Đề thi giữa kì 1 Sinh 10
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Cánh diều - Đề số 1
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Đơn phân tham gia cấu tạo nên protein được gọi là
A. Nucleotide. B. Amino acid. C. Glucose. D. Ribonucleotide.
Câu 2: Loại đường nào sau đây không cùng nhóm với những loại khác?
A. Lactose. B. Saccharose. C. Suctose. D. Cellulose.
Câu 3: Thứ tự các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là:
(1) Quan sát và đặt câu hỏi.
(2) Kiểm tra giả thuyết khoa học.
(3) Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
(4) Hình thành giả thuyết khoa học.
A. (1) → (3) → (4) → (2). B. (2) → (4) → (1) → (3).
C. (1) → (4) → (2) → (3). D. (4) → (2) → (1) → (3).
Câu 4: Đâu không phải là lĩnh vực hình thành nên tin sinh học?
A. Công nghệ vi sinh. B. Khoa học máy tính.
C. Thống kê. D. Sinh học.
Câu 5: Đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống nói về sự biến đổi không ngừng của các cấp sống, qua đó thiết lập các trạng thái cân bằng mới thích nghi với môi trường sống gọi là tính:
A. thứ bậc. B. mở và tự điều chỉnh.
C. liên tục tiến hóa. D. tín khép kín của các cấp tổ chức
Câu 6: Nguyên tố hóa học nào sau đây là nguyên tố đa lượng
A. Mangan (Mn). B. Iodine (I). C. Carbon (C). D. Coban (Co).
Câu 7: Trong cấu trúc của phân tử nước, một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng
A. liên kết hydro.
B. liên kết disulfua.
C. liên kết cộng hóa trị.
D. liên kết peptide.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về các loại nucleic acid?
A. Nucleic acid có vai trò quy định, lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.
B. DNA và RNA đều có cấu tạo 2 chuỗi polynucleotide xoắn ngược chiều.
C. DNA khác RNA ở chỗ DNA có nucleotide loại T còn RNA có nucleotide loại U.
D. Mỗi nucleotide đều có cấu tạo 3 phần: gốc phosphate, đường pentose và nitrogenous base.
Câu 9: Cấp độ tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ thống sống gọi là
A. Quần xã. B. Sinh quyển. C. Hệ sinh thái. D. Quần thể.
Câu 10: Loại lipid là thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất là:
A. Steroid. B. Triglyceride. C. Cholesterol. D. Phospholipid.
Câu 11: Phương pháp thu thập thông tin trên đối tượng nguyên cứu trong những điều kiện được tác động có chủ đích gọi là
A. thực nghiệm khoa học. B. quan sát.
C. làm việc trong phòng thí nghiệm. D. nuôi cấy mô tế bào.
Câu 12: Trong các cấp độ tổ chức sống, các cá thể cùng loài phân bố trong một khu vực nhất định hình thành nên:
A. Cá thể. B. Quần thể. C. Quần xã. D. Loài.
Câu 13: Đâu không thuộc đối tượng nghiên cứu của của sinh học?
A. Vi sinh vật. B. Nấm. C. Động vật. D. Khí hậu.
Câu 14: Cơ thể thực vật khi bị thiế u các nguyên tố vi lượng sẽ biểu hiện rõ nhất tại:
A. Rễ cây. B. Lá cây. C. Ngọn cây. D. Quả.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Hãy trình bày 3 đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống. Cho ví dụ với mỗi đặc điểm đó.
Câu 2 (1,0 điểm). Em hãy trình bày 3 nội dung chính của học thuyết tế bào.
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm:
|
1. B |
2. D |
3. C |
4. A |
5. C |
6. C |
7. C |
|
8. B |
9. B |
10. D |
11. A |
12. B |
13. D |
14. B |
Câu 1:
|
Đơn phân tham gia cấu tạo nên protein được gọi là A. Nucleotide. B. Amino acid. C. Glucose. D. Ribonucleotide. |
Phương pháp:
Protein là một trong bốn đại phân tử trong tế bào, tức là nó được cấu tạo từ nhiều các đơn vị nhỏ gọi là các đơn phân. Đơn phân cấu tạo nên protein là các amino acid.
Lời giải chi tiết:
Chọn B.
Câu 2:
|
Loại đường nào sau đây không cùng nhóm với những loại khác? A. Lactose. B. Saccharose. C. Suctose. D. Cellulose. |
Phương pháp:
Carbohydrate được chia thành 3 nhóm lớn là: monosaccharide (đường đơn); disaccharide (đường đôi) và polysaccharide (đường đa).
Cả 3 loại đường lactose, saccharose, suctose đều được xếp vào nhóm disaccharide (đường đôi).
Cellulose thuộc nhóm polysaccharide (đường đa).
Lời giải chi tiết:
Chọn D.
Câu 3:
|
Thứ tự các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là: (1) Quan sát và đặt câu hỏi. (2) Kiểm tra giả thuyết khoa học. (3) Làm báo cáo kết quả nghiên cứu. (4) Hình thành giả thuyết khoa học. A. (1) → (3) → (4) → (2). B. (2) → (4) → (1) → (3). C. (1) → (4) → (2) → (3). D. (4) → (2) → (1) → (3). |
Phương pháp:
Các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học lần lượt là: quan sát và đặt câu hỏi → hình thành giả thuyết khoa học → kiểm tra giả thuyết khoa học → làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
Lời giải chi tiết:
Chọn C.
Câu 4:
|
Đâu không phải là lĩnh vực hình thành nên tin sinh học? A. Công nghệ vi sinh. B. Khoa học máy tính. C. Thống kê. D. Sinh học. |
Phương pháp:
Ba lĩnh vực hình thành nên tin sinh học đó là: thống kê, khoa học máy tính và sinh học.
Lời giải chi tiết:
Chọn A.
Câu 5:
|
Đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống nói về sự biến đổi không ngừng của các cấp sống, qua đó thiết lập các trạng thái cân bằng mới thích nghi với môi trường sống gọi là tính: A. thứ bậc. B. mở và tự điều chỉnh. C. liên tục tiến hóa. D. tín khép kín của các cấp tổ chức |
Phương pháp:
Nắm vững kiến thức về đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống đó là tính thứ bậc, tính mở và tự điều chỉnh, tính tiến hóa không ngừng.
Tính liên tục tiến hóa của các cấp tổ chức sống là sự biến đổi không ngừng của các cấp sống, qua đó thiết lập các trạng thái cân bằng mới thích nghi với môi trường sống.
Lời giải chi tiết:
Chọn C.
Câu 6:
|
Nguyên tố hóa học nào sau đây là nguyên tố đa lượng A. Mangan (Mn). B. Iodine (I). C. Carbon (C). D. Coban (Co). |
Phương pháp:
Carbon (C) là nguyen tố hóa học quan trọng đối với tế bào và cơ thể sống. carbon chiếm 18% khối lượng trong cơ thể người và đóng vai trò cấu trúc nên hầu hết các phân tử sinh học của tế bào và cơ thể.
Ba nguyên tố còn lại là Mangan, Iodine, Coban đều là các nguyên tố vi lượng của cơ thể.
Lời giải chi tiết:
Chọn C.
Câu 7:
|
Trong cấu trúc của phân tử nước, một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng A. liên kết hydro. B. liên kết disulfua. C. liên kết cộng hóa trị. D. liên kết peptide. |
Phương pháp:
Một nguyên tử oxygen và hai nguyên tử hydrogen trong phân tử nước được liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Lời giải chi tiết:
Chọn C.
Câu 8:
|
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về các loại nucleic acid? A. Nucleic acid có vai trò quy định, lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền. B. DNA và RNA đều có cấu tạo 2 chuỗi polynucleotide xoắn ngược chiều. C. DNA khác RNA ở chỗ DNA có nucleotide loại T còn RNA có nucleotide loại U. D. Mỗi nucleotide đều có cấu tạo 3 phần: gốc phosphate, đường pentose và nitrogenous base. |
Phương pháp:
Nắm vững kiến thức về 2 phân tử DNA và RNA của nhóm nucleic acid.
Đáp án A, C, D đúng.
Đáp án B sai, vì chỉ có phân tử DNA được cấu tạo là 2 chuỗi polynucleotide xoắn ngược chiều; còn RNA được cấu tạo là 1 chuỗi polynucleotide.
Lời giải chi tiết:
Chọn B.
Câu 9:
|
Cấp độ tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ thống sống gọi là A. Quần xã. B. Sinh quyển. C. Hệ sinh thái. D. Quần thể. |
Phương pháp:
Sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ thống sống, sinh quyển bao gồm hệ sinh thái và môi trường sống của các sinh vật trong hệ sinh thái.
Lời giải chi tiết:
Chọn B.
Câu 10:
|
Loại lipid là thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất là: A. Steroid. B. Triglyceride. C. Cholesterol. D. Phospholipid. |
Phương pháp:
Phân tử phospholipid là thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
Steroid là thành phần cấu tạo của rất nhiều phân tử trong tế bào như các hormone, cholesterol …
Triglyceride bao gồm dầu và mỡ với vai trò chủ yếu là phân tử dự trữ năng lượng cho cơ thể.
Lời giải chi tiết:
Chọn D.
Câu 11:
|
Phương pháp thu thập thông tin trên đối tượng nguyên cứu trong những điều kiện được tác động có chủ đích gọi là A. thực nghiệm khoa học. B. quan sát. C. làm việc trong phòng thí nghiệm. D. nuôi cấy mô tế bào. |
Phương pháp:
Nắm vững kiến thức về 3 phương pháp nghiên cứu của Sinh học bao gồm: quan sát, làm việc trong phòng thí nghiệm và thực nghiệm khoa học.
Phương pháp thu thập thông tin trên đối tượng nguyên cứu trong những điều kiện được tác động có chủ đích gọi là thực nghiệm khoa học.
Lời giải chi tiết:
Chọn A.
Câu 12:
|
Trong các cấp độ tổ chức sống, các cá thể cùng loài phân bố trong một khu vực nhất định hình thành nên: A. Cá thể. B. Quần thể. C. Quần xã. D. Loài. |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức về các thành phần cấu tạo nên từng cấp độ tổ chức của thế giới sống.
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài phân bố trong một khu vực nhất định.
Lời giải chi tiết:
Chọn B.
Câu 13:
|
Đâu không thuộc đối tượng nghiên cứu của của sinh học? A. Vi sinh vật. B. Nấm. C. Động vật. D. Khí hậu. |
Phương pháp:
Đối tượng nghiên cứu của Sinh học là các vật sống.
Đối tượng nghiên cứu của Sinh học bao gồm: vi sinh vật, nấm, …, thực vật, động vật.
Lời giải chi tiết:
Chọn D.
Câu 14:
|
Cơ thể thực vật khi bị thiế u các nguyên tố vi lượng sẽ biểu hiện rõ nhất tại: A. Rễ cây. B. Lá cây. C. Ngọn cây. D. Quả. |
Phương pháp:
Cơ thể thực vật khi bị thiế u các nguyên tố vi lượng sẽ biểu hiện rõ nhất tại lá cây.
Ví dụ: vàng ở lá non do thiếu Fe; lá thay đổi hình dạng và màu sắc do thiếu Zn …
Lời giải chi tiết:
Chọn B.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Hãy trình bày 3 đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống. Cho ví dụ với mỗi đặc điểm đó. |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức đã học về các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức thế giới sống.
Lời giải chi tiết:
Các cấp tổ chức sống có 3 đặc điểm chính đó là:
- Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: tức là tổ chức cấp dưới làm nền tảng cấu tạo nên tổ chức cấp trên. Ví dụ: Quần thể là cấp tổ chức gồm nhiều cá thể cùng loài, có cấu trúc nhất định về số lượng, phân bố mà cấp độ cơ thể không có.
- Hệ thống mở và tự điều chỉnh: sinh vật và môi trường luôn có tác động qua lại thông qua các quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. Ví dụ: khi môi trường thiếu thức ăn, nơi ở thì động vật sống theo đàn thường có xu hướng di cư hoặc phân đàn.
- Liên tục tiến hóa: là sự biến đổi không ngừng của các cấp sống, qua đó thiết lập các trạng thái cân bằng mới thích nghi với môi trường sống. Ví dụ: một đột biến có thể làm biến đổi kiểu hình của cá thể và di truyền cho thế hệ sau, có khả năng tạo ra loài mới ở các đời sau.
Câu 2 (1,0 điểm).
| Em hãy trình bày 3 nội dung chính của học thuyết tế bào. |
Phương pháp:
Nắm vững kiến thức về 3 nội dung chính của học thuyết tế bào.
Lời giải chi tiết:
Học thuyết tế bào bao gồm 3 nội dung chính đó là:
- Tất cả sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào.
- Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.
- Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Cánh diều - Đề số 2
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Nhà khoa học chế tạo ra kính hiển vi là:
A. Theodor Schwann B. Robert Hooke C. Rudoft Vỉchow D. Matthias Schleiden
Câu 2: Loại đường có vai trò là thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào thực vật là
A. Glycogen. B. Glucose. C. Maltose. D. Cellulose.
Câu 3: Những amino acid mà động vật và con người không tự tổng hợp được nhưng cần thiết cho hoạt động sống nên phải thu nhận từ nguồn thức ăn gọi là
A. Amino acid hiếm gặp. B. Amino acid không thay thế.
C. Amino acid thay thế. D. Amino acid tổng hợp.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về steroid?
A. Steroid có cấu tạo bởi 4 vòng carbon.
B. Cholesterol đóng vai trò cấu tạo nên thành tế bào thực vật.
C. Steroid là tiền chất của nhiều loại hormone trong tế bào.
D. Steroid tham gia điều hòa sự trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản của cơ thể.
Câu 5: Sắp xếp các bước thực nghiệm khoa học theo đúng thứ tự:
(1) Tiến hành và thu thâp dữ liệu thực nghiệm.
