) Lưu ý: - Biết sử dụng trích dẫn một số nhận định khách quan từ văn bản đọc hiểu - Tránh sao chép nội dung của văn bản đọc |
|
Kết bài |
0,5 |
- Khẳng định vai trò của ý thức tự cường dân tộc trong các hoàn cảnh của đất nước - Nhận thức, hành động của cá nhân thể hiện ý thức tự cường |
|
Yêu cầu khác |
0,5 |
- Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận) - Thể hiện rõ quan điểm cá nhân (ý thức, hành động) - Dẫn chứng tiêu biểu phù hợp với lí lẽ, ý kiến |
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 - Đề số 6
Đề thi
Phần I. Đọc đoạn trích sau và chọn phương án trả lời đúng:
Khi cha con Hồ Quý Ly hiệp binh lại với nhau rồi thì lại phân ra làm ba đạo, hai đạo binh bộ thì đi hai bên bờ sông, còn một đạo binh thuỷ thì đi chính giữa; kéo lên đánh Hàm Tử quan.
Chẳng dè quân Minh hay trước, đã phân binh ra phục sẵn mấy chỗ hiểm yếu mà chờ, cho nên khi quân Hồ vừa mới kéo tới nơi, thì quân Minh ba bên bốn bề khắc ki với nhau ào ra một lượt, đánh rát quá quân họ Hồ chịu không nổi, nên phải vỡ tan chạy ráo, hai đạo binh bộ thua rồi, lớp thì đầu giặc, lớp thì chạy nhào xuống sông mà chết rất nhiều. Hồ Nguyên Trừng cũng tử trận.
Còn đạo binh thuỷ tuy chạy thoát khỏi được, song những thuyền chở lương đều bị chìm mất hết nhiều.
Lúc bấy giờ, những quan tướng An Nam mà bị quân Minh bắt được, không chịu đầu nó thì nó giết đi; cái lòng độc ác của quân Minh đối đãi với An Nam ta, thiệt là cực kì tàn nhẫn.
Hồ Quý Ly dẫn cả đạo binh thuỷ chạy thẳng ra biển, rồi dò theo đường biển chạy về Thanh Hoá; nhưng mới vừa đến Mã Giang, lại gặp quân Minh chặn đánh, làm cho quân nhà Hồ tan tác như cua gãy càng. Cha con Hồ Quý Ly không dám vào Thanh Hoá, phải chạy thẳng vào Nghệ An mà trốn.
Trương Phụ cho người đi thám dọ, biết cha con họ Hồ đã chạy vào Nghệ An, bèn cho mời Mộc Thạnh đến mà nghị kế rằng: “Nay cha con Hồ Quý Ly đã thế cùng lực tận rồi, chúng nó vào Nghệ An mà trốn đó, thì thế nó đã cùng đường, chúng ta phải đồng tâm hiệp lực, phân binh thuỷ lục kéo vào, thì thế nào cũng bắt được, chứ nếu chúng ta mà dụ dự lôi thôi, dung dưỡng nó nhiều ngày, để cho nó nảy nhánh đâm chồi, thì ắt sanh hậu hoạn đó”. Mộc Thạnh cùng chư tướng thảy đều bái phục.
Rồi đó Trương Phụ và Mộc Thạnh thì dẫn đại binh đi đường bộ kéo vào. Lại khiến Liễu Thăng dẫn một đạo hải quân kéo đi đường thuỷ.
Quân Minh rần rộ kéo đi, đánh đến đầu thì chúng nó cứ bắt đàn bà con gái tới đó, lại cướp giật của dân, cách chúng nó ngược đãi người mình thiệt là nhiều bé khắc bạc
Còn Hồ Quý Ly, khi chạy vào vừa đến cửa Kì La, bị quân Minh bắt được, bọn Hồ Hán Thương... thì dắt hết gia quyến và con cháu nhà Hồ chạy vào trốn nơi núi Cao Vọng; lụi đụi chẳng mấy ngày, rồi cũng bị quân Minh bắt sạch.
Lúc bấy giờ, những quan tướng của nhà Hồ, lớp ra đầu hàng, lớp bị bắt, còn lớp thì không chịu nhục, nên phải tự tử mà chết rất nhiều.
Nhà Hồ từ ngày soán đoạt ngôi Trần mà làm vua từ năm Canh Thìn (1400), qua đến năm Đinh Hợi (1407) thì mất nước; có hai đời vua, trị được có 7 năm.
(Nguyễn Chánh Sắt, Việt Nam Lê Thái Tổ, NXB Hồng Đức, 2015, tr. 130 – 132
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?
A. Tự sự B. Miêu tả C. Nghị luận D. Thuyết minh
Câu 2. Truyện được kể ở ngôi thứ mấy?
A. Thứ nhất B. Thứ hai C. Thứ 2 số ít D. Thứ 3
Câu 3. Nội dung chính của đoạn trích là:
A. Sự tàn ác của giặc Minh và nỗi thống khổ của nhân dân ta dưới ách xâm lược.
B. Quân Minh sang xâm lược nước ta, cha con Hồ Quý Ly hợp binh chống giặc nhưng cuối cùng thất bại.
C. Tinh thần chống giặc kiên cường, bất khuất của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Hồ Quý Ly.
D. Những trận chiến ác liệt giữa quân Minh xâm lược và quân ta dưới sự lãnh đạo của Hồ Quý Ly.
Câu 4. Nguyên nhân thua trận của quân Hồ Quý Ly được đoạn trích miêu tả:
A. Không có tinh thần hăng hái chiến đấu. B. Lực lượng yếu hơn quân giặc.
C. Bị trúng kế mai phục của quân Minh. D. Vũ khí không tối tân bằng vũ khí của giặc.
Câu 5. Dựa vào nội dung của đoạn trích, hãy cho biết ý nào sau đây KHÔNG khái quát đúng bản chất của quân xâm lược nhà Minh?
A. Đối xử tàn tệ đối với nhân dân ta
B. Lập lại kỉ cương cho nhà nước phong kiến của ta
C. Truy diệt đến cùng cha con Hồ Quý Ly
D. Thể hiện sự độc ác đối với quan tướng nhà Hồ
Câu 6. Câu “Nhà Hồ từ ngày soán đoạt ngôi Trần mà làm vua từ năm Canh Thìn (1400), qua đến năm Đinh Hợi (1407) thì mất nước; có hai đời vua, trị được có 7 năm.” có ý nghĩa gì?
A. Bình luận, đánh giá về triều đại nhà Hồ ở nước ta
B. Tóm lược về lịch sử thời phong kiến ở nước ta
C. Tóm lược về triều đại nhà Hồ ở nước ta
D. Rút ra bài học lịch sử qua triều đại nhà Hồ
Câu 7. Xác định từ địa phương trong câu sau: Còn Hồ Quý Ly, khi chạy vào vừa đến cửa Kì La, bị quân Minh bắt được, bọn Hồ Hán Thương... thì dắt hết gia quyến và con cháu nhà Hồ chạy vào trốn nơi núi Cao Vọng; lụi đụi chẳng mấy ngày, rồi cũng bị quân Minh bắt sạch.
A. Lụi đụi B. Gia quyến C. Con cháu D. Bắt sạch
Câu 8. “Dụ dự” có nghĩa là:
A. Chần chừ, không dứt khoát. B. Lo lắng, buồn chồn không yên.
C. Chui nấp một cách khổ sở. D. Suy nghĩ nóng nảy, buồn bực.
Câu 9. Em hãy phân tích thái độ người kể chuyện.
Câu 10. Xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng: Hồ Quý Ly dẫn cả đạo binh thuỷ chạy thẳng ra biển, rồi dò theo đường biển chạy về Thanh Hoá; nhưng mới vừa đến Mã Giang, lại gặp quân Minh chặn đánh, làm cho quân nhà Hồ tan tác như cua gãy càng. Cha con Hồ Quý Ly không dám vào Thanh Hoá, phải chạy thẳng vào Nghệ An mà trốn.
Phần II. (VDC) Kể lại một chuyến tham quan đến khu di tích lịch sử mà em nhớ mãi.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 6
|
1.A |
2.D |
3.B |
4.C |
5.B |
6.A |
7.A |
8.A |
I. Đọc hiểu
1.
Phương pháp:
Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
- Phương thức biểu đạt chính là tự sự.
Chọn A.
2.
Phương pháp:
Căn cứ các ngôi kể.
Cách giải:
- Ngôi thứ 3.
Chọn D.
3.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và phân tích.
Cách giải:
- Nội dung chính: Quân Minh sang xâm lược nước ta, cha con Hồ Quý Ly hợp binh chống giặc nhưng cuối cùng thất bại.
Chọn B.
4.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và phân tích.
Cách giải:
- Nguyên nhân: Bị trúng kế mai phục của quân Minh.
Chọn C.
5.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và phân tích.
Cách giải:
- Lập lại kỉ cương cho nhà nước phong kiến của ta.
Chọn B.
6.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và phân tích.
Cách giải:
- Ý nghĩa: Bình luận, đánh giá về triều đại nhà Hồ ở nước ta.
Chọn A.
7.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài từ địa phương.
Cách giải:
- Từ địa phương là lụi đụi.
Chọn A.
8.
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- Dụ dự: Chần chừ, không dứt khoát.
Chọn A.
9.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và phân tích.
Cách giải:
Thái độ:
- Căm ghét quân xâm lược nhà Minh.
- Cảm thông với nỗi khổ của nhân dân ta.
- Khách quan khi thuật lại thất bại của Hồ Quý Ly.
10.
Phương pháp:
Căn cứ bài so sánh, phân tích.
Cách giải:
- Biện pháp so sánh: làm cho quân nhà Hồ tan tác như cua gãy càng
- Tác dụng:
+ Giúp câu văn thêm sinh động, hấp dẫn.
+ Lột tả được sự thất bại thảm hại của quân nhà Hồ.
II. Làm văn
Phương pháp:
Phân tích, áp dụng phương thức biểu đạt tự sự kết hợp linh hoạt các phương thức biểu đạt khác.…
Cách giải:
Về kỹ năng, hình thức:
- Học sinh viết đúng kiểu bài tự sự, biết kết hợp linh hoạt các phương thức biểu đạt.
- Hành văn, diễn đạt trong sáng, kết cấu bài hoàn chỉnh, chặt chẽ. Không mắc lỗi thông thường về chính tả, ngữ pháp.
Về nội dung:
Dàn ý:
- Mở bài:
+ Giới thiệu khái quát về chuyến tham quan lịch sử, văn hóa.
+ Cảm xúc trước khi tham gia chuyến đi/nhận xét chung về chuyến đi.
- Thân bài:
+ Kể lại diễn biến chuyến tham quan: trên đường đi, trình tự di chuyển, hoạt động chính.
+ Miêu tả, thuyết minh ấn tượng về di tích đó: con người, thiên nhiên, kiến trúc,…
- Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ về chuyến tham quan.
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 - Đề số 7
Đề thi
Phần I. Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ
Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,
Tiếng ốc xa đưa lẩn trống đồn.
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,
Dặm liễu sương sa khách bước dồn.
Kẻ chốn trang đài, người lữ thứ,
Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
(Bà Huyện Thanh Quan)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu hỏi từ 1 đến 8:
Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật B. Thất ngôn bát cú Đường luật
C. Ngũ ngôn D. Lục bát
Câu 2: Bài thơ được gieo vần gì?
A. Vần lưng
B. Vần chân
C. Vần liền
D. Vần cách
Câu 3: Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?
A. Vui mừng, phấn khởi
B. Xót xa, sầu tủi
C. Buồn, ngậm ngùi
D. Cả ba phương án trên
Câu 4: Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt nào?
A. Nghị luận kết hợp biểu cảm
B. Biểu cảm kết hợp tự sự
C. Miêu tả kết hợp tự sự
D. Biểu cảm kết hợp miêu tả
Câu 5: Nội dung của bài thơ là gì?
A. Tâm trạng buồn lê thê, một niềm sầu thương tê tái của người lữ khách đi xa nhớ nhà, nhớ quê hương da diết.
B. Tâm trạng hân hoan, vui sướng khi nhớ về quê nhà.
C. Nhớ tiếc một thời vàng son của Thăng Long cũng là trở về cội nguồn của dân tộc, tự hào về sức sống và nền văn hiến Đại Việt.
