Đề thi giữa kì 1 Sinh 10
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 1
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm)
Câu 1: Đâu không phải là mục tiêu của Sinh học
A. Tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức.
B. Điều khiển, tối ưu hóa nguồn tài nguyên sinh học và phi sinh học.
C. Phục vụ sự phát triển của xã hội loài người một cách bền vững.
D. Cải thiện điều kiện vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tật.
Câu 2: Thiết bị giúp con người nghiên cứu cấu trúc siêu hiển vi của tế bào cũng như cấu trúc phân tử là
A. Máy li tâm. B. Kính lúp. C. Kính hiển vi. D. Tủ cấy vi sinh.
Câu 3: Thứ tự sắp xếp đúng của các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là
(1) Hình thành giả thuyết.
(2) Đặt câu hỏi.
(3) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng.
(4) Quan sát, thu thập dữ liệu.
(5) Phân tích kết quả nghiên cứu
(6) Rút ra kết luận
A. (2) → (1) → (4) → (3) → (5) → (6).
B. (2) → (4) → (1) → (3) → (5) → (6).
C. (4) → (2) → (1) → (3) → (5) → (6).
D. (4) → (2) → (1) → (3) → (6) → (5).
Câu 4: Cấp độ tổ chức nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống là
A. Tế bào. B. Cơ thể C. Phân tử. D. Mô.
Câu 5: Đâu không phải là đặc điểm chung của thế giới sống
A. tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
B. hệ thống mở và tự điều chỉnh.
C. hệ thống kép kín với bên ngoài.
D. liên tục tiến hóa.
Câu 6: Nguyên tố hóa học nào sau đây là nguyên tố đa lượng
A. Mangan (Mn). B. Iodine (I). C. Carbon (C). D. Coban (Co).
Câu 7: Trong cấu trúc của phân tử nước, một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng
A. liên kết hydro. B. liên kết disulfua.
C. liên kết cộng hóa trị. D. liên kết peptide.
Câu 8: Trong tự nhiên, lactose được xếp vào nhóm nào trong Carbohydrate?
A. đường đơn. B. đường đôi.
C. đường đa. D. đường phức tạp.
Câu 9: Các phát biểu đúng khi nói về vai trò của các phân tử sinh học đối với cơ thể sinh vật là
(1) Dầu và mỡ đều có cấu tạo gồm một phân tử glycerol liên kết với ba phân tử acid béo.
(2) Chittin tạo bộ khung xương của nhiều loài như tôm, cua, nhện …
(3) Tinh bột là nguồn dự trữ năng lượng trong cơ thể động vật.
(4) Protein giúp tế bào thay đổi hình dạng và di chuyển.
(5) RNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
A. (1), (2), (5). B. (1), (3), (5). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4).
Câu 10: Trong cấu tạo của phân tử DNA không có nucleotide loại
A. adenine (A). B. thymine (T). C. cytosine (C). D. uracil (U).
Câu 11: Trong cấu tạo của tế bào nhân sơ, thành phần có vai trò giúp tế bào bám dính vào bầ mặt tế bào sinh vật khác là
A. Lông. B. Thành tế bào. C. Màng sinh chất. D. Roi.
Câu 12: Bào quan giữ vai trò tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào nhân thực gọi là
A. Peroxysome. B. Lysosome.
C. Không bào. D. Ty thể.
Câu 13: Dựa vào cấu trúc nào sau đây để phân biệt vi khuẩn Gram âm (-) và vi khuẩn Gram dương (+)?
A. Thành tế bào và màng sinh chất.
B. Thành tế bào và màng ngoài.
C. Thành tế bào và DNA vùng nhân.
D. Màng ngoài và DNA vùng nhân.
Câu 14: Các phân tử DNA dạng vòng, nhỏ, mạch kép, có chứa các gen kháng thuốc hang sinh gọi là
A. DNA vùng nhân. B. RNA C. plasmid. D. mRNA.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy kể tên 3 thành phần chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật và nêu chức năng của các thành phần đó.
Câu 2 (1,0 điểm). Em hãy kể tên 3 loại RNA và trình bày ngắn gọn về vai trò của từng loại RNA đó.
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm:
|
1. D |
2. B |
3. C |
4. A |
5. C |
6. C |
7. C |
|
8. B |
9. D |
10. D |
11. A |
12. B |
13. B |
14. C |
Câu 1:
|
Đâu không phải là mục tiêu của Sinh học A. Tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức. B. Điều khiển, tối ưu hóa nguồn tài nguyên sinh học và phi sinh học. C. Phục vụ sự phát triển của xã hội loài người một cách bền vững. D. Cải thiện điều kiện vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tật. |
Phương pháp:
Mục tiêu của Sinh học là tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức; từ đó điều khiển, tối ưu hóa nguồn tài nguyên sinh học và phi sinh học và phục vụ sự phát triển của xã hội loài người một cách bền vững.
Cách giải:
Cải thiện điều kiện vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tật là vai trò của Sinh học.
Chọn D.
Câu 2:
|
Thiết bị giúp con người nghiên cứu cấu trúc siêu hiển vi của tế bào cũng như cấu trúc phân tử là A. Máy li tâm. B. Kính lúp. C. Kính hiển vi. D. Tủ cấy vi sinh. |
Phương pháp:
Năm vững vai trò của các thiết bị, dụng cụ phổ biến trong nghiên cứu Sinh học như kính hiển vi, máy li tâm, pipet …
Cách giải:
Kính hiển vi có vai trò giúp con người nghiên cứu cấu trúc siêu hiển vi của tế bào cũng như cấu trúc phân tử.
Chọn C.
Câu 3:
|
Thứ tự sắp xếp đúng của các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là (1) Hình thành giả thuyết. (2) Đặt câu hỏi. (3) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng. (4) Quan sát, thu thập dữ liệu. (5) Phân tích kết quả nghiên cứu (6) Rút ra kết luận A. (2) → (1) → (4) → (3) → (5) → (6). B. (2) → (4) → (1) → (3) → (5) → (6). C. (4) → (2) → (1) → (3) → (5) → (6). D. (4) → (2) → (1) → (3) → (6) → (5). |
Phương pháp:
Các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là:
(4) Quan sát, thu thập dữ liệu. → (2) Đặt câu hỏi. → (1) Hình thành giả thuyết. → (3) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng. → (5) Phân tích kết quả nghiên cứu. → (6) Rút ra kết luận
Cách giải:
Sắp xếp các ý của câu hỏi theo đúng trình tự các bước của tiến trình nghiên cứu khoa học.
Chọn C.
Câu 4:
|
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống là A. Tế bào. B. Cơ thể C. Phân tử. D. Mô. |
Phương pháp:
Các cấp độ tổ chức cơ bản của sự sống lần lượt là: Tế bào → Cơ thể → Quần thể → Quần xã → Hệ sinh thái → Sinh quyển.
Cách giải:
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống là tế bào.
Chọn A.
Câu 5:
|
Đâu không phải là đặc điểm chung của thế giới sống A. tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. B. hệ thống mở và tự điều chỉnh. C. hệ thống kép kín với bên ngoài. D. liên tục tiến hóa. |
Phương pháp:
Đặc điểm chung của thế giới sống bao gồm: tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc; hệ thống mở và tự điều chỉnh và liên tục tiến hóa.
Cách giải:
Chọn phương án không phải là đặc điểm chung của thế giới sống.
Chọn C.
Câu 6:
|
Nguyên tố hóa học nào sau đây là nguyên tố đa lượng A. Mangan (Mn). B. Iodine (I). C. Carbon (C). D. Coban (Co). |
Phương pháp:
Carbon (C) là nguyen tố hóa học quan trọng đối với tế bào và cơ thể sống. carbon chiếm 18% khối lượng trong cơ thể người và đóng vai trò cấu trúc nên hầu hết các phân tử sinh học của tế bào và cơ thể.
Cách giải:
Ba nguyên tố còn lại là Mangan, Iodine, Coban đều là các nguyên tố vi lượng của cơ thể.
Chọn C.
Câu 7:
|
Trong cấu trúc của phân tử nước, một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng A. liên kết hydro. B. liên kết disulfua. C. liên kết cộng hóa trị. D. liên kết peptide. |
Cách giải:
Một nguyên tử oxygen và hai nguyên tử hydrogen trong phân tử nước được liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Chọn C.
Câu 8:
|
Trong tự nhiên, lactose được xếp vào nhóm nào trong Carbohydrate? A. đường đơn. B. đường đôi. C. đường đa. D. đường phức tạp. |
Cách giải:
Các loại đường đôi trong Carbohydrate là lactose, saccharose, maltose.
Chọn B.
Câu 9:
|
Các phát biểu đúng khi nói về vai trò của các phân tử sinh học đối với cơ thể sinh vật là (1) Dầu và mỡ đều có cấu tạo gồm một phân tử glycerol liên kết với ba phân tử acid béo. (2) Chittin tạo bộ khung xương của nhiều loài như tôm, cua, nhện … (3) Tinh bột là nguồn dự trữ năng lượng trong cơ thể động vật. (4) Protein giúp tế bào thay đổi hình dạng và di chuyển. (5) RNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. A. (1), (2), (5). B. (1), (3), (5). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4). |
Cách giải:
Các phát biểu đúng khi nói về vai trò của các phân tử sinh học đối với cơ thể sinh vật là:
(1) Dầu và mỡ đều có cấu tạo gồm một phân tử glycerol liên kết với ba phân tử acid béo.
(2) Chittin tạo bộ khung xương của nhiều loài như tôm, cua, nhện …
(4) Protein giúp tế bào thay đổi hình dạng và di chuyển.
Chọn D.
Câu 10:
|
Trong cấu tạo của phân tử DNA không có nucleotide loại A. adenine (A). B. thymine (T). C. cytosine (C). D. uracil (U). |
Cách giải:
Phân tử DNA được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là 4 loại nucleotide gọi là: A, T, G, X.
Chọn D.
Câu 11:
|
Trong cấu tạo của tế bào nhân sơ, thành phần có vai trò giúp tế bào bám dính vào bầ mặt tế bào sinh vật khác là A. Lông. B. Thành tế bào. C. Màng sinh chất. D. Roi. |
Phương pháp:
Nắm vững kiến thức về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ và vai trò của từng thành phần đó.
Cách giải:
Trong cấu tạo của tế bào nhân sơ, thành phần có vai trò giúp tế bào bám dính vào bầ mặt tế bào sinh vật khác là lông tế bào.
Chọn A.
Câu 12:
|
Bào quan giữ vai trò tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào nhân thực gọi là A. Peroxysome. B. Lysosome. C. Không bào. D. Ty thể. |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực và chức năng của từng thành phần đó.
Cách giải:
Bào quan giữ vai trò tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào nhân thực gọi là lysosome.
Chọn B.
Câu 13:
|
Dựa vào cấu trúc nào sau đây để phân biệt vi khuẩn Gram âm (-) và vi khuẩn Gram dương (+)? A. Thành tế bào và màng sinh chất. B. Thành tế bào và màng ngoài. C. Thành tế bào và DNA vùng nhân. D. Màng ngoài và DNA vùng nhân. |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ và chức năng của từng thành phần đó.
Cách giải:
Dựa vào thành tế bào và lớp màng ngoài để phân biệt vi khuẩn Gram âm (-) và vi khuẩn Gram dương (+).
Chọn B.
Câu 14:
|
Các phân tử DNA dạng vòng, nhỏ, mạch kép, có chứa các gen kháng thuốc hang sinh gọi là A. DNA vùng nhân. B. RNA C. plasmid. D. mRNA. |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ và chức năng của từng thành phần đó.
Cách giải:
Các phân tử DNA dạng vòng, nhỏ, mạch kép, có chứa các gen kháng thuốc hang sinh gọi là
Chọn C.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Em hãy kể tên 3 thành phần chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật và nêu chức năng của các thành phần đó. |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức đã học về các thành phần, bào quan cấu tạo nên tế bào nhân thực, tìm ra điểm khác biệt giữa tế bào thực vật và tế bào động vật.
Cách giải:
Có 3 thành phần chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật, đó là: thành tế bào, không bào và lục lạp.
- Thành tế bào là cấu trúc bên ngoài màng sinh chất, có vai trò bảo vệ tế bào, trao đổi chất với chất nền ngoại bào qua các cầu sinh chất và giúp tế bào thực vật duy trì hình dạng vững chắc.
- Lục lạp là bào quan nằm trong tế bào chất, có chứa các sắc tố quang hợp giúp tế bào thực vật vật hấp thụ ánh sáng và tạo ra năng lượng.
- Không bào là một bào quan lớn nằm trong tế bào chất, có vai trò là “kho chứa” chất hữu cơ, ion, nước, chất khoáng, và cả các chất độc hại, chất dư thừa của tế bào; giúp duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào.
Câu 2 (1,0 điểm).
| Em hãy kể tên 3 loại RNA và trình bày ngắn gọn về vai trò của từng loại RNA đó. |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức đã học về các ribonucleic acid (RNA), trong tế bào có rất nhiều loại RNA đảm nhận các vai trò khác nhau như mRNA, tRNA, rRNA, snRNA hay các ribozyme …
Cách giải:
Có 3 loại RNA chính trong tế bào là: RNA thông tin (mRNA), RNA vận chuyển (tRNA) và RNA ribosome (rRNA).
- mRNA có nhiệm vụ truyền đạt thông tin di truyền từ DNA ra ngoài nhân.
- tRNA có vai trò vận chuyển các amino acid tới ribosome trong quá trình tổng hợp protein (dịch mã).
- rRNA có vai trò liên kết với các protein để tạo nên bào quan Ribosome.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 2
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Ở một số loại vi khuẩn, bên ngoài lớp thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy. Thành phần chính của lớp vỏ nhầy là:
A. Polysaccharide. B. Cellulose. C. Protein. D. Lipoprotein.
Câu 2: Trong cấu trúc phân tử RNA không có nucleotide loại:
A. Adenine. B. Thymine. C. Cytosine. D. Guanine.
Câu 3: Vai trò của phân tử RNA vận chuyển là:
A. Làm khuôn cho quá trình dịch mã.
B. Thành phần chủ yếu cấu tạo nên Ribosome.
C. Vận chuyển nucleotide vào nhân để phiên mã.
D. Vận chuyển amino acid đến ribosome để dịch mã.
Câu 4: Loại carbohydrate nào sau đây không tan trong nước:
A. Glucose. B. Saccharose. C. Lactose. D. Chitin.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về các nguyên tố đa lượng:
A. Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như nucleic acid, protein …
B. Gồm các nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn hơn 0,01% tổng lượng chất khô của cơ thể.
C. Các nguyên tố C, H, O, P, Mg … là nguyên tố đa lượng.
D. Tham gia cấu tạo nên hầu hết các loại enzyme của cơ thể.
Câu 6: Thông qua quá trình thoát hơi nước, khí CO2 được đưa vào đểcung cấp cho quang hợp, đồng thời hơi nước thoát ra làm giảm nhiệt độ môi trường là một ví dụ về đặc điểm nào cuả các cấp độ tổ chức sống?