(2) Thiết kế mô hình thực nghiệm, chuẩn bị các điều kiện.
(3) Xử lí số liệu thực nghiệm và báo cáo.
A. (3) → (2) → (1). B. (1) → (2) → (3). C. (2) → (3) → (1). D. (2) → (1) → (3).
Câu 6: Nguyên tố hóa học nào sau đây là nguyên tố vi lượng
A. Hydrogen (H). B. Oxygen (O). C. Carbon (C). D. Mangan (Mn).
Câu 7: Trong cấu trúc của protein, các đơn phân amino acid liên kết với nhau bởi liên kết gọi là
A. liên kết hydro. B. liên kết disulfua.
C. liên kết cộng hóa trị. D. liên kết peptide
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về học thuyết tế bào?
A. Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.
B. Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.
C. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi một tế bào.
D. Tế bào có thể thực hiện các hoạt động sống cơ bản như trao đổi chất, sinh sản …
Câu 9: Cấp độ tổ chức sống bao gồm các quần thể sinh vật khác loài sống trong cùng một khu vực xác định goi là
A. Quần xã. B. Sinh quyển. C. Hệ sinh thái. D. Quần thể.
Câu 10: Trong cấu tạo của phân tử RNA không có nucleotide loại
A. adenine (A). B. thymine (T). C. cytosine (C). D. uracil (U).
Câu 11: Phát triển bền vững là
A. sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại tới các thế hệ tương lai.
B. sự phát triển có giới hạn nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại để không làm tổn hại tới các thế hệ tương lai.
C. sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại, làm tổn hại tới các thế hệ tương lai
D. sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.
Câu 12: Hành vi nào sau đây là vi phạm đạo đức sinh học?
A. Chuẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi sớm.
B. Siêu âm định kì để phát hiện các dị tật bẩm sinh ở thai nhi.
C. Nuôi cấy mô thực vật hàng loạt để bảo tồn giống cây quý hiếm.
D. Nhân bản vô tính động vật.
Câu 13: Lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê gọi là
A. Công nghệ sinh học. B. Thống kê y sinh. C. Tin sinh học. D. Trí tuệ nhân tạo.
Câu 14: Nguyên tử đóng vai trò cấu tạo nên bộ “xương sống” cho các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như protein, nucleic acid … chính là:
A. Hydrogen (H). B. Calci (Ca). C. Oxygen (O). D. Carbon (C).
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Carbohydrate được chia làm mấy nhóm chính? Vai trò của các phân tử mỗi nhóm đó là gì?
Câu 2 (1,0 điểm). Em hãy trình bày các vai trò chính của nước đối với cơ thể sinh vật.
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm
|
1. B |
2. D |
3. B |
4. B |
5. D |
6. D |
7. D |
|
8. C |
9. A |
10. B |
11. A |
12. A |
13. C |
14. D |
Câu 1:
|
Nhà khoa học chế tạo ra kính hiển vi là: A. Theodor Schwann B. Robert Hooke C. Rudoft Vỉchow D. Matthias Schleiden |
Phương pháp:
Nắm vững kiến thức bài giới thiệu chung về tế bào, về các sự kiện diễn ra trong quá khứ để khám phá ra tế bào.
Nhà khoa học chế tạo ra kính hiển vi là Robert Hooke.
Lời giải chi tiết:
Chọn B.
Câu 2:
|
Loại đường có vai trò là thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào thực vật là A. Glycogen. B. Glucose. C. Maltose. D. Cellulose. |
Phương pháp:
Nắm vững các phân loại nhóm trong Carbohydrate. Carbohydrate được chia thành 3 nhóm lớn là: monosaccharide (đường đơn); disaccharide (đường đôi) và polysaccharide (đường đa).
Cellulose là thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào thực vật.
Lời giải chi tiết:
Chọn D.
Câu 3:
|
Những amino acid mà động vật và con người không tự tổng hợp được nhưng cần thiết cho hoạt động sống nên phải thu nhận từ nguồn thức ăn gọi là A. Amino acid hiếm gặp. B. Amino acid không thay thế. C. Amino acid thay thế. D. Amino acid tổng hợp. |
Phương pháp:
Những amino acid mà động vật và con người không tự tổng hợp được nhưng cần thiết cho hoạt động sống nên phải thu nhận từ nguồn thức ăn gọi là amino acid không thay thế.
Lời giải chi tiết:
Chọn B.
Câu 4:
|
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về steroid? A. Steroid có cấu tạo bởi 4 vòng carbon. B. Cholesterol đóng vai trò cấu tạo nên thành tế bào thực vật. C. Steroid là tiền chất của nhiều loại hormone trong tế bào. D. Steroid tham gia điều hòa sự trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản của cơ thể. |
Phương pháp:
Steroid là một nhóm lipid phức tạp.
Đáp án A, C, D đúng.
Đáp án B sai, vì cholesterol đóng vai trò cấu tạo nên màng sinh chất chứ không phải thành tế bào thực vật.
Lời giải chi tiết:
Chọn B.
Câu 5:
|
Sắp xếp các bước thực nghiệm khoa học theo đúng thứ tự: (1) Tiến hành và thu thâp dữ liệu thực nghiệm. (2) Thiết kế mô hình thực nghiệm, chuẩn bị các điều kiện. (3) Xử lí số liệu thực nghiệm và báo cáo. A. (3) → (2) → (1). B. (1) → (2) → (3). C. (2) → (3) → (1). D. (2) → (1) → (3). |
Phương pháp:
Nắm vững kiến thức về 3 phương pháp nghiên cứu của Sinh học bao gồm: quan sát, làm việc trong phòng thí nghiệm và thực nghiệm khoa học.
Thứ tự các bước trong phương pháp thực nghiệm khoa học là:
(2) Thiết kế mô hình thực nghiệm, chuẩn bị các điều kiện.
(1) Tiến hành và thu thâp dữ liệu thực nghiệm.
(3) Xử lí số liệu thực nghiệm và báo cáo.
Lời giải chi tiết:
Chọn D.
Câu 6:
|
Nguyên tố hóa học nào sau đây là nguyên tố vi lượng A. Hydrogen (H). B. Oxygen (O). C. Carbon (C). D. Mangan (Mn). |
Phương pháp:
Nắm vững kiến thức về các nguyên tố đạ lượng và nguyên tố vi lượng trong tế bào sống.
Nguyên tố vi lượng là Mangan (Mn), ba nguyên tố còn lại đều là nguyên tố đa lượng.
Lời giải chi tiết:
Chọn D.
Câu 7:
|
Trong cấu trúc của protein, các đơn phân amino acid liên kết với nhau bởi liên kết gọi là A. liên kết hydro. B. liên kết disulfua. C. liên kết cộng hóa trị. D. liên kết peptide |
Phương pháp:
Trong cấu trúc của protein, các đơn phân amino acid liên kết với nhau bởi liên kết gọi là liên kết peptide.
Lời giải chi tiết:
Chọn D.
Câu 8:
|
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về học thuyết tế bào? A. Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống. B. Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước. C. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi một tế bào. D. Tế bào có thể thực hiện các hoạt động sống cơ bản như trao đổi chất, sinh sản |
Phương pháp:
Ba đáp án A, B, D đúng.
Đáp án C sai vì các nhóm sinh vật cơ thể được cấu tạo từ một tế bào gọi là cơ thể đơn bảo, loại sinh vật cơ thể được cấu tạo bởi nhiều tế bào là cơ thể đa bào.
Lời giải chi tiết:
Chọn C.
Câu 9:
|
Cấp độ tổ chức sống bao gồm các quần thể sinh vật khác loài sống trong cùng một khu vực xác định goi là A. Quần xã. B. Sinh quyển. C. Hệ sinh thái. D. Quần thể. |
Phương pháp:
Cấp độ tổ chức sống bao gồm các quần thể sinh vật khác loài sống trong cùng một khu vực xác định goi là quần xã.
Lời giải chi tiết:
Chọn A.
Câu 10:
|
Trong cấu tạo của phân tử RNA không có nucleotide loại A. adenine (A). B. thymine (T). C. cytosine (C). D. uracil (U). |
Phương pháp:
Phân tử RNA được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là 4 loại nucleotide gọi là: A, U, G, X.
Lời giải chi tiết:
Chọn B.
Câu 11:
|
Phát triển bền vững là A. sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại tới các thế hệ tương lai. B. sự phát triển có giới hạn nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại để không làm tổn hại tới các thế hệ tương lai. C. sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại, làm tổn hại tới các thế hệ tương lai. D. sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai. |
Phương pháp:
Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại tới các thế hệ tương lai.
Lời giải chi tiết:
Chọn A.
Câu 12:
|
Hành vi nào sau đây là vi phạm đạo đức sinh học? A. Chuẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi sớm. B. Siêu âm định kì để phát hiện các dị tật bẩm sinh ở thai nhi. C. Nuôi cấy mô thực vật hàng loạt để bảo tồn giống cây quý hiếm. D. Nhân bản vô tính động vật. |
Phương pháp:
Nắm vững được những hành vi là vi phạm đạo đức trong sinh học.
Hành vi nào sau đây là vi phạm đạo đức sinh học là việc chuẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi sớm; nhân bản người, …
Lời giải chi tiết:
Chọn A.
Câu 13:
|
Lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê gọi là A. Công nghệ sinh học. B. Thống kê y sinh. C. Tin sinh học. D. Trí tuệ nhân tạo |
Cách giải:
Lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê gọi là tin sinh học.
Lời giải chi tiết:
Chọn C.
Câu 14:
|
Nguyên tử đóng vai trò cấu tạo nên bộ “xương sống” cho các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như protein, nucleic acid … chính là: A. Hydrogen (H). B. Calci (Ca). C. Oxygen (O). D. Carbon (C). |
Phương pháp:
Carbon (C) là nguyen tố hóa học quan trọng đối với tế bào và cơ thể sống. carbon chiếm 18% khối lượng trong cơ thể người và đóng vai trò cấu trúc nên hầu hết các phân tử sinh học của tế bào và cơ thể.
Lời giải chi tiết:
Chọn D.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Carbohydrate được chia làm mấy nhóm chính? Vai trò của các phân tử mỗi nhóm đó là gì? |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức đã học về các loại carbohydrate và vai trò của từng nhóm.
Lời giải chi tiết:
Carbohydrate được chia thành 3 nhóm chính dựa vào cấu tạo là:
- Monosaccharide (đường đơn) gồm có glucose đặc trưng nhất, glucose đóng vai trò cung cáp năng lượng cho tế bào.
- Disaccharide (đường đôi) sructose, lactose và saccharose, là loại đường vật chuyển trong cơ thể sinh vật.
- Polysaccharide (đường đa): gồm cellulose là thành phần cấu tạo thành tế bào thực vật, glycogen là đường dự trữ ở động vật và tinh bột là đường dự trữ trong cây.
Câu 2 (1,0 điểm).
| Em hãy trình bày các vai trò chính của nước đối với cơ thể sinh vật. |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức đã học về cấu tạo và chức năng của nước đối với cơ thể sống.
Lời giải chi tiết:
Trong cơ thể, nước đóng các vai trò chủ yếu là:
- Thành phần chính của dịch gian bào, huyết tương, dịch khớp …
- Là dung môi hòa tan hầu hết các chất trong tế bào.
- Là nơi xảy ra hầu hết các phản ứng sinh hóa của cơ thể.
- Điều hòa nhiệt cho cơ thể …
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Cánh diều - Đề số 3
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, khi kết quả thử nghiệm không ủng hộ giả thuyết, cần phải sửa đổi giả thuyết hoặc đưa ra một giả thuyết mới nằm trong bước?
A. Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
B. Kiểm tra giả thuyết khoa học.
C. Quan sát và đặt câu hỏi.
D. Hình thành giả thuyết.
Câu 2: Loại đường có vai trò là thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào của nấm và các loài tôm, nhện là:
A. Glycogen. B. Glucose. C. Chitin. D. Cellulose.
Câu 3: Có khoảng bao nhiêu lại amino acid tham gia cấu tạo nên phân tử protein?
A. 10. B. 40. C. 30. D. 20.
Câu 4: Trong các chất thuộc nhóm lipid, vai trò chủ yếu của cholesterol là:
A. Cấu tạo nên màng sinh chất.
B. Cấu tạo nên thành tế bào thực vật.
C. Giúp điều chỉnh tính mềm dẻo của màng sinh chất.
D. Thành phần chính của các loại hormone trong cơ thể.
Câu 5: Sắp xếp các cấp độ tổ chức sống ở cơ thể người theo thứ tự đúng:
(1) Tế bào biểu mô ruột; (2) Biểu mô ruột;
(3) Hệ tiêu hóa; (4) Cơ thể;
(5) Ruột non.
A. (1) → (2) → (3) → (4) → (5). B. (3) → (2) → (1) → (5) → (4).
C. (1) → (2) → (5) → (3) → (4). D. (4) → (3) → (5) → (2) → (1).
Câu 6: Trong số các nguyên tố khoáng cần thiết cho cơ thể, thiếu nguyên tố nào sau đây sẽ gây bệnh bướu cổ ở người?
A. Iodine (I). B. Calci (Ca). C. Clorua (Cl). D. Coban (Co).
Câu 7: Trong cấu trúc của protein, liên kết nào sau đây xuất hiện ở bậc cấu trúc 3?