D. Hoài niệm về những tàn dư thủa trước.
Câu 6: Nhận định nào sau đây đúng nhất về thơ của Bà Huyện Thanh Quan?
A. Trang nhã, đậm chất bác học và thấm đẫm niềm hoài cổ.
B. Trẻ trung, mạnh mẽ đầy hơi thở dân gian.
C. Ngôn ngữ bình dị, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày.
D. Trang nhã, đậm chất bác học.
Câu 7: Em có nhận xét gì về nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Chiều hôm nhớ nhà?
A. Kết cấu bài thơ phù hợp với tâm trạng chủ thể trữ tình.
B. Thủ pháp nghệ thuật phóng đại được sử dụng hiệu quả.
C. Lời thơ trang nhã, sử dựng nhiều từ Hán Việt, giọng thơ man mác, hoài cổ.
D. Ngôn ngữ thơ Nôm bình dị, hình ảnh gợi cảm, giàu màu sắc, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
Câu 8: Căn cứ vào nội dung bài thơ cho thấy rõ nhất điều gì ở nhân vật trữ tình?
A. Lòng tự trọng
B. Yêu nhà, yêu quê hương
C. Sự hoài cổ
D. Cả ba ý trên
Câu 9: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ trong các câu thơ sau:
Gác mái, ngư ông về viễn phố,
Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.
Câu10: Từ nội dung của bài thơ, em hãy nêu rõ vai trò của quê hương đối với mỗi người. (Trả lời khoảng 5-7 dòng)
Phần II. Viết bài văn phân tích bài thơ Chiều hôm nhớ nhà của Bà Huyện Thanh Quan.
Đáp án
Đáp án đề 7
|
1.B |
2.B |
3.C |
4.D |
5.A |
6.A |
7.C |
8.B |
I. Đọc hiểu
1.
Phương pháp:
Căn cứ các thể thơ đã học.
Cách giải:
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
Chọn B.
2.
Phương pháp:
Căn cứ gieo vần.
Cách giải:
- Vần chân: hôn-đồn-thôn-dồn-ôn.
Chọn B.
3.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và phân tích.
Cách giải:
- Cảm xúc: Buồn, ngậm ngùi.
Chọn C.
4.
Phương pháp:
Căn cứ các phương thức biểu đạt đã học.
Cách giải:
- Biểu cảm kết hợp miêu tả.
Chọn D.
5.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và phân tích.
Cách giải:
- Nội dung: Tâm trạng buồn lê thê, một niềm sầu thương tê tái của người lữ khách đi xa nhớ nhà, nhớ quê hương da diết.
Chọn A.
6.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và phân tích.
Cách giải:
- Trang nhã, đậm chất bác học và thấm đẫm niềm hoài cổ.
Chọn A.
7.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và phân tích.
Cách giải:
- Nghệ thuật: Lời thơ trang nhã, sử dựng nhiều từ Hán Việt, giọng thơ man mác, hoài cổ.
Chọn C.
8.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và
Cách giải:
- Nhân vật trữ tình: Yêu nhà, yêu quê hương.
Chọn B.
9.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và
Cách giải:
- Đảo ngữ : Động từ "gác mái" biểu đạt một tâm thế nhàn của ngư ông đang sống ở miền quê, đã thoát vòng danh lợi: Đảo vị ngữ “ Gác mái” càng nhấn mạnh sự nghỉ ngơi thư thái của ngư ông. “Gõ sừng” cũng được đảo ra phía trước để nhấn mạnh cử động của mục tử (người chăn trâu) nhưng là cử động trở về, nghỉ ngơi . Tóm lại, hai câu thực đã thể hiện một cách tài hoa chủ đề “chiều hôm nhớ nhà” => tạo nên không khí tĩnh lặng, cảnh chiều thêm tĩnh mịch và ẩn chứa một nỗi niềm man mác, bâng khuâng của lòng người
10.
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
HS đọc kĩ bài thơ và nêu được vai trò của quê hương đối với mỗi người .Ví dụ:
- Quê hương chính là nơi chôn nhau cắt rốn của ta, là nơi nuôi ta lớn lên với biết bao kỉ niệm chẳng thể phai nhòa.
- Quê hương dạy ta biết lớn khôn và trưởng thành. Quê hương cho ta những năm tháng tuổi thơ tuyệt vời mà suốt hành hình trình trưởng thành ta không bao giờ tìm lại được.
- Quê hương ấy, những con người quen thuộc ấy sẽ theo dấu chân ta trên suốt quãng đời của mình ...
II. Làm văn
Phương pháp:
Phân tích, áp dụng phương thức biểu đạt tự sự kết hợp linh hoạt các phương thức biểu đạt khác.…
Cách giải:
Về kỹ năng, hình thức:
- Học sinh viết đúng kiểu bài tự sự, biết kết hợp linh hoạt các phương thức biểu đạt.
- Hành văn, diễn đạt trong sáng, kết cấu bài hoàn chỉnh, chặt chẽ. Không mắc lỗi thông thường về chính tả, ngữ pháp.
Về nội dung:
1. Mở bài: Giới thiệu khái quát về Bà Huyện Thanh Quan (những nét chính về con người, cuộc đời, sự nghiệp sáng tác,…).
Giới thiệu khái quát về bài thơ Chiều hôm nhớ nhà (hoàn cảnh sáng tác hoặc tóm tắt nội dung)
2. Thân bài
- Nội dung:
+ Ở bài thơ, ta bắt gặp một quang cảnh buồn, hoang vắng, cô tịch. Đó là cảnh buổi hoàng hôn tím sẫm, cái khoảng không gian và thời gian buồn, gợi nhớ nhất trong một ngày.
+ Xuất hiện hình ảnh con người nhưng chỉ thoáng bóng thôi, và quang cảnh chỉ có thế. Đó là những người dân lao động nghèo, vất vả làm ăn, sinh hoạt của họ thật tẻ nhạt, thiếu sinh động.
+ Bà luôn hoài cổ để chối bỏ thực tại và bày tỏ sự chán ghét thực tại. Đó là nỗi nhớ nước, nhớ nhà bà luôn giấu kín trong lòng.
+ Trước cảnh, bà bộc lộ được niềm tâm sự của mình, một tâm sự hoài cổ, đầy nuối tiếc, muốn níu giữ những kỉ niệm xa xưa.
- Nghệ thuật
+ Bài thơ đã đạt đến sự chuẩn mực trong việc sử dụng thể thơ Đường luật.
+ Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình được sử dụng tài năng và đem đến hiệu quả nghệ thuật to lớn.
+ Nghệ thuật đảo ngữ, chơi chữ cùng việc sử dụng các từ láy.
3. Kết bài: Khái quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Chiều hôm nhớ nhà và cảm nghĩ của em về bài thơ.
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 - Đề số 8
Đề thi
Phần I: Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu:
CHẠY GIẶC
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây
Một bàn cờ thế phút sa tay
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy
Mất ổ bầy chim dáo dác bay
Bến Nghé của tiền tan bọt nước
Ðồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng?
Nỡ để dân đen mắc nạn này!
Câu 1: Bài thơ Chạy giặc được viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt B. Thất ngôn trường thiên
C. Thất ngôn D. Thất ngôn bát cú
Câu 2: “Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,”. “Súng Tây” là chỉ tiếng súng của ai?
A. Thực dân Pháp B. Đế quốc Mĩ C. Thực dân Anh D. Tất cả đều sai
Câu 3: Thời điểm khi diễn ra cuộc tàn sát của thực dân Pháp?
A. Tan học B. Tan chợ
C. Tan ca D. Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 4: Trong bài thơ Chạy giặc, hình ảnh nào lần đầu tiên xuất hiện trong văn học Việt Nam?
A. Bầy chim B. Dân đen C. Tan chợ D. Bàn cờ
Câu 5: Hai câu thơ nào sau đây trong hài Chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện rõ nét nhất sự hoảng hốt, ngơ ngác, mất phương hướng của nhân dân khi giặc Pháp xâm lược?
A. “Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây/Một bàn cờ thế phút sa tay”
B. “Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy/Mất ổ đàn chim dáo dác bay”
C. “Bến Nghé của tiền tan bọt nước/Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây”
D. “Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng/Nỡ để dân đen mắc nạn này?”
Câu 6: Nội dung chính của các câu thơ dưới đây là gì?
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ thơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây
A. Cảnh đất nước và nhân dân khi thực dân Pháp đến xâm lược.
B. Tình cảm của tác giả trước cảnh nước mất, nhà tan.
C. Cả hai đáp án trên đều đúng.
D. Cả hai đáp án trên đều sai.
Câu 7: Đáp án không phải nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ Chạy giặc?
A. Các biện pháp tu từ: từ láy, phép đối. B. Lập luận mạnh lạc, rõ ràng, dễ hiểu.
C. Hình ảnh thơ gợi hình gợi cảm. D. Ngôn ngữ thơ tinh tế, giàu cảm xúc.
Câu 8:
“Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ đàn chim dáo dác bay”
Hai câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Ẩn dụ B. Hoán dụ C. Nhân hóa D. Đảo ngữ
Câu 9: Bài thơ gửi đến chúng ta thông điệp gì?
Câu 10: Em hãy kể một việc làm thể hiện tinh thần yêu nước.
Phần II. Viết bài văn phân tích bài thơ “Chạy Tây” của Nguyễn Đình Chiểu
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án đề 8
|
1.D |
2.A |
3.B |
4.C |
5.B |
6.A |
7.B |
8.D |
I. Đọc hiểu
1.
Phương pháp:
Căn cứ thể thơ đã học.
Cách giải:
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú.
Chọn D.
2.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và phân tích.
Cách giải:
- Tiếng súng là: Thực dân Pháp.
Chọn A.
3.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và tìm ý.
Cách giải:
- Thời điểm: tan chợ.
Chọn B.
4.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và phân tích.
Cách giải:
- Hình ảnh tan chợ.
Chọn C.
5.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và tìm ý.
Cách giải:
- Câu thơ: “Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy/Mất ổ đàn chim dáo dác bay”
Chọn B.
6.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và phân tích.
Cách giải:
- Nội dung: Cảnh đất nước và nhân dân khi thực dân Pháp đến xâm lược.
Chọn A.
7.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và phân tích.
Cách giải:
- Điểm không phải nghệ thuật của bài: Lập luận mạnh lạc, rõ ràng, dễ hiểu.
Chọn B.
8.
Phương pháp:
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu và
Cách giải:
- Biện pháp đảo ngữ: Bỏ nhà, mất ổ.
Chọn B.
9.
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Thông điệp:
1. Lời kêu gọi tha thiết lòng yêu nước trong mỗi người để hành động chống kẻ thù xâm lược.
2. Cảnh trù phú, tươi đẹp, bình yên trước kia đã bị hủy diệt đến kiệt cùng, tan hoang.
3. Giặc đến tàn phá cuộc sống yên bình của nhân dân. Đất nước rơi vào cảnh khốn cùng.
4. Cảnh chạy giặc trong nỗi kinh hoàng của nhân dân.
10.
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
- Gợi ý:
+ Sẵn sàng hi sinh bảo vệ đất nước.
+ Học tập tốt để xây dựng đất nước.
+ …
II. Làm văn
Phương pháp:
Phân tích, áp dụng phương thức biểu đạt tự sự kết hợp linh hoạt các phương thức biểu đạt khác.…
Cách giải:
Về kỹ năng, hình thức:
- Học sinh viết đúng kiểu bài tự sự, biết kết hợp linh hoạt các phương thức biểu đạt.
- Hành văn, diễn đạt trong sáng, kết cấu bài hoàn chỉnh, chặt chẽ. Không mắc lỗi về chính tả, ngữ pháp.
Về nội dung:
1. Mở bài
- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác: Năm 1859, thực dân Pháp đánh chiếm Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu viết bài Chạy giặc.
2. Thân bài
* Hai câu đề
- Từ chính xác, gợi tả, hình ảnh thực, sinh động: tan chợ, tiếng súng Tây, cờ thế, phút sa tay.
- Tiếng súng của giặc Pháp đột ngột nổ vang, phá tan cuộc sống yên bình của nhân dân ta và đẩy nước nhà đến chỗ nguy nan, thất bại hoàn toàn.
- Cảm xúc mở đầu bài thơ: bàng hoàng, tuyệt vọng.