A. Nguyên tắc thứ bậc. B. Tính mở và tự điều chỉnh.
C. Tính tiến hóa liên tục. D. Tính tương tác hai chiều.
Câu 7: Ở người, khi cơ thể bị thiếu Sắt sẽ gây ra bệnh:
A. Bướu cổ. B. Parkinson. C. Sỏi thận. D. Thiếu máu.
Câu 8: Trong tiến trình nghiên cứu môn Sinh học, bước kế tiếp sau khi xây dựng giả thuyết là:
A. Điều tra, khảo sát thực địa. B. Làm báo cáo kết quả nghiên cứu
C. Thiết kế và tiến hành thí nghiệm. D. Tiến hành thí nghiệm chứng minh.
Câu 9: Liên kết được hình thành để giữ ổn định cấu trúc xoắn lò xo hoặc gấp nếp ở bậc cấu trúc 2 của protein là:
A. liên kết hydrogen. B. liên kết cộng hóa trị
C. liên kết phosphodiester. D. liên kết peptide.
Câu 10: Nguyên tố hóa học nào sau đây không có mặt trong cấu trúc của lipid:
A. Oxygen (O). B. Iodine (I). C. Hydrogen (H). D. Carbon (C).
Câu 11: Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống?
A. Vì mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
B. Vì tế bào có khả năng phân chia không giới hạn.
C. Vì mọi hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong tế bào.
D. Vì vật chất di truyền của tế bào là DNA.
Câu 12: Trong các cấp độ tổ chức sống, các quần thể khác loài tồn tại trong một khu vực địa lí xác định, tại một thời điểm nhất định gọi là:
A. Quần thể. B. Loài. C. Hệ sinh thái. D. Quần xã.
Câu 13: Một phân tử DNA có số lượng nucleotide loại cytosine là 525. Theo lí thuyết, số lượng nucleotide loại guanine của phân tử DNA này là:
A. 475. B. 525. C. 600. D. 1050.
Câu 14: Cấu trúc đóng vai trò đính kết các tế bào cạnh nhau lại thành mô và giúp tế bào thu nhận thông tin là:
A. Gai glycoprotein B. Màng sinh chất.
C. Chất nền ngoại bào. D. Cầu sinh chất.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
Câu 2 (1,0 điểm). Một bạn học sinh phát biểu rằng: “Nếu không có nước sẽ không có sự sống”. Em có đồng tình với ý kiến của bạn đó không? Tại sao?
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. A |
2. B |
3. D |
4. D |
5. D |
6. B |
7. D |
|
8. C |
9. A |
10. B |
11. C |
12. D |
13. B |
14. C |
Câu 1:
|
Ở một số loại vi khuẩn, bên ngoài lớp thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy. Thành phần chính của lớp vỏ nhầy là: A. Polysaccharide. B. Cellulose. C. Protein. D. Lipoprotein. |
Phương pháp:
Lớp vỏ nhầy ở một số loài vi khuẩn có thành phần là polysasccharide.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 2:
|
Trong cấu trúc phân tử RNA không có nucleotide loại: A. Adenine. B. Thymine. C. Cytosine. D. Guanine. |
Phương pháp:
RNA là một trong hai phân tử thuộc nhóm nucleic acid cùng với DNA. DNA và RNA đều được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotide, chỉ khác, RNA có 4 loại nucleotide là A, U, G, C còn DNA có 4 loại nucleotide là A, T, G, C.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 3:
|
Vai trò của phân tử RNA vận chuyển là: A. Làm khuôn cho quá trình dịch mã. B. Thành phần chủ yếu cấu tạo nên Ribosome. C. Vận chuyển nucleotide vào nhân để phiên mã. D. Vận chuyển amino acid đến ribosome để dịch mã. |
Phương pháp:
tRNA hay RNA vận chuyển có vai trò vận chuyển amino acid tới ribosome để tham gia quá trình dịch mã tạo ra protein.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 4:
|
Loại carbohydrate nào sau đây không tan trong nước: A. Glucose. B. Saccharose. C. Lactose. D. Chitin. |
Phương pháp:
Các loại đường đơn và đường đôi đều có thể tan trong nước.
Glucose thuộc nhóm đường đơn.
Lactose và saccharose thuộc nhóm đường đôi.
Chitin thuộc nhóm đường đa.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 5:
|
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về các nguyên tố đa lượng: A. Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như nucleic acid, protein … B. Gồm các nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn hơn 0,01% tổng lượng chất khô của cơ thể. C. Các nguyên tố C, H, O, P, Mg … là nguyên tố đa lượng. D. Tham gia cấu tạo nên hầu hết các loại enzyme của cơ thể. |
Phương pháp:
Phát biểu sai là đáp án D.
Nguyên tố đa lượng tham gia vào cấu trúc của hầu hết các phân tử hữu cơ trong cơ thể.
Còn nguyên tố vi lượng có hàm lượng rất nhỏ trong cơ thể, nhưng có vai trò rất quan trọng trong cấu tạo của các loại enzyme.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 6:
|
Thông qua quá trình thoát hơi nước, khí CO2 được đưa vào để cung cấp cho quang hợp, đồng thời hơi nước thoát ra làm giảm nhiệt độ môi trường là một ví dụ về đặc điểm nào cuả các cấp độ tổ chức sống? A. Nguyên tắc thứ bậc. B. Tính mở và tự điều chỉnh. C. Tính tiến hóa liên tục. D. Tính tương tác hai chiều. |
Phương pháp:
Ví dụ trên nói về tính mở và tự điều chỉnh của các cấp tổ chức.
Các cấp tổ chức của sự sống luôn có sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng với môi trường sống nên giữa sinh vật và môi trường sống có mối gắn kết, sinh vật không chỉ chịu tác động từ môi tường mà còn góp phần làm thay đổi môi trường sống.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 7:
|
Ở người, khi cơ thể bị thiếu Sắt sẽ gây ra bệnh: A. Bướu cổ. B. Parkinson. C. Sỏi thận. D. Thiếu máu. |
Phương pháp:
Sắt là nguyên tố vi lượng rất cần thiết ở cơ thể người vì Sắt là thành phần của Hemoglobin trong hồng cầu của người.
Nếu cơ thể thiếu sắt thì lượng hồng cầu được tạo ra sẽ giảm, dẫn tới cơ thể bị thiếu máu.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 8:
|
Trong tiến trình nghiên cứu môn Sinh học, bước kế tiếp sau khi xây dựng giả thuyết là: A. Điều tra, khảo sát thực địa. B. Làm báo cáo kết quả nghiên cứu C. Thiết kế và tiến hành thí nghiệm. D. Tiến hành thí nghiệm chứng minh. |
Phương pháp:
Trong tiến trình nghiên cứu môn Sinh học, sau khi xây dựng giả thuyết, cần thiết kế và tiến hành thí nghiệm.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 9:
|
Liên kết được hình thành để giữ ổn định cấu trúc xoắn lò xo hoặc gấp nếp ở bậc cấu trúc 2 của protein là: A. liên kết hydrogen. B. liên kết cộng hóa trị C. liên kết phosphodiester. D. liên kết peptide. |
Phương pháp:
Cấu trúc bậc 2 của protein là chuỗi polypeptide xoắn lại theo một trong hai cách, xoắn lò xo hoặc gấp nếp. Liên kết hydrogen có mặt trong bậc cấu trúc này của protein để giúp cấu trúc xoắn bền vững.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 10:
|
Nguyên tố hóa học nào sau đây không có mặt trong cấu trúc của lipid: A. Oxygen (O). B. Iodine (I). C. Hydrogen (H). D. Carbon (C). |
Phương pháp:
Lipid được cấu tạo từ ba nguyên tố chính là C, H, O. Ngoài ra, trong cấu trúc của phospholipid có sự tham gia của nguyên tố phosphor.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 11:
|
Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống? A. Vì mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào. B. Vì tế bào có khả năng phân chia không giới hạn. C. Vì mọi hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong tế bào. D. Vì vật chất di truyền của tế bào là DNA. |
Phương pháp:
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống vì mọi hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra trong tế bào.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 12:
|
Trong các cấp độ tổ chức sống, các quần thể khác loài tồn tại trong một khu vực địa lí xác định, tại một thời điểm nhất định gọi là: A. Quần thể. B. Loài. C. Hệ sinh thái. D. Quần xã. |
Phương pháp:
Trong các cấp độ tổ chức sống, các quần thể khác loài tồn tại trong một khu vực địa lí xác định, tại một thời điểm nhất định gọi là quần xã.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 13:
|
Một phân tử DNA có số lượng nucleotide loại cytosine là 525. Theo lí thuyết, số lượng nucleotide loại guanine của phân tử DNA này là: A. 475. B. 525. C. 600. D. 1050. |
Phương pháp:
Dựa vào nguyên tắc bổ sung trong phân tử DNA: Các nucleotide giữa hai mạch đơn của DNA liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen; G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen và ngược lại.
Vì vậy, số nucleotide loại G bằng với số nucleotide loại C.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 14:
|
Cấu trúc đóng vai trò đính kết các tế bào cạnh nhau lại thành mô và giúp tế bào thu nhận thông tin là: A. Gai glycoprotein B. Màng sinh chất. C. Chất nền ngoại bào. D. Cầu sinh chất. |
Phương pháp:
Cấu trúc đóng vai trò đính kết các tế bào cạnh nhau lại thành mô và giúp tế bào thu nhận thông tin là chất nền ngoại bào.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Em hãy trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ. |
Phương pháp:
Nêu những đặc điểm chung nhất về tế bào nhân sơ như kích thước, các thành phần cấu tạo chính của tế bào nhân sơ.
Lời giải chi tiết:
Các đặc điểm chung của tế bào nhân sơ là:
- Kích thước nhỏ (khoảng 1 – 5 micromet).
- Tỉ lệ S/V lớn giúp tế bào trao đổi chất với môi trường rất nhanh.
- Sinh trưởng và sinh sản nhanh.
- Chưa có nhân hoàn chỉnh, chỉ có vùng nhân là nơi tồn tại của vật chất di truyền.
- Không có các bào quan có màng bao bọc.
- Các phản ứng sinh hóa trong tế bào rất đơn giản.
Câu 2 (1,0 điểm).
| Một bạn học sinh phát biểu rằng: “Nếu không có nước sẽ không có sự sống”. Em có đồng tình với ý kiến của bạn đó không? Tại sao? |
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm cấu tạo và vai trò sinh học của nước đối với tế bào và cơ thể sống.
Lời giải chi tiết:
Em đồng ý với ý kiến trên vì nước đóng vai trò rất quan trọng đối với tế bào và cơ thể sống như:
- Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào.
- Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết.
- Vừa là nguyên liệu vừa là môi trường cho nhiều phản ứng sinh hóa xảy ra trong tế bào để duy trì sự sống.
- Nước đảm bảo sự cân bằng nhiệt độ của cơ thể …
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 3
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Chất nào sau đây tan được trong nước?
A. Vitamin C. B. Steroid. C. Vitamin A. D. Phospholipid.
Câu 2: Trong thành phần nucleotide cấu tạo nên phân tử RNA không có:
A. Đường ribose. B. Đường deoxyribose.
C. Gốc phosphate. D. Nhóm base.
Câu 3: Vai trò của phân tử RNA thông tin là:
A. Làm khuôn cho quá trình dịch mã.
B. Thành phần chủ yếu cấu tạo nên Ribosome.
C. Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
D. Vận chuyển amino acid đến ribosome để dịch mã.
Câu 4: Ngành nghề nào sau đây không thuộc nhóm ngành sinh học cơ bản?
A. Dược học. B. Y học. C. Công nghệ thực phẩm D. Pháp y.
Câu 5: Cho các ý sau:
(1) Carbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.
(2) Có 2 loại nguyên tố: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
(3) Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.
(4) Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống.
Trong các ý trên, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
Câu 6: Khả năng làm dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết của tế bào và cơ thể của nước là do:
A. Nước có tính phân cực. B. Nước có lực liên kết mạnh.
C. Nước có thể hấp thụ nhiệt. D. Nước có thể sinh nhiệt.
Câu 7: Trong cơ thể người, tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển nhất?
A. Hồng cầu. B. Gan C. Bạch cầu. D. Thần kinh.
Câu 8: Tại sao chúng ta cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau?
A. Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố đa lượng cần thiết
B. Cung cấp cho cơ thể đầy đủ 20 loại axit amin
C. Giúp cho quá trình tiêu hóa tốt hơn
D. Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố vi lượng cần thiết
Câu 9: Hai phân tử đường đơn liên kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây?
A. Liên kết hydrogen. B. Liên kết phosphodiester.
C. Liên kết peptide. D. Liên kết glycosidic.
Câu 10: Nguyên tố nào có khả năng kết hợp với các nguyên tố khác để tạo ra rất nhiều chất hữu cơ khác nhau?
A. Hydrogen (H). B. Nitrogen (N). C. Carbon (C). D. Oxygen (O).
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về lipid?
A. Phospholipid thuộc nhóm lipid phức tạp.
B. Dầu là chất dự trữ năng lượng lâu dài trong hầu hết thực vật và động vật.
C. Lipid không có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
D. Các loại hormone điều hòa sinh sản ở động vật như estrogen, testosterone đều có bản chất là lipid.
Câu 12: Cấp tổ chức nào sau đây không phải là cấp tổ chức sống cơ bản của thế giới sống?
A. Cơ thể B. Quần xã C. Hệ cơ quan D. Hệ sinh thái
Câu 13: Một phân tử DNA có khối lượng phân tử là 9.105 đvC (đơn vị Carbon). Theo lý thuyết, số lượng nucleotide của phân tử DNA này là? (biết mỗi nucleotide có khối lượng là 300 đvC).