A. liên kết hydro.
B. liên kết disulfua.
C. liên kết cộng hóa trị.
D. liên kết peptide.
Câu 8: Trong cơ thể người, nhóm nguyên tố chiếm khối lượng nhỏ hơn 0,01% khối lượng cơ thể được gọi là
A. Đại lượng. B. Vi lượng. C. Đa lượng. D. Tiểu lượng.
Câu 9: Cấp độ tổ chức nhỏ nhất thể hiện được đầy đủ chức năng của sự sống là
A. Quần xã. B. Sinh quyển. C. Tế bào. D. Quần thể.
Câu 10: Trong cấu tạo của phân tử DNA, các nucleotide giữa hai mạch đơn liên kết với nhau theo cách
A. nguyên tắc bổ sung. B. nguyên tắc bù trừ.
C. nguyên tắc cộng hóa trị. D. tự do.
Câu 11: Vai trò của nguyên tố Phospho trong cơ thể sinh vật là?
A. thành phần của Hemoglobin.
B. tham gia cấu tạo các enzyme.
C. tham gia cấu tạo protein.
D. thành phần quan trọng của nucleic acid.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về vai trò của nước đối với cơ thể?
A. Nước chiếm tỉ lệ rất lớn trong khối lượng của cơ thể.
B. Nước là dung môi hòa tan tất cả các chất.
C. Nước điều hòa nhiệt độ cho tế bào và cơ thể.
D. Nước tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học.
Câu 13: Trong cấu tạo của phân tử triglyceride gồm có các thành phần là
A. Cholesterol, acid béo và phosphate.
B. Glycerol và acid béo.
C. Cholesterol và phosphate.
D. Glucose và acid béo.
Câu 14: Nguyên tử đóng vai trò cấu tạo nên bộ “xương sống” cho các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như protein, nucleic acid … chính là:
A. Hydrogen (H). B. Calci (Ca). C. Oxygen (O). D. Carbon (C).
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Hãy liệt kê 5 vai trò chính của protein đối với cơ thể và cho ví dụ với mỗi vai trò đó.
Câu 2 (1,0 điểm). Em hãy trình bày các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống theo thứ bậc.
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
|
1. B |
2. C |
3. D |
4. C |
5. C |
6. A |
7. B |
|
8. B |
9. C |
10. A |
11. D |
12. B |
13. B |
14. D |
Câu 1:
|
Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, khi kết quả thử nghiệm không ủng hộ giả thuyết, cần phải sửa đổi giả thuyết hoặc đưa ra một giả thuyết mới nằm trong bước? A. Làm báo cáo kết quả nghiên cứu. B. Kiểm tra giả thuyết khoa học. C. Quan sát và đặt câu hỏi. D. Hình thành giả thuyết. |
Phương pháp:
Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, khi kết quả thử nghiệm không ủng hộ giả thuyết, cần phải sửa đổi giả thuyết hoặc đưa ra một giả thuyết mới nằm trong bước kiểm tra giả thuyết khoa học.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 2:
|
Loại đường có vai trò là thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào của nấm và các loài tôm, nhện là: A. Glycogen. B. Glucose. C. Chitin. D. Cellulose. |
Phương pháp:
Loại đường có vai trò là thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào của nấm và các loài tôm, nhện là chitin.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 3:
|
Có khoảng bao nhiêu lại amino acid tham gia cấu tạo nên phân tử protein? A. 10. B. 40. C. 30. D. 20. |
Phương pháp:
Protein là phân tử sinh học cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm các đơn phân là khoảng 20 loại amino acid.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 4:
|
Trong các chất thuộc nhóm lipid, vai trò chủ yếu của cholesterol là: A. Cấu tạo nên màng sinh chất. B. Cấu tạo nên thành tế bào thực vật. C. Giúp điều chỉnh tính mềm dẻo của màng sinh chất. D. Thành phần chính của các loại hormone trong cơ thể. |
Phương pháp:
Trong các chất thuộc nhóm lipid, vai trò chủ yếu của cholesterol là giúp điều chỉnh tính mềm dẻo của màng sinh chất.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 5:
|
Sắp xếp các cấp độ tổ chức sống ở cơ thể người theo thứ tự đúng: (1) Tế bào biểu mô ruột; (2) Biểu mô ruột; (3) Hệ tiêu hóa; (4) Cơ thể; (5) Ruột non. A. (1) → (2) → (3) → (4) → (5). B. (3) → (2) → (1) → (5) → (4). C. (1) → (2) → (5) → (3) → (4). D. (4) → (3) → (5) → (2) → (1). |
Phương pháp:
Các cấp độ tổ chức sống ở người xếp theo đúng thứ tự là: tế bào biểu mô ruột => biểu mô ruột => ruột non => hệ tiêu hóa => cơ thể.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 6:
|
Trong số các nguyên tố khoáng cần thiết cho cơ thể, thiếu nguyên tố nào sau đây sẽ gây bệnh bướu cổ ở người? A. Iodine (I). B. Calci (Ca). C. Clorua (Cl). D. Coban (Co). |
Phương pháp:
Trong số các nguyên tố khoáng cần thiết cho cơ thể, thiếu nguyên tố Iodine (I) sẽ gây bệnh bướu cổ ở người.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 7:
|
Trong cấu trúc của protein, liên kết nào sau đây xuất hiện ở bậc cấu trúc 3? A. liên kết hydro. B. liên kết disulfua. C. liên kết cộng hóa trị. D. liên kết peptide. |
Phương pháp:
Trong cấu trúc của protein, liên kết xuất hiện ở bậc cấu trúc 3 là liên kết disulfua.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 8:
|
Trong cơ thể người, nhóm nguyên tố chiếm khối lượng nhỏ hơn 0,01% khối lượng cơ thể được gọi là A. Đại lượng. B. Vi lượng. C. Đa lượng. D. Tiểu lượng. |
Phương pháp:
Trong cơ thể người, nhóm nguyên tố chiếm khối lượng nhỏ hơn 0,01% khối lượng cơ thể được gọi là nguyên tố vi lượng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 9:
|
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất thể hiện được đầy đủ chức năng của sự sống là A. Quần xã. B. Sinh quyển. C. Tế bào. D. Quần thể. |
Phương pháp:
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất thể hiện được đầy đủ chức năng của sự sống là tế bào.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 10:
|
Trong cấu tạo của phân tử DNA, các nucleotide giữa hai mạch đơn liên kết với nhau theo cách A. nguyên tắc bổ sung. B. nguyên tắc bù trừ. C. nguyên tắc cộng hóa trị. D. tự do. |
Phương pháp:
Dựa vào nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotide ở mạch đơn của phân tử DNA:
A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen; G liên kết với X bằng 3 liên kết hydrogen.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 11:
|
Vai trò của nguyên tố Phospho trong cơ thể sinh vật là? A. thành phần của Hemoglobin. B. tham gia cấu tạo các enzyme. C. tham gia cấu tạo protein. D. thành phần quan trọng của nucleic acid. |
Phương pháp:
Nucleic acid được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học là C, H, O, N, P.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 12:
|
Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về vai trò của nước đối với cơ thể? A. Nước chiếm tỉ lệ rất lớn trong khối lượng của cơ thể. B. Nước là dung môi hòa tan tất cả các chất. C. Nước điều hòa nhiệt độ cho tế bào và cơ thể. D. Nước tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học. |
Phương pháp:
Phát biểu không chính xác khi nói về vai trò của nước đối với cơ thể là đáp án B.
Trong cơ thể, các chất tan được chia thành 2 nhóm chính là chất tan trong nước và chất tan trong dầu.
Các chất tan trong dầu là những chất như: vitamin A, D, E, K …
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 13:
|
Trong cấu tạo của phân tử triglyceride gồm có các thành phần là A. Cholesterol, acid béo và phosphate. B. Glycerol và acid béo. C. Cholesterol và phosphate. D. Glucose và acid béo. |
Phương pháp:
Trong cấu tạo của phân tử triglyceride gồm có các thành phần là glycerol và acid béo.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B
Câu 14:
|
Nguyên tử đóng vai trò cấu tạo nên bộ “xương sống” cho các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như protein, nucleic acid … chính là: A. Hydrogen (H). B. Calci (Ca). C. Oxygen (O). D. Carbon (C). |
Phương pháp:
Nguyên tử đóng vai trò cấu tạo nên bộ “xương sống” cho các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như protein, nucleic acid … chính là carbon.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Hãy liệt kê 5 vai trò chính của protein đối với cơ thể và cho ví dụ với mỗi vai trò đó. |
Phương pháp:
Nắm vững cấu trúc và chức năng của protein trong bài Các phân tử sinh học của tế bào để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
5 vai trò chính của protein là:
- Cấu trúc: nhiều protein cấu trúc nên các bào quan, bô khung tế bào. Ví dụ: các vi sợi, vi ống cấu tạo nên bộ khung xương tế bào có bản chất từ protein.
- Xúc tác: protein cấu tạo nên các enzyme xúc tác cho các phản ứng hóa học trong tế bào.
- Bảo vệ: kháng thể có bản chất là protein, chúng giữ chức năng chống lại các kháng nguyên từ môi trường ngoài xâm nhập vào cơ thể.
- Vận động: protein là thành phần cấu tạo của lông, roi giúp tế bào di chuyển.
- Điều hòa: hầu hết các hormone có bản chất là protein đóng vai trò điều hòa các hoạt động sinh lí của cơ thể.
Câu 2 (1,0 điểm).
| Em hãy trình bày các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống theo thứ bậc. |
Phương pháp:
Nắm vững kiến thức bài Các cấp độ tổ chức sống và phân biệt được các cấp độ cơ bản và các cấp sống nhỏ hơn cấu tạo nên.
Lời giải chi tiết:
Các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống theo thứ bậc là: Tế bào => Cơ thể => Quần thể => Quần xã => Hệ sinh thái.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Cánh diều - Đề số 4
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Cấu trúc của phân tử phospholipid không chứa thành phần nào sau đây?
A. Acid béo. B. Phosphate. C. Glycerol. D. Glycogen.
Câu 2: Loại amino acid nào sau đây thuộc nhóm amino acid không thay thế?
A. Alanine. B. Serin. C. Tryptophan. D. Prolin.
Câu 3: Việc mỗi cấp độ sống đều có khả năng duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống, giúp tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển là nội dung của đặc điểm:
A. Tính tiến hóa liên tục. B. Tính mở.
C. Tính thứ bậc. D. Tính tự điều chỉnh.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nội dung của học thuyết tế bào:
A. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ các phân tử và nguyên tử.
B. Các tế bào đều có khả năng sinh sản ra các tế bào con.
C. Các quá trinh trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đều được xảy ra bên ngoài tế bào.
D. Mỗi tế bào trong cơ thể đều hoạt động độc lập với nhau.
Câu 5: Có bao nhiêu phương pháp sau đây được sử dụng trong nghiên cứu và học tâp môn Sinh học:
(1) Phương pháp quan sát;
(2) Phương pháp thực nghiệm khoa học;
(3) Phương pháp nuôi cấy mô thực vật;
(4) Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 6: Bệnh loãng xương ở người già là một biểu hiện khi cơ thể bị thiếu nguyên tố khoáng nào sau đây?
A. Carbon (C). B. Flour (Fl). C. Calci (Ca). D. Phospho (P).
Câu 7: Enzyme amilase có trong nước bọt được cấu tạo từ phân tử protein. Theo em, đây là ví dụ về vai trò nào của protein?
A. Bảo vệ cơ thể. B. Dự trữ năng lượng.
C. Vận chuyển các chất qua màng. D. Xúc tác sinh học.
Câu 8: Điều nào sau đây không phải là vai trò của sinh học trong sự phát triển bền vững?
A. Chuyển gene ở động vật.
B. Bảo vệ môi trường.
C. Xóa đói giảm nghèo.
D. Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
Câu 9: Trong các cấp độ tổ chức sống cơ bản, các hệ sinh thái trên Trái Đất hình thành nên:
A. Sinh quyển. B. Hệ sinh thái mở rộng.
C. Quần xã. D. Quần thể.
Câu 10: Trong cấu tạo của phân tử DNA, các nucleotide trong cùng một mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết gọi là:
A. liên kết bổ sung. B. liên kết phosphodieste.
C. liên kết cộng hóa trị. D. liên kết ion
Câu 11: Vai trò của nguyên tố Nitrogen (N) trong cơ thể sinh vật là?
A. thành phần của Hemoglobin.
B. tham gia cấu tạo Carbohydrate.
C. tham gia cấu tạo nên phân tử nước.
D. thành phần của Steroid.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về vai trò của nước đối với cơ thể?
A. Nước chiếm tỉ lệ rất lớn trong khối lượng của cơ thể.
B. Nước là dung môi hòa tan tất cả các chất.
C. Nước điều hòa nhiệt độ cho tế bào và cơ thể.
D. Nước tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học.
Câu 13: Trong số các nguyên tố khoáng có trong cơ thể người, nguyên tố nào chiếm tỉ lệ khối lượng lớn nhất?
A. Carbon (C). B. Oxygen (O). C. Hydrogen (H). D. Nitrogen (N).
Câu 14: Lĩnh vực nào sau đây không thuộc lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học
A. Sinh học tế bào. B. Sinh lí học. C. Tiến hóa học. D. Khảo cổ học.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy so sánh hai phân tử: tinh bột và glycogen về cấu tạo và chức năng.
Câu 2 (1,0 điểm). Vì sao DNA rất đa dạng nhưng đặc trưng cho mỗi loài và mỗi cá thể?
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. D |
2. C |
3. D |
4. B |
5. B |
6. C |
7. D |
|
8. A |
9. A |
10. B |
11. A |
12. B |
13. B |
14. D |
Câu 1:
|
Cấu trúc của phân tử phospholipid không chứa thành phần nào sau đây? A. Acid béo. B. Phosphate. C. Glycerol. D. Glycogen. |
Phương pháp:
Phân tử phospholipid được cấu tạo bởi 2 phần: đầu ưa nước (chứa glycerol, gốc phosphate liên kết với một gốc phân cực) và đuôi kị nước (acid béo).