* Hai câu thực
- Biện pháp ẩn dụ, đảo ngữ, những trạng từ gợi hình ảnh loạn li, tan tác của nhân dân ta: lơ xơ, dáo dác.
- Cách ngắt nhịp chẵn – lẻ của thơ Đường luật thể hiện lời than thở xót xa:
Bỏ nhà / lũ trẻ / lơ xơ chạy,
Mất ổ / đàn chim / dáo dác bay.
- Nỗi khổ của nhân dân ta trong cảnh chạy giặc.
*Hai câu luận
- Biện pháp đảo ngữ được tiếp tục sử dụng, hình ảnh gợi tả: quê hương thân yêu Bến Nghé, Đồng Nai, bị giặc thiêu huỷ, cướp bóc, của tiền tan bọt nước, tranh ngói nhuốm màu mây.
- Sự tố cáo tội ác của giặc vừa cụ thể vừa khái quát bằng giọng thơ u uất, căm hờn.
- Tội ác dã man của giặc xâm lược.
*Hai câu kết
- Ngôn ngữ châm biếm sắc cạnh (rày đâu vắng, nỡ để dân đen), oán thán triều đình nhà Nguyễn sợ giặc, bỏ mặc dân tình khổ ải.
- Nỗi cảm khái trước cảnh điêu linh của nhân dân.
3. Kết luận
- Giá trị hiện thực: tái hiện cảnh chạy giặc của người dân trong những ngày thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Nam Bộ.
- Giá trị tư tưởng, tình cảm: biểu lộ lòng yêu nước, thương dân tha thiết, lòng căm thù giặc xâm lược bạo tàn.
trithuchub.com
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 - Đề số 9
Đề thi
Phần I: Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“…Tôi đã gặp lại mảnh vườn nhỏ bé năm xưa của mình, nơi mà mỗi ngày tôi thường chăm sóc những luống rau, tỉa từng cánh hoa. Bà tôi luôn ở đó, dưới gốc cây mận, kiên nhẫn lắng nghe từng câu chuyện của tôi, và đôi khi bà kể lại cho tôi những câu chuyện xa xưa, như một chiếc chìa khóa mở ra cánh cửa ký ức đẹp đẽ. …”
Câu 1 (1 điểm). Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Câu 2 (1 điểm). Hình ảnh “chiếc chìa khóa mở ra cánh cửa ký ức” có ý nghĩa gì?
Câu 3 (1 điểm). Tác giả thể hiện tình cảm gì trong đoạn trích?
Câu 4 (1 điểm). Hãy nêu ý nghĩa của việc bà và cháu cùng chia sẻ những câu chuyện trong đoạn trích.
Phần II: Tập làm văn (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu nêu cảm nhận của em về hình ảnh người bà trong đoạn trích trên.
Câu 2 (4 điểm). Em hãy viết một bài văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ của em về tầm quan trọng của tình cảm gia đình trong cuộc sống.
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? |
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức đã học về các phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là: Tự sự kết hợp với miêu tả.
Câu 2.
|
Hình ảnh “chiếc chìa khóa mở ra cánh cửa ký ức” có ý nghĩa gì? |
Phương pháp:
Phân tích ý nghĩa ẩn dụ của “chiếc chìa khóa” và “cánh cửa ký ức”.
Liên hệ với nội dung đoạn trích để làm rõ ý nghĩa của hình ảnh này.
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh “chiếc chìa khóa mở ra cánh cửa ký ức” tượng trưng cho những câu chuyện của bà đã giúp tác giả nhớ lại những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ. Nó thể hiện sự kết nối giữa quá khứ và hiện tại, mở ra một thế giới kỉ niệm đầy yêu thương và ấm áp.
Câu 3.
|
Tác giả thể hiện tình cảm gì trong đoạn trích? |
Phương pháp:
Xem xét các yếu tố cảm xúc được thể hiện trong đoạn trích, như sự chăm sóc của bà, những câu chuyện và ký ức được chia sẻ.
Lời giải chi tiết:
Tác giả thể hiện tình cảm yêu thương, kính trọng đối với bà, đồng thời bộc lộ sự trân trọng những kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ.
Câu 4.
|
Hãy nêu ý nghĩa của việc bà và cháu cùng chia sẻ những câu chuyện trong đoạn trích. |
Phương pháp:
Phân tích ý nghĩa của sự chia sẻ câu chuyện: giúp xây dựng và duy trì mối quan hệ gần gũi, truyền tải kiến thức và giá trị văn hóa từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Lời giải chi tiết:
Việc bà và cháu cùng chia sẻ những câu chuyện không chỉ giúp cháu hiểu biết thêm về cuộc sống mà còn thắt chặt tình cảm giữa hai thế hệ. Đó là sự truyền đạt yêu thương, kinh nghiệm sống từ thế hệ trước đến thế hệ sau.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu nêu cảm nhận của em về hình ảnh người bà trong đoạn trích trên |
Phương pháp:
Đọc kĩ nội dung đoạn trích, chú ý các chi tiết miêu tả hình ảnh người bà
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn:
- Giới thiệu hình ảnh người bà trong đoạn trích.
- Nêu cảm nhận chung về người bà (dịu dàng, yêu thương).
2. Thân đoạn:
- Hình ảnh bà gắn liền với kỉ niệm tuổi thơ:
+ Bà luôn ở bên cạnh, dưới gốc cây mận, chăm sóc cháu và nghe cháu kể chuyện.
+ Bà chia sẻ những câu chuyện xa xưa, giúp cháu mở ra ký ức đẹp đẽ.
- Tình cảm bà dành cho cháu:
+ Bà kiên nhẫn, lắng nghe và truyền đạt kinh nghiệm, tình yêu thương.
+ Bà là người kết nối giữa quá khứ và hiện tại, mang lại sự ấm áp, bình yên.
3. Kết đoạn:
- Khẳng định tình cảm của bà đối với cháu là vô cùng sâu sắc.
- Hình ảnh bà là biểu tượng của tình yêu thương gia đình, những giá trị truyền thống tốt đẹp.
Câu 2.
|
Em hãy viết một bài văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ của em về tầm quan trọng của tình cảm gia đình trong cuộc sống. |
Phương pháp:
Xác định vấn đề cần bàn luận và nêu suy nghĩ
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài:
- Xác định vấn đề cần bàn luận: tầm quan trọng của tình cảm gia đình trong cuộc sống
- Khẳng định tầm quan trọng của tình cảm gia đình trong cuộc sống: Là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của mỗi cá nhân và xã hội.
2. Thân bài:
a. Giải thích vấn đề
- Tình cảm gia đình là tình yêu thương, sự gắn bó giữa các thành viên trong gia đình: cha mẹ, con cái, anh chị em.
- Nó là sự chăm sóc, chia sẻ, đùm bọc, và bảo vệ lẫn nhau, là nơi mọi người cảm thấy an toàn và được yêu thương vô điều kiện.
b. Tầm quan trọng của tình cảm gia đình:
- Gia đình là nền tảng giáo dục đầu tiên:
+ Cha mẹ là những người thầy đầu tiên dạy dỗ con cái về đạo đức, lối sống, cách cư xử.
+ Từ gia đình, con cái học cách yêu thương, tôn trọng và đối xử tốt với người khác.
- Nơi tiếp thêm sức mạnh và động lực:
+ Khi gặp khó khăn, gia đình là nơi mỗi người có thể tìm về để được an ủi, động viên.
+ Tình cảm gia đình giúp mỗi người vượt qua những thử thách trong cuộc sống, cảm thấy được chỗ dựa tinh thần vững chắc.
- Nơi nuôi dưỡng những giá trị truyền thống:
+ Gia đình là nơi giữ gìn và truyền tải những giá trị đạo đức, văn hóa từ thế hệ này sang thế hệ khác.
+ Nhờ có gia đình, các giá trị truyền thống như lòng hiếu thảo, tình nghĩa vợ chồng, tình anh em được duy trì và phát triển.
- Tình cảm gia đình góp phần xây dựng xã hội tốt đẹp:
+ Một gia đình hạnh phúc, yêu thương sẽ tạo nên những cá nhân có ích, có trách nhiệm với cộng đồng.
+ Gia đình là tế bào của xã hội, một xã hội phát triển bền vững khi có nhiều gia đình hạnh phúc, hòa thuận.
c. Phản đề
- Những người không nhận được sự yêu thương, quan tâm từ gia đình có thể trở nên cô đơn, dễ mắc các vấn đề tâm lý, mất niềm tin vào cuộc sống.
- Thiếu tình cảm gia đình có thể dẫn đến các hành vi lệch lạc trong xã hội như bạo lực, tội phạm.
3. Kết bài:
- Khẳng định lại vai trò không thể thiếu của tình cảm gia đình trong cuộc sống của mỗi người.
- Kêu gọi mỗi người cần trân trọng và vun đắp tình cảm gia đình để tạo ra một môi trường sống hạnh phúc, bền vững.
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 - Đề số 10
Đề thi
Phần I: Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Sống trong đời sống cần có một tấm lòng,
Để làm gì em biết không?
Để gió cuốn đi, để gió cuốn đi…”
(Trích bài hát “Để gió cuốn đi” – Trịnh Công Sơn)
Câu 1 (1 điểm). Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (1 điểm). Hình ảnh “tấm lòng” trong đoạn trích có ý nghĩa gì?
Câu 3 (1 điểm). Theo em, vì sao tác giả nói "tấm lòng" để gió cuốn đi?
Câu 4 (1 điểm). Từ đoạn trích, em rút ra thông điệp gì về cách sống?
Phần II: Tập làm văn (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu nêu cảm nhận của em về ý nghĩa của "tấm lòng" trong đoạn trích trên.
Câu 2 (4 điểm). Em hãy viết một bài văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ của em về vai trò của lòng nhân ái trong cuộc sống.
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào? |
Phương pháp:
Xác định đặc điểm hình thức của đoạn trích: không có vần luật chặt chẽ, số câu, số chữ linh hoạt, không ràng buộc theo khuôn mẫu cố định.
Lời giải chi tiết:
Đoạn trích được viết theo thể thơ tự do
Câu 2.
|
Hình ảnh “tấm lòng” trong đoạn trích có ý nghĩa gì? |
Phương pháp:
Xem xét nghĩa ẩn dụ của từ “tấm lòng” trong bối cảnh của đoạn trích. Đây là hình ảnh gợi mở về tinh thần và tình cảm tốt đẹp của con người.
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh “tấm lòng” tượng trưng cho tình cảm, sự yêu thương, lòng nhân ái, sự bao dung của con người. Đây là những giá trị tinh thần cao đẹp mà con người nên có trong cuộc sống
Câu 3.
|
Theo em, vì sao tác giả nói "tấm lòng" để gió cuốn đi? |
Phương pháp:
Phân tích hình ảnh ẩn dụ “gió cuốn đi” trong bối cảnh bài hát, liên kết với ý tưởng cho đi mà không mong nhận lại.
Lời giải chi tiết:
Tác giả nói "tấm lòng" để gió cuốn đi với ý nghĩa rằng tình yêu thương, lòng nhân ái không cần phải khoe khoang hay giữ lại cho riêng mình, mà nên lan tỏa tự nhiên trong cuộc sống. Khi tình yêu thương được cho đi, nó sẽ tạo nên những giá trị tốt đẹp và vươn xa.
Câu 4.
|
Từ đoạn trích, em rút ra thông điệp gì về cách sống? |
Phương pháp:
Dựa vào nội dung của đoạn trích và thông điệp truyền tải: sống cần có “tấm lòng” để lan tỏa yêu thương.
Lời giải chi tiết:
Thông điệp từ đoạn trích: Mỗi người nên sống có lòng nhân ái, yêu thương và biết chia sẻ với người khác. Khi cho đi, những giá trị ấy sẽ được nhân lên, giúp cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu nêu cảm nhận của em về ý nghĩa của "tấm lòng" trong đoạn trích trên. |
Phương pháp:
Đọc kĩ đoạn văn, nêu cảm nhận về ý nghĩa của “tấm lòng”
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn:
- Nêu khái quát ý nghĩa của "tấm lòng" trong đoạn trích.
2. Thân đoạn:
- Hình ảnh “tấm lòng” gợi ra sự yêu thương, sẵn sàng giúp đỡ người khác.