A. 2400. B. 1200. C. 1500. D. 3000.
Câu 14: Sự khác nhau của hai nhóm vi khuẩn Gram âm và Gram dương là ở đặc điểm:
A. thành peptidoglycan B. Màng sinh chất
C. tế bào chất D. vật chất di truyền
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy chú thích các thành phần cấu tạo của vi khuẩn theo thứ tự trong hình dưới đây và nêu vai trò của từng thành phần đó.


Câu 2 (1,0 điểm). Một bạn học sinh nói: “Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là quan trọng nhất vì nó quyết định tính đặc thù và chức năng của phân tử protein”. Em có đồng tình với ý kiến này không? Giải thích.
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. C |
2. B |
3. A |
4. C |
5. B |
6. A |
7. B |
|
8. B |
9. D |
10. C |
11. B |
12. C |
13. D |
14. A |
Câu 1:
|
Chất nào sau đây tan được trong nước? A. Vitamin C. B. Steroid. C. Vitamin A. D. Phospholipid. |
Phương pháp:
Trong tế bào, các loại chất tan được chia thành hai nhóm là chất tan trong nước và chất tan trong lipid.
Các chất tan được trong nước là các chất phân cực, nhỏ, ion …
Các chất tan trong dầu thường có bản chất là lipid như Steroid, phospholipid hay các vitamin như A, D, E, K.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 2:
|
Trong thành phần nucleotide cấu tạo nên phân tử RNA không có: A. Đường ribose. B. Đường deoxyribose. C. Gốc phosphate. D. Nhóm base. |
Phương pháp:
Mỗi nucleotide cấu tạo nên RNA đều có cấu tạo 3 phần: 1 phân tử đường ribose (C5H10O5), 1 gốc phosphate và một nhóm base thuộc 4 loại A, U, G, C.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 3:
|
Vai trò của phân tử RNA thông tin là: A. Làm khuôn cho quá trình dịch mã. B. Thành phần chủ yếu cấu tạo nên Ribosome. C. Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền. D. Vận chuyển amino acid đến ribosome để dịch mã. |
Phương pháp:
mRNA hay RNA thông tin có vai trò mang thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất, làm khuôn cho quá trình dịch mã tạo ra phân tử protein.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 4:
|
Ngành nghề nào sau đây không thuộc nhóm ngành sinh học cơ bản? A. Dược học. B. Y học. C. Công nghệ thực phẩm D. Pháp y. |
Phương pháp:
Có 3 nhóm ngành nghề liên quan đến Sinh học cơ bản là: dược học, y học và pháp y.
Công nghệ thực phẩm thuộc nhóm ngành ứng dụng Sinh học.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 5:
|
Cho các ý sau: (1) Carbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ. (2) Có 2 loại nguyên tố: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng. (3) Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học. (4) Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống. Trong các ý trên, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống? A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 |
Phương pháp:
Các ý đúng là 1, 2, 4.
Ý 3 sai vì ngoài vai trò tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học, các nguyên tố còn đóng vai trò cấu trúc nên tế bào và cơ thể, tham gia vào cấu trúc enzyme, …
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 6:
|
Khả năng làm dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết của tế bào và cơ thể của nước là do: A. Nước có tính phân cực. B. Nước có lực liên kết mạnh. C. Nước có thể hấp thụ nhiệt. D. Nước có thể sinh nhiệt. |
Phương pháp:
Nhờ có tính phân cực, nước có thể hình thành các liên kết với các chất tan khác nên dễ dàng hòa tan hầu hết các chất trong tế bào. Vì vậy, nước được gọi là “dung môi của sự sống”.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 7:
|
Trong cơ thể người, tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển nhất? A. Hồng cầu. B. Gan C. Bạch cầu. D. Thần kinh. |
Phương pháp:
Lưới nội trơn có vai trò chính là giải độc cho tế bào, phân giải và dự trữ carbonhydrate, triglyceride … Chính vì vậy nên lưới nội chất trơn thường có nhiều nhất ở các tế bào gan.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 8:
|
Tại sao chúng ta cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau? A. Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố đa lượng cần thiết B. Cung cấp cho cơ thể đầy đủ 20 loại axit amin C. Giúp cho quá trình tiêu hóa tốt hơn D. Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố vi lượng cần thiết |
Phương pháp:
Chúng ta nên ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau để cung cấp cho cơ thể nguồn nguyên liệu là amino acid để tổng hợp nên chính protein của cơ thể.
Một số loại amino acid không thay thế mà cơ thể không thể tự tổng hợp được, bất buộc phải lấy từ nguồn thức ăn bên ngoài như: alanin, methionine …
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 9:
|
Hai phân tử đường đơn liên kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây? A. Liên kết hydrogen. B. Liên kết phosphodiester. C. Liên kết peptide. D. Liên kết glycosidic. |
Phương pháp:
Liên kết glycosidic là liên kết được hình thành giữa hai phân tử đường hoặc giữa một phân tử đường và một phân tử đường khác.
Vì vậy mà các phân tử đường đôi hay đường đa đều được tạo thành từ các phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glycosidic.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 10:
|
Nguyên tố nào có khả năng kết hợp với các nguyên tố khác để tạo ra rất nhiều chất hữu cơ khác nhau? A. Hydrogen (H). B. Nitrogen (N). C. Carbon (C). D. Oxygen (O). |
Phương pháp:
Nguyên tố Carbon đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cơ thể sống.
Carbon có 4 electron lớp ngoài cùng nên cso thể hình thành liên kết với các nguyên tử khác để tạo thành mạch carbon, là cơ sở hình thành vô số hợp chất hữu cơ.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 11:
|
Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về lipid? A. Phospholipid thuộc nhóm lipid phức tạp. B. Dầu là chất dự trữ năng lượng lâu dài trong hầu hết thực vật và động vật. C. Lipid không có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. D. Các loại hormone điều hòa sinh sản ở động vật như estrogen, testosterone đều có bản chất là lipid. |
Phương pháp:
Phát biểu không chính xác là đáp án B.
Dầu là nguồn dự trữ năng lượng lâu dài trong cơ thể thực vật và một số loài cá.
Còn nguồn dự trữ năng lượng chính trong cơ thể động vật là mỡ.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 12:
|
Cấp tổ chức nào sau đây không phải là cấp tổ chức sống cơ bản của thế giới sống? A. Cơ thể B. Quần xã C. Hệ cơ quan D. Hệ sinh thái |
Phương pháp:
Các cấp tổ chức sống cơ bản của thế giới sống bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 13:
|
Một phân tử DNA có khối lượng phân tử là 9.105 đvC (đơn vị Carbon). Theo lý thuyết, số lượng nucleotide của phân tử DNA này là? (biết mỗi nucleotide có khối lượng là 300 đvC). A. 2400. B. 1200. C. 1500. D. 3000. |
Phương pháp:
Theo đề bài, mỗi nucleotide có khối lượng là 300 đvC mà khối lượng của DNA là 9.105 đvC.
ð Số lượng nucleotide của phân tử DNA là: 9.105 : 300 = 3000 (nucleotide).
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 14:
|
Sự khác nhau của hai nhóm vi khuẩn Gram âm và Gram dương là ở đặc điểm: A. thành peptidoglycan B. Màng sinh chất C. tế bào chất D. vật chất di truyền |
Phương pháp:
Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt hai nhóm vi khuẩn Gram âm và Gram dương là lớp thành tế bào từ peptidoglycan.
Vi khuẩn Gram âm có lớp thành peptidoglycan mỏng hơn so với vi khuẩn Gram dương, nhưng bù lại, vi khuẩn Gram âm có thêm lớp màng ngoài giúp chúng bám chặt vào bề mặt tế bào khác.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
|
Em hãy chú thích các thành phần cấu tạo của vi khuẩn theo thứ tự trong hình dưới đây và nêu vai trò của từng thành phần đó. ![]() |
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức đã học ở bài Tế bào nhân sơ, em có thể dễ dàng điền tên cấu trúc phù hợp với từng số từ 1 đến 5 và nên khái quát vai trò của từng thành phần đó.
Lời giải chi tiết:
Tên các thành phần tương ứng với số thứ tự trong hình là:
1 – tế bào chất, có vai trò là nơi diễn ra các phản ứng sinh hóa đảm bảo duy trì hoạt động sống của tế bào.
2 – màng sinh chất, có vai trò kiểm soát quá trình vận chuyển các chất ra vào tế bào.
3 – roi, có vai trò giúp tế bào vi khuẩn định hướng và di chuyển.
4 – thành tế bào, có tác dụng quy định hình dạng và bảo vệ tế bào.
5 – lông, giúp tế bào vi khuẩn di chuyển.
Câu 2 (1,0 điểm).
| Một bạn học sinh nói: “Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là quan trọng nhất vì nó quyết định tính đặc thù và chức năng của phân tử protein”. Em có đồng tình với ý kiến này không? Giải thích. |
Phương pháp:
Dựa vào những kiến thức em đã học về cấu trúc của phân tử protein để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Em đồng ý với ý kiến trên. Vì cấu trúc bậc 1 của protein là chuỗi polypeptide mang trình tự các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
Mà thành phần, trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide là đặc trưng cho từng phân tử protein và đặc trưng cho loài nên cấu trúc bậc 1 có tính đặc thù và quyết định chức năng của phân tử protein đó.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1. Các nhà khoa học khi tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác đều tìm kiếm sự có mặt của nước vì lý do nào sau đây?
A. Nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào
B. Nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể có nhiệt độ ổn định
C. Nước là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc tế bào
D. Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
Câu 2. Phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học sử dụng tri giác để thu thập thông tin về đối tượng là:
A. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
B. Phương pháp quan sát.
C. Phương pháp thực nghiệm khoa học.
D. Phương pháp nuôi cấy vi sinh vật.
Câu 3. Lông và roi có chức năng là
A. Roi, lông đều giúp tế bào di chuyển
B. Roi di chuyển, lông bám trên bề mặt tế bào chủ.
C. Lông di chuyển, roi bám trên bề mặt
D. Lông có tính kháng nguyên.
Câu 4. Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi
A. Các phân tử prôtêin và phospholipid. B. Các phân tử phospholipid và nucleic acid.
C. Các phân tử protein. D. Các phân tử protein và nucleic acid.
Câu 5. Cho các ý sau đây:
(1) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp lipid
(2) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào
(3) Là một hệ thống ống và xoang dẹp phân nhánh thông với nhau
(4) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa)
(5) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp protein
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của mạng lưới nội chất trơn và mạng lưới nội chất hạt?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 6. Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
A. xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
B. có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn.
C. tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
D. có tỷ lệ S/V nhỏ, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn.
Câu 7. Tại sao chúng ta cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau?
A. Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố đa lượng cần thiết
B. Cung cấp cho cơ thể đầy đủ 20 loại amino acid
C. Giúp cho quá trình tiêu hóa tốt hơn
D. Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố vi lượng cần thiết
Câu 8. Có bao nhiêu đường đơn trong các loại đường sau đây?
(1) Fructose (2) Saccharose. (3) Pentose (4) Galactose
(5) Glucose. (6) Lactose
A. 3 B. 4 C. 2 D. 5
Câu 9. Trong các cấp tổ chức của thế giới sống, cấp tổ chức cơ bản là
(1) sinh quyển. (2) cơ thể. (3) quần xã. (4) cơ quan.
(5) tế bào. (6) quần thể. (7) hệ sinh thái. (8) bào quan.
A. 3 B. 4 C. 2 D. 5
Câu 10. Mỗi nucleotide cấu tạo gồm
A. 3 thành phần là: đường pentose, nhóm phosphate và nhóm base.
B. 2 thành phần là: đường pentose và nhóm base.
C. 3 thành phần là: đường glucose, nhóm phosphate và nhóm base.
D. 3 thành phần là: đường glucose, 2 nhóm phosphate và nhóm base.
Câu 11. Hiện tượng biến tính protein là hiện tượng
A. protein bị phá hủy cấu trúc và chức năng.
B. mất chức năng sinh học của phân tử protein.
C. mất chức năng hóa học của phân tử prôtêin.
D. phá hủy cấu trúc không gian hai chiều của protein.
Câu 12. Các nguyên tô đại lượng gồm
A. C, H, O, N, P, K, S, Ca. Mn B. C, H, O, N, P, K, S, Ca. Fe.
C. C, H. O, N, P, K, S, Ca, Mg. D. C, H, O, K, P, K, S, Ca. Cu.
Câu 13. Cho các loại lipid sau:
(1) Estrogen. (2) Vitamine E. (3) Dầu. (4) Mỡ. (5) Phospholipid. (6) Sáp.
Lipid đơn giản gồm
A. (1), (2), (5) B. (2), (3), (4). C. (3), (4), (6). D. (1), (4), (5).
Câu 14. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của tế bào:
A. Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào khác nhau gọi là cơ thể đơn bào.
B. Tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước phân chia.
C. Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống.
D. Các tế bào có thành phần tương tự nhau, có vật chất di truyền là DNA.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Trình bày các đặc điểm cấu tạo của nhân tế bào nhân thực phù hợp với chức năng.
Câu 2 (1,0 điểm). Em hãy giải thích hiện tượng: “Khi để rau, củ trong ngăn đá tủ lạnh sau đó lấy ra ngoài thì sẽ bị hỏng rất nhanh”.
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. A |
2. B |
3. B |
4. A |
5. B |
6. B |
7. B |
|
8. B |
9. D |
10. A |
11. A |
12. C |
13. C |
14. A |
Câu 1.
|
Các nhà khoa học khi tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác đều tìm kiếm sự có mặt của nước vì lý do nào sau đây? A. Nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào B. Nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể có nhiệt độ ổn định C. Nước là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc tế bào D. Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng |
Phương pháp:
Các nhà khoa học khi tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác đều tìm kiếm sự có mặt của nước vì nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Câu 2.
|
Phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học sử dụng tri giác để thu thập thông tin về đối tượng là: A. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm. B. Phương pháp quan sát. C. Phương pháp thực nghiệm khoa học. D. Phương pháp nuôi cấy vi sinh vật. |
Phương pháp:
Phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học sử dụng tri giác để thu thập thông tin về đối tượng là phương pháp quan sát.
Lời giải chi tiết:
Chọn B.