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 2:
|
Loại amino acid nào sau đây thuộc nhóm amino acid không thay thế? A. Alanine. B. Serin. C. Tryptophan. D. Prolin. |
Phương pháp:
Amino acid không thay thế là những amino acid cơ thể không thể tự tổng hợp được mà phải lấy từ nguồn thức ăn bên ngoài như lysine, tryptophan. valin, leucin …
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 3:
|
Việc mỗi cấp độ sống đều có khả năng duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống, giúp tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển là nội dung của đặc điểm: A. Tính tiến hóa liên tục. B. Tính mở. C. Tính thứ bậc. D. Tính tự điều chỉnh. |
Phương pháp:
Việc mỗi cấp độ sống đều có khả năng duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống, giúp tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển là nội dung của tính tự điều chỉnh của cấp độ tổ chức sống.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 4:
|
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nội dung của học thuyết tế bào: A. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ các phân tử và nguyên tử. B. Các tế bào đều có khả năng sinh sản ra các tế bào con. C. Các quá trinh trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đều được xảy ra bên ngoài tế bào. D. Mỗi tế bào trong cơ thể đều hoạt động độc lập với nhau. |
Phương pháp:
Phát biểu đúng khi nói về học thuyết tế bào là đáp án B. Các tế bào đều có khả năng sinh sản ra các tế bào con.
Học thuyết tế bào có 3 nội dung cơ bản:
- Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
- Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống.
- Tế bào chỉ được sinh ra từ các tế bào trước phân chia.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 5:
|
Có bao nhiêu phương pháp sau đây được sử dụng trong nghiên cứu và học tâp môn Sinh học: (1) Phương pháp quan sát; (2) Phương pháp thực nghiệm khoa học; (3) Phương pháp nuôi cấy mô thực vật; (4) Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm. A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 |
Phương pháp:
Ba phương pháp phổ biến thường được sử dụng trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học là:
(1) Phương pháp quan sát;
(2) Phương pháp thực nghiệm khoa học;
(4) Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 6:
|
Bệnh loãng xương ở người già là một biểu hiện khi cơ thể bị thiếu nguyên tố khoáng nào sau đây? A. Carbon (C). B. Flour (Fl). C. Calci (Ca). D. Phospho (P). |
Phương pháp:
Xương có cấu tạo chủ yếu từ Calci (Ca). Ở người già, nếu cơ thể không được bổ sung Ca đều đặn sẽ dẫn tới cấu trúc xương bị lão hóa, dễ gãy và gây bệnh loãng xương.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 7:
|
Enzyme amilase có trong nước bọt được cấu tạo từ phân tử protein. Theo em, đây là ví dụ về vai trò nào của protein? A. Bảo vệ cơ thể. B. Dự trữ năng lượng. C. Vận chuyển các chất qua màng. D. Xúc tác sinh học. |
Phương pháp:
Enzyme amilase có trong nước bọt được cấu tạo từ phân tử protein. Theo em, đây là ví dụ về vai trò xúc tác sinh học của protein.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 8:
|
Điều nào sau đây không phải là vai trò của sinh học trong sự phát triển bền vững? A. Chuyển gene ở động vật. B. Bảo vệ môi trường. C. Xóa đói giảm nghèo. D. Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên. |
Phương pháp:
Điều không phải là vai trò của sinh học trong sự phát triển bền vững là chuyển gene ở động vật.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 9:
|
Trong các cấp độ tổ chức sống cơ bản, các hệ sinh thái trên Trái Đất hình thành nên: A. Sinh quyển. B. Hệ sinh thái mở rộng. C. Quần xã. D. Quần thể. |
Phương pháp:
Trong các cấp độ tổ chức sống cơ bản, các hệ sinh thái trên Trái Đất hình thành nên cấp tổ chức lớn nhất gọi là Sinh quyển.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 10:
|
Trong cấu tạo của phân tử DNA, các nucleotide trong cùng một mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết gọi là: A. liên kết bổ sung. B. liên kết phosphodieste. C. liên kết cộng hóa trị. D. liên kết ion |
Phương pháp:
Trong cấu tạo của phân tử DNA, các nucleotide trong cùng một mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết gọi là liên kết phosphodiester (hay liên kết hóa trị).
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 11:
|
Vai trò của nguyên tố Nitrogen (N) trong cơ thể sinh vật là? A. thành phần của Hemoglobin. B. tham gia cấu tạo Carbohydrate. C. tham gia cấu tạo nên phân tử nước. D. thành phần của Steroid. |
Phương pháp:
Hemoglobin có bản chất là protein. Protein được cấu tạo từ 4 nguyên tố hóa học là C, H, O, N.
Carbohydrate được cấu tạo từ 3 nguyên tố chính là: C, H, O.
Phân tử nước được cấu tạo từ 2 nguyên tố là H và O.
Steroid có cấu tạo từ C, H, O.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 12:
|
Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về vai trò của nước đối với cơ thể? A. Nước chiếm tỉ lệ rất lớn trong khối lượng của cơ thể. B. Nước là dung môi hòa tan tất cả các chất. C. Nước điều hòa nhiệt độ cho tế bào và cơ thể. D. Nước tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học. |
Phương pháp:
Phát biểu không chính xác khi nói về vai trò của nước đối với cơ thể là nước là dung môi hòa tan tất cả các chất. Vì các chất tan trong tế bào được chia thành 2 nhóm là nhóm chất tan trong nước và nhóm chất tan trong dầu (lipid).
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 13:
|
Trong số các nguyên tố khoáng có trong cơ thể người, nguyên tố nào chiếm tỉ lệ khối lượng lớn nhất? A. Carbon (C). B. Oxygen (O). C. Hydrogen (H). D. Nitrogen (N). |
Phương pháp:
Trong số các nguyên tố khoáng có trong cơ thể người, nguyên tố chiếm tỉ lệ khối lượng lớn nhất là Oxygen (O).
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 14:
|
Lĩnh vực nào sau đây không thuộc lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học A. Sinh học tế bào. B. Sinh lí học. C. Tiến hóa học. D. Khảo cổ học. |
Phương pháp:
Lĩnh vực không thuộc lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học là Khảo cổ học.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Em hãy so sánh hai phân tử: tinh bột và glycogen về cấu tạo và chức năng. |
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức đã học ở bài Phân tử sinh học trong tế bào để so sánh về những đặc điểm giống và khác nhau giữa tinh bột và glycogen.
Lời giải chi tiết:
Giống nhau:
- Đều là phân tử đường đa (polysaccharide) cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm hàng nghìn phân tử đường đơn (glucose) liên kết glycosidic với nhau.
- Đều đóng vai trò dự trữ năng lượng cho cơ thể.
Khác nhau:


Câu 2 (1,0 điểm).
|
Vì sao DNA rất đa dạng nhưng đặc trưng cho mỗi loài và mỗi cá thể? |
Phương pháp:
Dựa vào cấu trúc của phân tử DNA em đã học ở bài Phân tử sinh học để giải thích cho câu hỏi này.
Lời giải chi tiết:
Do mỗi phân tử ADN được đặc trưng số lượng, thành phần và đặc biệt là trình tự sắp xếp của các nuclêôtit. Phân tử ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân (các đơn phân là 4 loại nuclêôtit A, T, G, X). Khi thay đổi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit thì có thể tạo vô số phân tử ADN khác nhau.
Ngoài ra tính đặc trưng cho mỗi loài còn do sự thích nghi và tiến hóa riêng của từng loài. Tính đặc trưng của mỗi cá thể là do quá trình giao phối đã tạo ra các biến dị cá thể khác nhau.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Cánh diều - Đề số 5
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Bậc cấu trúc của phân tử protein đóng vai trò quyết định các bậc cấu trúc còn lại là:
A. Bậc 1. B. Bậc 2. C. Bậc 3. D. Bậc 4.
Câu 2: Nguyên tố khoáng là thành phần quan trọng của adenosine triphosphate (ATP) và nucleic acid là:
A. Nitrogen (N). B. Phospho (P). C. Oxygen (O). D. Clorua (Cl).
Câu 3: Cho trình tự nucleotide một mạch của phân tử DNA như sau: 5’XXATGXAA3’. Trình tự nucleotide mạch còn lại của DNA là
A. 3’GGATGXAT5’. B. 3’GGTAXGTT5’.
C. 5’GGTAXGTA3’. D. 5’GGATGXAT3’.
Câu 4: Câu nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống?
A. Thế giới sống liên tục tiến hóa. B. Có tính bền vững và ổn định.
C. Hệ thống mở và tự điều chỉnh. D. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Câu 5: Ngành khoa học sử dụng các phần mềm máy tính chuyên dụng, các thuật toán, mô hình để lưu trữ và phân loại, phân tích các bộ dữ liệu sinh học ở quy mô lớn gọi là:
A. Tin sinh học. B. Vi sinh học.
C. Công nghệ sinh học. D. Kĩ thuật y sinh.
Câu 6: Phân tử đường nào sau đây là thành phần cấu tạo nên nucleotide của DNA?
A. đường glucose. B. đường pentose. C. đường hextose. D. đường sucrose.
Câu 7: Một gen có 1200 nucleotide, có số nucleotide loại A là 350. Số nucleotit loại G của gen là?
A. 250. B. 350. C. 600. D. 300.
Câu 8: Trong các loại nucleic acid, phân tử nào sau đây trong cấu trúc không có liên kết hydrogen?
A. mRNA. B. DNA. C. rRNA. D. tRNA.
Câu 9: Cho các ý sau:
(1) Các nguyên tố trong tế bào tồn tại dưới 2 dạng: anion và cation.
(2) Cacbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.
(3) Có 2 loại nguyên tố: nguyến tố đại lượng và nguyên tố vi lượng.
(4) Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.
(5) Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống.
Trong các ý trên, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 10: Trong các ý sau, những ý nào là chức năng của carbohydrate?
(1) Nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
(2) Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
(3) Vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.
(4) Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
Câu 11: Colesterol có chức năng gì trong màng sinh chất?
A. Tạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên các kênh vận chuyển qua màng
B. Tăng tính ổn định cho màng
C. Tăng độ linh hoạt trong mô hình khảm động
D. Tiếp nhận và xử lý thông tin truyền đạt vào tế bào
Câu 12: Công thức chung của carbohydrate là
A. (CH2O)n. B. [C(HO)2]n C. (CHON)n D. (CHO)n
Câu 13: Protein có tính đa dạng cao nhất. Nguyên nhân là vì:
(1) Cấu trúc đa phân và có nhiều loại đơn phân.
(2) Cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polipeptit.
(3) Cấu trúc không gian nhiều bậc.
(4) Nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể.
Số phương án đúng là:
A. 1 B. 2 C. 4 D. 3
Câu 14: Đọc thông tin dưới đây:
"Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây ưa ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng (thân cao to, tán lá rộng để có thể hấp thụ lượng ánh sáng tối đa), tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thân gỗ ưa sáng. tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây ưa bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới"
Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào của thế giới sống?
A. Thế giới sống liên tục tiến hóa
B. Hệ thống tự điều chỉnh
C. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
D. Hệ thống mở
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy so sánh hai phân tử: DNA và RNA về cấu tạo và chức năng.
Câu 2 (1,0 điểm). Khi chế biến salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống có tác dụng gì đối với sự hấp thu chất dinh dưỡng? Giải thích.
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. A |
2. B |
3. B |
4. B |
5. A |
6. B |
7. A |
|
8. A |
9. C |
10. B |
11. B |
12. A |
13. D |
14. B |
Câu 1:
|
Bậc cấu trúc của phân tử protein đóng vai trò quyết định các bậc cấu trúc còn lại là: A. Bậc 1. B. Bậc 2. C. Bậc 3. D. Bậc 4. |
Phương pháp:
Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là trình tự amino acid của chuỗi polypeptide, quy định chức năng của protein nên cấu trúc bậc 1 là quan trọng nhất và quyết định các bậc cấu trúc tiếp theo của protein.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 2:
|
Nguyên tố khoáng là thành phần quan trọng của adenosine triphosphate (ATP) và nucleic acid là: A. Nitrogen (N). B. Phospho (P). C. Oxygen (O). D. Clorua (Cl). |
Phương pháp:
Phospho (P) là thành phần quan trọng của adenosine triphosphate (ATP) và nucleic acid.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 3:
|
Cho trình tự nucleotide một mạch của phân tử DNA như sau: 5’XXATGXAA3’. Trình tự nucleotide mạch còn lại của DNA là A. 3’GGATGXAT5’. B. 3’GGTAXGTT5’. C. 5’GGTAXGTA3’. D. 5’GGATGXAT3’. |
Phương pháp:
DNA được cấu tạo từ 2 mạch polynucleotide song song, ngược chiều và xoắn theo trục từ trái sang phải.
Các nucleotide ở hai mạch đơn của phân tử DNA liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung. A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen; G liên kết với X bằng 3 liên kết hydrogen và ngược lại.
Mạch đề bài cho: 5’ XXATGXAA 3’
=> Mạch bổ sung: 3’ GGTAXGTT 5’
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 4:
|
Câu nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống? A. Thế giới sống liên tục tiến hóa. B. Có tính bền vững và ổn định. C. Hệ thống mở và tự điều chỉnh. D. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc |
Phương pháp:
Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống là:
- Tính thứ bậc.