- Việc để "gió cuốn đi" thể hiện triết lý sống đẹp: cho đi mà không mong nhận lại, để lòng nhân ái lan tỏa tự nhiên.
- Tấm lòng ở đây cũng là cách sống giản dị, không vụ lợi, sẵn sàng sẻ chia, giúp cuộc sống ý nghĩa hơn.
3. Kết đoạn:
- Khẳng định ý nghĩa sâu sắc của việc sống với tấm lòng nhân ái và yêu thương.
Câu 2.
|
Em hãy viết một bài văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ của em về vai trò của lòng nhân ái trong cuộc sống. |
Phương pháp:
Xác định vấn đề, liên hệ thực tế để trả lời
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về lòng nhân ái: Lòng nhân ái là tình thương yêu và sự sẵn sàng giúp đỡ người khác mà không đòi hỏi sự đền đáp.
- Nêu vấn đề: Lòng nhân ái có vai trò quan trọng trong việc xây dựng một xã hội tốt đẹp và phát triển bền vững.
2. Thân bài:
a. Giải thích khái niệm lòng nhân ái:
- Lòng nhân ái là tình cảm yêu thương, đồng cảm, sẵn sàng sẻ chia với người khác, đặc biệt là những người gặp khó khăn.
b. Vai trò của lòng nhân ái trong cuộc sống:
- Giúp con người gần gũi, yêu thương nhau hơn:
+ Lòng nhân ái tạo nên sự đoàn kết, gắn bó giữa con người, làm cho xã hội trở nên hài hòa, ấm áp.
+ Khi mọi người biết quan tâm và giúp đỡ lẫn nhau, cuộc sống sẽ tốt đẹp và tràn đầy niềm vui.
- Thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và cộng đồng:
+ Người có lòng nhân ái luôn cảm thấy hạnh phúc, thanh thản vì đã giúp đỡ được người khác.
+ Cộng đồng có lòng nhân ái sẽ phát triển bền vững hơn, ít xảy ra các tệ nạn, xung đột.
- Giúp vượt qua khó khăn, hoạn nạn:
+ Trong cuộc sống, không ai tránh khỏi khó khăn, hoạn nạn. Lòng nhân ái giúp ta cảm nhận được sự giúp đỡ, chia sẻ từ cộng đồng, giúp ta có thêm sức mạnh để vượt qua.
c. Dẫn chứng thực tế:
- Nêu một vài ví dụ về lòng nhân ái trong cuộc sống, như những người quyên góp giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, trẻ em mồ côi được nuôi dưỡng và chăm sóc...
d. Phê phán lối sống vô cảm, ích kỷ:
- Những người sống chỉ biết đến bản thân, vô cảm trước nỗi đau của người khác sẽ làm xã hội trở nên lạnh lùng, thiếu đi tình người.
3. Kết bài:
- Khẳng định lại vai trò quan trọng của lòng nhân ái trong cuộc sống.
- Mỗi người cần sống với lòng yêu thương, nhân ái để xây dựng xã hội tốt đẹp hơn.
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 - Đề số 11
Đề thi
Phần I: Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“…Vào một buổi sáng mùa thu, khi ánh sáng mặt trời còn chưa kịp trải rộng, tôi dạo bước trên con đường nhỏ hẹp quanh co của làng. Những tán lá vàng rụng lả tả, phủ đầy trên con đường đất. Tiếng chim hót vang vọng trong không khí mát lạnh, làm dịu đi sự yên ắng của buổi sáng sớm. Tôi cảm nhận được sự thanh bình và tĩnh lặng của nơi mình đã gắn bó suốt bao năm qua, nơi mỗi nhịp thở đều gắn liền với ký ức và kỷ niệm…”
Câu 1 (1 điểm). Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Câu 2 (1 điểm). Hình ảnh “tán lá vàng rụng lả tả” có ý nghĩa gì trong đoạn trích?
Câu 3 (1 điểm). Tác giả thể hiện cảm xúc gì trong đoạn trích?
Câu 4 (1 điểm). Ý nghĩa của việc tác giả cảm nhận sự thanh bình và tĩnh lặng trong đoạn trích là gì?
Phần II: Tập làm văn (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu nêu cảm nhận của em về cảnh vật và âm thanh trong đoạn trích trên.
Câu 2 (4 điểm). Viết một bài văn nêu suy nghĩ của em về vấn đề: “Tại sao việc biết cảm ơn và thể hiện lòng biết ơn lại quan trọng trong cuộc sống?”
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
|
Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về các phương thức biểu đạt
Lời giải chi tiết:
Phương thức biểu đạt miêu tả và tự sự.
Câu 2.
|
Hình ảnh “tán lá vàng rụng lả tả” có ý nghĩa gì trong đoạn trích? |
Phương pháp:
Giải thích ý nghĩa của từng chi tiết trong hình ảnh (tán lá vàng, rụng lả tả)
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh “tán lá vàng rụng lả tả” gợi lên không khí mùa thu yên bình và tĩnh lặng, đồng thời phản ánh sự trôi chảy của thời gian và cảm xúc hoài niệm của nhân vật.
Câu 3.
|
Tác giả thể hiện cảm xúc gì trong đoạn trích? |
Phương pháp:
Phân tích từ ngữ và hình ảnh miêu tả trong đoạn trích để nhận diện cảm xúc của nhân vật
Chỉ ra cách cảm xúc thanh bình và hoài niệm được thể hiện qua các chi tiết miêu tả.
Lời giải chi tiết:
Tác giả thể hiện cảm xúc thanh bình, tĩnh lặng và hoài niệm về nơi mình đã gắn bó suốt bao năm qua
Câu 4.
|
Ý nghĩa của việc tác giả cảm nhận sự thanh bình và tĩnh lặng trong đoạn trích là gì? |
Phương pháp:
Nêu rõ vai trò của cảm nhận về sự thanh bình và tĩnh lặng trong việc tạo nên sự kết nối với quá khứ
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa của việc cảm nhận sự thanh bình và tĩnh lặng là để nhấn mạnh sự kết nối sâu sắc của nhân vật với ký ức và kỷ niệm, đồng thời thể hiện sự trân trọng và gắn bó với những giá trị giản dị trong cuộc sống
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
|
Viết đoạn văn khoảng 8-10 câu nêu cảm nhận của em về cảnh vật và âm thanh trong đoạn trích trên. |
Phương pháp:
Nêu rõ các chi tiết nổi bật về cảnh vật (con đường nhỏ, tán lá vàng) và âm thanh (tiếng chim hót) để làm rõ ấn tượng đầu tiên.
Sử dụng miêu tả cụ thể và cảm xúc cá nhân để tạo ra một bức tranh rõ nét về cảnh vật và âm thanh.
Tóm tắt và nhấn mạnh cảm xúc mà cảnh vật và âm thanh để lại trong em.
Lời giải chi tiết:
1. Mở đoạn:
Giới thiệu khái quát về cảnh vật và âm thanh được miêu tả trong đoạn trích.
2. Thân đoạn:
- Miêu tả chi tiết: Mô tả cụ thể cảnh vật và âm thanh, làm rõ sự ảnh hưởng của chúng đến cảm xúc.
Ví dụ: Mô tả sự dịu dàng của tiếng chim hót, cảm giác ấm áp của không khí mùa thu, và cảnh tượng yên bình của con đường phủ lá vàng.
- Phân tích cảm xúc: Giải thích cảm xúc mà cảnh vật và âm thanh gợi lên, như sự thanh bình, sự bình yên trong tâm hồn.
3. Kết đoạn:
Khẳng định ấn tượng và cảm xúc của em về cảnh vật và âm thanh trong đoạn trích.
Câu 2.
|
Viết một bài văn nêu suy nghĩ của em về vấn đề: “Tại sao việc biết cảm ơn và thể hiện lòng biết ơn lại quan trọng trong cuộc sống?” |
Phương pháp:
Liên hệ thực tiễn và nêu suy nghĩ của em.
Chú ý hình thức là một bài văn
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài:
Giới thiệu vấn đề: Tại sao việc biết cảm ơn và thể hiện lòng biết ơn lại quan trọng trong cuộc sống?
- Lòng biết ơn là một trong những giá trị nhân văn cao cả. Nó thể hiện sự tôn trọng và trân trọng của con người đối với những điều tốt đẹp mà người khác mang lại cho mình. Việc biết cảm ơn và thể hiện lòng biết ơn không chỉ là một hành động lễ nghĩa mà còn đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hằng ngày.
2. Thân bài:
a. Giải thích khái niệm:
- Cảm ơn: Là hành động biểu lộ sự ghi nhận và trân trọng đối với những gì người khác đã làm cho mình.
- Lòng biết ơn: Là thái độ tôn trọng, tri ân và ghi nhớ công ơn của người đã giúp đỡ hoặc mang lại những điều tốt đẹp.
b. Tầm quan trọng của việc biết cảm ơn và thể hiện lòng biết ơn:
- Đối với cá nhân:
+ Giúp cá nhân sống tích cực hơn: Lòng biết ơn giúp con người nhận ra những giá trị tích cực trong cuộc sống, từ đó sống lạc quan hơn. Nhìn nhận mọi thứ với sự biết ơn làm tăng niềm vui, hạnh phúc và sự thỏa mãn trong cuộc sống.
+ Phát triển đạo đức cá nhân: Người biết cảm ơn và thể hiện lòng biết ơn thường có xu hướng sống chân thành, lương thiện và có trách nhiệm hơn. Việc biết ơn giúp con người tu dưỡng đạo đức, sống tốt và hướng đến những giá trị nhân văn.
- Đối với xã hội:
+ Củng cố mối quan hệ xã hội: Việc thể hiện lòng biết ơn giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, tạo nên sự gắn kết và hòa thuận giữa các cá nhân trong xã hội. Những người biết ơn thường tạo ra một môi trường giao tiếp tích cực, đầy tình cảm và tôn trọng.
+ Góp phần xây dựng xã hội văn minh: Trong một xã hội mà mọi người biết cảm ơn lẫn nhau, sự hài hòa, sự đồng cảm và lòng vị tha sẽ phát triển. Điều này giúp xã hội trở nên văn minh và nhân ái hơn.
c. Hậu quả khi không biết cảm ơn và thể hiện lòng biết ơn:
- Đối với cá nhân: Người không biết ơn dễ trở nên ích kỷ, hẹp hòi, và thiếu sự cảm thông với người khác. Họ có thể bị cô lập, mất đi sự tin tưởng và yêu mến từ người xung quanh.
- Đối với xã hội: Xã hội sẽ trở nên lạnh lùng, thiếu đi sự đồng cảm và gắn kết nếu lòng biết ơn không được coi trọng. Mối quan hệ giữa người với người sẽ trở nên mờ nhạt, kém chân thành.
d. Biện pháp để thực hành lòng biết ơn:
- Hành động cụ thể: Thường xuyên nói lời cảm ơn, thể hiện sự trân trọng thông qua hành động nhỏ như giúp đỡ người khác, chăm sóc người thân.
- Tự nhận thức: Học cách nhận ra những điều tốt đẹp xung quanh, biết ơn từ những điều nhỏ nhặt nhất trong cuộc sống, từ sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè đến những cơ hội và trải nghiệm mà cuộc sống mang lại.
3. Kết bài:
- Khẳng định tầm quan trọng: Lòng biết ơn không chỉ là biểu hiện của đạo đức và lễ nghĩa mà còn là nền tảng để xây dựng cuộc sống và xã hội tốt đẹp hơn. Vì vậy, mỗi người cần biết trân trọng và thể hiện lòng biết ơn trong mọi tình huống để tạo ra một cuộc sống đầy ý nghĩa.
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 - Đề số 12
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản:
(Tóm tắt phần trước: Tất Thành là học sinh trường Quốc học Huế. Một hôm đang trong lớp học, Tất Thành nghe thấy ngoài đường tiếng dân chúng đang biểu tình đòi bỏ sưu, giảm thuế. Bất chấp sự cấm cản của thầy Hiệu trưởng, Tất Thành trốn ra ngoài đường để phiên dịch giúp đồng bào trước quan Tây).
Thành nói to bằng tiếng Pháp:
- Đồng bào tôi đòi bỏ sưu thuế, đòi có cơm ăn như dân Pháp đòi bánh mì. Tiến lên đồng bào ơi.