Câu 3.
|
Lông và roi có chức năng là A. Roi, lông đều giúp tế bào di chuyển B. Roi di chuyển, lông bám trên bề mặt tế bào chủ. C. Lông di chuyển, roi bám trên bề mặt D. Lông có tính kháng nguyên. |
Phương pháp:
Lông và roi có chức năng là: Roi di chuyển, lông bám trên bề mặt tế bào chủ
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 4.
|
Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi A. Các phân tử prôtêin và phospholipid. B. Các phân tử phospholipid và nucleic acid. C. Các phân tử protein. D. Các phân tử protein và nucleic acid. |
Phương pháp:
Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi các phân tử prôtêin và phôtpholipit.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Câu 5.
|
Cho các ý sau đây: (1) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp lipid (2) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào (3) Là một hệ thống ống và xoang dẹp phân nhánh thông với nhau (4) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa) (5) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp protein Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của mạng lưới nội chất trơn và mạng lưới nội chất hạt? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 |
Phương pháp:
Đặc điểm chung của mạng lưới nội chất trơn và mạng lưới nội chất hạt là:
(2) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào
(3) Là một hệ thống ống và xoang dẹp phân nhánh thông với nhau
(4) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa)
Ý (1) là đặc điểm của lưới nội chất trơn
Ý (5) là đặc điểm của lưới nội chất hạt.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 6.
|
Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng A. xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ. B. có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn. C. tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện. D. có tỷ lệ S/V nhỏ, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn. |
Phương pháp:
Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 7.
|
Tại sao chúng ta cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau? A. Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố đa lượng cần thiết B. Cung cấp cho cơ thể đầy đủ 20 loại amino acid C. Giúp cho quá trình tiêu hóa tốt hơn D. Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố vi lượng cần thiết |
Phương pháp:
Chúng ta cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau nhằm cung cấp cho cơ thể đầy đủ 20 loại axit amin.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 8.
|
Có bao nhiêu đường đơn trong các loại đường sau đây? (1) Fructose (2) Saccharose. (3) Pentose (4) Galactose (5) Glucose. (6) Lactose A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 |
Phương pháp:
Các loại đường đơn gồm (1) Fructôzơ, (4) Galactôzơ,(3) Pentôzơ, (5) Glucôzơ.
Đường pentose là đường có 5C, tham gia cấu tạo nên nucleotit.
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 9.
|
Trong các cấp tổ chức của thế giới sống, cấp tổ chức cơ bản là (1) sinh quyển. (2) cơ thể. (3) quần xã. (4) cơ quan. (5) tế bào. (6) quần thể. (7) hệ sinh thái. (8) bào quan. A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 |
Phương pháp:
Cấp tổ cơ bản của thế giới sống là: cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.
Lời giải chi tiết:
Chọn D
Câu 10.
|
Mỗi nucleotide cấu tạo gồm A. 3 thành phần là: đường pentose, nhóm phosphate và nhóm base. B. 2 thành phần là: đường pentose và nhóm base. C. 3 thành phần là: đường glucose, nhóm phosphate và nhóm base. D. 3 thành phần là: đường glucose, 2 nhóm phosphate và nhóm base. |
Phương pháp:
Mỗi nucleotide cấu tạo gồm 3 thành phần là: đường pentose, nhóm phosphate và nhóm base.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Câu 11.
|
Hiện tượng biến tính protein là hiện tượng A. protein bị phá hủy cấu trúc và chức năng. B. mất chức năng sinh học của phân tử protein. C. mất chức năng hóa học của phân tử prôtêin. D. phá hủy cấu trúc không gian hai chiều của protein. |
Phương pháp:
Hiện tượng biến tính prôtêin là hiện tượng prôtêin bị phá hủy cấu trúc và chức năng.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Câu 12.
|
Các nguyên tô đại lượng gồm A. C, H, O, N, P, K, S, Ca. Mn B. C, H, O, N, P, K, S, Ca. Fe. C. C, H. O, N, P, K, S, Ca, Mg. D. C, H, O, K, P, K, S, Ca. Cu. |
Phương pháp:
Các nguyên tô đại lượng gồm: C, H. O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 13.
|
Cho các loại lipid sau: (1) Estrogen. (2) Vitamine E. (3) Dầu. (4) Mỡ. (5) Phospholipid. (6) Sáp. Lipid đơn giản gồm A. (1), (2), (5) B. (2), (3), (4). C. (3), (4), (6). D. (1), (4), (5). |
Phương pháp:
Lipid đơn giản: khi thủy phân trong môi trường kiềm thì ra rượu (đơn chức hoặc đa chức) và muối của axít béo
Vậy chỉ có dầu, mỡ, sáp là lipid đơn giản
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Câu 14.
|
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của tế bào: A. Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào khác nhau gọi là cơ thể đơn bào. B. Tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước phân chia. C. Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống. D. Các tế bào có thành phần tương tự nhau, có vật chất di truyền là DNA. |
Phương pháp:
Phát biểu sai là: Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào khác nhau gọi là cơ thể đơn bào. Vì cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào là cơ thể đa bào.
Lời giải chi tiết:
Chọn A
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Trình bày các đặc điểm cấu tạo của nhân tế bào nhân thực phù hợp với chức năng. |
Phương pháp:
Nắm vững cấu trúc và chức năng của nhân tế bào nhân thực.
Lời giải chi tiết:
Cấu tạo của nhân tế bào:
Hình bầu dục hoặc hình cầu, được bao bọc bởi màng nhân có bản chất lipoprotein giúp vật chất di truyền được bảo vệ tốt hơn.
Trên màng nhân có đính ribosome và có nhiều lỗ màng nhân giúp sự ra vào của RNA dễ dàng hơn, thuận lợi cho quá trình truyền đạt thông tin di truyền.
Nhân tế bào chứa hầu hết DNA của tế bào, DNA liên kết với protein giúp bảo vệ thông tin di truyền tốt hơn.
Chức năng của nhân tế bào:
Là bào quan quan trọng nhất của tế bào, trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Câu 2 (1,0 điểm).
| Em hãy giải thích hiện tượng: “Khi để rau, củ trong ngăn đá tủ lạnh sau đó lấy ra ngoài thì sẽ bị hỏng rất nhanh”. |
Phương pháp:
Khi để rau, củ trong ngăn đá tủ lạnh, rau, củ trở nên cứng hơn do các phân tử nước liên kết chặt chẽ hơn để tạo thành tinh thể đá. Khi bỏ ra ngoài, các liên kết hydrogen bị phá vỡ một các đột ngột dẫn đến các tế bào rau, củ bị vỡ.
Lời giải chi tiết:
Khi để rau, củ trong ngăn đá tủ lạnh sau đó lấy ra ngoài thì sẽ phá vỡ liên kết hydro làm tăng thể tích nước trong các tế bào, dẫn đến chèn ép lên các bào quan, phá vỡ cấu trúc tế bào và làm rau, củ nhanh bị hỏng.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 5
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Trong các hợp chất hữu cơ sau, hợp chất nào không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
A. mARN. B. Chitin. C. Protein bậc 4. D. Vitamin.
Câu 2: Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia carbohydrate thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
A. Khối lượng của phân tử B. Độ tan trong nước
C. Số loại đơn phân có trong phân tử D. Số lượng đơn phân có trong phân tử
Câu 3: Trong vấn đề bảo vệ môi trường, ứng dụng Sinh học mở ra tiềm năng xử lí ô nhiễm môi trường nhờ loài sinh vật:
A. Vi sinh vật. B. Thực vật C. Động vật. D. Nấm.
Câu 4: Khi ghép các mô, cơ quan từ người này sang người khác thì cơ thể người nhận có thể nhận biết các cơ quan lạ và đào thải cơ quan lạ đó là do cấu trúc nào sau đây của màng?
A. Cholesterol. B. Lipoprotein. C. Phospholipid. D. Glycoprotein.
Câu 5: Những bào quan nào có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật?
A. Lục lạp, thành tế bào, không bào lớn. B. Thành tế bào, bộ máy golgi, lục lạp.
C. Lysosome, ti thể, không bào. D. Lục lạp, lưới nội chất trơn, không bào.
Câu 6: Loại protein nào sau đây có chức năng vận chuyển các chất?
A. Hemoglobin. B. Enzyme. C. Glycoprotein. D. Protein sữa (casein).
Câu 7: Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào?
A. Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
B. Là nguyên liệu tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
C. Điều hòa nhiệt độ ổn định cho tế bào.
D. Là dung môi hòa tan nhiều chất
Câu 8: Một mạch của phân tử DNA có trình tự nucleotide là: GATTACCCGGAT. Vậy trình tự nucleotide của mạch bổ sung với mạch trên là:
A. GAUUACCCGGAU. B. CTAATGGGCCTA.
C. AGCCGTTTAAGC. D. CUAAUGGGCCUA.
Câu 9: Cho các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống như sau:
(1) Cơ thể. (2) tế bào. (3) quần thể. (4) quần xã. (5) hệ sinh thái.
Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là
A. 5 → 4 → 3 → 2 → 1 B. 2 → 1 → 3 → 4 → 5
C. 2 → 3 → 4 → 5 → 1 D. 1 → 2 → 3 → 4 → 5
Câu 10: Thành phần nào của vi khuẩn gây bệnh giúp chúng tránh khỏi sự tấn công của các tế bào bạch cầu khi xâm nhập vào cơ thể con người?
A. Thành tế bào. B. Màng ngoài. B. Lông. D. Gai glycoprotein.
Câu 11: Trong các ý sau đây, có bao nhiêu đặc điểm là đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống cơ bản?
1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.
3) Liên tục tiến hóa.
4) Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh.
5) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 12: Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố vi lượng?
A. Lưu huỳnh (S). B. Sắt (Fe). C. Kẽm (Zn). D. Đồng (Cu).
Câu 13: Khi nói về cấu trúc của protein, phát biểu nào sau đây là sai:
A. Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các amino acid.
B. Mọi phân tử protein đều có cấu trúc không gian 4 bậc.
C. Cấu trúc không gian được duy trì bằng các liên kết yếu.
D. Mỗi protein được cấu tạo từ một hoặc nhiều chuỗi polypeptide.
Câu 14: Thành phần chủ yếu của dầu thực vật là
A. Acid béo no và glycerol. B. Acid béo không no và glycerol.
C. Amino acid. D. Acid béo và glucose.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy phân biệt cấu trúc và vai trò của mỡ và dầu, phospholipid và steroid.
Câu 2 (1,0 điểm). Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được?
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. D |
2. D |
3. A |
4. D |
5. A |
6. A |
7. A |
|
8. B |
9. B |
10. B |
11. B |
12. C |
13. B |
14. B |
Câu 1:
|
Trong các hợp chất hữu cơ sau, hợp chất nào không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân? A. mARN. B. Chitin. C. Protein bậc 4. D. Vitamin. |
Phương pháp giải:
Các đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, hay còn gọi là polymer được cấu tạo từ nhiều đơn phân là các phân tử giống nhau như: nucleic acid, protein, carbohydrate.
Vitamin không có cấu trúc đa phân.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 2:
|
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia carbohydrate thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa? A. Khối lượng của phân tử B. Độ tan trong nước C. Số loại đơn phân có trong phân tử D. Số lượng đơn phân có trong phân tử |
Phương pháp giải:
Người ta dựa vào số lượng đơn phân có trong phân tử để chia carbohydrate thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa.
Trong đó: đường đơn là đường cấu tạo chỉ từ một phân tử; đường đôi là đường được cấu tạo từ 2 phân tử đường đơn, còn đường đa có cấu tạo từ hàng nghìn phân tử đường đơn.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 3:
|
Trong vấn đề bảo vệ môi trường, ứng dụng Sinh học mở ra tiềm năng xử lí ô nhiễm môi trường nhờ loài sinh vật: A. Vi sinh vật. B. Thực vật C. Động vật. D. Nấm |
Phương pháp giải:
Việc giải trình tự hệ gene của nhiều loài vi sinh vật đã mở ra nhiều tiềm năng ứng dụng vi sinh vật trong giải quyết vẫn đề ô nhiễm môi trường.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 4:
|
Khi ghép các mô, cơ quan từ người này sang người khác thì cơ thể người nhận có thể nhận biết các cơ quan lạ và đào thải cơ quan lạ đó là do cấu trúc nào sau đây của màng? A. Cholesterol. B. Lipoprotein. C. Phospholipid. D. Glycoprotein. |
Phương pháp giải:
Khi ghép các mô, cơ quan từ người này sang người khác thì cơ thể người nhận có thể nhận biết các cơ quan lạ và đào thải cơ quan lạ đó là do các gai glycoprotein của màng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 5:
|
Những bào quan nào có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật? A. Lục lạp, thành tế bào, không bào lớn. B. Thành tế bào, bộ máy golgi, lục lạp. C. Lysosome, ti thể, không bào. D. Lục lạp, lưới nội chất trơn, không bào. |
Phương pháp giải:
Những bào quan chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật là lục lạp, thành tế bào, không bào lớn.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 6:
|
Loại protein nào sau đây có chức năng vận chuyển các chất? A. Hemoglobin. B. Enzyme. C. Glycoprotein. D. Protein sữa (casein). |
Phương pháp giải:
Protein có chức năng vận chuyển các chất là hemoglobin – là thành phần cấu tạo của hồng cầu, đóng vai trò vận chuyển khí trong máu.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 7:
|
Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào? A. Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động. B. Là nguyên liệu tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất. C. Điều hòa nhiệt độ ổn định cho tế bào. D. Là dung môi hòa tan nhiều chất |
Phương pháp giải:
Nước không đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động. Năng lượng cho tế bào hoạt động đến từ carbohydrate, protein, lipid.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 8:
|
Một mạch của phân tử DNA có trình tự nucleotide là: GATTACCCGGAT. Vậy trình tự nucleotide của mạch bổ sung với mạch trên là: A. GAUUACCCGGAU. B. CTAATGGGCCTA. C. AGCCGTTTAAGC. D. CUAAUGGGCCUA. |
Phương pháp giải:
Dựa vào nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotide ở mạch đơn của phân tử DNA:
A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen; G liên kết với X bằng 3 liên kết hydrogen.