- Tính mở và tự điều chỉnh
- Liên tục tiến hóa.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 5:
|
Ngành khoa học sử dụng các phần mềm máy tính chuyên dụng, các thuật toán, mô hình để lưu trữ và phân loại, phân tích các bộ dữ liệu sinh học ở quy mô lớn gọi là: A. Tin sinh học. B. Vi sinh học. C. Công nghệ sinh học. D. Kĩ thuật y sinh. |
Phương pháp:
Ngành khoa học sử dụng các phần mềm máy tính chuyên dụng, các thuật toán, mô hình để lưu trữ và phân loại, phân tích các bộ dữ liệu sinh học ở quy mô lớn gọi là tin sinh học.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 6:
|
Phân tử đường nào sau đây là thành phần cấu tạo nên nucleotide của DNA? A. đường glucose. B. đường pentose. C. đường hextose. D. đường sucrose. |
Phương pháp:
Phân tử đường là thành phần cấu tạo nên nucleotide của DNA là đường pentose.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 7:
|
Một gen có 1200 nucleotide, có số nucleotide loại A là 350. Số nucleotit loại G của gen là? A. 250. B. 350. C. 600. D. 300. |
Phương pháp:
DNA được cấu tạo từ 2 mạch polynucleotide song song, ngược chiều và xoắn theo trục từ trái sang phải.
Các nucleotide ở hai mạch đơn của phân tử DNA liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung. A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen; G liên kết với X bằng 3 liên kết hydrogen và ngược lại.
Số lượng nucleotide của DNA = A + T + G + X.
A = 350 => T = 350.
Từ đó G = X = (1200 – 350 x 2) : 2 = 250.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 8:
|
Trong các loại nucleic acid, phân tử nào sau đây trong cấu trúc không có liên kết hydrogen? A. mRNA. B. DNA. C. rRNA. D. tRNA. |
Phương pháp:
Phân tử mRNA có cấu trúc mạch polynucleotide đơn, thẳng nên không có liên kết hydrogen trong phân tử.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 9:
|
Cho các ý sau: (1) Các nguyên tố trong tế bào tồn tại dưới 2 dạng: anion và cation. (2) Cacbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ. (3) Có 2 loại nguyên tố: nguyến tố đại lượng và nguyên tố vi lượng. (4) Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học. (5) Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống. Trong các ý trên, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 |
Phương pháp:
Các nguyên tố hóa học có các đặc điểm sau:
- Trong tế bào tồn tại dưới 2 dạng: anion và cation.
- C, H, O, N là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.
- Có 2 loại nguyên tố: nguyến tố đại lượng và nguyên tố vi lượng.
- Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 10:
|
Trong các ý sau, những ý nào là chức năng của carbohydrate? (1) Nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể. (2) Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể. (3) Vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể. (4) Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 |
Phương pháp:
Các chức năng của carbohydrate là: nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng cho cơ thể, là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 11:
|
Colesterol có chức năng gì trong màng sinh chất? A. Tạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên các kênh vận chuyển qua màng B. Tăng tính ổn định cho màng C. Tăng độ linh hoạt trong mô hình khảm động D. Tiếp nhận và xử lý thông tin truyền đạt vào tế bào |
Phương pháp:
Colesterol có chức năng tạo tính ổn định trong màng sinh chất.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 12:
|
Công thức chung của carbohydrate là A. (CH2O)n. B. [C(HO)2]n C. (CHON)n D. (CHO)n |
Phương pháp:
Công thức chung của carbohydrate là (CH2O)n.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 13:
|
Protein có tính đa dạng cao nhất. Nguyên nhân là vì: (1) Cấu trúc đa phân và có nhiều loại đơn phân. (2) Cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polipeptit. (3) Cấu trúc không gian nhiều bậc. (4) Nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể. Số phương án đúng là: A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 |
Phương pháp:
Protein có tính đa dạng cao nhất. Nguyên nhân là vì:
(1) Cấu trúc đa phân và có nhiều loại đơn phân.
(2) Cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polipeptit.
(3) Cấu trúc không gian nhiều bậc.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 14:
|
Đọc thông tin dưới đây: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây ưa ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng (thân cao to, tán lá rộng để có thể hấp thụ lượng ánh sáng tối đa), tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thân gỗ ưa sáng. tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây ưa bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đây là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới" Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào của thế giới sống? A. Thế giới sống liên tục tiến hóa B. Hệ thống tự điều chỉnh C. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc D. Hệ thống mở |
Phương pháp:
Ví dụ trên thể hiện sự tự điều chỉnh của thế giới sống, các sinh vật sẽ điều chỉnh để thích nghi được với điều kiện môi trường.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Em hãy so sánh hai phân tử: DNA và RNA về cấu tạo và chức năng. |
Phương pháp:
Dựa vào các đặc điểm cấu tạo và vai trò của 2 loại phân tử nucleic acid: DNA và RNA để so sánh những điểm chính.
Lời giải chi tiết:
Giống nhau:
- Đều thuộc nhóm nucleic acid.
- Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và đơn phân là 4 loại nucleotide.
- Đều được cấu tạo từ 5 nguyên tố hóa học là C, H, O, N, P.
- Đều tham gia vào con đường biểu hiện tính trạng của cơ thể.
Khác nhau:


Câu 2 (1,0 điểm).
| Khi chế biến salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống có tác dụng gì đối với sự hấp thu chất dinh dưỡng? Giải thích. |
Phương pháp:
Dầu thực vật là loại dầu được chiết xuất từ thực vật, từ các bộ phận của cây như: hạt, lá, củ, quả, hoa, …
Lời giải chi tiết:
Dầu thực vật (triglyceride) là acid béo chưa no ở dạng lỏng (điều kiện thường) có tác dụng như một dung môi hòa tan nhiều vitamin A, D, E, K và chất khoáng khiến cho cơ thể hấp thu các chất dinh dưỡng tốt hơn.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Cánh diều - Đề số 6
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Trong các phương pháp nghiên cứu Sinh học, để tìm hiểu cấu trúc của cơ thể hay các bô phận của tế bào, người ta thường thực hiện phương pháp:
A. Tách chiết.
B. Nuôi cấy.
C. Làm tiêu bản.
D. Giải phẫu.
Câu 2: Đặc điểm mới được hình thành do các bộ phận nhỏ tương tác với nhau tạo nên cấp độ tổ chức sống mà các cấp nhỏ hơn không có gọi là:
A. đặc tính nổi trội.
B. đặc tính khác biệt.
C. đặc tính đặc biệt.
D. đặc tính cá biệt.
Câu 3: Ở người, nếu thiếu Iodine, tuyến giáp sẽ phát triển bất thường và gây ra bệnh:
A. cao huyết áp.
B. xơ vữa động mạch.
C. sỏi thận.
D. bướu cổ.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phân tử phospholipid?
A. Cấu tạo từ một phân tử glycerol liên kết với hay acid béo.
B. Có tính lưỡng cực, đầu phosphatidycholine ưa nước và đuôi acid béo kị nước.
C. Là thành phần chính trong cấu tạo của thành tế bào ở thực vật.
D. Có tính phân cực, đầu phosphatidycholine ưa nước và đuôi acid béo kị nước.
Câu 5: Liên kết đươc hình thành giữa các phân tử nước tiếp xúc gần với nhau hay giữa phân tử nước với các phân tử phân cực khác gọi là
A. liên kết cộng hóa trị.
B. liên kết ion.
C. liên kết phosphodieste.
D. liên kết hydrogen.
Câu 6: Trong các nguyên tố hóa học cần thiết cho cơ thể người, nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn nhất là:
A. Carbon.
B. Hydrogen.
C. Oxygen.
D. Nitrogen.
Câu 7: Thành phần nào sau đây không nằm trong cấu tạo của một amino acid?
A. Đường ribose.
B. Nhóm amino.
C. Nhóm R.
D. Nhóm carboxyl.
Câu 8: Trong cấu trúc của tế bào nhân thực, lưới nội chất đóng vai trò:
A. Đóng gói, phân loại và phân phối sản phẩm của tế bào.
B. Kho chứa các sản phẩm chuyển hóa, nguyên tố khoáng, chất độc của tế bào.
C. Phân giải carbohydrate giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống.
D. Nhà máy tổng hợp protein, hormone sinh dục, lipid, carbohydrate … cho tế bào.
Câu 9: Trong cấu trúc của phân tử DNA, các nucleotide khác nhau ở thành phần:
A. Đường deoxyribose.
B. Nhóm base.
C. Gốc phosphate.
D. Đường ribose.
Câu 10: Loại RNA nào dưới đây là thành phần cấu tạo nên Ribosome?
A. mRNA.
B. tRNA.
C. rRNA.
D. ribozyme.
Câu 11: Hai phân tử đường đơn cấu tạo nên maltose là:
A. Glucose và glucose.
B. Glucose và galactose.
C. Fructose và galactose.
D. Glucose và fructose.
Câu 12: Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, những các cách giải thích có thể kiểm chứng được bằng thực nghiệm cho các câu hỏi đã đề ra gọi là
A. giả thuyết khoa học.
B. thí nghiệm kiểm chứng.
C. xử lí dữ liệu.
D. Phân tích kết quả nghiên cứu.
Câu 13: Nhóm sắc tố màu vàng và màu cam ở thực vật có bản chất là
A. Carbohydrate.
B. Protein.
C.Hormone.
D. Lipid.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của nước đối với tế bào:
A. Nước định hình cấu trúc không gian đặc trưng cho nhiều phân tử hữu cơ.
B. Nước không phân cực nên có thể hòa tan nhiều chất cần thiết với tế bào.
C. Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
D. Nước tham gia trực tiếp vào nhiều phản úng sinh hóa trong tế bào.
Phần tự luận (3 điểm):
Câu 1 (2,0 điểm): Phân biệt cấu tạo thành tế bào của vi khuẩn Gram âm (-) và Gram dương (+).
Câu 2 (1,0 điểm): Tại sao chúng ta nên bổ sung protein cho cơ thể từ nhiều loại thức ăn khác nhau mà không nên chỉ ăn một vào loại thức ăn dù những loại đó rất bổ dưỡng?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. D |
2. A |
3. D |
4. B |
5. D |
6. C |
7. A |
|
8. D |
9. B |
10. C |
11. A |
12. A |
13. D |
14. B |
Câu 1: Trong các phương pháp nghiên cứu Sinh học, để tìm hiểu cấu trúc của cơ thể hay các bô phận của tế bào, người ta thường thực hiện phương pháp:
A. Tách chiết. B. Nuôi cấy. C. Làm tiêu bản. D. Giải phẫu.
Phương pháp:
Để tìm hiểu cấu trúc của cơ thể hay các bô phận của tế bào, người ta thường thực hiện phương pháp giải phẫu.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 2: Đặc điểm mới được hình thành do các bộ phận nhỏ tương tác với nhau tạo nên cấp độ tổ chức sống mà các cấp nhỏ hơn không có gọi là:
A. đặc tính nổi trội. B. đặc tính khác biệt. C. đặc tính đặc biệt. D. đặc tính cá biệt.
Phương pháp:
Đặc điểm mới được hình thành do các bộ phận nhỏ tương tác với nhau tạo nên cấp độ tổ chức sống mà các cấp nhỏ hơn không có gọi là đặc tính nổi trội.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 3: Ở người, nếu thiếu Iodine, tuyến giáp sẽ phát triển bất thường và gây ra bệnh:
A. cao huyết áp. B. xơ vữa động mạch. C. sỏi thận. D. bướu cổ.
Phương pháp:
Ở người, Iodine là nguyên tố vi lượng. Iodine là thành phần quan trọng trong hormone thyrosine của tuyến giáp. Nếu thiếu Iodine, tuyến giáp sẽ phát triển bất thường và gây ra bệnh bướu cổ.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phân tử phospholipid?
A. Cấu tạo từ một phân tử glycerol liên kết với hay acid béo.
B. Có tính lưỡng cực, đầu phosphatidycholine ưa nước và đuôi acid béo kị nước.
C. Là thành phần chính trong cấu tạo của thành tế bào ở thực vật.
D. Có tính phân cực, đầu phosphatidycholine ưa nước và đuôi acid béo kị nước.
Phương pháp:
Phát biểu đúng là đáp án B. Phospholipid được cấu tạo từ một phân tử glycerol liên kết với hai acid béo 1 đầu, đầu còn lại liên kết với nhóm phosphatdylcholine.
có tính lưỡng cực, đầu phosphatidycholine ưa nước và đuôi acid béo kị nước.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 5: Liên kết đươc hình thành giữa các phân tử nước tiếp xúc gần với nhau hay giữa phân tử nước với các phân tử phân cực khác gọi là
A. liên kết cộng hóa trị. B. liên kết ion.
C. liên kết phosphodieste. D. liên kết hydrogen.
Phương pháp:
Liên kết đươc hình thành giữa các phân tử nước tiếp xúc gần với nhau hay giữa phân tử nước với các phân tử phân cực khác là liên kết hydrogen.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 6: Trong các nguyên tố hóa học cần thiết cho cơ thể người, nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn nhất là:
A. Carbon. B. Hydrogen. C. Oxygen. D. Nitrogen.
Phương pháp:
Trong các nguyên tố hóa học cần thiết cho cơ thể người, nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn nhất là Oxygen với 65%; tiếp đến là carbon, hydrogen và nitrogen.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 7: Thành phần nào sau đây không nằm trong cấu tạo của một amino acid?
A. Đường ribose. B. Nhóm amino. C. Nhóm R. D. Nhóm carboxyl.
Phương pháp:
Mỗi amino acid được cấu tạo từ 3 thành phần: nhóm amino, nhóm R và nhóm carboxyl (-COOH).
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 8: Trong cấu trúc của tế bào nhân thực, lưới nội chất đóng vai trò:
A. Đóng gói, phân loại và phân phối sản phẩm của tế bào.
B. Kho chứa các sản phẩm chuyển hóa, nguyên tố khoáng, chất độc của tế bào.
C. Phân giải carbohydrate giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống.
D. Nhà máy tổng hợp protein, hormone sinh dục, lipid, carbohydrate … cho tế bào.
Phương pháp:
Trong cấu trúc của tế bào nhân thực, lưới nội chất đóng vai trò là nhà máy tổng hợp protein, hormone sinh dục, lipid, carbohydrate … cho tế bào.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 9: Trong cấu trúc của phân tử DNA, các nucleotide khác nhau ở thành phần:
A. Đường deoxyribose. B. Nhóm base.
C. Gốc phosphate. D. Đường ribose.
Phương pháp:
Trong cấu trúc của phân tử DNA, các nucleotide khác nhau ở thành phần nhóm base thuộc 1 trong 4 loại: A, T, G, C.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 10: Loại RNA nào dưới đây là thành phần cấu tạo nên Ribosome?