Đồng bào ào lên, hô lớn các yêu sách. Tên Đờ La-xuýt hạ lệnh đàn áp. Tiếng súng, tiếng dùi cui xả xuống những khối người thân mình trần trụi nghe lộp bộp như trận mưa đá.
Tất Thành lách người dưới làn dùi cui, họng súng chạy ra hướng gần bờ sông. Những người bị thương đang được dìu khiêng ra. Thành thấy một người máu chảy ướt đầm từ đầu xuống vai. Thành chưa kịp gọi thì anh đã khuỵu xuống. Thành chẳng kịp tính toán, cởi ngay tấm áo mặc bên trong của mình, xé từng mảnh lau máu cho nạn nhân. Một vết thương rách thịt trên góc trán bên trái dài quá đốt ngón tay. Anh băng bó cho nạn nhân. Thành gọi một người nữa khiêng nạn nhân vào nhà gần đấy. Bệnh nhân vừa mở mắt nhìn rồi nhắm nghiền ngay lại. Một nhóm người chạy đến:
- Cảm tạ quý cậu giàu lòng thương người!... Người làng chúng tôi đây mà. Đau khổ quá cậu ơi!
Thành trao người bị thương cho họ. Anh đi về phía trường Quốc học.
(Lược phần giữa: Vì tham gia hoạt động biểu tình, Tất Thành bị bọn Tây lùng bắt. Anh quyết định bỏ học và nung nấu ý định tìm đường đi xa. Được cha ủng hộ, Tất Thành được một người bạn của cha giúp đỡ xin cho vào dạy học ở trường Dục Thanh ở Phan Thiết để tìm cơ hội thực hiện chí lớn. Một chiều, thầy Thành đang một mình dạo bước trên bãi biển, bỗng gặp lại người từng được anh giúp đỡ lúc ở Huế).
- Thưa thầy giáo, tui là phu khuân vác bến cảng Nhà Rồng. Thỉnh thoảng đi một chuyến ra đây ăn nước mắm. Tôi nhìn thầy rất quen mà chưa nhớ ra được.
Hai người bước dọc bờ sông. Trăng rằm ửng lên màu hoa mướp. Dòng sông loáng loáng ánh bạc. Người phu thuyền thỉnh thoảng nhìn thầy Thành như để tìm kiếm nhớ lại một kỉ niệm xa xôi. Anh dè dặt hỏi:
- Thầy có ra Huế lần mô không?
- Tôi có học ở Huế.
- Rứa thì… - Người phu thuyền xoa xoa hai bàn tay - Thầy học ở Huế năm mô hề?
- Tôi ở Huế khá lâu. Tôi mới xa Huế cuối năm 1908 vô đây.
Người phu thuyền dừng bước, hai tay ôm chầm lấy cánh tay thầy giáo Thành:
- Thầy giáo ơi! Đúng là đây rồi! Tui đã không lầm. Thầy là người đã cứu tui lúc bị bọn lính Tây đánh dập đầu. - Anh vén tóc - Đây nì, viết sẹo ở góc trái ni, tôi quên răng được người học trò đã xé áo của mình băng bó cứu tôi… Đúng thầy là ân nhân của tui.
Thầy Thành đã nhớ ra người bị khủng bố trong cuộc xuống đường đấu tranh ở Huế hiện đang đi bên cạnh nhưng thầy vẫn giữ thái độ bình thản. Thầy nói:
- Gặp cảnh ấy, bất cứ ai còn nhớ đến nghĩa đồng bào thì đều xắn tay vào cùng chia sẻ. Cho nên, anh đừng coi việc đó là ân nhân của mình.
…
- Tư Lê ni đã một lần đổ máu bên cầu Tràng Tiền, thầy là đấng cứu khổ cứu nạn tôi từ lúc đó.
(Sơn Tùng, Trích Cuộc chia li trên bến Nhà Rồng, NXB Kim Đồng, tr.67,68- 117,118)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Văn bản trên thuộc thể loại nào?
Câu 2. (1,5 điểm) Xác định nhân vật chính của đoạn trích và cho biết nhân vật chính được khắc hoạ ở những phương diện nào?
Câu 3. (1,5 điểm) Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của những từ ngữ địa phương xuất hiện trong lời nói của nhân vật Tư Lê.
Câu 4. (1,5 điểm) Trong đoạn trích, em nhận thấy nhân vật Tất Thành có những phẩm chất tốt đẹp gì?
Câu 5. (1,0 điểm) Hành động giúp đỡ người bị thương không hề tính toán của Tất Thành là cơ duyên của một tình bạn đẹp sau này giữa Tất Thành và Tư Lê. Vậy trong cuộc sống ngày nay, em nên làm gì để có được tình bạn đẹp?
PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Cuộc sống là một cuốn sách, và những chuyến đi là những trang viết đầy màu sắc.”
Em hãy kể lại chuyến tham quan một di tích lịch sử, văn hoá của quê hương, đất nước mình đã giúp cho cuốn sách cuộc đời em thêm những trang viết đầy màu sắc và chia sẻ một bài học ý nghĩa em đã rút ra cho bản thân mình từ chuyến đi đó.
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể loại: truyện lịch sử
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc và xác định nhân vật chính xuyên suốt đoạn trích, chú ý các phương diện khắc hoạ nhân vật
Lời giải chi tiết:
- Nhân vật chính: Tất Thành (Nguyễn Tất Thành – sau này là Chủ tịch Hồ Chí Minh).
- Nhân vật được khắc hoạ ở các phương diện:
+ Lý tưởng, khát vọng: nung nấu ý chí tìm đường cứu nước.
+ Phẩm chất nhân ái: sẵn sàng giúp đỡ đồng bào bị thương.
+ Tinh thần dũng cảm: không sợ hãi trước sự đàn áp của kẻ thù.
+ Khiêm nhường, giản dị: không nhận công lao cứu người về mình.
Câu 3.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về từ địa phương
Lời giải chi tiết:
- Từ ngữ địa phương: “rứa thì”, “mô”, “ni”, “hề”, “răng được”.
- Tác dụng:
+ Gợi màu sắc địa phương (xứ Nghệ, miền Trung), làm lời thoại tự nhiên, chân thực.
+ Tạo dấu ấn cá tính riêng cho nhân vật Tư Lê.
+ Góp phần khắc họa bối cảnh, không khí giao tiếp gần gũi, sinh động.
Câu 4.
Phương pháp:
Chú ý các từ ngữ, chi tiết miêu tả đặc điểm nhân vật
Lời giải chi tiết:
Phẩm chất tốt đẹp của Tất Thành:
- Lòng nhân ái, thương người: thấy đồng bào bị thương liền cứu giúp.
- Tinh thần trách nhiệm, đồng cảm: coi việc cứu người là nghĩa vụ chung, không phải công lao cá nhân.
- Dũng cảm, quả cảm: dấn thân vào nơi nguy hiểm để bảo vệ nhân dân.
- Giản dị, khiêm tốn: không nhận mình là ân nhân, chỉ cho đó là việc nên làm.
Câu 5.
Phương pháp:
Liên hệ thực tế
Lời giải chi tiết:
Việc làm để có được tình bạn đẹp trong cuộc sống hôm nay:
- Biết sống chân thành, quan tâm và giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn.
- Tôn trọng, chia sẻ, đồng cảm với bạn bè.
- Biết ơn và trân trọng tình cảm bạn bè.
- Cùng nhau hướng tới những giá trị tốt đẹp, tránh vụ lợi, giả dối.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Phương pháp:
1. Mở bài:
- Giới thiệu chuyến tham quan (thời gian, địa điểm).
- Nêu cảm xúc ban đầu.
2. Thân bài:
- Diễn biến chuyến đi: quang cảnh, các hoạt động (tham quan, nghe thuyết minh, chụp ảnh, dâng hương…).
- Cảm xúc, ấn tượng: tự hào, xúc động, biết ơn thế hệ cha ông.
- Bài học rút ra: trân trọng giá trị lịch sử – văn hoá, sống có trách nhiệm, nỗ lực học tập để xứng đáng với thế hệ đi trước.
3. Kết bài:
- Khẳng định chuyến đi như một trang sách đẹp trong tuổi trẻ.
- Bày tỏ mong muốn tiếp tục khám phá nhiều di tích lịch sử khác.
Lời giải chi tiết:
Truyền thống uống nước nhớ nguồn từ lâu đã là một đức tính tốt đẹp được truyền qua các thế hệ người Việt. Chính vì vậy cứ đến ngày 10/3 âm lịch hàng năm hàng triệu người con đất Việt lại trở về đền Hùng để cùng tưởng nhớ đến công ơn các vua Hùng đã có công dựng nước và giữ nước.
Và thật may mắn, trong dịp lễ hội đền Hùng năm ngoái em đã có dịp đến thăm đất tổ thông qua chuyến du lịch thăm quan trải nghiệm do nhà trường tổ chức.
Tối hôm trước ngày đi thăm quan đền Hùng, cả đêm em đã không ngủ được vì hồi hộp khi mình sắp được đặt chân đến vùng đất linh thiêng đền Hùng. Sáng hôm đó em dậy rất sớm, mang theo chiếc balo đã được mẹ chuẩn bị đầy đủ đồ ăn và vật cần thiết cho chuyến đi. Đúng 6h30 phút sáng, đoàn xe thăm quan của trường bắt đầu chuyển bánh. Trên xe thầy cô và các bạn ai ai cũng vui mừng khi sắp được đến thăm quan đền Hùng.
Đến 8 giờ 30 phút cả đoàn đã đến cổng khu di tích lịch sử đền Hùng. Cảm giác đầu tiên khi đặt chân xuống vùng đất địa linh nhân kiệt thờ tự 18 đời vua Hùng là một cảm xúc tự hào khôn tả. Bao quanh khu di tích là cảnh núi non hùng vĩ với nhiều cây đại thụ vững chãi như: thiên tuế, đa, trò, thông…
Điểm thăm quan đầu tiên cả đoàn bước vào là khu di tích Đền Hạ tương truyền là nơi xưa kia mẹ Âu Cơ sinh ra 100 trứng. Tiếp theo, em cùng thầy cô và các bạn leo tiếp để khu di tích đền Trung tương truyền xưa kia Vua Hùng bàn việc nước và ngắm cảnh thiên nhiên, núi sông cùng các Lạc tướng, Lạc Hầu. Nhìn ngôi đền đứng uy nghiêm giữa núi non đại ngàn trong tâm trí em như vang vọng lại tiếng nói của ngàn xưa, những buổi họp quan bàn việc nước của các vua Hùng. Tiếp theo, chúng em lại tiếp tục di chuyển đến đền Thượng, là nơi nằm cao nhất trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Thời xưa, vua Hùng thường lên trên đỉnh núi để thực hiện nghi lễ cầu mong trời đất, thần lúa phù hộ mưa thuận gió hòa, nhân khang vật thịnh.
Sau khi thăm quan đền Thượng thì chúng em được tự do thăm quan trong khu di tích đền Hùng. Buổi chiều, đúng 3 giờ cả đoàn lại lên xe trở về trường.
Chuyến đi đền Hùng đã kết thúc tốt đẹp. Đây thực sự là một trải nghiệm tuyệt vời và đáng nhớ đối với em cùng các bạn học sinh để tìm hiểu thêm về cội nguồn của mình cũng như nhiều thông tin bổ ích về khu di tích đền Hùng cũng như con người và vùng đất Phú Thọ. Qua chuyến đi này, em đã rút ra cho mình một bài học ý nghĩa: mỗi người trẻ hôm nay cần biết trân trọng cội nguồn dân tộc, sống có trách nhiệm, học tập và rèn luyện thật tốt để xứng đáng với công lao dựng nước và giữ nước của cha ông.
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 - Đề số 13
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
THU ẨM
Năm gian nhà cỏ thấp le te,
Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy.
Độ năm ba chén đã say nhè.
(Trích Thơ văn Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, 1971, tr.107)
Chú thích:
Nguyễn Khuyến (1835-1909), quê ở huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Ông đỗ đầu cả ba kì thi: Hương, Hội, Đình nên được gọi là Tam nguyên Yên Đổ. Thơ Nguyễn Khuyến thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương và ẩn chứa tâm sự yêu nước cùng nỗi u uẩn trước thời thế.