Mạch đề bài cho có trình tự: GATTACCCGGAT
Vậy trình tự mạch bổ sung là: CTAATGGGCCTA.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 9:
|
Cho các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống như sau: (1) Cơ thể. (2) tế bào. (3) quần thể. (4) quần xã. (5) hệ sinh thái. Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là A. 5 → 4 → 3 → 2 → 1 B. 2 → 1 → 3 → 4 → 5 C. 2 → 3 → 4 → 5 → 1 D. 1 → 2 → 3 → 4 → 5 |
Phương pháp giải:
Các cấp độ tổ chức sống sắp xếp đúng nguyên tắc thứ bậc là: Tế bào => Cơ thể => Quần thể => Quần xã => Hệ sinh thái.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 10:
|
Thành phần nào của vi khuẩn gây bệnh giúp chúng tránh khỏi sự tấn công của các tế bào bạch cầu khi xâm nhập vào cơ thể con người? A. Thành tế bào. B. Màng ngoài. B. Lông. D. Gai glycoprotein. |
Phương pháp giải:
Màng ngoài của vi khuẩn gây bệnh giúp chúng tránh khỏi sự tấn công của các tế bào bạch cầu khi xâm nhập vào cơ thể con người.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 11:
|
Trong các ý sau đây, có bao nhiêu đặc điểm là đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống cơ bản? 1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. 2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định. 3) Liên tục tiến hóa. 4) Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh. 5) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường. A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 |
Phương pháp giải:
Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống có 3 đặc diểm chung là:
- Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
- Liên tục tiến hóa.
- Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 12:
|
Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố vi lượng? A.Kẽm (Zn). B. Sắt (Fe). C. Lưu huỳnh (S). D. Đồng (Cu). |
Phương pháp giải:
Lưu huỳnh (S) chiếm 0,8% tổng khối lượng chất khô trong cơ thể, và được xếp vào nhóm nguyên tố đa lượng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 13:
|
Khi nói về cấu trúc của protein, phát biểu nào sau đây là sai: A. Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các amino acid. B. Mọi phân tử protein đều có cấu trúc không gian 4 bậc. C. Cấu trúc không gian được duy trì bằng các liên kết yếu. D. Mỗi protein được cấu tạo từ một hoặc nhiều chuỗi polypeptide. |
Phương pháp giải:
Đáp án Sai khi nói về cấu trúc của phân tử protein là đáp án B.
Vì tùy vào chức năng của phân tử Protein mà cấu trúc của phân tử protein đó có thể hoàn thiện ở bậc cấu trúc thứ 2, thứ 3 hoặc hoàn thiện tới bậc cấu trúc 4.
Ví dụ: Hemoglobin được cấu tạo từ 4 chuỗi protein khác nhau, đều ở cấu trúc bậc 2.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 14:
|
Thành phần chủ yếu của dầu thực vật là A. Acid béo no và glycerol. B. Acid béo không no và glycerol. |
Phương pháp giải:
Thành phần chủ yếu của dầu thực vật là acid béo không no và glycerol. Chính vì vậy mà dầu thực vật có thể duy trì ở trạng thái lỏng ở môi trường tự nhiên.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Em hãy phân biệt cấu trúc và vai trò của mỡ và dầu, phospholipid và steroid. |
Phương pháp giải:
Dựa vào các đặc điểm cấu tạo và vai trò của các phân tử lipid để phân biệt những điểm chính về 4 nhóm phân tử này.
Lời giải chi tiết:


Câu 2 (1,0 điểm).
| Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được? |
Phương pháp giải:
Dựa vào cấu tạo và vai trò của cellulose đã học ở bài các phân tử sinh học để giải thích hiện tượng.
Lời giải chi tiết:
· Cấu tạo hệ tiêu hóa của con người không thể tiêu hóa được cellulose trong thực vật. Tuy nhiên ngoài cellulose trong thực vật còn chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất thiết yếu mà con người có thể hấp thu được.
· Cellulose không thể bị tiêu hóa, nhưng cellulose giúp ổn định cấu trúc của phân, giúp đào thải phân tốt hơn tránh táo bón.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 6
Đề bài
Phần trắc nghiệm (6 điểm):
Câu 1: Thành phần quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của nhiều loài nấm là:
A. Peptidoglycan
B. Cellulose
C. Nucleic acid
D. Chitin
Câu 2: Enzyme có vai trò làm cho năng lượng hoạt hoá của các chất tham gia phản ứng:
A. Giảm, do đó làm tăng tốc độ phản ứng
B. Tăng, do đó làm giảm tốc độ phản ứng
C. Tăng, do đó làm tăng tốc độ phản ứng
D. Giảm, do đó làm giảm tốc độ phản ứng
Câu 3: Chức năng của RNA thông tin là gì?
A. Tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động của gen
B. Vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến hành dịch mã.
C. Truyền thông tin di truyền từ ADN đến protein
D. Cấu tạo nên riboxom nơi tiến hành tổng hợp protein
Câu 4: Các đơn phân cấu tạo nên protein khác nhau bởi thành phần nào sau đây?
A. Nitrogenous base
B. Nhóm carboxyl
C. Nhóm amino
D. Gốc R
Phương pháp:
Các loại axit amin trong phân tử protein giống nhau nhóm cacboxyl, nhóm amin, khác nhau bởi gốc R
Câu 5: Cho các nội dung sau:
(I) Enzyme liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động.
(II) Tạo nên phức hợp trung gian enzyme-cơ chất.
(III) Tạo ra sản phẩm và giải phóng enzyme.
Cơ chế hoạt động enzyme được thực hiện theo trình tự nào sau đây?
A. (II) → (III) → (I)
B. (I) → (III) → (II)
C. (I) → (II) → (III)
D. (II) → (I) → (III)
Câu 6: Một loại tế bào bạch cầu tổng hợp protein xuất ra khỏi tế bào. Phân tử protein đã được vận chuyển qua các bào quan theo trật tự nào sau đây?
A. Nhân→ lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi →màng sinh chất
B. Lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi →màng sinh chất
C. Lưới nội chất trơn →bộ máy Golgi →màng sinh chất
D. Bộ máy Golgi→ lưới nội chất hạt→màng sinh chất
Câu 7: Giả thuyết các trường hợp môi trường của tế bào theo bảng sau:

Hãy xác định có bao nhiêu môi trường bên ngoài tế bào là ưu trương?
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
Câu 8: Cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ sử dụng nguồn năng lượng nào sau đây?
A. Ánh sáng
B. Hợp chất chứa sắt
C. Hợp chất chứa lưu huỳnh
D. Hợp chất chứa nitrogen
Câu 9: Màng sinh chất ở tế bào nhân thực không có chức năng nào sau đây?
A. Cung cấp trực tiếp năng lượng cho cơ thể hoạt động.
B. Các tế bào thu nhận thông tin nhờ các protein thụ thể.
C. Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc.
D. Các tế bào nhận biết nhau nhờ các gai glycoprotein
Câu 10: Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật?
A. Ti thể
B. Lysosome
C. Bộ máy Golgi
D. Lục lạp
Câu 11: Vì sao trong khẩu phần ăn nên hạn chế ăn mỡ động vật?
A. Vì trong mỡ động vật có thành phần axit béo không có lợi
B. Vì mỡ là chất dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể
C. Vì mỡ động vật có vai trò quan trọng với tế bào và cơ thể
D. Vì mỡ động vật sẽ hòa tan nhiều loại vitamin của cơ thể
Câu 12: Bào quan lưới nội chất trơn của tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
A. Tổng hợp protein cho tế bào
B. Tổng hợp ATP
C. Phân hủy các tế bào bị tổn thương
D. Tổng hợp lipid
Phần tự luận (4 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Nêu cấu tạo và chức năng của ATP? Vì sao ATP được xem là “đồng tiền” năng lượng của tế bào?
Câu 2 (2,0 điểm). Thế nào là hô hấp tế bào? Hãy phân biệt giai đoạn đường phân với chu trình Crep của hô hấp tế bào về vị trí xảy ra, nguyên liệu, sản phẩm?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (6 điểm):
|
1. D |
2. C |
3. C |
4. D |
5. C |
6. B |
|
7. D |
8. A |
9. A |
10. B |
11. A |
12. D |
Câu 1:
|
Thành phần quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của nhiều loài nấm là: A. Peptidoglycan B. Cellulose C. Nucleic acid D. Chitin |
Phương pháp:
Giới Nấm (tên khoa học: Fungi) bao gồm những sinh vật nhân chuẩn dị dưỡng có thành tế bào bằng kitin (chitin).
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án D.
Câu 2:
|
Enzyme có vai trò làm cho năng lượng hoạt hoá của các chất tham gia phản ứng: A. Giảm, do đó làm tăng tốc độ phản ứng B. Tăng, do đó làm giảm tốc độ phản ứng C. Tăng, do đó làm tăng tốc độ phản ứng D. Giảm, do đó làm giảm tốc độ phản ứng |
Phương pháp:
Enzyme là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống. Enzim làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án C.
Câu 3:
|
Chức năng của RNA thông tin là gì? A. Tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động của gen B. Vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến hành dịch mã. C. Truyền thông tin di truyền từ ADN đến protein D. Cấu tạo nên riboxom nơi tiến hành tổng hợp protein |
Phương pháp:
mARN có cấu trúc mạch thẳng, có chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ mạch gốc trên ADN đến chuỗi polipeptit.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án C.
Câu 4:
|
Các đơn phân cấu tạo nên protein khác nhau bởi thành phần nào sau đây? A. Nitrogenous base B. Nhóm carboxyl C. Nhóm amino D. Gốc R |
Phương pháp:
Các loại axit amin trong phân tử protein giống nhau nhóm cacboxyl, nhóm amin, khác nhau bởi gốc R.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án D.
Câu 5:
|
Cho các nội dung sau: (I) Enzyme liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động. (II) Tạo nên phức hợp trung gian enzyme-cơ chất. (III) Tạo ra sản phẩm và giải phóng enzyme. Cơ chế hoạt động enzyme được thực hiện theo trình tự nào sau đây? A. (II) → (III) → (I) B. (I) → (III) → (II) C. (I) → (II) → (III) D. (II) → (I) → (III) |
Phương pháp:
Cơ chế tác động của enzim:

Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án C.
Câu 6:
|
Một loại tế bào bạch cầu tổng hợp protein xuất ra khỏi tế bào. Phân tử protein đã được vận chuyển qua các bào quan theo trật tự nào sau đây? A. Nhân→ lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi →màng sinh chất B. Lưới nội chất hạt → bộ máy Golgi →màng sinh chất C. Lưới nội chất trơn →bộ máy Golgi →màng sinh chất D. Bộ máy Golgi→ lưới nội chất hạt→màng sinh chất |
Phương pháp:
Quá trình vận chuyển gồm các thành phần tham gia là:
- Mạng lưới nội chất hạt: Vận chuyển, tiết ra dưới dạng các túi tiết.
- Bộ máy gôngi: Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm, xuất các protein hoàn chỉnh.
- Màng nguyên sinh: Xuất protein trong các túi tiết dưới dạng xuất bào.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án B.
Câu 7:
|
Giả thuyết các trường hợp môi trường của tế bào theo bảng sau:
Hãy xác định có bao nhiêu môi trường bên ngoài tế bào là ưu trương? A. 1 B. 4 C. 2 D. 3 |
Phương pháp:
Môi trường bên ngoài là ưu trương khi nồng độ chất tan của nó có hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án D.
Câu 8:
|
Cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ sử dụng nguồn năng lượng nào sau đây? A. Ánh sáng B. Hợp chất chứa sắt C. Hợp chất chứa lưu huỳnh D. Hợp chất chứa nitrogen |
Phương pháp:
Quang hợp là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản nhờ năng lượng ánh sáng với sự tham gia của hệ sắc tố.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án A.
Câu 9:
|
Màng sinh chất ở tế bào nhân thực không có chức năng nào sau đây? A. Cung cấp trực tiếp năng lượng cho cơ thể hoạt động. B. Các tế bào thu nhận thông tin nhờ các protein thụ thể. C. Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc. D. Các tế bào nhận biết nhau nhờ các gai glycoprotein |
Phương pháp:
Màng sinh chất có tính bán thấm:
- Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc: lớp photpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào.
- Thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.
- Nhờ có các “dấu chuẩn” glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào mà các tế bào cùng 1 của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án A.
Câu 10:
|
Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật? A. Ti thể B. Lysosome C. Bộ máy Golgi D. Lục lạp |
Phương pháp:
Ti thể, lục lạp, bộ máy Golgi có ở cả tế bào động vật và tế bào thực vật
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án B.
Câu 11:
|
Vì sao trong khẩu phần ăn nên hạn chế ăn mỡ động vật? A. Vì trong mỡ động vật có thành phần axit béo không có lợi B. Vì mỡ là chất dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể C. Vì mỡ động vật có vai trò quan trọng với tế bào và cơ thể D. Vì mỡ động vật sẽ hòa tan nhiều loại vitamin của cơ thể |
Phương pháp:
Mỡ động vật chứa rất nhiều acid béo bão hòa → khi vào cơ thể sẽ rất khó tiêu
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án A.
Câu 12:
|
Bào quan lưới nội chất trơn của tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây? A. Tổng hợp protein cho tế bào B. Tổng hợp ATP C. Phân hủy các tế bào bị tổn thương D. Tổng hợp lipid |
Phương pháp:
Chức năng của lưới nội chất trơn là: tổng hợp lipid, chuyển hóa đường, phân hủy các chất độc hại và tổng hợp bào quan peroxisome.
Lời giải chi tiết:
Chọn đáp án D.
Phần tự luận (4 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
| Nêu cấu tạo và chức năng của ATP? Vì sao ATP được xem là “đồng tiền” năng lượng của tế bào? |
Phương pháp:
Lí thuyết về hô hấp tế bào.
Lời giải chi tiết:
ATP (adenozin triphotphat) là một hợp chất cao năng và được xem như đồng tiền năng lượng của tế bào.
Một phân tử ATP gồm:

Liên kết giữa 2 nhóm photphat cuối cùng của ATP rất dễ bị phá vỡ và giải phóng năng lượng
Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào:
- Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào
- Vận chuyển các chất qua màng
- Sinh công cơ học
ATP là đồng tiền năng lượng tế bào vì:
- ATP (ađênôzin triphôtphat) là một hợp chất cao năng và được xem như đồng tiền năng lượng của tế bào.