A. mRNA. B. tRNA. C. rRNA. D. ribozyme.
Phương pháp:
rRNA hay RNA ribosome kết hợp với các phân tử protein tạo thành Ribosome.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 11: Hai phân tử đường đơn cấu tạo nên maltose là:
A. Glucose và glucose. B. Glucose và galactose.
C. Fructose và galactose. D. Glucose và fructose.
Phương pháp:
Hai phân tử đường đơn cấu tạo nên maltose đều là glucose. Hai phân tử glucose hình thành liên kết glycosidic để tạo nên maltose.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 12: Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, những các cách giải thích có thể kiểm chứng được bằng thực nghiệm cho các câu hỏi đã đề ra gọi là
A. giả thuyết khoa học. B. thí nghiệm kiểm chứng.
C. xử lí dữ liệu. D. Phân tích kết quả nghiên cứu.
Phương pháp:
Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, những các cách giải thích có thể kiểm chứng được bằng thực nghiệm cho các câu hỏi đã đề ra gọi là giả thuyết khoa học.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 13: Nhóm sắc tố màu vàng và màu cam ở thực vật có bản chất là
A. Carbohydrate. B. Protein. C.Hormone. D. Lipid.
Phương pháp:
Nhóm sắc tố màu vàng và màu cam ở thực vật hay còn gọi là carotenoid có bản chất là lipid.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của nước đối với tế bào:
A. Nước định hình cấu trúc không gian đặc trưng cho nhiều phân tử hữu cơ.
B. Nước không phân cực nên có thể hòa tan nhiều chất cần thiết với tế bào.
C. Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
D. Nước tham gia trực tiếp vào nhiều phản úng sinh hóa trong tế bào.
Phương pháp:
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của nước đối với tế bào là đáp án B. Chính vì tính phân cực nên phân tử nước mới dễ dàng liên kết với các phân tử khác để hòa tan các chất cần thiết cho tế bào.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Phân biệt cấu tạo thành tế bào của vi khuẩn Gram âm (-) và Gram dương (+).
Phương pháp:
Dựa vào cấu tạo của thành tế bào của hai nhóm vi khuẩn Gram âm và Gram dương được thể hiện ở bài Tế bào nhân sơ để chỉ ra sự khác biệt về cấu trúc:

Lời giải chi tiết:
Câu 2 (1,0 điểm). Tại sao chúng ta nên bổ sung protein cho cơ thể từ nhiều loại thức ăn khác nhau mà không nên chỉ ăn một vào loại thức ăn dù những loại đó rất bổ dưỡng?
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm cấu trúc và chức năng của protein để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Chúng ta nên ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau để cung cấp cho cơ thể nguồn nguyên liệu là amino acid để tổng hợp nên chính protein của cơ thể.
Một số loại amino acid không thay thế mà cơ thể không thể tự tổng hợp được, bất buộc phải lấy từ nguồn thức ăn bên ngoài như: alanin, methionine …
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Cánh diều - Đề số 7
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Đâu không phải là mục tiêu của Sinh học
A. Tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức.
B. Điều khiển, tối ưu hóa nguồn tài nguyên sinh học và phi sinh học.
C. Phục vụ sự phát triển của xã hội loài người một cách bền vững.
D. Cải thiện điều kiện vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tật.
Câu 2: Thiết bị giúp con người nghiên cứu cấu trúc siêu hiển vi của tế bào cũng như cấu trúc phân tử là
A. Máy li tâm.
B. Kính lúp.
C. Kính hiển vi.
D. Tủ cấy vi sinh.
Câu 3: Thứ tự sắp xếp đúng của các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là
(1) Hình thành giả thuyết.
(2) Đặt câu hỏi.
(3) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng.
(4) Quan sát, thu thập dữ liệu.
(5) Phân tích kết quả nghiên cứu
(6) Rút ra kết luận
A. (2) → (1) → (4) → (3) → (5) → (6).
B. (2) → (4) → (1) → (3) → (5) → (6).
C. (4) → (2) → (1) → (3) → (5) → (6).
D. (4) → (2) → (1) → (3) → (6) → (5).
Câu 4: Cấp độ tổ chức nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống là
A. Tế bào.
B. Cơ thể
C. Phân tử.
D. Mô.
Câu 5: Đâu không phải là đặc điểm chung của thế giới sống
A. tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
B. hệ thống mở và tự điều chỉnh.
C. hệ thống kép kín với bên ngoài.
D. liên tục tiến hóa.
Câu 6: Nguyên tố hóa học nào sau đây là nguyên tố đa lượng
A. Mangan (Mn).
B. Iodine (I).
C. Carbon (C).
D. Coban (Co).
Câu 7: Trong cấu trúc của phân tử nước, một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng
A. liên kết hydro.
B. liên kết disulfua.
C. liên kết cộng hóa trị.
D. liên kết peptide.
Câu 8: Trong tự nhiên, lactose được xếp vào nhóm nào trong Carbohydrate?
A. đường đơn.
B. đường đôi.
C. đường đa.
D. đường phức tạp.
Câu 9: Các phát biểu đúng khi nói về vai trò của các phân tử sinh học đối với cơ thể sinh vật là
(1) Dầu và mỡ đều có cấu tạo gồm một phân tử glycerol liên kết với ba phân tử acid béo.
(2) Chittin tạo bộ khung xương của nhiều loài như tôm, cua, nhện …
(3) Tinh bột là nguồn dự trữ năng lượng trong cơ thể động vật.
(4) Protein giúp tế bào thay đổi hình dạng và di chuyển.
(5) RNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
A. (1), (2), (5).
B. (1), (3), (5).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (4).
Câu 10: Trong cấu tạo của phân tử DNA không có nucleotide loại
A. adenine (A).
B. thymine (T).
C. cytosine (C).
D. uracil (U).
Câu 11: Trong cấu tạo của tế bào nhân sơ, thành phần có vai trò giúp tế bào bám dính vào bầ mặt tế bào sinh vật khác là
A. Lông.
B. Thành tế bào.
C. Màng sinh chất.
D. Roi.
Câu 12: Bào quan giữ vai trò tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào nhân thực gọi là
A. Peroxysome.
B. Lysosome.
C. Không bào.
D. Ty thể.
Câu 13: Dựa vào cấu trúc nào sau đây để phân biệt vi khuẩn Gram âm (-) và vi khuẩn Gram dương (+)?
A. Thành tế bào và màng sinh chất.
B. Thành tế bào và màng ngoài.
C. Thành tế bào và DNA vùng nhân.
D. Màng ngoài và DNA vùng nhân.
Câu 14: Các phân tử DNA dạng vòng, nhỏ, mạch kép, có chứa các gen kháng thuốc hang sinh gọi là
A. DNA vùng nhân.
B. RNA
C. plasmid.
D. mRNA.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy kể tên 3 thành phần chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật và nêu chức năng của các thành phần đó.
Câu 2 (1,0 điểm). Vì sao những người uống nhiều rượu dễ mắc bệnh về gan?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. D |
2. B |
3. C |
4. A |
5. C |
6. C |
7. C |
|
8. B |
9. D |
10. D |
11. A |
12. B |
13. B |
14. C |
Câu 1:
Đâu không phải là mục tiêu của Sinh học
A. Tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức.
B. Điều khiển, tối ưu hóa nguồn tài nguyên sinh học và phi sinh học.
C. Phục vụ sự phát triển của xã hội loài người một cách bền vững.
D. Cải thiện điều kiện vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tật.
Phương pháp:
Mục tiêu của Sinh học là tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức; từ đó điều khiển, tối ưu hóa nguồn tài nguyên sinh học và phi sinh học và phục vụ sự phát triển của xã hội loài người một cách bền vững.
Lời giải chi tiết:
Cải thiện điều kiện vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tật là vai trò của Sinh học.
Chọn D.
Câu 2: Thiết bị giúp con người nghiên cứu cấu trúc siêu hiển vi của tế bào cũng như cấu trúc phân tử là
A. Máy li tâm.
B. Kính lúp.
C. Kính hiển vi.
D. Tủ cấy vi sinh.
Phương pháp:
Năm vững vai trò của các thiết bị, dụng cụ phổ biến trong nghiên cứu Sinh học như kính hiển vi, máy li tâm, pipet …
Lời giải chi tiết:
Kính hiển vi có vai trò giúp con người nghiên cứu cấu trúc siêu hiển vi của tế bào cũng như cấu trúc phân tử.
Chọn C.
Câu 3:
Phương pháp:
Các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là:
(4) Quan sát, thu thập dữ liệu. → (2) Đặt câu hỏi. → (1) Hình thành giả thuyết. → (3) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng. → (5) Phân tích kết quả nghiên cứu. → (6) Rút ra kết luận
Lời giải chi tiết:
Sắp xếp các ý của câu hỏi theo đúng trình tự các bước của tiến trình nghiên cứu khoa học.
Chọn C.
Câu 4:
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống là
A. Tế bào.
B. Cơ thể
C. Phân tử.
D. Mô.
Phương pháp:
Các cấp độ tổ chức cơ bản của sự sống lần lượt là: Tế bào → Cơ thể → Quần thể → Quần xã → Hệ sinh thái → Sinh quyển.
Lời giải chi tiết:
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống là tế bào.
Chọn A.
Câu 5:
Đâu không phải là đặc điểm chung của thế giới sống
A. tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
B. hệ thống mở và tự điều chỉnh.
C. hệ thống kép kín với bên ngoài.
D. liên tục tiến hóa.
Phương pháp:
Đặc điểm chung của thế giới sống bao gồm: tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc; hệ thống mở và tự điều chỉnh và liên tục tiến hóa.
Lời giải chi tiết:
Chọn phương án không phải là đặc điểm chung của thế giới sống.
Chọn C.
Câu 6:
Phương pháp:
Carbon (C) là nguyen tố hóa học quan trọng đối với tế bào và cơ thể sống. carbon chiếm 18% khối lượng trong cơ thể người và đóng vai trò cấu trúc nên hầu hết các phân tử sinh học của tế bào và cơ thể.
Lời giải chi tiết:
Ba nguyên tố còn lại là Mangan, Iodine, Coban đều là các nguyên tố vi lượng của cơ thể.
Chọn C.
Câu 7:
Lời giải chi tiết:
Một nguyên tử oxygen và hai nguyên tử hydrogen trong phân tử nước được liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Chọn C.
Câu 8:
Lời giải chi tiết:
Các loại đường đôi trong Carbohydrate là lactose, saccharose, maltose.
Chọn B.
Câu 9:
Lời giải chi tiết:
Các phát biểu đúng khi nói về vai trò của các phân tử sinh học đối với cơ thể sinh vật là:
(1) Dầu và mỡ đều có cấu tạo gồm một phân tử glycerol liên kết với ba phân tử acid béo.
(2) Chittin tạo bộ khung xương của nhiều loài như tôm, cua, nhện …
(4) Protein giúp tế bào thay đổi hình dạng và di chuyển.
Chọn D.
Câu 10:
Lời giải chi tiết:
Phân tử DNA được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là 4 loại nucleotide gọi là: A, T, G, X.
Chọn D.
Câu 11:
Phương pháp:
Nắm vững kiến thức về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ và vai trò của từng thành phần đó.
Lời giải chi tiết:
Trong cấu tạo của tế bào nhân sơ, thành phần có vai trò giúp tế bào bám dính vào bầ mặt tế bào sinh vật khác là lông tế bào.
Chọn A.
Câu 12:
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực và chức năng của từng thành phần đó.
Lời giải chi tiết:
Bào quan giữ vai trò tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào nhân thực gọi là lysosome.
Chọn B.
Câu 13:
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ và chức năng của từng thành phần đó.
Lời giải chi tiết:
Dựa vào thành tế bào và lớp màng ngoài để phân biệt vi khuẩn Gram âm (-) và vi khuẩn Gram dương (+).
Chọn B.
Câu 14:
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ và chức năng của từng thành phần đó.
Lời giải chi tiết:
Các phân tử DNA dạng vòng, nhỏ, mạch kép, có chứa các gen kháng thuốc hang sinh gọi là
Chọn C.
Phần tự luận (3 điểm):
Câu 1 (2,0 điểm): Em hãy kể tên 3 thành phần chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật và nêu chức năng của các thành phần đó.
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức đã học về các thành phần, bào quan cấu tạo nên tế bào nhân thực, tìm ra điểm khác biệt giữa tế bào thực vật và tế bào động vật.
Lời giải chi tiết:
Có 3 thành phần chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật, đó là: thành tế bào, không bào và lục lạp.
-
Thành tế bào là cấu trúc bên ngoài màng sinh chất, có vai trò bảo vệ tế bào, trao đổi chất với chất nền ngoại bào qua các cầu sinh chất và giúp tế bào thực vật duy trì hình dạng vững chắc.
-
Lục lạp là bào quan nằm trong tế bào chất, có chứa các sắc tố quang hợp giúp tế bào thực vật vật hấp thụ ánh sáng và tạo ra năng lượng.
-
Không bào là một bào quan lớn nằm trong tế bào chất, có vai trò là “kho chứa” chất hữu cơ, ion, nước, chất khoáng, và cả các chất độc hại, chất dư thừa của tế bào; giúp duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào.
Câu 2 (1,0 điểm): Vì sao những người uống nhiều rượu dễ mắc bệnh về gan?