“Thu ẩm” là một bài thơ nổi tiếng nằm trong chùm ba bài thơ mùa thu: “Thu vịnh”, “Thu điếu”, “Thu ẩm” được Nguyễn Khuyến viết trong thời gian ông từ quan về ở ẩn tại quê nhà.
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 (0.5 điểm). Tìm trong bài thơ những hình ảnh miêu tả khung cảnh làng quê đồng bằng Bắc Bộ.
Câu 3 (1.0 điểm). Nội dung chính bài thơ “Thu ẩm” là gì?
Câu 4 (1.0 điểm). Em hãy nêu giá trị biểu đạt của từ “lóng lánh” trong câu thơ “Làn ao lóng lánh bóng trăng loe”.
Câu 5 (1.0 điểm). Qua bài thơ, em cảm nhận như thế nào về tâm hồn, tình cảm của nhà thơ Nguyễn Khuyến?
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm). Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích vẻ đẹp của đoạn thơ sau:
Năm gian nhà cỏ thấp le te,
Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Câu 2 (4.0 điểm). Viết bài văn kể lại chuyến tham quan một di tích lịch sử, văn hóa đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất.
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Bài thơ “Thu ẩm” được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc và xác định những hình ảnh miêu tả khung cảnh làng quê đồng bằng Bắc Bộ
Lời giải chi tiết:
Những hình ảnh miêu tả khung cảnh làng quê đồng bằng Bắc Bộ: nhà cỏ thấp le te, ngõ tối, đóm lập lòe, lưng giậu, màu khói nhạt, làn ao, bóng trăng loe.
Câu 3.
Phương pháp:
Đọc và xác định nội dung chính của văn bản
Lời giải chi tiết:
Thu Ẩm vẽ nên bức tranh mùa thu yên bình nhưng lạnh lẽo với ao thu, chiếc thuyền câu và cảnh rượu trong cô tịch. Qua đó, Nguyễn Khuyến bộc lộ tâm trạng u hoài, chán chường của một tri thức nho nhã, không tìm thấy ý nghĩa trong cuộc đời giữa bối cảnh xã hội đầy biến đổi.
Câu 4.
Phương pháp:
Dựa vào ngữ cảnh để xác định giá trị biểu đạt của từ
Lời giải chi tiết:
Giá trị biểu đạt của từ “lóng lánh” trong câu thơ “Làn ao lóng lánh bóng trăng loe”:
- Gợi hình ảnh ánh trăng được phản chiếu từ mặt ao thu, tỏa ra khi làn nước xao động.
- Gợi khung cảnh đêm trăng ở làng quê đẹp, thơ mộng, huyền ảo.
Câu 5.
Phương pháp:
Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn, tình cảm của tác giả
Lời giải chi tiết:
- Tình yêu quê hương tha thiết, gắn bó với những cảnh vật bình dị, thân thuộc của quê hương.
- Tâm hồn cao đẹp, luôn trăn trở, lo lắng cho đất nước nhân dân.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
- Vẻ đẹp về nội dung: Bốn câu thơ khắc họa bức tranh làng quê bình dị, thân thuộc của vùng đồng bằng Bắc Bộ.
+ Cảnh thu ban đêm nơi làng quê được quan sát và miêu tả qua đôi mắt đầy tâm trạng của thi nhân. Nhà thơ đã sử dụng nhiều từ láy giàu giá trị gợi tả: le te gợi hình ảnh ngôi nhà tranh thấp, nhỏ, được dựng bằng tre, lợp rơm rạ vốn rất quen thuộc ở làng quê Bắc Bộ xưa; từ lập loè làm cho đêm thêm sâu, ngõ hẹp càng thêm tối, thêm hun hút, im vắng, tĩnh lặng; từ phất phơ đã gợi hình dáng và chuyển động rất nhẹ của khói bếp hay khói sương của buổi chiều thu đang giăng mắc, vương vất nơi bờ giậu; từ lóng lánh gợi hình ảnh ánh trăng được phản chiếu từ mặt ao thu, khi làn nước trong trẻo xao động.
+ Bốn câu thơ toát lên khung cảnh làng quê rất đặc trưng của đồng bằng Bắc Bộ, mang vẻ đẹp gần gũi, yên bình, thơ mộng; thể hiện tình yêu thiên nhiên tha thiết, yêu cảnh sắc mùa thu, gắn bó với cuộc sống bình dị nơi quê nhà của Nguyễn Khuyến.
- Vẻ đẹp nghệ thuật:
+ Thể thơ Đường luật, cách hòa thanh, gieo vần độc đáo; nghệ thuật đối ở cặp câu thực, tạo sự hài hòa, cân xứng cho câu thơ…
+ Bút pháp lấy động tả tĩnh.
+ Hình ảnh chân thực, gần gũi, bình dị.
+ Sử dụng từ láy gợi hình đặc sắc…
Lời giải chi tiết:
Đoạn thơ “Năm gian nhà cỏ thấp le te…” đã khắc họa một bức tranh làng quê Bắc Bộ yên bình và đậm hồn dân tộc. Chỉ bằng vài nét chấm phá, Nguyễn Khuyến đã tái hiện không gian thôn dã quen thuộc với ngôi nhà tranh thấp nhỏ, ngõ tối đom đóm lập lòe, khói bếp phất phơ và ánh trăng lóng lánh trên mặt ao thu. Những từ láy “le te”, “lập loè”, “phất phơ”, “lóng lánh” không chỉ giàu giá trị gợi hình mà còn gợi cảm, khiến cảnh vật trở nên sống động mà vẫn thấm đẫm chất thơ. Nghệ thuật đối trong hai câu thực cùng bút pháp lấy động tả tĩnh giúp bức tranh thêm cân xứng, hài hòa. Qua đó, ta cảm nhận được tình yêu sâu sắc của thi nhân dành cho quê hương, cho vẻ đẹp thanh bình, giản dị của làng quê Việt Nam trong buổi thu xưa – một tình yêu thấm đượm chất tài tử và tinh tế.
Câu 2.
Phương pháp:
1. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về một chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc. (mục đích, lí do của chuyến tham quan…).
- Bày tỏ cảm xúc của em khi được trực tiếp tham gia chuyến đi (vui sướng, háo hức…).
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần nắm chắc các yêu cầu của một bài văn tự sự kể lại một chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa:
2. Thân bài:
Kể lại chuyến tham quan theo trình tự nhất định:
- Kể lại cụ thể diễn biến của chuyến tham quan (trên đường đi, lúc đến điểm tham quan, trình tự các điểm đến thăm, những hoạt động chính trong chuyến đi…).
- Nêu ấn tượng về những nét nổi bật của di tích lịch sử, văn hóa đó (thiên nhiên, con người, công trình kiến trúc…) thông qua việc sử dụng yếu tố thuyết minh, miêu tả.
3. Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ về chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa.
Lời giải chi tiết:
Thông thường, sau những ngày tháng học tập và lao động mệt mỏi, con người thường tìm đến những chuyến du lịch để tìm lại sự cân bằng, thư thái. Đối với em, chuyến du lịch với bạn bè lớp 6A là những kỷ niệm và hành trang đáng nhớ. Đến tận bây giờ, em vẫn không thể nào quên được chuyến du lịch vui vẻ và bổ ích ấy.
Nhân ngày nghỉ Tết dương lịch, lớp em đã tổ chức một chuyến đi du lịch ở khu K9 và Làng Văn hóa các dân tộc Việt Nam tại Hà Nội. Cả lớp và cô giáo chủ nhiệm ai cũng vui bởi vì sau kỳ thi căng thẳng chúng em sẽ có những giây phút vui chơi và nô đùa cùng nhau. Tất cả lịch trình và địa điểm em chúng em đều đã nắm rõ, chắc hẳn chuyến du lịch sẽ rất vui và bổ ích.
Buổi tối hôm ấy, em đã rất hồi hộp và chờ đợi chuyến du lịch ngày hôm sau. Những thực phẩm và dụng cụ cần thiết em đã chuẩn bị rất kĩ. Hôm sau, em thức dậy vào lúc 5 giờ để vệ sinh cá nhân, mọi thứ đã sẵn sàng. Đúng 5:30, chúng em bắt đầu đến trường tập trung, chiếc xe du lịch đã đến đón chúng em, cuộc hành trình đã bắt đầu.
Ngồi trên xe, chúng em trò chuyện với nhau rất vui và dự đoán về chuyến du lịch sắp tới. Hướng dẫn viên du lịch của chúng em là chú Minh – một người rất vui tính và thân thiện. Chú đang nói cho chúng em nghe rất nhiều câu chuyện về địa điểm du lịch của lớp, bên cạnh đó, chúng em còn được thư giãn bằng một trò chơi mà chú Minh đã đưa ra, đó chính là “Lắng nghe và ghi nhớ” . Khi nghe chú thuyết trình về địa điểm du lịch, chúng em phải ghi nhớ, những ý chính, rồi khi được chú hỏi lại, bạn nào trả lời đúng sẽ được nhận quà. Em thấy đây là một trò chơi rất bổ ích, giúp chúng em ghi nhớ và có thêm nhiều hiểu biết về những địa điểm du lịch mà chú đã hướng dẫn.
Cuối cùng cũng đến nơi, khung cảnh ở đây thật tuyệt làm sao! Những đồi núi hùng vĩ, cây cối trên núi thì xanh tươi mượt mà, những làn gió lướt nhẹ làm cho chúng đung đưa như đang rì rầm trò chuyện. Chúng em được ghé thăm khu di tích lịch sử K9, ở đó có rất nhiều binh sĩ, các chú trông rất oai phong và trang trọng. Cô giáo chủ nhiệm lớp và chú Minh đã dẫn chúng em đến tham quan ngôi nhà xưa của Bác Hồ, ngôi nhà thật đẹp và đã được sửa sang lại. Sau khi tham quan các khu di tích lịch sử, tất cả các bạn trong lớp đều cảm thấy đói nên chúng em được đi ăn trưa và nghỉ ngơi. Chúng em được dẫn đến nhà hàng “Quê Hương” để ăn trưa, đồ ăn ở đây rất ngon và đầy đủ chất dinh dưỡng. Sau khi ăn trưa, cả lớp được chú Minh dẫn đến một địa điểm để mua quà lưu niệm và các món đồ ăn vặt, em đã mua một vài món quà xinh xinh để mang về tặng cho gia đình. Sau khi ăn nhẹ và mua quà, chúng em trở về khách sạn đã được thuê để nghỉ trưa kết thúc một buổi sáng thật vui và ý nghĩa.
Một buổi chiều đẹp trời lại đến, lớp chúng em lại được tham quan một địa điểm nữa đó chính là “Làng văn hóa các dân tộc Việt Nam”. Vừa đến nơi, chúng em đã được chụp một bức ảnh kỉ niệm. Vào tham quan tháp Chăm, Đền Cổ và một số ngôi nhà của người dân tộc khác. Đi một vòng quanh khu di tích, chúng em đã dừng chân ở một bãi cỏ trống rất xanh và rộng, trên bãi cỏ đó có những đồ dùng cần thiết để cho chúng em chơi – thì ra là cô giáo và chú Minh đã chuẩn bị. Mỗi tổ sẽ tham gia một trò chơi, đội nào thắng cuộc sẽ giành được những món quà. Mọi người ai cũng chơi thật hào hứng và vui vẻ.
Chẳng mấy mà đã kết thúc một ngày, chúng em phải trở về nhà. Trước khi lên xe, chú Minh đã chào tạm biệt chúng em và chúc lớp có thật nhiều thành tích cao trong học tập. Thế là một chuyến du lịch bổ ích đã khép lại, hôm ấy, phải rất muộn em mới về đến nhà. Em đã kể cho mọi người nghe về chuyến du lịch rất vui của mình cùng với các bạn, qua đây em cảm thấy mình trưởng thành và có thêm được nhiều những kiến thức bổ ích. Hi vọng rằng trong tương lai em sẽ có thêm nhiều chuyến du lịch như vậy cùng với các bạn trong lớp.