- ATP là một phân tử có cấu tạo gồm các thành phần : bazơ nitơ ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm photphat. Đây là một hợp chất cao năng vì liên kết ~) giữa 2 nhóm photphat cuối cùng trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng ra năng lượng.
- ATP dễ truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các chất đó để trở thành ADP (ađênôzin điphôtphat) và ngay lập tức ADP lại được gắn thêm nhóm photphat để trở thành ATP.
→ Vì vậy ATP được coi là đồng tiền năng lượng trong tế bào
Câu 2 (2,0 điểm).
| Vì sao những người uống nhiều rượu dễ mắc bệnh về gan? |
Phương pháp:
Rượu chứa cồn là chất gây nhiễm độc cho gan, từ đó gây hại cho cơ thể
Tế bào gan có chức năng đào thải độc tố
Lời giải chi tiết:
Rượu bia chứa nhiều các chất độc mà gan là cơ quan đào thải độc tố chính của cơ thể, khi chất độc quá nhiều đi vào gan, gan không kịp đào thải sẽ được tích tụ lại ở gan.
Khi quá trình tích tụ lâu, các chất độc sẽ hủy hoại các tế bào gan dẫn đến mắc các bệnh về gan.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 7
Đề bài
Phần trắc nghiệm (6 điểm):
Câu 1: Đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống là:
A. Tế bào
B. Quần thể
C. Quần xã
D. Hệ sinh thái
Câu 2: Trong cơ thể sống cần khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học?
A. 15
B. 25
C. 30
D. 50
Câu 3: Đơn phân cấu tạo nên protein là:
A. Nucleotide
B. Đường đơn
C. Acid béo
D. Amino acid
Câu 4: Loại nucleotide nào sau đây không có trong thành phần cấu tạo của RNA?
A. Thymine
B. Uracil
C. Adenine
D. Cytosine
Câu 5: Đường đôi do hai phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết nào sau đây?
A. Liên kết glycoside
B. Liên kết peptide
C. Liên kết cộng hóa trị S-S
D. Liên kết ion
Câu 6: Một trong các cách thức vận chuyển vật chất nhờ biến dạng của màng tế bào là:
A. Khuếch tán đơn giản
B. Khuếch tán tăng cường
C. Xuất bào
D. Thẩm thấu
Câu 7: Thành phần nào sau đây không có ở tế bào nhân sơ?
A. Nhân tế bào
B. Lông
C. Roi
D. Màng tế bào
Câu 8: Tế bào nhân thực không có thành phần nào sau đây?
A. Tế bào chất
B. Vùng nhân
C. Ti thể
D. Lục lạp
Câu 9: Ở thực vật, bào quan nào sau đây có chức năng quang hợp?
A. Ribosome
B. Không bào
C. Ti thể
D. Lục lạp
Câu 10: Loại đường nào sau đây là đường đôi?
A. Maltose
B. Glucose
C. Fructose
D. Galactose
Câu 11: Loại phân tử sinh học nào sau đây không có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
A. Carbohydrate
B. Lipid
C. Protein
D. Nucleic acid
Câu 12: Trong cơ thể người, nguyên tố hoá học nào sau đây chiếm tỷ lệ phần trăm về khối lượng lớn nhất?
A. Carbon
B. Hydrogen
C. Oxygen
D. Nitrogen
Phần tự luận (4 điểm)
Câu 1: Nêu các khái niệm sau: vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động?
Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân thực?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (6 điểm):
|
1. A |
2. B |
3. D |
4. A |
5. A |
6. C |
|
7. A |
8. B |
9. D |
10. A |
11. B |
12. C |
Câu 1:
|
Đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống là: A. Tế bào B. Quần thể C. Quần xã D. Hệ sinh thái |
Phương pháp:
Có hai lí do để giải thích tại sao tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống: Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào. Mọi quá trình sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 2:
|
Trong cơ thể sống cần khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học? A. 15 B. 25 C. 30 D. 50 |
Phương pháp:
Trong số các nguyên tố hóa học trong tự nhiên, có khoảng 20 – 25% các nguyên tố cần thiết cho sinh vật → Cơ thể người cần khoảng 25 nguyên tố.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 3:
|
Đơn phân cấu tạo nên protein là: A. Nucleotide B. Đường đơn C. Acid béo D. Amino acid |
Phương pháp:
Protein (Protid hay Đạm) là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là amino acid.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 4:
|
Loại nucleotide nào sau đây không có trong thành phần cấu tạo của RNA? A. Thymine B. Uracil C. Adenine D. Cytosine |
Phương pháp:
Tương tự như phân tử ADN thì ARN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các ribonucleotit. Mỗi đơn phân (ribonucleotide) gồm 3 thành phần trong đó có 1 gốc bazơ nitơ (A, U, G, X) khác ở phân tử ADN là không có T
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 5:
|
Đường đôi do hai phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết nào sau đây? A. Liên kết glycoside B. Liên kết peptide C. Liên kết cộng hóa trị S-S D. Liên kết ion |
Phương pháp:
Hai phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glycoside
LK hidro gặp ở protein, nước, ADN...
Liên kết peptit : giữa các axit amin
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 6:
|
Một trong các cách thức vận chuyển vật chất nhờ biến dạng của màng tế bào là: A. Khuếch tán đơn giản B. Khuếch tán tăng cường C. Xuất bào D. Thẩm thấu |
Phương pháp:
Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là xuất nhập bào, vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều gradien nồng độ) và tiêu tốn năng lượng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 7:
|
Thành phần nào sau đây không có ở tế bào nhân sơ? A. Nhân tế bào B. Lông C. Roi D. Màng tế bào |
Phương pháp:
Quan sát cấu tạo tế bào nhân sơ:

Cách giải:
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 8:
|
Tế bào nhân thực không có thành phần nào sau đây? A. Tế bào chất B. Vùng nhân C. Ti thể D. Lục lạp |
Phương pháp:
Quan sát cấu tạo tế bào nhân thực:

Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 9:
|
Ở thực vật, bào quan nào sau đây có chức năng quang hợp? A. Ribosome B. Không bào C. Ti thể D. Lục lạp |
Phương pháp:
Lục lạp chứa nhiều diệp lục, có chức năng thực hiện quá trình quang hợp.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 10:
|
Loại đường nào sau đây là đường đôi? A. Maltose B. Glucose C. Fructose D. Galactose |
Phương pháp:
Đường đôi gồm 2 phân tử đường đơn có thể liên kết bằng liên kết glicozit sau khi đã loại đi một phân tử nước.
VD: Một số đường đôi: Saccharose - đường mía, Mantose - đường mạch nha, Lactose - đường sữa.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 11:
|
Loại phân tử sinh học nào sau đây không có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân? A. Carbohydrate B. Lipid C. Protein D. Nucleic acid |
Phương pháp:
Carbohydrate, protein, acid nucleic đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Cách giải:
Lipit không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 12:
|
Trong cơ thể người, nguyên tố hoá học nào sau đây chiếm tỷ lệ phần trăm về khối lượng lớn nhất? A. Carbon B. Hydrogen C. Oxygen D. Nitrogen |
Phương pháp:
Oxygen chiếm 65% khối lượng cơ thể người.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Phần tự luận (4 điểm)
Câu 1:
| Nêu các khái niệm sau: vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động? |
Phương pháp:
Lí thuyết vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Lời giải chi tiết:
- Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược dốc nồng độ) và có sự tiêu tốn năng lượng.
- Vận chuyển thụ động là vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn năng lượng.
Câu 2:
| Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân thực? |
Phương pháp:
Lí thuyết về tế bào nhân thực

Lời giải chi tiết:
Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Kích thước khoảng 10-100 micromet. Một số tế bào có kích thước lớn hơn như tế bào thần kinh, tế bào trứng, tế bào mạch gỗ...
- Có cấu trúc phức tạp, nhân hoàn chỉnh và có màng bao bọc, có các bào quan có màng.
- Phần bên trong của tế bào nhân thực được xoang hóa nhờ hệ thống nội màng
→ Đảm bảo cho nhiều hoạt động sống diễn ra.
- Mỗi bào quan có cấu trúc đặc trưng và thực hiện chức năng nhất định trong tế bào:
+ Các bào quan có màng kép: nhân, ti thể, lục lạp
+ Các bào quan có màng đơn: lưới nội chất, bộ máy Golgi, peroxisome, lysosome, không bào
+ Không có màng: ribosome
- Tế bào nhân thực bao gồm: tế bào động vật và tế bào thực vật
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 8
Đề bài
Phần trắc nghiệm (6 điểm):
Câu 1: Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn bộ các NST trong tế bào được gọi là gì?
A. Đột biến dị bội thể
B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
C. Đột biến đa bội thể
D. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
Câu 2: Đột biến cấu trúc NST là gì:
A. Là những biến đổi liên quan đến các đơn phân nucleotit
B. Là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của nhiễm sắc thể
C. Là những biến đổi liên quan đến 1 cặp nhiễm sắc thể
D. Là những biến đổi liên quan đến 1 hoặc một vài cặp gen
Câu 3: Thể 3 nhiễm trong bộ NST ở người là có:
A. 47 Chiếc NST
B. 47 Cặp NST
C. 46 Chiếc NST
D. 46 Cặp NST
Câu 4: Ở người, trong quá trình giảm phân, do không phân li của cặp NST số 21 trong quá trình phát sinh giao tử đã gây nên bệnh gì?
A. Tơcnơ
B. Đao
C. Ung thư máu.
D. Máu khó đông
Câu 5: Cặp NST số 23 ở nữ bị mất đi 1 nhiễm sắc thể (NST) gây bệnh gi?
A. Máu khó đông
B. Mù màu
C. Tơcnơ
D. Đao
Câu 6: Đột biến gen là gì?
A. Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 4 cặp nucleotit
B. Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc một số cặp nucleotit
C. Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 cặp nucleotit
D. Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc 2 cặp nucleotit
Câu 7: Điều nào dưới đây phát biểu không đúng về đột biến gen?
A. Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng và phong phú
B. Đột biến gen là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
C. Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen
D. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính
Câu 8: Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình:
A. Khi ở trạng thái đồng hợp và dị hợp
B. Khi ở trạng thái dị hợp
C. Thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau
D. Khi ở trạng thái đồng hợp
Câu 9: Tính trạng chất lượng của luống củ su hào là do yếu tố nào quy định?
A. Do kiểu gen
B. Do con người
C. Môi trường
D. Do đột biến gen
Câu 10: Các dạng của đột biến gen bao gồm:
A. Mất, thay, đảo cặp nucleotide
B. Mất, thêm, thay cặp nucleotide
C. Mất, lặp, đảo cặp nucleotide
D. Mất, thêm, đảo cặp nucleotide
Câu 11: Thể 3 nhiễm có kí hiệu bộ nhiễm sắc thể là:
A. 2n +1
B. 2n -1
C. 2n - 2
D. 2n +2
Câu 12: Những biến đổi liên quan đến kiểu hình mà không liên quan đến kiểu gen được gọi là gì?
A. Thường biến
B. Đột biến gen
C. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
D. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Phần tự luận (4 điểm)
Câu 1: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen? Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?
Câu 2: Cần làm gì để hạn chế các bệnh và tật di truyền?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (6 điểm):
|
1. A |
2. B |
3. D |
4. A |
5. A |
6. C |
|
7. A |
8. B |
9. D |
10. A |
11. B |
12. C |
Câu 1:
|
Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn bộ các NST trong tế bào được gọi là gì? A. Đột biến dị bội thể B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể C. Đột biến đa bội thể D. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể |
Phương pháp:
Đột biến đa bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp NST trong tế bào theo hướng tăng thêm số nguyên lần bộ đơn bội và lớn hơn 2n hình thành các thể đa bội.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 2:
|
Đột biến cấu trúc NST là gì: A. Là những biến đổi liên quan đến các đơn phân nucleotit B. Là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của nhiễm sắc thể C. Là những biến đổi liên quan đến 1 cặp nhiễm sắc thể D. Là những biến đổi liên quan đến 1 hoặc một vài cặp gen |
Phương pháp:
Đột biến cấu trúc NST là sự thay đổi trong cấu trúc của từng NST
→ Sắp xếp lại các gen, hay giảm hoặc tăng số lượng gen trên NST dẫn đến thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 3:
|
Thể 3 nhiễm trong bộ NST ở người là có: A. 47 Chiếc NST B. 47 Cặp NST C. 46 Chiếc NST D. 46 Cặp NST |
Phương pháp:
Thể ba nhiễm trong bộ nhiễm sắc thể có dạng: 2n+1
Bộ nhiễm sắc thể người là: 2n=46
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 4:
|
Ở người, trong quá trình giảm phân, do không phân li của cặp NST số 21 trong quá trình phát sinh giao tử đã gây nên bệnh gì? A. Tơcnơ B. Đao C. Ung thư máu. D. Máu khó đông |
Phương pháp:
Bệnh Tóc nơ là do thiếu hoàn toàn một nhiễm sắc thể X thường xảy ra lỗi ở tinh trùng của bố hoặc trứng của mẹ.
Bệnh Đao là do thừa một nhiễm sắc thể số 21
Bệnh ung thư máu và máu khó đông là do đột biến gen
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 5:
|
Cặp NST số 23 ở nữ bị mất đi 1 nhiễm sắc thể (NST) gây bệnh gi? A. Máu khó đông B. Mù màu C. Tơcnơ D. Đao |
Phương pháp:
Bệnh Tơcnơ là do thiếu hoàn toàn một nhiễm sắc thể X thường xảy ra lỗi ở tinh trùng của bố hoặc trứng của mẹ.
Bệnh Đao là do thừa một nhiễm sắc thể số 21
Bệnh ung thư máu và máu khó đông là do đột biến gen
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 6:
|
Đột biến gen là gì? A. Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 4 cặp nucleotit B. Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc một số cặp nucleotit C. Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 cặp nucleotit D. Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc 2 cặp nucleotit |
Phương pháp:
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit. Đột biến gen là biến dị di truyền được.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 7:
|
Điều nào dưới đây phát biểu không đúng về đột biến gen? A. Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng và phong phú B. Đột biến gen là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa C. Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen D. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính |
Phương pháp:
Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen:
Đối với tiến hóa:
Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật tạo nên nguồn biến dị di truyền chủ yếu cho quá trình tiến hóa.