Phương pháp:
Rượu chứa cồn là chất gây nhiễm độc cho gan, từ đó gây hại cho cơ thể
Tế bào gan có chức năng đào thải độc tố
Lời giải chi tiết:
Rượu bia chứa nhiều các chất độc mà gan là cơ quan đào thải độc tố chính của cơ thể, khi chất độc quá nhiều đi vào gan, gan không kịp đào thải sẽ được tích tụ lại ở gan.
Khi quá trình tích tụ lâu, các chất độc sẽ hủy hoại các tế bào gan dẫn đến mắc các bệnh về gan.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Cánh diều - Đề số 8
Đề bài
Phần trắc nghiệm (6 điểm):
Câu 1: Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn bộ các NST trong tế bào được gọi là gì?
A. Đột biến dị bội thể
B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
C. Đột biến đa bội thể
D. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
Câu 2: Đột biến cấu trúc NST là gì:
A. Là những biến đổi liên quan đến các đơn phân nucleotit
B. Là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của nhiễm sắc thể
C. Là những biến đổi liên quan đến 1 cặp nhiễm sắc thể
D. Là những biến đổi liên quan đến 1 hoặc một vài cặp gen
Câu 3: Thể 3 nhiễm trong bộ NST ở người là có:
A. 47 Chiếc NST
B. 47 Cặp NST
C. 46 Chiếc NST
D. 46 Cặp NST
Câu 4: Ở người, trong quá trình giảm phân, do không phân li của cặp NST số 21 trong quá trình phát sinh giao tử đã gây nên bệnh gì?
A. Tơcnơ
B. Đao
C. Ung thư máu.
D. Máu khó đông
Câu 5: Cặp NST số 23 ở nữ bị mất đi 1 nhiễm sắc thể (NST) gây bệnh gi?
A. Máu khó đông
B. Mù màu
C. Tơcnơ
D. Đao
Câu 6: Đột biến gen là gì?
A. Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 4 cặp nucleotit
B. Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc một số cặp nucleotit
C. Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 cặp nucleotit
D. Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc 2 cặp nucleotit
Câu 7: Điều nào dưới đây phát biểu không đúng về đột biến gen?
A. Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng và phong phú
B. Đột biến gen là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
C. Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen
D. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính
Câu 8: Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình:
A. Khi ở trạng thái đồng hợp và dị hợp
B. Khi ở trạng thái dị hợp
C. Thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau
D. Khi ở trạng thái đồng hợp
Câu 9: Tính trạng chất lượng của luống củ su hào là do yếu tố nào quy định?
A. Do kiểu gen
B. Do con người
C. Môi trường
D. Do đột biến gen
Câu 10: Các dạng của đột biến gen bao gồm:
A. Mất, thay, đảo cặp nucleotide
B. Mất, thêm, thay cặp nucleotide
C. Mất, lặp, đảo cặp nucleotide
D. Mất, thêm, đảo cặp nucleotide
Câu 11: Thể 3 nhiễm có kí hiệu bộ nhiễm sắc thể là:
A. 2n +1
B. 2n -1
C. 2n - 2
D. 2n +2
Câu 12: Những biến đổi liên quan đến kiểu hình mà không liên quan đến kiểu gen được gọi là gì?
A. Thường biến
B. Đột biến gen
C. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
D. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Phần tự luận (4 điểm)
Câu 1: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen? Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?
Câu 2: Cần làm gì để hạn chế các bệnh và tật di truyền?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (6 điểm):
|
1. A |
2. B |
3. D |
4. A |
5. A |
6. C |
|
7. A |
8. B |
9. D |
10. A |
11. B |
12. C |
Câu 1: Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn bộ các NST trong tế bào được gọi là gì?
A. Đột biến dị bội thể
B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
C. Đột biến đa bội thể
D. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
Phương pháp:
Đột biến đa bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp NST trong tế bào theo hướng tăng thêm số nguyên lần bộ đơn bội và lớn hơn 2n hình thành các thể đa bội.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 2: Đột biến cấu trúc NST là gì:
A. Là những biến đổi liên quan đến các đơn phân nucleotit
B. Là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của nhiễm sắc thể
C. Là những biến đổi liên quan đến 1 cặp nhiễm sắc thể
D. Là những biến đổi liên quan đến 1 hoặc một vài cặp gen
Phương pháp:
Đột biến cấu trúc NST là sự thay đổi trong cấu trúc của từng NST
→ Sắp xếp lại các gen, hay giảm hoặc tăng số lượng gen trên NST dẫn đến thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 3: Thể 3 nhiễm trong bộ NST ở người là có:
A. 47 Chiếc NST
B. 47 Cặp NST
C. 46 Chiếc NST
D. 46 Cặp NST
Phương pháp:
Thể ba nhiễm trong bộ nhiễm sắc thể có dạng: 2n+1
Bộ nhiễm sắc thể người là: 2n=46
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 4: Ở người, trong quá trình giảm phân, do không phân li của cặp NST số 21 trong quá trình phát sinh giao tử đã gây nên bệnh gì?
A. Tơcnơ
B. Đao
C. Ung thư máu.
D. Máu khó đông
Phương pháp:
Bệnh Tóc nơ là do thiếu hoàn toàn một nhiễm sắc thể X thường xảy ra lỗi ở tinh trùng của bố hoặc trứng của mẹ.
Bệnh Đao là do thừa một nhiễm sắc thể số 21
Bệnh ung thư máu và máu khó đông là do đột biến gen
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 5: Cặp NST số 23 ở nữ bị mất đi 1 nhiễm sắc thể (NST) gây bệnh gi?
A. Máu khó đông
B. Mù màu
C. Tơcnơ
D. Đao
Phương pháp:
Bệnh Tơcnơ là do thiếu hoàn toàn một nhiễm sắc thể X thường xảy ra lỗi ở tinh trùng của bố hoặc trứng của mẹ.
Bệnh Đao là do thừa một nhiễm sắc thể số 21
Bệnh ung thư máu và máu khó đông là do đột biến gen
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 6: Đột biến gen là gì?
A. Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 4 cặp nucleotit
B. Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc một số cặp nucleotit
C. Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 cặp nucleotit
D. Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc 2 cặp nucleotit
Phương pháp:
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit. Đột biến gen là biến dị di truyền được.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 7: Điều nào dưới đây phát biểu không đúng về đột biến gen?
A. Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng và phong phú
B. Đột biến gen là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
C. Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen
D. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính
Phương pháp:
Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen:
Đối với tiến hóa:
Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật tạo nên nguồn biến dị di truyền chủ yếu cho quá trình tiến hóa.
Đối với thực tiễn:
Đột biến gen cũng cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo giống. Vì vậy, ở một số đối tượng như vi sinh vật và thực vật, các nhà khoa học thường chủ động sử dụng các tác nhân đột biến để tạo ra các giống mới.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 8: Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình:
A. Khi ở trạng thái đồng hợp và dị hợp
B. Khi ở trạng thái dị hợp
C. Thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau
D. Khi ở trạng thái đồng hợp
Phương pháp:
Đột biến gen lặn là một tình trạng trong đó cả hai alen phải đột biến để tạo ra kiểu hình đột biến được quan sát; tức là cá thể đó phải đồng hợp tử về alen đột biến thì mới biểu hiện ra kiểu hình đột biến.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 9: Tính trạng chất lượng của luống củ su hào là do yếu tố nào quy định?
A. Do kiểu gen
B. Do con người
C. Môi trường
D. Do đột biến gen
Phương pháp:
Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yêu vào kiểu gen, tính trạng số lượng phụ thuộc chủ yếu vào môi trường.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 10: Các dạng của đột biến gen bao gồm:
A. Mất, thay, đảo cặp nucleotide
B. Mất, thêm, thay cặp nucleotide
C. Mất, lặp, đảo cặp nucleotide
D. Mất, thêm, đảo cặp nucleotide
Phương pháp:
Các dạng đột biến gen bao gồm:
Mất cặp nucleotide
Thêm cặp nucleotide
Thay thế cặp nucleotide
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 11: Thể 3 nhiễm có kí hiệu bộ nhiễm sắc thể là:
A. 2n +1
B. 2n -1
C. 2n - 2
D. 2n +2
Phương pháp:
Thể ba nhiễm (thể ba): Là tại một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có tới 3 nhiễm sắc thể.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 12: Những biến đổi liên quan đến kiểu hình mà không liên quan đến kiểu gen được gọi là gì?
A. Thường biến
B. Đột biến gen
C. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
D. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Phương pháp:
Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dưới sự ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Phần tự luận (4 điểm)
Câu 1: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen? Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?
Phương pháp:
Lý thuyết về nguyên nhân phát sinh đột biến gen, vai trò của đột biến gen
Lời giải chi tiết:
Nguyên nhân phát sinh đột biến gen:
Trong điều kiện tự nhiên, đột biến gen phát sinh do những rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể.
Trong thực nghiệm, người ta đã gây ra các đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí hoặc hoá học
Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình, thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.
Câu 2: Cần làm gì để hạn chế các bệnh và tật di truyền?
Phương pháp:
Lí thuyết về bệnh và tật di truyền ở người
Lời giải chi tiết:
Có thể hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền ở người bằng các biện pháp sau:
- Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường.
- Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh.
- Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật bệnh di truyền hoặc hạn chế sinh con của các cặp vợ chồng nói trên.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Cánh diều - Đề số 9
Đề bài
Phần trắc nghiệm (6 điểm):
Câu 1: Đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống là:
A. Tế bào
B. Quần thể
C. Quần xã
D. Hệ sinh thái
Câu 2: Trong cơ thể sống cần khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học?
A. 15
B. 25
C. 30
D. 50
Câu 3: Đơn phân cấu tạo nên protein là:
A. Nucleotide
B. Đường đơn
C. Acid béo
D. Amino acid
Câu 4: Loại nucleotide nào sau đây không có trong thành phần cấu tạo của RNA?
A. Thymine
B. Uracil
C. Adenine
D. Cytosine
Câu 5: Đường đôi do hai phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết nào sau đây?
A. Liên kết glycoside
B. Liên kết peptide
C. Liên kết cộng hóa trị S-S
D. Liên kết ion
Câu 6: Một trong các cách thức vận chuyển vật chất nhờ biến dạng của màng tế bào là:
A. Khuếch tán đơn giản
B. Khuếch tán tăng cường
C. Xuất bào
D. Thẩm thấu
Câu 7: Thành phần nào sau đây không có ở tế bào nhân sơ?
A. Nhân tế bào
B. Lông
C. Roi
D. Màng tế bào
Câu 8: Tế bào nhân thực không có thành phần nào sau đây?
A. Tế bào chất
B. Vùng nhân
C. Ti thể
D. Lục lạp
Câu 9: Ở thực vật, bào quan nào sau đây có chức năng quang hợp?
A. Ribosome
B. Không bào
C. Ti thể
D. Lục lạp
Câu 10: Loại đường nào sau đây là đường đôi?
A. Maltose
B. Glucose
C. Fructose
D. Galactose
Câu 11: Loại phân tử sinh học nào sau đây không có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
A. Carbohydrate
B. Lipid
C. Protein
D. Nucleic acid
Câu 12: Trong cơ thể người, nguyên tố hoá học nào sau đây chiếm tỷ lệ phần trăm về khối lượng lớn nhất?
A. Carbon
B. Hydrogen
C. Oxygen
D. Nitrogen
Phần tự luận (4 điểm)
Câu 1: Nêu các khái niệm sau: vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động?
Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân thực?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (6 điểm):
|
1. A |
2. B |
3. D |
4. A |
5. A |
6. C |
|
7. A |
8. B |
9. D |
10. A |
11. B |
12. C |
Câu 1: Đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống là:
A. Tế bào
B. Quần thể
C. Quần xã
D. Hệ sinh thái
Phương pháp:
Có hai lí do để giải thích tại sao tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống: Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào. Mọi quá trình sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 2: Trong cơ thể sống cần khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học?
A. 15
B. 25
C. 30
D. 50
Phương pháp:
Trong số các nguyên tố hóa học trong tự nhiên, có khoảng 20 – 25% các nguyên tố cần thiết cho sinh vật → Cơ thể người cần khoảng 25 nguyên tố.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 3: Đơn phân cấu tạo nên protein là:
A. Nucleotide
B. Đường đơn
C. Acid béo
D. Amino acid
Phương pháp:
Protein (Protid hay Đạm) là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là amino acid.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 4: Loại nucleotide nào sau đây không có trong thành phần cấu tạo của RNA?
A. Thymine
B. Uracil
C. Adenine
D. Cytosine
Phương pháp:
Tương tự như phân tử ADN thì ARN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các ribonucleotit. Mỗi đơn phân (ribonucleotide) gồm 3 thành phần trong đó có 1 gốc bazơ nitơ (A, U, G, X) khác ở phân tử ADN là không có T
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 5: Đường đôi do hai phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết nào sau đây?
A. Liên kết glycoside
B. Liên kết peptide
C. Liên kết cộng hóa trị S-S
D. Liên kết ion
Phương pháp:
Hai phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glycoside
LK hidro gặp ở protein, nước, ADN...
Liên kết peptit : giữa các axit amin
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 6: Một trong các cách thức vận chuyển vật chất nhờ biến dạng của màng tế bào là:
A. Khuếch tán đơn giản
B. Khuếch tán tăng cường
C. Xuất bào
D. Thẩm thấu
Phương pháp:
Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là xuất nhập bào, vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều gradien nồng độ) và tiêu tốn năng lượng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 7: Thành phần nào sau đây không có ở tế bào nhân sơ?
A. Nhân tế bào
B. Lông
C. Roi
D. Màng tế bào
Phương pháp:
Quan sát cấu tạo tế bào nhân sơ:

Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 8: Tế bào nhân thực không có thành phần nào sau đây?
A. Tế bào chất
B. Vùng nhân
C. Ti thể
D. Lục lạp
Phương pháp:
Quan sát cấu tạo tế bào nhân thực:

Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 9: Ở thực vật, bào quan nào sau đây có chức năng quang hợp?