Chuyến đi đó đã giúp chúng em của mở rộng tầm hiểu biết của mình, thêm nữa còn tăng thêm tình đoàn kết giữa các bạn trong lớp với nhau. Tất cả sẽ mãi là một kỉ niệm đẹp in dấu trong tâm trí của mỗi thành viên trong lớp. Đối với bản thân em, đây là một chuyến hành trình cũng như một lần trải nghiệm đáng nhớ nhớ mà không bao giờ em quên.
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 - Đề số 14
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
|
- Con yêu mẹ bằng ông trời Rộng lắm không bao giờ hết
- Thế thì làm sao con biết Là trời ở những đâu đâu Trời rất rộng lại rất cao Mẹ mong, bao giờ con tới!
- Con yêu mẹ bằng Hà Nội Để nhớ mẹ con tìm đi Từ phố này đến phố kia Con sẽ gặp ngay được mẹ
- Hà Nội còn là rộng quá Các đường như nhện giăng tơ Nào những phố này phố kia Gặp mẹ làm sao gặp hết! |
- Con yêu mẹ bằng trường học Suốt ngày con ở đấy thôi Lúc con học, lúc con chơi Là con cũng đều có mẹ
- Nhưng tối con về nhà ngủ Thế là con lại xa trường Còn mẹ ở lại một mình Thì mẹ nhớ con lắm đấy
Tính mẹ cứ là hay nhớ Lúc nào cũng muốn bên con Nếu có cái gì gần hơn Con yêu mẹ bằng cái đó
- À mẹ ơi có con dế Luôn trong bao diêm con đây Mở ra là con thấy ngay Con yêu mẹ bằng con dế (Con yêu mẹ - Xuân Quỳnh) |
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể thơ của ngữ liệu trên.
Câu 2 (0.5 điểm). Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Câu 3 (1.0 điểm). Xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng của biện pháp ấy trong câu thơ được in đậm.
Câu 4 (1.0 điểm). Nhân vật trữ tình đã bày tỏ tình cảm với mẹ qua những hình ảnh nào? Từ đó em có cảm nhận gì về người mẹ trong bài thơ?
Câu 5 (1.0 điểm). Người con trong bài thơ trên đã bộc lộ tình cảm với mẹ của mình. Còn em, em sẽ làm gì để thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): Viết đoạn văn khoảng 200 chữ ghi lại cảm nhận của em về 2 khổ cuối của bài thơ “Con yêu mẹ”.
Câu 2 (4.0 điểm) Viết bài văn kể lại một chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội mà em đã từng tham gia.
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể thơ 6 chữ
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc và xác định nhân vật trữ tình xuyên suốt văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người con nhỏ – em bé đang bày tỏ tình yêu thương với mẹ của mình.
Câu 3.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp so sánh
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp tu từ: So sánh.
- Tác dụng: So sánh tình yêu của con với “ông trời” giúp diễn tả tình cảm của người con dành cho mẹ rộng lớn, bao la, không gì có thể đo đếm được. Qua đó thể hiện sự hồn nhiên, ngây thơ mà sâu sắc trong cách cảm nhận của trẻ thơ.
Câu 4.
Phương pháp:
Đọc và xác định tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ
Lời giải chi tiết:
- Nhân vật trữ tình bày tỏ tình cảm với mẹ qua những hình ảnh: ông trời, Hà Nội, trường học, con dế – những điều gần gũi, thân thuộc với em nhỏ.
- Cảm nhận: Người mẹ trong bài thơ hiện lên là người yêu thương con sâu sắc, luôn mong muốn được gần gũi, chăm sóc con. Tình mẫu tử được thể hiện giản dị mà vô cùng ấm áp, cảm động.
Câu 5.
Phương pháp:
Liên hệ bản thân
Lời giải chi tiết:
Em sẽ thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình bằng những việc làm nhỏ bé nhưng ý nghĩa như: vâng lời cha mẹ, chăm ngoan học giỏi, giúp đỡ bố mẹ việc nhà, quan tâm, chia sẻ và nói lời yêu thương với họ mỗi ngày. Đó chính là cách em bày tỏ lòng yêu thương và biết ơn của mình.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
1. Mở đoạn:
Hai khổ cuối của bài thơ “Con yêu mẹ” thể hiện tình yêu thương hồn nhiên, trong sáng và sâu sắc của người con dành cho mẹ.
2. Thân đoạn:
- Người con muốn yêu mẹ bằng “cái gì gần hơn” – điều đó cho thấy em luôn mong được ở bên mẹ, không muốn xa mẹ dù chỉ một chút.
- Hình ảnh “con dế trong bao diêm” là một so sánh thật đáng yêu, thể hiện sự ngộ nghĩnh, sáng tạo của tâm hồn trẻ thơ.
- Với em nhỏ, tình yêu mẹ là điều gần gũi, giản dị, hiện hữu ngay trong những vật nhỏ xung quanh mình.
- Còn người mẹ lại hiện lên qua lời thơ là người luôn nhớ con, luôn mong con ở cạnh bên – hình ảnh đầy yêu thương và ấm áp.
3. Kết đoạn:
Hai khổ thơ khép lại bài thơ bằng âm điệu dịu dàng, gợi lên tình mẫu tử thiêng liêng và vô giá, khiến người đọc thêm yêu và trân trọng tình cảm gia đình.
Lời giải chi tiết:
Hai khổ cuối của bài thơ “Con yêu mẹ” thể hiện trọn vẹn tình yêu thương hồn nhiên, ngây thơ nhưng cũng rất sâu sắc của em bé dành cho mẹ. Người con luôn mong được gần gũi mẹ, “nếu có cái gì gần hơn, con yêu mẹ bằng cái đó” – một cách bày tỏ tình cảm thật chân thật và cảm động. Hình ảnh “con dế trong bao diêm” là sáng tạo độc đáo, thể hiện trí tưởng tượng phong phú của trẻ thơ: nhỏ bé, giản dị mà chứa chan yêu thương. Qua đó, người mẹ hiện lên dịu dàng, nhân hậu, luôn nhớ thương và muốn ở bên con từng giây phút. Về nghệ thuật, hai khổ thơ sử dụng thể thơ 6 chữ, ngôn ngữ trong sáng, tự nhiên, gần gũi với lời nói hằng ngày của trẻ nhỏ; biện pháp so sánh, điệp ngữ và đối thoại giúp lời thơ sinh động, giàu cảm xúc. Cách thể hiện ấy làm cho tình mẫu tử trở nên thật trong trẻo, ấm áp, để mỗi người đọc đều cảm nhận được tình yêu thương thiêng liêng, bất tận giữa mẹ và con.
Câu 2.
Phương pháp:
1. Mở đoạn: Giới thiệu về chuyến đi tham quan Lăng Bác mà em cảm thấy nhớ mãi.
2. Thân đoạn:
Khung cảnh ở trong lăng Bác Hồ
+ Không gian, quang cảnh ra sao?
+ Con đường đi vào lăng thế nào?
+ Cây cối trong lăng
+ Hình ảnh Bác trong lăng thế nào để lại ấn tượng gì trong em
3. Kết đoạn: Tình cảm, cảm xúc ấn tượng của em trong chuyến viếng thăm lăng Bác.
Lời giải chi tiết:
Tất cả các học sinh có danh hiệu "Học sinh xuất sắc" học tập và rèn luyện thì nhà trường cho đi tham quan Lăng Bác. Nhận được tin đó, học sinh đứa nào cũng náo nức mong chờ ngày trở về thủ đô, để đến lăng thăm Bác và báo cáo với Bác. Thế là cái ngày ấy cũng đã cận kề.
Hôm ấy, tôi dậy lúc sáng tinh mơ và cũng không còn phải đợi mẹ đánh thức như mọi khi, nhưng vẫn có một cảm giác thật lạ thôi thúc làm tôi tự nhắc bản thân: hãy nhanh chóng! Khi đi ra cửa, bầu trời của buổi sớm mùa hè dường như được nâng cao hơn và trong xanh vòi vọi. Một luồng gió mát ở trên cao phả xuống kèm theo hương cau thoang thoảng. Những chú chim non hát to chào mừng buổi sáng. Tôi xuất hiện mặc chiếc quần áo đồng phục của nhà trường. Tôi múa chân ba chân sáo. Bố ôm con trìu mến rồi dặn dò tôi nhiều điều. Lúc ấy con rất mong muốn lao ngay vào trường. Đồng hành với con suốt chuyến du lịch sẽ là mẹ nhưng hôm ấy bố rất bận rộn. Các bạn khác bạn lúc nào cũng có bố hoặc mẹ theo đến cùng. Chúng tôi cười như thể chưa từng thấy hạnh phúc hơn thế này. Những thầy và cô giáo của tôi hôm nay cũng xinh đẹp lạ kỳ. Các cô giáo thướt tha bên tà áo dài dân tộc. Các thầy bảnh bao với bộ áo trắng sơ cua thắt cà vạt. Đúng 6 giờ đoàn xe đã xuất phát thẳng hướng về thủ đô yêu dấu! Con đường với chúng tôi hết sức quen thuộc. Du khách ngước trông đầu ra ngoài cửa kính sẽ thấy các con phố đẹp và nhiều ngôi nhà cao lên ngút tầm mắt. Anh hướng dẫn viên bắt nhịp để du khách hát lên các khúc ca về Bác Hồ kính yêu. Cũng lời ca đó ở trường chúng ta không thể hiện nhưng hôm nay lại cảm thấy mình đẹp lên, dịu dàng và sâu lắng hơn. Con đường tưởng xa xôi nay đã thành gần. Chả mấy chốc chúng ta đã vào khu vực lăng Bác. Hiện ra trước mắt tôi là một không gian bao la rộng rãi ngay trong lòng thủ đô. Tôi hồi hộp, tim cũng nhịp nhiều hơn và hào hứng đợi chờ. Chúng tôi xếp theo hàng lối trong biển người đang chờ vào lăng viếng Bác. Đường đi bộ vào Lăng Bác tương đối xa, trời rất nắng nóng nhưng cho dù có đứng chờ nhiều đến mấy thì ai cũng trật tự và bình tĩnh. Nơi tôi hiểu rằng tôi cũng như nhiều bạn của mình lúc này đây đang rất vinh dự khi được là một người đại diện ưu tú nhất cho các bạn học sinh toàn trường đến đây để tưởng nhớ và bày tỏ lòng kính trọng với Bác. Giữa Quảng trường Ba Đình lịch sử, Lăng Bác uy nghiêm mà thân thiện. Phía trước Lăng là một hàng chữ "Chủ tịch Hồ Chí Minh". Bên thềm lăng là hai cây thị lớn đang trổ hoa vàng ươm, các bình hoa sặc sỡ sắc màu cùng hương thơm phảng phất thoang thoảng theo chiều gió càng làm cho không gian nơi này trở nên bình yên và thanh khiết. Tôi nhớ mãi bài học của mình". Hoa nơi nào trên mọi miền đất nước đến đây hội tụ nở chồi rồi tỏa ngát hương thơm. Ngay thềm lăng mười tám hàng vạn tuế đại diện như một đoàn quân đang đứng nghiêm trang". Tôi thầm đếm số 1,2,3. Cũng giống như lời nhà văn kể thì mỗi cây nơi lăng bác lại có lịch sử của riêng, nó đại diện cho mỗi vùng đất và từng miền quê, nó là kết tinh tình yêu của những con người trên toàn mảnh đất hình chữ "S" thân thương này. Qua một chặng đường xa, cuối cùng đoàn đã đặt chân vào Lăng Bác. Không khí trong Lăng yên bình, thanh tịnh và tôn nghiêm. Dòng người chầm chậm đi, mắt hướng về nơi Bác đang an nghỉ. Bác ở đấy, bình yên trong giấc ngủ và nét mặt rạng ngời. Tim tôi như thắt chặt từng bước chân như cố gắng giữ lâu lại mong có thể trông thấy Bác nhiều hơn. Hàng người cứ bước đi chầm chậm, thong thả. Có lẽ tuy là mỗi con người khác nhau đến từ các vùng miền của đất nước khác nhau nhưng họ cùng chung một cảm xúc như nhau, đó là lòng thành kính, niềm xúc động và bùi ngùi không thể tả. Rời ngoài Lăng, mấy anh chị hướng dẫn viên đưa đoàn vào thăm Phủ Chủ tịch, nhà, ao có cá Bác Hồ, nhà Bảo tàng để nhìn thấy tất cả các dụng cụ sinh hoạt của Bác như: đôi dép cao su, cây gậy tre, cái mũ cối, bộ quần áo vải sờn, chiếc giường Bác ngủ, chiếc bàn ăn, chiếc ghế Bác ngồi và được xem lại từng đoạn phim tư liệu quý giá về cuộc đời của Bác. Tất cả đều vẫn vẹn nguyên hiển hiện trước mắt chúng tôi như thể Bác cũng đang ở đó. Tự nhiên tôi thấy trong lòng đang tuôn trào một cảm giác rất lạ lùng: vừa khâm phục, vừa nhớ nhung lại vừa tiếc thương, cũng giống y như là một cái cảm giác khi tôi đứng bên ngôi mộ của ông nội mình lúc bố dẫn mẹ tới thắp hương tại mộ ông. Mắt mẹ bỗng dưng ướt lệ. Tiểu học cố gắng kìm không để giọt nước mắt lăn dài. Tôi chợt nghĩ đến câu chuyện bà đã nói: Năm 1969, khi hay tin Bác Hồ ra đi vĩnh viễn, dưới trời mưa xối xả, cả triệu người dầm mưa đưa tiễn Bác, nước mắt của con người trộn với nước mắt của đất trời thương tiếc Người mãi mãi. Xế chiều, đoàn xe lại rời Hà Nội, chia tay Thủ đô nơi có Bác luôn đi theo mỗi bước chân của thầy và trò. Dịp trở lại Hà Nội trong tâm trạng bồi hồi cảm động nhưng các thành viên tham gia đoàn đều có một niềm vui lớn, vì phải thừa nhận rằng chuyến đi viếng Lăng Bác của đoàn thực sự là một trải nghiệm hết sức bổ ích và quý giá. Tôi tự thề với lòng bản thân là sẽ phấn đấu học cho giỏi để qua năm mình còn trở về thủ đô và vẫn có thể đến Lăng thăm Bác.