Đối với thực tiễn:
Đột biến gen cũng cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo giống. Vì vậy, ở một số đối tượng như vi sinh vật và thực vật, các nhà khoa học thường chủ động sử dụng các tác nhân đột biến để tạo ra các giống mới.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 8:
|
Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình: A. Khi ở trạng thái đồng hợp và dị hợp B. Khi ở trạng thái dị hợp C. Thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau D. Khi ở trạng thái đồng hợp |
Phương pháp:
Đột biến gen lặn là một tình trạng trong đó cả hai alen phải đột biến để tạo ra kiểu hình đột biến được quan sát; tức là cá thể đó phải đồng hợp tử về alen đột biến thì mới biểu hiện ra kiểu hình đột biến.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 9:
|
Tính trạng chất lượng của luống củ su hào là do yếu tố nào quy định? A. Do kiểu gen B. Do con người C. Môi trường D. Do đột biến gen |
Phương pháp:
Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yêu vào kiểu gen, tính trạng số lượng phụ thuộc chủ yếu vào môi trường.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 10:
|
Các dạng của đột biến gen bao gồm: A. Mất, thay, đảo cặp nucleotide B. Mất, thêm, thay cặp nucleotide C. Mất, lặp, đảo cặp nucleotide D. Mất, thêm, đảo cặp nucleotide |
Phương pháp:
Các dạng đột biến gen bao gồm:
Mất cặp nucleotide
Thêm cặp nucleotide
Thay thế cặp nucleotide
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 11:
|
Thể 3 nhiễm có kí hiệu bộ nhiễm sắc thể là: A. 2n +1 B. 2n -1 C. 2n - 2 D. 2n +2 |
Phương pháp:
Thể ba nhiễm (thể ba): Là tại một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có tới 3 nhiễm sắc thể.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 12:
|
Những biến đổi liên quan đến kiểu hình mà không liên quan đến kiểu gen được gọi là gì? A. Thường biến B. Đột biến gen C. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể D. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể |
Phương pháp:
Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dưới sự ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Phần tự luận (4 điểm)
Câu 1:
| Nguyên nhân phát sinh đột biến gen? Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? |
Phương pháp:
Lý thuyết về nguyên nhân phát sinh đột biến gen, vai trò của đột biến gen
Lời giải chi tiết:
Nguyên nhân phát sinh đột biến gen:
Trong điều kiện tự nhiên, đột biến gen phát sinh do những rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể.
Trong thực nghiệm, người ta đã gây ra các đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí hoặc hoá học
Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình, thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.
Câu 2:
| Cần làm gì để hạn chế các bệnh và tật di truyền? |
Phương pháp:
Lí thuyết về bệnh và tật di truyền ở người
Lời giải chi tiết:
Có thể hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền ở người bằng các biện pháp sau:
- Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường.
- Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh.
- Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật bệnh di truyền hoặc hạn chế sinh con của các cặp vợ chồng nói trên.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 9
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Đâu không phải là mục tiêu của Sinh học
A. Tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức.
B. Điều khiển, tối ưu hóa nguồn tài nguyên sinh học và phi sinh học.
C. Phục vụ sự phát triển của xã hội loài người một cách bền vững.
D. Cải thiện điều kiện vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tật.
Câu 2: Thiết bị giúp con người nghiên cứu cấu trúc siêu hiển vi của tế bào cũng như cấu trúc phân tử là
A. Máy li tâm.
B. Kính lúp.
C. Kính hiển vi.
D. Tủ cấy vi sinh.
Câu 3: Thứ tự sắp xếp đúng của các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là
(1) Hình thành giả thuyết.
(2) Đặt câu hỏi.
(3) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng.
(4) Quan sát, thu thập dữ liệu.
(5) Phân tích kết quả nghiên cứu
(6) Rút ra kết luận
A. (2) → (1) → (4) → (3) → (5) → (6).
B. (2) → (4) → (1) → (3) → (5) → (6).
C. (4) → (2) → (1) → (3) → (5) → (6).
D. (4) → (2) → (1) → (3) → (6) → (5).
Câu 4: Cấp độ tổ chức nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống là
A. Tế bào.
B. Cơ thể
C. Phân tử.
D. Mô.
Câu 5: Đâu không phải là đặc điểm chung của thế giới sống
A. tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
B. hệ thống mở và tự điều chỉnh.
C. hệ thống kép kín với bên ngoài.
D. liên tục tiến hóa.
Câu 6: Nguyên tố hóa học nào sau đây là nguyên tố đa lượng
A. Mangan (Mn).
B. Iodine (I).
C. Carbon (C).
D. Coban (Co).
Câu 7: Trong cấu trúc của phân tử nước, một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng
A. liên kết hydro.
B. liên kết disulfua.
C. liên kết cộng hóa trị.
D. liên kết peptide.
Câu 8: Trong tự nhiên, lactose được xếp vào nhóm nào trong Carbohydrate?
A. đường đơn.
B. đường đôi.
C. đường đa.
D. đường phức tạp.
Câu 9: Các phát biểu đúng khi nói về vai trò của các phân tử sinh học đối với cơ thể sinh vật là
(1) Dầu và mỡ đều có cấu tạo gồm một phân tử glycerol liên kết với ba phân tử acid béo.
(2) Chittin tạo bộ khung xương của nhiều loài như tôm, cua, nhện …
(3) Tinh bột là nguồn dự trữ năng lượng trong cơ thể động vật.
(4) Protein giúp tế bào thay đổi hình dạng và di chuyển.
(5) RNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
A. (1), (2), (5).
B. (1), (3), (5).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (4).
Câu 10: Trong cấu tạo của phân tử DNA không có nucleotide loại
A. adenine (A).
B. thymine (T).
C. cytosine (C).
D. uracil (U).
Câu 11: Trong cấu tạo của tế bào nhân sơ, thành phần có vai trò giúp tế bào bám dính vào bầ mặt tế bào sinh vật khác là
A. Lông.
B. Thành tế bào.
C. Màng sinh chất.
D. Roi.
Câu 12: Bào quan giữ vai trò tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào nhân thực gọi là
A. Peroxysome.
B. Lysosome.
C. Không bào.
D. Ty thể.
Câu 13: Dựa vào cấu trúc nào sau đây để phân biệt vi khuẩn Gram âm (-) và vi khuẩn Gram dương (+)?
A. Thành tế bào và màng sinh chất.
B. Thành tế bào và màng ngoài.
C. Thành tế bào và DNA vùng nhân.
D. Màng ngoài và DNA vùng nhân.
Câu 14: Các phân tử DNA dạng vòng, nhỏ, mạch kép, có chứa các gen kháng thuốc hang sinh gọi là
A. DNA vùng nhân.
B. RNA
C. plasmid.
D. mRNA.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy kể tên 3 thành phần chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật và nêu chức năng của các thành phần đó.
Câu 2 (1,0 điểm). Vì sao những người uống nhiều rượu dễ mắc bệnh về gan?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. D |
2. B |
3. C |
4. A |
5. C |
6. C |
7. C |
|
8. B |
9. D |
10. D |
11. A |
12. B |
13. B |
14. C |
Câu 1:
|
Đâu không phải là mục tiêu của Sinh học A. Tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức. B. Điều khiển, tối ưu hóa nguồn tài nguyên sinh học và phi sinh học. C. Phục vụ sự phát triển của xã hội loài người một cách bền vững. D. Cải thiện điều kiện vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tật. |
Phương pháp:
Mục tiêu của Sinh học là tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống ở các cấp độ tổ chức; từ đó điều khiển, tối ưu hóa nguồn tài nguyên sinh học và phi sinh học và phục vụ sự phát triển của xã hội loài người một cách bền vững.
Lời giải chi tiết:
Cải thiện điều kiện vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tật là vai trò của Sinh học.
Chọn D.
Câu 2:
|
Thiết bị giúp con người nghiên cứu cấu trúc siêu hiển vi của tế bào cũng như cấu trúc phân tử là A. Máy li tâm. B. Kính lúp. C. Kính hiển vi. D. Tủ cấy vi sinh. |
Phương pháp:
Năm vững vai trò của các thiết bị, dụng cụ phổ biến trong nghiên cứu Sinh học như kính hiển vi, máy li tâm, pipet …
Lời giải chi tiết:
Kính hiển vi có vai trò giúp con người nghiên cứu cấu trúc siêu hiển vi của tế bào cũng như cấu trúc phân tử.
Chọn C.
Câu 3:
|
Thứ tự sắp xếp đúng của các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là (1) Hình thành giả thuyết. (2) Đặt câu hỏi. (3) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng. (4) Quan sát, thu thập dữ liệu. (5) Phân tích kết quả nghiên cứu (6) Rút ra kết luận A. (2) → (1) → (4) → (3) → (5) → (6). B. (2) → (4) → (1) → (3) → (5) → (6). C. (4) → (2) → (1) → (3) → (5) → (6). D. (4) → (2) → (1) → (3) → (6) → (5). |
Phương pháp:
Các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là:
(4) Quan sát, thu thập dữ liệu. → (2) Đặt câu hỏi. → (1) Hình thành giả thuyết. → (3) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng. → (5) Phân tích kết quả nghiên cứu. → (6) Rút ra kết luận
Lời giải chi tiết:
Sắp xếp các ý của câu hỏi theo đúng trình tự các bước của tiến trình nghiên cứu khoa học.
Chọn C.
Câu 4:
|
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống là A. Tế bào. B. Cơ thể C. Phân tử. D. Mô. |
Phương pháp:
Các cấp độ tổ chức cơ bản của sự sống lần lượt là: Tế bào → Cơ thể → Quần thể → Quần xã → Hệ sinh thái → Sinh quyển.
Lời giải chi tiết:
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất có đầy đủ các đặc điểm của sự sống là tế bào.
Chọn A.
Câu 5:
|
Đâu không phải là đặc điểm chung của thế giới sống A. tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. B. hệ thống mở và tự điều chỉnh. C. hệ thống kép kín với bên ngoài. D. liên tục tiến hóa. |
Phương pháp:
Đặc điểm chung của thế giới sống bao gồm: tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc; hệ thống mở và tự điều chỉnh và liên tục tiến hóa.
Lời giải chi tiết:
Chọn phương án không phải là đặc điểm chung của thế giới sống.
Chọn C.
Câu 6:
|
Nguyên tố hóa học nào sau đây là nguyên tố đa lượng A. Mangan (Mn). B. Iodine (I). C. Carbon (C). D. Coban (Co). |
Phương pháp:
Carbon (C) là nguyen tố hóa học quan trọng đối với tế bào và cơ thể sống. carbon chiếm 18% khối lượng trong cơ thể người và đóng vai trò cấu trúc nên hầu hết các phân tử sinh học của tế bào và cơ thể.
Lời giải chi tiết:
Ba nguyên tố còn lại là Mangan, Iodine, Coban đều là các nguyên tố vi lượng của cơ thể.
Chọn C.
Câu 7:
|
Trong cấu trúc của phân tử nước, một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng A. liên kết hydro. B. liên kết disulfua. C. liên kết cộng hóa trị. D. liên kết peptide. |
Lời giải chi tiết:
Một nguyên tử oxygen và hai nguyên tử hydrogen trong phân tử nước được liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Chọn C.
Câu 8:
|
Trong tự nhiên, lactose được xếp vào nhóm nào trong Carbohydrate? A. đường đơn. B. đường đôi. C. đường đa. D. đường phức tạp. |
Lời giải chi tiết:
Các loại đường đôi trong Carbohydrate là lactose, saccharose, maltose.
Chọn B.
Câu 9:
|
Các phát biểu đúng khi nói về vai trò của các phân tử sinh học đối với cơ thể sinh vật là (1) Dầu và mỡ đều có cấu tạo gồm một phân tử glycerol liên kết với ba phân tử acid béo. (2) Chittin tạo bộ khung xương của nhiều loài như tôm, cua, nhện … (3) Tinh bột là nguồn dự trữ năng lượng trong cơ thể động vật. (4) Protein giúp tế bào thay đổi hình dạng và di chuyển. (5) RNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. A. (1), (2), (5). B. (1), (3), (5). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4). |
Lời giải chi tiết:
Các phát biểu đúng khi nói về vai trò của các phân tử sinh học đối với cơ thể sinh vật là:
(1) Dầu và mỡ đều có cấu tạo gồm một phân tử glycerol liên kết với ba phân tử acid béo.
(2) Chittin tạo bộ khung xương của nhiều loài như tôm, cua, nhện …
(4) Protein giúp tế bào thay đổi hình dạng và di chuyển.
Chọn D.
Câu 10:
|
Trong cấu tạo của phân tử DNA không có nucleotide loại A. adenine (A). B. thymine (T). C. cytosine (C). D. uracil (U). |
Lời giải chi tiết:
Phân tử DNA được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là 4 loại nucleotide gọi là: A, T, G, X.
Chọn D.
Câu 11:
|
Trong cấu tạo của tế bào nhân sơ, thành phần có vai trò giúp tế bào bám dính vào bầ mặt tế bào sinh vật khác là A. Lông. B. Thành tế bào. C. Màng sinh chất. D. Roi. |
Phương pháp:
Nắm vững kiến thức về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ và vai trò của từng thành phần đó.
Lời giải chi tiết:
Trong cấu tạo của tế bào nhân sơ, thành phần có vai trò giúp tế bào bám dính vào bầ mặt tế bào sinh vật khác là lông tế bào.
Chọn A.
Câu 12:
|
Bào quan giữ vai trò tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào nhân thực gọi là A. Peroxysome. B. Lysosome. C. Không bào. D. Ty thể. |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực và chức năng của từng thành phần đó.
Lời giải chi tiết:
Bào quan giữ vai trò tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào nhân thực gọi là lysosome.
Chọn B.
Câu 13:
|
Dựa vào cấu trúc nào sau đây để phân biệt vi khuẩn Gram âm (-) và vi khuẩn Gram dương (+)? A. Thành tế bào và màng sinh chất. B. Thành tế bào và màng ngoài. C. Thành tế bào và DNA vùng nhân. D. Màng ngoài và DNA vùng nhân. |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ và chức năng của từng thành phần đó.
Lời giải chi tiết:
Dựa vào thành tế bào và lớp màng ngoài để phân biệt vi khuẩn Gram âm (-) và vi khuẩn Gram dương (+).
Chọn B.