A. Ribosome
B. Không bào
C. Ti thể
D. Lục lạp
Phương pháp:
Lục lạp chứa nhiều diệp lục, có chức năng thực hiện quá trình quang hợp.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 10: Loại đường nào sau đây là đường đôi?
A. Maltose
B. Glucose
C. Fructose
D. Galactose
Phương pháp:
Đường đôi gồm 2 phân tử đường đơn có thể liên kết bằng liên kết glicozit sau khi đã loại đi một phân tử nước.
VD: Một số đường đôi: Saccharose - đường mía, Mantose - đường mạch nha, Lactose - đường sữa.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 11: Loại phân tử sinh học nào sau đây không có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
A. Carbohydrate
B. Lipid
C. Protein
D. Nucleic acid
Phương pháp:
Carbohydrate, protein, acid nucleic đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 12: Trong cơ thể người, nguyên tố hoá học nào sau đây chiếm tỷ lệ phần trăm về khối lượng lớn nhất?
A. Carbon
B. Hydrogen
C. Oxygen
D. Nitrogen
Phương pháp:
Oxygen chiếm 65% khối lượng cơ thể người.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Phần tự luận (4 điểm)
Câu 1: Nêu các khái niệm sau: vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động?
Phương pháp:
Lí thuyết vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Lời giải chi tiết:
- Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược dốc nồng độ) và có sự tiêu tốn năng lượng.
- Vận chuyển thụ động là vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn năng lượng.
Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân thực?
Phương pháp:
Lí thuyết về tế bào nhân thực
Lời giải chi tiết:
Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Kích thước khoảng 10-100 micromet. Một số tế bào có kích thước lớn hơn như tế bào thần kinh, tế bào trứng, tế bào mạch gỗ...
- Có cấu trúc phức tạp, nhân hoàn chỉnh và có màng bao bọc, có các bào quan có màng.
- Phần bên trong của tế bào nhân thực được xoang hóa nhờ hệ thống nội màng
→ Đảm bảo cho nhiều hoạt động sống diễn ra.
- Mỗi bào quan có cấu trúc đặc trưng và thực hiện chức năng nhất định trong tế bào:
+ Các bào quan có màng kép: nhân, ti thể, lục lạp
+ Các bào quan có màng đơn: lưới nội chất, bộ máy Golgi, peroxisome, lysosome, không bào
+ Không có màng: ribosome
- Tế bào nhân thực bao gồm: tế bào động vật và tế bào thực vật
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Cánh diều - Đề số 10
Đề bài
Phần trắc nghiệm (6 điểm):
Câu 1: Thành phần quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của nhiều loài nấm là:
A. Peptidoglycan
B. Cellulose
C. Nucleic acid
D. Chitin
Câu 2: Enzyme có vai trò làm cho năng lượng hoạt hoá của các chất tham gia phản ứng:
A. Giảm, do đó làm tăng tốc độ phản ứng
B. Tăng, do đó làm giảm tốc độ phản ứng
C. Tăng, do đó làm tăng tốc độ phản ứng
D. Giảm, do đó làm giảm tốc độ phản ứng
Câu 3: Chức năng của RNA thông tin là gì?
A. Tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động của gen
B. Vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến hành dịch mã.
C. Truyền thông tin di truyền từ ADN đến protein
D. Cấu tạo nên riboxom nơi tiến hành tổng hợp protein
Câu 4: Các đơn phân cấu tạo nên protein khác nhau bởi thành phần nào sau đây?
A. Nitrogenous base
B. Nhóm carboxyl
C. Nhóm amino
D. Gốc R
Câu 5: Cho các nội dung sau:
(I) Enzyme liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động.
(II) Tạo nên phức hợp trung gian enzyme-cơ chất.
(III) Tạo ra sản phẩm và giải phóng enzyme.
Cơ chế hoạt động enzyme được thực hiện theo trình tự nào sau đây?
A. (II) → (III) → (I)
B. (I) → (III) → (II)
C. (I) → (II) → (III)
D. (II) → (I) → (III)
Câu 6: Một loại tế bào bạch cầu tổng hợp protein xuất ra khỏi tế bào. Phân tử protein đã được vận chuyển qua các bào quan theo trật tự nào sau đây?
A. Nhân→ lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi →màng sinh chất
B. Lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi →màng sinh chất
C. Lưới nội chất trơn →bộ máy Golgi →màng sinh chất
D. Bộ máy Golgi→ lưới nội chất hạt→màng sinh chất
Câu 7: Giả thuyết các trường hợp môi trường của tế bào theo bảng sau:

Hãy xác định có bao nhiêu môi trường bên ngoài tế bào là ưu trương?
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
Câu 8: Cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ sử dụng nguồn năng lượng nào sau đây?
A. Ánh sáng
B. Hợp chất chứa sắt
C. Hợp chất chứa lưu huỳnh
D. Hợp chất chứa nitrogen
Câu 9: Màng sinh chất ở tế bào nhân thực không có chức năng nào sau đây?
A. Cung cấp trực tiếp năng lượng cho cơ thể hoạt động.
B. Các tế bào thu nhận thông tin nhờ các protein thụ thể.
C. Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc.
D. Các tế bào nhận biết nhau nhờ các gai glycoprotein
Câu 10: Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật?
A. Ti thể
B. Lysosome
C. Bộ máy Golgi
D. Lục lạp
Câu 11: Vì sao trong khẩu phần ăn nên hạn chế ăn mỡ động vật?
A. Vì trong mỡ động vật có thành phần axit béo không có lợi
B. Vì mỡ là chất dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể
C. Vì mỡ động vật có vai trò quan trọng với tế bào và cơ thể
D. Vì mỡ động vật sẽ hòa tan nhiều loại vitamin của cơ thể
Câu 12: Bào quan lưới nội chất trơn của tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
A. Tổng hợp protein cho tế bào
B. Tổng hợp ATP
C. Phân hủy các tế bào bị tổn thương
D. Tổng hợp lipid
Phần tự luận (4 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Nêu cấu tạo và chức năng của ATP? Vì sao ATP được xem là “đồng tiền” năng lượng của tế bào?
Câu 2 (2,0 điểm). Thế nào là hô hấp tế bào? Hãy phân biệt giai đoạn đường phân với chu trình Crep của hô hấp tế bào về vị trí xảy ra, nguyên liệu, sản phẩm?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (6 điểm):
|
1. D |
2. C |
3. C |
4. D |
5. C |
6. B |
|
7. D |
8. A |
9. A |
10. B |
11. A |
12. D |
Câu 1: Thành phần quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của nhiều loài nấm là:
A. Peptidoglycan
B. Cellulose
C. Nucleic acid
D. Chitin
Phương pháp:
Giới Nấm (tên khoa học: Fungi) bao gồm những sinh vật nhân chuẩn dị dưỡng có thành tế bào bằng kitin (chitin).
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án D.
Câu 2: Enzyme có vai trò làm cho năng lượng hoạt hoá của các chất tham gia phản ứng:
A. Giảm, do đó làm tăng tốc độ phản ứng
B. Tăng, do đó làm giảm tốc độ phản ứng
C. Tăng, do đó làm tăng tốc độ phản ứng
D. Giảm, do đó làm giảm tốc độ phản ứng
Phương pháp:
Enzyme là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống. Enzim làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án C.
Câu 3: Chức năng của RNA thông tin là gì?
A. Tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động của gen
B. Vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến hành dịch mã.
C. Truyền thông tin di truyền từ ADN đến protein
D. Cấu tạo nên riboxom nơi tiến hành tổng hợp protein
Phương pháp:
mARN có cấu trúc mạch thẳng, có chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ mạch gốc trên ADN đến chuỗi polipeptit.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án C.
Câu 4: Các đơn phân cấu tạo nên protein khác nhau bởi thành phần nào sau đây?
A. Nitrogenous base
B. Nhóm carboxyl
C. Nhóm amino
D. Gốc R
Phương pháp:
Các loại axit amin trong phân tử protein giống nhau nhóm cacboxyl, nhóm amin, khác nhau bởi gốc R.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án D.
Câu 5: Cho các nội dung sau:
(I) Enzyme liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động.
(II) Tạo nên phức hợp trung gian enzyme-cơ chất.
(III) Tạo ra sản phẩm và giải phóng enzyme.
Cơ chế hoạt động enzyme được thực hiện theo trình tự nào sau đây?
A. (II) → (III) → (I)
B. (I) → (III) → (II)
C. (I) → (II) → (III)
D. (II) → (I) → (III)
Phương pháp:
Cơ chế tác động của enzim:

Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án C.
Câu 6: Một loại tế bào bạch cầu tổng hợp protein xuất ra khỏi tế bào. Phân tử protein đã được vận chuyển qua các bào quan theo trật tự nào sau đây?
A. Nhân→ lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi →màng sinh chất
B. Lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi →màng sinh chất
C. Lưới nội chất trơn →bộ máy Golgi →màng sinh chất
D. Bộ máy Golgi→ lưới nội chất hạt→màng sinh chất
Phương pháp:
Quá trình vận chuyểngồm các thành phần tham gia là:
- Mạng lưới nội chất hạt: Vận chuyển, tiết ra dưới dạng các túi tiết.
- Bộ máy gôngi: Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm, xuất các protein hoàn chỉnh.
- Màng nguyên sinh: Xuất protein trong các túi tiết dưới dạng xuất bào.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án B.
Câu 7: Giả thuyết các trường hợp môi trường của tế bào theo bảng sau:

Hãy xác định có bao nhiêu môi trường bên ngoài tế bào là ưu trương?
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
Phương pháp:
Môi trường bên ngoài là ưu trương khi nồng độ chất tan của nó có hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án D.
Câu 8: Cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ sử dụng nguồn năng lượng nào sau đây?
A. Ánh sáng
B. Hợp chất chứa sắt
C. Hợp chất chứa lưu huỳnh
D. Hợp chất chứa nitrogen
Phương pháp:
Quang hợp làquá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản nhờ năng lượng ánh sáng với sự tham gia của hệ sắc tố.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án A.
Câu 9: Màng sinh chất ở tế bào nhân thực không có chức năng nào sau đây?
A. Cung cấp trực tiếp năng lượng cho cơ thể hoạt động.
B. Các tế bào thu nhận thông tin nhờ các protein thụ thể.
C. Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc.
D. Các tế bào nhận biết nhau nhờ các gai glycoprotein
Phương pháp:
Màng sinh chất có tính bán thấm:
- Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc: lớp photpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào.
- Thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.
- Nhờ có các “dấu chuẩn” glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào mà các tế bào cùng 1 của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án A.
Câu 10: Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật?
A. Ti thể
B. Lysosome
C. Bộ máy Golgi
D. Lục lạp
Phương pháp:
Ti thể, lục lạp, bộ máy Golgi có ở cả tế bào động vật và tế bào thực vật
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án B.
Câu 11: Vì sao trong khẩu phần ăn nên hạn chế ăn mỡ động vật?
A. Vì trong mỡ động vật có thành phần axit béo không có lợi
B. Vì mỡ là chất dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể
C. Vì mỡ động vật có vai trò quan trọng với tế bào và cơ thể
D. Vì mỡ động vật sẽ hòa tan nhiều loại vitamin của cơ thể
Phương pháp:
Mỡ động vật chứa rất nhiều acid béo bão hòa → khi vào cơ thể sẽ rất khó tiêu
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án A.
Câu 12: Bào quan lưới nội chất trơn của tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
A. Tổng hợp protein cho tế bào
B. Tổng hợp ATP
C. Phân hủy các tế bào bị tổn thương
D. Tổng hợp lipid
Phương pháp:
Chức năng của lưới nội chất trơn là: tổng hợp lipid, chuyển hóa đường, phân hủy các chất độc hại và tổng hợp bào quan peroxisome.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án D.
Phần tự luận (4 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Nêu cấu tạo và chức năng của ATP? Vì sao ATP được xem là “đồng tiền” năng lượng của tế bào?
Phương pháp:
Lí thuyết về hô hấp tế bào.
Lời giải chi tiết:
ATP (adenozin triphotphat) là một hợp chất cao năng và được xem như đồng tiền năng lượng của tế bào.
Một phân tử ATP gồm:

Liên kết giữa 2 nhóm photphat cuối cùng của ATP rất dễ bị phá vỡ và giải phóng năng lượng
Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào:
- Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào
- Vận chuyển các chất qua màng
- Sinh công cơ học
ATP là đồng tiền năng lượng tế bào vì:
- ATP (ađênôzin triphôtphat) là một hợp chất cao năng và được xem như đồng tiền năng lượng của tế bào.
- ATP là một phân tử có cấu tạo gồm các thành phần : bazơ nitơ ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm photphat. Đây là một hợp chất cao năng vì liên kết ~) giữa 2 nhóm photphat cuối cùng trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.
- ATP dễ truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các chất đó để trở thành ADP (ađênôzin điphôtphat) và ngay lập tức ADP lại được gắn thêm nhóm photphat để trở thành ATP.
→ Vì vậy ATP được coi là đồng tiền năng lượng trong tế bào
Câu 2 (2,0 điểm). Vì sao những người uống nhiều rượu dễ mắc bệnh về gan?
Phương pháp:
Rượu chứa cồn là chất gây nhiễm độc cho gan, từ đó gây hại cho cơ thể
Tế bào gan có chức năng đào thải độc tố
Lời giải chi tiết:
Rượu bia chứa nhiều các chất độc mà gan là cơ quan đào thải độc tố chính của cơ thể, khi chất độc quá nhiều đi vào gan, gan không kịp đào thải sẽ được tích tụ lại ở gan.
Khi quá trình tích tụ lâu, các chất độc sẽ hủy hoại các tế bào gan dẫn đến mắc các bệnh về gan.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