Nhớ đến Bác, lại thấy thấm lời dặn năm xưa của Người: "Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hơn không. Dân tộc Việt Nam có đủ vinh quang sánh vai với những cường quốc năm châu hay không, cũng là do một phần lớn vào công học của chúng cháu".
Đề thi giữa kì 1 Văn 8 - Đề số 15
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
QUÊ HƯƠNG
|
1.“Quê hương là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày Quê hương là đường đi học Con về rợp bướm vàng bay.
Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ Êm đềm khua nước ven sông.
3. Quê hương là cầu tre nhỏ Mẹ về nón lá nghiêng che Là hương hoa đồng cỏ nội Bay trong giấc ngủ đêm hè. |
4. Quê hương là vòng tay ấm Con nằm ngủ giữa mưa đêm Quê hương là đêm trăng tỏ Hoa cau rụng trắng ngoài thềm.
5. Quê hương là vàng hoa bí Là hồng tím giậu mồng tơi Là đỏ đôi bờ dâm bụt Màu hoa sen trắng tinh khôi.
6. Quê hương mỗi người chỉ một Như là chỉ một mẹ thôi Quê hương nếu ai không nhớ Sẽ không lớn nổi thành người.” (Đỗ Trung Quân) |
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của ngữ liệu trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
Câu 3 (1.0 điểm). Tìm và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong khổ thơ thứ nhất.
Câu 4 (1.0 điểm). Nhân vật trữ tình đã bày tỏ tình cảm với quê hương bằng những hình ảnh nào? Qua đó, tác giả muốn gửi gắm tình cảm gì với quê hương?
Câu 5. (1,0 điểm). Hai câu thơ cuối khổ 6, nhà thơ Đỗ Trung Quân nhắn nhủ:
“Quê hương nếu ai không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành người.”
Từ lời nhắn nhủ ấy, bản thân em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu với quê hương của mình?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn khoảng 200 chữ ghi lại cảm nghĩ của em về hai khổ 5,6 của ngữ liệu trên.
Câu 2 (4,0 điểm). Viết bài văn kể lại một chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội mà em đã từng tham gia.
Đáp án
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Thể thơ: 6 chữ
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc và xác định nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người con
Câu 3.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp điệp ngữ
Lời giải chi tiết:
- Biện pháp điệp ngữ: “Quê hương là”
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh, khắc sâu hình ảnh quê hương thân thuộc trong tâm trí tác giả.
+ Gợi cảm xúc yêu thương, gắn bó tha thiết của người con đối với quê hương.
+ Tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, da diết cho bài thơ.
Câu 4.
Phương pháp:
Đọc và xác định tình cảm của nhân vật trữ tình
Lời giải chi tiết:
- Nhân vật trữ tình bày tỏ tình cảm với quê hương qua các hình ảnh: “Chùm khế ngọt”, “đường đi học”, “con diều biếc”, “con đò nhỏ”, “cầu tre”, “nón lá mẹ nghiêng che”, “vòng tay ấm”, “đêm trăng tỏ”, “hoa cau rụng trắng ngoài thềm”, “hoa bí vàng”, “giậu mồng tơi”, “bờ dâm bụt”, “hoa sen trắng tinh khôi” ...
- Qua đó, tác giả muốn gửi gắm tình cảm yêu thương, gắn bó sâu sắc, biết ơn với quê hương. Qua đó cho ta thấy quê hương là nơi lưu giữ kỷ niệm tuổi thơ, là nguồn cội nuôi dưỡng tâm hồn và nhân cách mỗi con người.
Câu 5.
Phương pháp:
Liên hệ thực tế
Liên hệ bản thân
Lời giải chi tiết:
Từ lời nhắn nhủ “Quê hương nếu ai không nhớ / Sẽ không lớn nổi thành người”, bản thân em sẽ:
- Ghi nhớ, trân trọng cội nguồn quê hương.
- Cố gắng học tập, rèn luyện tốt để mai sau góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp.
- Giữ gìn và phát huy truyền thống, nét đẹp văn hóa quê hương.
- Tuyên truyền, giới thiệu về quê hương cho mọi người biết và yêu mến.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
a. Mở đoạn
- Giới thiệu bài thơ “Quê hương” của Đỗ Trung Quân.
- Hai khổ 5, 6 thể hiện rõ nhất vẻ đẹp quê hương và tình yêu tha thiết của tác giả.
b. Thân đoạn
- Khổ 5: Bức tranh quê tươi đẹp, bình dị với “hoa bí vàng”, “giậu mồng tơi”, “dâm bụt đỏ”, “hoa sen trắng” → gợi vẻ đẹp thân thương, yên bình của làng quê Việt.
- Khổ 6: So sánh quê hương như mẹ hiền duy nhất → thể hiện tình cảm thiêng liêng.
Lời nhắn “nếu ai không nhớ quê hương sẽ không lớn nổi thành người” → khẳng định đạo lý uống nước nhớ nguồn, biết ơn cội nguồn.
- Giá trị nghệ thuật:
+ Thể thơ 6 chữ, nhịp nhẹ nhàng.
+ Điệp ngữ “là” tạo âm hưởng tha thiết.
+ Hình ảnh dân dã, gần gũi.
+ Biện pháp so sánh, ẩn dụ gợi cảm xúc sâu sắc.
c. Kết đoạn
- Hai khổ thơ kết tinh tình yêu quê hương sâu nặng.
- Nhắc nhở mỗi người phải biết trân trọng, gìn giữ và hướng về quê hương.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo:
Hai khổ 5 và 6 trong bài thơ “Quê hương” của Đỗ Trung Quân đã để lại trong em nhiều cảm xúc sâu lắng. Nhà thơ vẽ nên bức tranh làng quê Việt Nam tươi sáng, gần gũi với sắc “vàng hoa bí”, “hồng tím giậu mồng tơi”, “đỏ đôi bờ dâm bụt”, “trắng tinh khôi của hoa sen”. Những hình ảnh giản dị ấy gợi vẻ đẹp bình dị, ấm áp của cuộc sống quê nhà, nơi gắn bó với tuổi thơ mỗi con người. Sang khổ 6, tác giả khẳng định một chân lý cảm động: “Quê hương mỗi người chỉ một / Như là chỉ một mẹ thôi”. Quê hương được ví như người mẹ hiền duy nhất – thiêng liêng và không thể thay thế. Lời nhắn gửi cuối bài “Quê hương nếu ai không nhớ / Sẽ không lớn nổi thành người” vừa là lời khuyên, vừa là bài học sâu sắc về lòng biết ơn cội nguồn. Với thể thơ 6 chữ, điệp ngữ “là” và giọng điệu tha thiết, bài thơ đã khắc họa trọn vẹn tình yêu quê hương mộc mạc mà sâu nặng. Đọc xong, em càng thêm yêu quê hương mình, tự nhủ sẽ cố gắng học tập và sống tốt để làm đẹp mảnh đất đã sinh ra em.
Câu 2.
Phương pháp:
a. Mở bài:
- Giới thiệu hoạt động hoặc chuyến đi
- Nêu cảm xúc chung.
b. Thân bài:
- Diễn biến sự việc:
+ Thời gian, địa điểm, mục đích chuyến đi.
+ Hoạt động cụ thể của em và mọi người.
+ Cảm xúc trong quá trình tham gia.
- Kết quả:
+ Những việc làm ý nghĩa đạt được.
+ Kỷ niệm đáng nhớ hoặc bài học rút ra.
c. Kết bài:
- Nêu cảm xúc sau hoạt động: vui, tự hào, biết ơn, trưởng thành hơn.
- Lời hứa cố gắng để tiếp tục làm việc tốt, góp phần cho cộng đồng.
Lời giải chi tiết:
Hè vừa qua trường chúng em có tổ chức đi thăm di tích đền Hùng với mục đích giúp các em học sinh hiểu hơn về lịch sử nước nhà. Chuyến đi rất bổ ích và giúp em cùng các bạn biết thêm nhiều kiến thức mới.
Đền Hùng khu di tích thờ phụng Vua Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, hàng năm vào ngày 10 tháng 3 âm lịch nơi này tổ chức lễ hội Đền Hùng rất lớn. Bắt đầu từ chân núi đi lên chúng em bắt gặp đền Hạ, tương truyền kể rằng đây là nơi Mẹ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng. Tiếp tục di chuyển lên sẽ là đền Trung, vị trí quan trọng nơi tổ chức họp bàn việc nước của vua và quan. Cao nhất là đền Thượng, vị trí tối cao dùng để thờ cúng các vị thần theo tín ngưỡng xưa. Kế bên đó là đền Giếng, ngôi đền xây dựng trong thế ký 18, theo dân gian tương truyền đây là nơi công chúa Tiên Dung và công chúa Ngọc Hoa soi gương. Trước mỗi cảnh vật bên trong chúng em đều bước đi chậm rãi, bồi hồi trước khung cảnh cổ kính, thiêng liêng.
Điều đặc biệt mà em chú ý nhất là được tham quan bảo tàng Hùng Vương, nơi lưu giữ và trưng bày hiện vật, hình ảnh, tư liệu về Vua Hùng. Các anh chị hướng dẫn viên giới thiệu các câu chuyện, hiện vật và hình ảnh của nhiều dân tộc thời vua Hùng cũng như những câu chuyện bổ ích về lịch sử dựng nước, giữ nước của cha ông. Ấn tượng nhất với chúng em là hình ảnh Bác Hồ trò chuyện với chiến sĩ thuộc “Đại đoàn Quân tiên phong”, và căn dặn ân cần các chiến sĩ câu nói “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”, rất ý nghĩa và trở thành động lực giúp dân tộc chiến thắng các cường quốc ngoại xâm trong thế kỷ 20.
Trong thời gian tham quan chúng em còn được biết đến phần lễ quan trọng trong hội Đền Hùng đó là lễ rước kiệu vua gồm có nhiều cờ, hoa, trang phục truyền thống. Lễ dâng hương đền Hùng, trước tiên là lãnh đạo nhà nước và sau đó là những người dân thắp nén hương cho các vua Hùng. Tham gia các trò chơi truyền thống như thi vật, thi kéo co, thi bơi…
Một chuyến đi chỉ vỏn vẹn một buổi nhưng đã để lại nhiều bài học sâu sắc, giúp chúng em hiểu thêm về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. Đền Hùng là nơi thiêng liêng mà mỗi người dân Việt Nam đều nhớ đến, đó là cội nguồn của mỗi chúng ta.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