Câu 14:
|
Các phân tử DNA dạng vòng, nhỏ, mạch kép, có chứa các gen kháng thuốc hang sinh gọi là A. DNA vùng nhân. B. RNA C. plasmid. D. mRNA. |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức về các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ và chức năng của từng thành phần đó.
Lời giải chi tiết:
Các phân tử DNA dạng vòng, nhỏ, mạch kép, có chứa các gen kháng thuốc hang sinh gọi là
Chọn C.
Phần tự luận (3 điểm):
Câu 1 (2,0 điểm):
| Em hãy kể tên 3 thành phần chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật và nêu chức năng của các thành phần đó. |
Phương pháp:
Sử dụng kiến thức đã học về các thành phần, bào quan cấu tạo nên tế bào nhân thực, tìm ra điểm khác biệt giữa tế bào thực vật và tế bào động vật.
Lời giải chi tiết:
Có 3 thành phần chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật, đó là: thành tế bào, không bào và lục lạp.
- Thành tế bào là cấu trúc bên ngoài màng sinh chất, có vai trò bảo vệ tế bào, trao đổi chất với chất nền ngoại bào qua các cầu sinh chất và giúp tế bào thực vật duy trì hình dạng vững chắc.
- Lục lạp là bào quan nằm trong tế bào chất, có chứa các sắc tố quang hợp giúp tế bào thực vật vật hấp thụ ánh sáng và tạo ra năng lượng.
- Không bào là một bào quan lớn nằm trong tế bào chất, có vai trò là “kho chứa” chất hữu cơ, ion, nước, chất khoáng, và cả các chất độc hại, chất dư thừa của tế bào; giúp duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào.
Câu 2 (1,0 điểm):
| Vì sao những người uống nhiều rượu dễ mắc bệnh về gan? |
Phương pháp:
Rượu chứa cồn là chất gây nhiễm độc cho gan, từ đó gây hại cho cơ thể
Tế bào gan có chức năng đào thải độc tố
Lời giải chi tiết:
Rượu bia chứa nhiều các chất độc mà gan là cơ quan đào thải độc tố chính của cơ thể, khi chất độc quá nhiều đi vào gan, gan không kịp đào thải sẽ được tích tụ lại ở gan.
Khi quá trình tích tụ lâu, các chất độc sẽ hủy hoại các tế bào gan dẫn đến mắc các bệnh về gan.
Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Chân trời sáng tạo - Đề số 10
Đề bài
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
Câu 1: Trong các phương pháp nghiên cứu Sinh học, để tìm hiểu cấu trúc của cơ thể hay các bô phận của tế bào, người ta thường thực hiện phương pháp:
A. Tách chiết.
B. Nuôi cấy.
C. Làm tiêu bản.
D. Giải phẫu.
Câu 2: Đặc điểm mới được hình thành do các bộ phận nhỏ tương tác với nhau tạo nên cấp độ tổ chức sống mà các cấp nhỏ hơn không có gọi là:
A. đặc tính nổi trội.
B. đặc tính khác biệt.
C. đặc tính đặc biệt.
D. đặc tính cá biệt.
Câu 3: Ở người, nếu thiếu Iodine, tuyến giáp sẽ phát triển bất thường và gây ra bệnh:
A. cao huyết áp.
B. xơ vữa động mạch.
C. sỏi thận.
D. bướu cổ.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phân tử phospholipid?
A. Cấu tạo từ một phân tử glycerol liên kết với hay acid béo.
B. Có tính lưỡng cực, đầu phosphatidycholine ưa nước và đuôi acid béo kị nước.
C. Là thành phần chính trong cấu tạo của thành tế bào ở thực vật.
D. Có tính phân cực, đầu phosphatidycholine ưa nước và đuôi acid béo kị nước.
Câu 5: Liên kết đươc hình thành giữa các phân tử nước tiếp xúc gần với nhau hay giữa phân tử nước với các phân tử phân cực khác gọi là
A. liên kết cộng hóa trị.
B. liên kết ion.
C. liên kết phosphodieste.
D. liên kết hydrogen.
Câu 6: Trong các nguyên tố hóa học cần thiết cho cơ thể người, nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn nhất là:
A. Carbon.
B. Hydrogen.
C. Oxygen.
D. Nitrogen.
Câu 7: Thành phần nào sau đây không nằm trong cấu tạo của một amino acid?
A. Đường ribose.
B. Nhóm amino.
C. Nhóm R.
D. Nhóm carboxyl.
Câu 8: Trong cấu trúc của tế bào nhân thực, lưới nội chất đóng vai trò:
A. Đóng gói, phân loại và phân phối sản phẩm của tế bào.
B. Kho chứa các sản phẩm chuyển hóa, nguyên tố khoáng, chất độc của tế bào.
C. Phân giải carbohydrate giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống.
D. Nhà máy tổng hợp protein, hormone sinh dục, lipid, carbohydrate … cho tế bào.
Câu 9: Trong cấu trúc của phân tử DNA, các nucleotide khác nhau ở thành phần:
A. Đường deoxyribose.
B. Nhóm base.
C. Gốc phosphate.
D. Đường ribose.
Câu 10: Loại RNA nào dưới đây là thành phần cấu tạo nên Ribosome?
A. mRNA.
B. tRNA.
C. rRNA.
D. ribozyme.
Câu 11: Hai phân tử đường đơn cấu tạo nên maltose là:
A. Glucose và glucose.
B. Glucose và galactose.
C. Fructose và galactose.
D. Glucose và fructose.
Câu 12: Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, những các cách giải thích có thể kiểm chứng được bằng thực nghiệm cho các câu hỏi đã đề ra gọi là
A. giả thuyết khoa học.
B. thí nghiệm kiểm chứng.
C. xử lí dữ liệu.
D. Phân tích kết quả nghiên cứu.
Câu 13: Nhóm sắc tố màu vàng và màu cam ở thực vật có bản chất là
A. Carbohydrate.
B. Protein.
C.Hormone.
D. Lipid.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của nước đối với tế bào:
A. Nước định hình cấu trúc không gian đặc trưng cho nhiều phân tử hữu cơ.
B. Nước không phân cực nên có thể hòa tan nhiều chất cần thiết với tế bào.
C. Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
D. Nước tham gia trực tiếp vào nhiều phản úng sinh hóa trong tế bào.
Phần tự luận (3 điểm):
Câu 1 (2,0 điểm): Phân biệt cấu tạo thành tế bào của vi khuẩn Gram âm (-) và Gram dương (+).
Câu 2 (1,0 điểm): Tại sao chúng ta nên bổ sung protein cho cơ thể từ nhiều loại thức ăn khác nhau mà không nên chỉ ăn một vào loại thức ăn dù những loại đó rất bổ dưỡng?
-------- Hết --------
Đáp án
Phần trắc nghiệm (7 điểm):
|
1. D |
2. A |
3. D |
4. B |
5. D |
6. C |
7. A |
|
8. D |
9. B |
10. C |
11. A |
12. A |
13. D |
14. B |
Câu 1:
|
Trong các phương pháp nghiên cứu Sinh học, để tìm hiểu cấu trúc của cơ thể hay các bô phận của tế bào, người ta thường thực hiện phương pháp: A. Tách chiết. B. Nuôi cấy. C. Làm tiêu bản. D. Giải phẫu. |
Phương pháp:
Để tìm hiểu cấu trúc của cơ thể hay các bô phận của tế bào, người ta thường thực hiện phương pháp giải phẫu.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 2:
|
Đặc điểm mới được hình thành do các bộ phận nhỏ tương tác với nhau tạo nên cấp độ tổ chức sống mà các cấp nhỏ hơn không có gọi là: A. đặc tính nổi trội. B. đặc tính khác biệt. C. đặc tính đặc biệt. D. đặc tính cá biệt. |
Phương pháp:
Đặc điểm mới được hình thành do các bộ phận nhỏ tương tác với nhau tạo nên cấp độ tổ chức sống mà các cấp nhỏ hơn không có gọi là đặc tính nổi trội.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 3:
|
Ở người, nếu thiếu Iodine, tuyến giáp sẽ phát triển bất thường và gây ra bệnh: A. cao huyết áp. B. xơ vữa động mạch. C. sỏi thận. D. bướu cổ. |
Phương pháp:
Ở người, Iodine là nguyên tố vi lượng. Iodine là thành phần quan trọng trong hormone thyrosine của tuyến giáp. Nếu thiếu Iodine, tuyến giáp sẽ phát triển bất thường và gây ra bệnh bướu cổ.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 4:
|
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phân tử phospholipid? A. Cấu tạo từ một phân tử glycerol liên kết với hay acid béo. B. Có tính lưỡng cực, đầu phosphatidycholine ưa nước và đuôi acid béo kị nước. C. Là thành phần chính trong cấu tạo của thành tế bào ở thực vật. D. Có tính phân cực, đầu phosphatidycholine ưa nước và đuôi acid béo kị nước. |
Phương pháp:
Phát biểu đúng là đáp án B. Phospholipid được cấu tạo từ một phân tử glycerol liên kết với hai acid béo 1 đầu, đầu còn lại liên kết với nhóm phosphatdylcholine.
có tính lưỡng cực, đầu phosphatidycholine ưa nước và đuôi acid béo kị nước.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 5:
|
Liên kết đươc hình thành giữa các phân tử nước tiếp xúc gần với nhau hay giữa phân tử nước với các phân tử phân cực khác gọi là A. liên kết cộng hóa trị. B. liên kết ion. C. liên kết phosphodieste. D. liên kết hydrogen. |
Phương pháp:
Liên kết đươc hình thành giữa các phân tử nước tiếp xúc gần với nhau hay giữa phân tử nước với các phân tử phân cực khác là liên kết hydrogen.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 6:
|
Trong các nguyên tố hóa học cần thiết cho cơ thể người, nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn nhất là: A. Carbon. B. Hydrogen. C. Oxygen. D. Nitrogen. |
Phương pháp:
Trong các nguyên tố hóa học cần thiết cho cơ thể người, nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn nhất là Oxygen với 65%; tiếp đến là carbon, hydrogen và nitrogen.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 7:
|
Thành phần nào sau đây không nằm trong cấu tạo của một amino acid? A. Đường ribose. B. Nhóm amino. C. Nhóm R. D. Nhóm carboxyl. |
Phương pháp:
Mỗi amino acid được cấu tạo từ 3 thành phần: nhóm amino, nhóm R và nhóm carboxyl (-COOH).
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 8:
|
Trong cấu trúc của tế bào nhân thực, lưới nội chất đóng vai trò: A. Đóng gói, phân loại và phân phối sản phẩm của tế bào. B. Kho chứa các sản phẩm chuyển hóa, nguyên tố khoáng, chất độc của tế bào. C. Phân giải carbohydrate giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống. D. Nhà máy tổng hợp protein, hormone sinh dục, lipid, carbohydrate … cho tế bào. |
Phương pháp:
Trong cấu trúc của tế bào nhân thực, lưới nội chất đóng vai trò là nhà máy tổng hợp protein, hormone sinh dục, lipid, carbohydrate … cho tế bào.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 9:
|
Trong cấu trúc của phân tử DNA, các nucleotide khác nhau ở thành phần: A. Đường deoxyribose. B. Nhóm base. C. Gốc phosphate. D. Đường ribose. |
Phương pháp:
Trong cấu trúc của phân tử DNA, các nucleotide khác nhau ở thành phần nhóm base thuộc 1 trong 4 loại: A, T, G, C.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 10:
|
Loại RNA nào dưới đây là thành phần cấu tạo nên Ribosome? A. mRNA. B. tRNA. C. rRNA. D. ribozyme. |
Phương pháp:
rRNA hay RNA ribosome kết hợp với các phân tử protein tạo thành Ribosome.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 11:
|
Hai phân tử đường đơn cấu tạo nên maltose là: A. Glucose và glucose. B. Glucose và galactose. C. Fructose và galactose. D. Glucose và fructose. |
Phương pháp:
Hai phân tử đường đơn cấu tạo nên maltose đều là glucose. Hai phân tử glucose hình thành liên kết glycosidic để tạo nên maltose.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 12:
|
Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, những các cách giải thích có thể kiểm chứng được bằng thực nghiệm cho các câu hỏi đã đề ra gọi là A. giả thuyết khoa học. B. thí nghiệm kiểm chứng. C. xử lí dữ liệu. D. Phân tích kết quả nghiên cứu. |
Phương pháp:
Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, những các cách giải thích có thể kiểm chứng được bằng thực nghiệm cho các câu hỏi đã đề ra gọi là giả thuyết khoa học.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 13:
|
Nhóm sắc tố màu vàng và màu cam ở thực vật có bản chất là A. Carbohydrate. B. Protein. C.Hormone. D. Lipid. |
Phương pháp:
Nhóm sắc tố màu vàng và màu cam ở thực vật hay còn gọi là carotenoid có bản chất là lipid.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 14:
|
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của nước đối với tế bào: A. Nước định hình cấu trúc không gian đặc trưng cho nhiều phân tử hữu cơ. B. Nước không phân cực nên có thể hòa tan nhiều chất cần thiết với tế bào. C. Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào và cơ thể. D. Nước tham gia trực tiếp vào nhiều phản úng sinh hóa trong tế bào. |
Phương pháp:
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của nước đối với tế bào là đáp án B. Chính vì tính phân cực nên phân tử nước mới dễ dàng liên kết với các phân tử khác để hòa tan các chất cần thiết cho tế bào.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
| Phân biệt cấu tạo thành tế bào của vi khuẩn Gram âm (-) và Gram dương (+). |
Phương pháp:
Dựa vào cấu tạo của thành tế bào của hai nhóm vi khuẩn Gram âm và Gram dương được thể hiện ở bài Tế bào nhân sơ để chỉ ra sự khác biệt về cấu trúc:
Lời giải chi tiết:
Câu 2 (1,0 điểm):
| Tại sao chúng ta nên bổ sung protein cho cơ thể từ nhiều loại thức ăn khác nhau mà không nên chỉ ăn một vào loại thức ăn dù những loại đó rất bổ dưỡng? |
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm cấu trúc và chức năng của protein để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Chúng ta nên ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau để cung cấp cho cơ thể nguồn nguyên liệu là amino acid để tổng hợp nên chính protein của cơ thể.
Một số loại amino acid không thay thế mà cơ thể không thể tự tổng hợp được, bất buộc phải lấy từ nguồn thức ăn bên ngoài như: alanin, methionine …
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!


